ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VŨ THỊ NGUYỆT ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i VÀ GCADAS THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 61 TỈ LỆ 1 500 TẠI THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO TH[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
- -
VŨ THỊ NGUYỆT
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i VÀ GCADAS THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 61 TỈ LỆ 1:500 TẠI THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khóa : 2015 -2019 Giáo viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Hồng Gấm
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua
đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Bộ môn Trắc địa bản
đồ – Khoa Quản lý tài nguyên, đại học Nông Lâm em tiến hành khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1:500, Thị Trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự
nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty TNHH Viet Map cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo ThS.Ngô Thị Hồng Gấm , giảng viên khoa Quản lý Tài Nguyên
đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty TNHH Viet Map đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn anh chị em, bạn bè,và người thân trong gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài này
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của
em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Vũ Thị Nguyệt
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72
TNMT Tài nguyên & Môi trường
UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh 13 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2018 33 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2018 34
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa 16
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 17
Hình 2.2: Giao diện của phần mềm gCadas 21
Hình 2.3: Chức năng của công cụ Hệ thống 21
Hình 2.4: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ 22
Hình 2.5: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ 22
Hình 2.6: Chức năng của Menu Bản đồ tổng 23
Hình 2.7: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính 23
Hình 2.8: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất 23
Hình 2.9: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính 24
Hình 2.10 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm gcadas 27
Hình 4.1: Nhập số liệu bằng Gcadas 39
Hình 4.2: Tạo mô tả trị đo 40
Hình 4.3: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 40
Hình 4.4: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 41
Hình 4.5: Tự động tìm, sửa lỗi Gcadas 42
Hình 4.6: Bản đồ sau khi phân mảnh 43
Hình 4.7: bật chứng năng Đánh số thửa tự động 43
Hình 4.8: Bảng các chứng năng Đánh số thửa tự động 44
Hình 4.9: Vẽ nhã địa chính 45
Hình 4.11: Tạo khung bản đồ địa chính 46
Hình 4.12: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 47
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính 3
2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính 4
2.1.3 Cơ sở toán học 7
2.1.4 Yêu cầu độ chính xác 14
2.1.5 Các phương pháp khác thành lập bản đồ địa chính 15
2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas 19
2.2.1 Phần mềm Microstation V8i 19
2.2.2 Phần mềm Gcadas 21
2.3 Tình hình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 27
2.3.1 Hệ thống địa chính trước cách mạng tháng 8 năm 1945 28
2.3.2 Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1945 đến 1975 28
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
Trang 73.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 29
3.3.2 Phương pháp đo đạc chi tiết 30
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1.Khái quát về thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai 31
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai 31
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2018 32
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Phố Lu 34
4.3 Tình hình tư liệu hiện có của khu đo 36
4.3.1 Hệ thống bản đồ 36
4.3.2 Tư liệu trắc địa 36
4.3.3 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính 36
4.3.4 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 37
4.4 Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai 39
4.4.1 Nhập dữ liệu trị đo vào máy 39
4.4.2.Hiển thị số liệu đo 39
4.4.3 Thành lập bản vẽ 40
4.4.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 41
4.4.5 Sửa lỗi 41
4.4.6 Thực hiện trên một mảnh bản đồ 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, phân phối và quản
lý đất đai, sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân
Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Cùng với nó
là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững
Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản
lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Phố Lu là một xã có địa hình, địa mạo khá phức tạp Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ,
hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản
lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trang 9Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Tài Nguyên.Trường đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn của ThS Ngô Thị Hồng Gấm và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VietMap em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1:500 tại Thị Trấn Phố Lu -Huyện Bảo Thắng-Tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Sử dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng tờ bản
đồ địa chính số 61 tỷ lệ 1:500 thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, số liệu đo vẽ trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Ứng dụng Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm về địa chính
Theo truyền thống, địa chính được xem như là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai”, nhưng khái niệm được tiến hóa theo thời gian Ngày nay, có thể hiểu địa chính là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy Nhà nước chuyên trách về đất đai, thực hiện việc quản lý Nhà nước về đất đai từ công tác điều tra, khảo sát đo đạc, tổng hợp các dữ liệu và các văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại về số lượng cũng như chất lượng đất đai nhằm đánh giá, phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, thành lập hệ thống tài liệu, số liệu về đất đai từ đó lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng vùng để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Ngành địa chính còn có chức năng: Ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất, tổ chức thực hiện và hướng đẫn các chủ sử dụng đất đúng quy định, hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm, đúng mục đích, làm cho hiệu quả sử dụng đất không ngừng tăng lên (Giáo trình bản đồ địa chính –PGS Phan Đình Binh - 2012)
2.1.1.2 Khái niệm về bản đồ địa chính
Trước hết tìm hiểu về bản đồ: Bản đồ là bản vẽ hiển thị khái quát thu nhỏ bề mặt của Trái Đất hoặc bề mặt thu nhỏ của các thiên thể khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định Quy luật cơ bản của bản đồ được biểu thị ở phép chiếu, tỷ lệ, bố cục và phân mảnh
Bản đồ địa chính cơ sở là bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp
đo vẽ chi tiết ngoài thực địa, đo vẽ bằng phương pháp sử dụng ảnh chụp từ các máy bay kết hợp đo vẽ bổ sung ở thực địa hay thành lập trên cơ sở biên tập,
Trang 11biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Bản đồ địa chính cở sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính là bản đồ được đo vẽ trực tiếp hoặc biên tập, biên tập
từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề của ngành quản lý đất đai, là loại bản đồ có tỷ lệ lớn, trong
đó thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan; được đo vẽ thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị xã, phường, thị trấn và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhập các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật thường xuyên hoặc cập nhật định kỳ Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng đến sử dụng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn mang tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia (Giáo trình bản đồ địa chính –PGS Phan Đình Binh)
2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính
a) Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
Trang 12- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản
đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao ( khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Ghi chú thuyết minh
b) Thể hiện nội dung bản đồ địa chính
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản
đồ địa chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;
Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được
đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong
05 năm
Trường hợp địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất
Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất;
Trang 13- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông,thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn:
Các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính
- Đối tượng thửa đất Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất;
Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó
- Loại đất Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử dụng đất Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định thì thể hiện loại đất trên bản
đồ địa chính theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó;
Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp
lý về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng thì ngoài việc