4.1 Lớp bề mặt | Bề mặt được xác định một cách thích hợp: Là một mặt phân cách đơn giản giữa hai môi trường { K hi xét đến các quá trình trao đổi năng lượng quan trọng sẽ đưa vào cả l
Trang 1PHẦN 1: KHÍ HẬU HỌC
Chương 4 Cân bằng năng lượng
bề mặt
Trang 24.1 Lớp bề mặt
| Bề mặt được xác định một cách thích hợp: Là một mặt phân cách đơn
giản giữa hai môi trường
{ K hi xét đến các quá trình trao đổi năng lượng quan trọng sẽ đưa vào cả lớp
biên của khí quyển và đại dương và lớp một vài mét trên cùng của lớp đất
| Cân bằng năng lượng bề mặt quyết định lượng năng lượng cung cấp cho
quá trình bốc hơi nước bề mặt và làm tăng hoặc giảm nhiệt độ bề mặt
| Cân bằng năng lượng tại bề mặt đòi hỏi xem xét các dòng năng lượng
do truyền dẫn và đối lưu nhiệt, ẩm thông qua sự chuyển động của chất
| Nguồn năng lượng bề mặt phụ thuộc vào độ chiếu nắng, các đặc trưng
bề mặt (trạng thái ẩm ướt, lớp phủ thực vật, albedo), và các tính chất của khí quyển phía trên
| Nguồn năng lượng bề mặt liên hệ mật thiết với chu trình nước, vì sự bốc
hơi từ bề mặt là thành phần cơ bản trong cả các nguồn năng lượng và nguồn nước
Trang 34.2 Nguồn n ă ng lượng bề mặt
| Nguồn năng lượng bề mặt là các dòng năng lượng đi qua một
đơn vị diện tích mặt phân cách không khí - bề mặt theo
phương thẳng đứng (W/m2)
| Các quá trình xác định sự truyền năng lượng giữa bề mặt và
khí quyển:
{ sự truyền bức xạ mặt trời và bức xạ hồng ngoại,
{ các dòng năng lượng liên quan với sự chuyển động của
chất lỏng trong khí quyển và đại dương
| Tích luỹ năng lượng bề mặt xảy ra giữa lớp biên khí quyển và
độ sâu dưới bề mặt (vài mét ở những vùng đất khô hoặc đến vài kilômét như trong các vùng đại dương sâu)
| Đối với bề mặt nước, dòng năng lượng ngang được sinh ra do
chuyển động chất lỏng có thể đóng vai trò rất quan trọng
Trang 4Cân bằng n ă ng lượng bề mặt
eo s
E
∂
∂
Làm lạnh bề mặt Đốt nóng bề mặt
Trang 5| Những thành phần đã bỏ qua
{ Ẩn nhiệt làm tan băng hoặc tuyết (có thể cần đến 10% NLBX dư thừa)
{ Sự chuyển đổi động năng của gió và sóng thành nhiệt năng
{ Truyền nhiệt do giáng thuỷ (nếu nhiệt độ giáng thuỷ khác nhiệt độ bề
mặt)
{ Năng lượng mặt trời tích luỹ dưới dạng liên kết hoá học (quang hợp)
Tính chung toàn cầu: <1%, nhưng có thể đạt đến ~5%
{ Nhiệt giải phóng do oxy hoá các vật chất sinh vật (quá trình phân huỷ
sinh vật hoặc cháy rừng)
{ Năng lượng địa nhiệt ở những khe nứt nóng, động đất, và núi lửa là nhỏ
{ Nhiệt giải phóng do đốt nhiên liệu hoá thạch hoặc năng lượng hạt nhân
| Trong các điều kiện ổn định bền vững (trung bình cho toàn năm hoặc
trung bình ngày trên đất), cân bằng năng lượng là sự cân bằng giữa
đốt nóng bức xạ và các quá trình lấy đi năng lượng từ bề mặt:
Rs = LE + SH + ΔFeo
Trang 64.3 Tích luỹ nhiệt ở bề mặt
nhiệt dung hữu hiệu của lục địa
hoặc đại dương (Jm-2K-1):
Khí quyển+Đại dương+Đất
eo s
E
∂
∂
eo eo
E =
nhiệt độ hữu hiệu của lục địa
hoặc đại dương (K)
• Nhiệt dung của toàn bộ khí quyển: !
2 1
7 2
5 1
1 s
p
ms 81 9
Pa 10
kg JK
1004 g
P c
−
−
−
×
=
=
=
• Nhiệt dung đối với lớp nước (đại dương) có độ dày dw, mật
độ ρw và nhiệt dung riêng cw
Trang 7| Nhiệt dung của cột khí quyển bằng nhiệt dung của
| Lớp nước khoảng 70m trên cùng của đại dương
tương tác với khí quyển trên qui mô thời gian
lượng cho hệ thống khí hậu
Trang 84.3.1 Tích luỹ nhiệt trong đất
| Đất có nhiệt dung hữu hiệu nhỏ hơn nhiều so với đại dương
| Nhiệt được truyền qua đất hầu như chỉ bằng quá trình dẫn nhiệt
| Chỉ khoảng 1-2 mét đất trên cùng là chịu ảnh hưởng của sự biến
đổi mùa
| Dòng năng lượng nhiệt dẫn thẳng đứng trong đất tỷ lệ với gradient
nhiệt độ trong đất
T z
K
∂
∂
−
=
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
∂
∂
∂
∂
=
∂
∂
=
∂
∂
T z
K z
F z
T t
Phương trình cân bằng nhiệt trong đất
nhiệt tích luỹ trong đất = phân kỳ của dòng nhiệt khuyếch tán
Nhiệt dung của đất, phụ thuộc vào:
• tỷ lệ thể tích của đất fs, chất hữu cơ fc, nước fw và không khí fa,
• mật độ và nhiệt dung riêng của các thành phần vật chất bề mặt
Trang 9| Nếu độ dẫn nhiệt KT không phụ thuộc vào độ sâu thì (DT =
KT/Cs là hệ số khuyếch tán nhiệt):
Nhiệt dung riêng
(c p ) (J/(kgK))
Mật độ (ρ) (kg/
m 3 )
ρc p (J/(m 3 K))
Một số tính chất của các thành phần đất ở 293K
• Nhiệt dung của không khí trong đất rất nhỏ, nên khi nước thay thế không khí trong đất thì nhiệt dung tăng lên rất nhiều
• Độ xốp ảnh hưởng lớn đến nhiệt dung của đất tuỳ thuộc vào trạng thái đất là khô hay ẩm
Trang 10| Đất là hỗn hợp nhiều loại vật chất, mỗi loại có các
thuộc tính vật lý hoàn toàn khác biệt
vai trò trọng số )
Cs = ρs cs fs + ρc cc fc + ρw cw fw + ρi ci fi + ρa ca fa
Nhiệt dung
của đất
Nhiệt dung
Tỷ lệ thể tích Mật độ
Khoáng chất Chất hữu cơ Nước Băng Không khí
Trang 11Nhiệt độ đất
• Giả thiết bề mặt chịu tác động có chu kỳ với chu kỳ là τ
(chẳng hạn, biến trình ngày đêm, biến trình năm, chu kỳ băng hà, )
• Phản ứng lại của T(z) cũng có chu kỳ, nhưng biên độ bị giảm và
chậm pha theo độ sâu so với tác động bề mặt
• “Độ sâu thâm nhập” của dao động nhiệt độ bị cưỡng bức bởi
tính chu kỳ của tác động từ bề mặt phụ thuộc vào chu kỳ của tác động và các thuộc tính vật lý của chất bề mặt
DT ~ 5 x 10-7 m2 s-1
τ = 1 ngày hT ~ 10 cm
τ = 1 năm hT ~ 1.5 m
τ = 10000 năm hT ~ 150 m
Trang 12Biến động ngày đ êm của nhiệt độ đất
độ rất lớn
{ Biên độ ngày đêm đạt 25C
ở độ sâu 0.5 cm
{ Cực đại T xung quanh 14h
chậm theo độ sâu
{ Tại độ sâu 10 cm biên độ
ngày đêm chỉ còn 6C
{ Cực đại T vào khoảng 18h
{ Tại độ sâu 40 cm biên độ
hầu như không đáng kể
Nhiệt độ đất ở các độ sâu khác nhau tại
cánh đồng cỏ ở O'Neill, Nebraska
Measured thermal diffusivities on the day
Trang 13Profile thẳng đứng của nhiệt độ đất
sâu vào những giờ sáng sớm (6h) và ban đêm (22h)
theo thời gian trong ngày khi độ sâu càng tăng
| Sự giảm biên độ dao
động và chậm pha càng thể hiện rõ nếu là đất thuộc khu vực rừng
Trang 144.4 Sự đốt nóng bức xạ bề mặt
xạ mặt trời thuần và bức xạ sóng dài thuần tại bề mặt
albedo bề mặt, độ che phủ của mây, góc thiên đỉnh,
độ bề mặt, hệ số hấp thụ,
Trang 15Dạng bề mặt! Phạm vi! điển hình!
! Nước sâu: gió nhẹ, độ cao nhỏ! 5-10! 7!
! Nước sâu: Gió mạnh, độ cao lớn! 10-20! 12!
! Đất ẩm tối, độ mùn cao! 5-15! 10!
! Băng biển, không có tuyết phủ! 25-40! 30!
4.4.1 Sự hấp thụ bức
xạ mặt trời tại bề mặt
| Albedo biến
thiên từ 5% (đại dương, gió nhẹ) đến ~90% (tuyết mới, khô)
| Albedo lớn ở sa
mạc, đất khô, đồng cỏ khô,
| Albedo thấp ở
những vùng rừng
| Rừng lá nhọn có
thấp hơn
Trang 16Albedo bề mặt
| Tăng khi góc thiên đỉnh mặt trời tăng
| Mây làm tán xạ các tia bức xạ tới, làm
cho nó có thể đến bề mặt từ nhiều hướng
| Mây càng ít thì albedo càng tăng nhiều
theo góc thiên đỉnh
| Khi trời đầy mây albedo không phụ
thuộc vào góc thiên đỉnh
Sự phụ thuộc của albedo bề mặt nước vào góc thiên đỉnh mặt trời và độ phủ mây
Surface albedo of Earth for annual
mean, January and July Gray areas
indicate missing data
Trang 17NASA Natural Color Satellite Image of Southwestern Alaska on January 15,
2012 Fresh snow on land is very bright, while sea ice with tendrils in Bristol Bay is slightly darker The ocean is very dark, except where clouds obscure the
dark surface
Trang 18Albedo bề mặt đất
| Hệ số phản xạ của các bề mặt
khác nhau phụ thuộc mạnh vào
| Thực vật hấp thụ BX mạnh
(90%) ở bước sóng nhìn thấy (0.4-0.7µm) và phản xạ mạnh ở những bước sóng gần hồng ngoại
| Albedo tính chung là giá trị lấy
trung bình có trọng lượng trên tất
cả các bước sóng
| Albedo còn phụ thuộc vào dạng
hình học của tán cây
{ Tán lá có hình dạng phức tạp và
nhiều lỗ hổng có thể có albedo thấp hơn của một lá riêng lẻ
(Rơm) (Cỏ linh lăng)
(Đất đen nhiều bùn)
Surface reflectivity as a function of wavelength of radiation
for a variety of natural surfaces Human eyesight is sensitive
to wavelengths from 0.4 ︎m (violet) to 0.7 ︎m (red) Alfalfa
and sudan grass appear green because their albedo is higher
Trang 19Các dạng bề mặt khác nhau sẽ có albedo khác nhau
Trang 20Albedo mặt đất khô và ẩm
thấy
có albedo cao hơn so với bề mặt gồ ghề
• Vì albedo bề mặt biến đổi mạnh và có ảnh hưởng mạnh đến bức xạ mặt trời hấp thụ được, nó có thể có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ bề mặt
• Albedo bề mặt cũng có thể có ảnh hưởng mạnh mẽ đến độ nhạy khí hậu, nếu nó biến đổi một cách có hệ thống theo các điều kiện khí hậu
• Cần phải xét đến các quá trình hồi tiếp liên quan đến albedo bề mặt
! Mặt đất bằng phẳng! Đất cày xới!
Khô! Ẩm! Khô! Ẩm!
Đất bùn đen xám! 13! 8! 8! 4!
Đất màu hạt dẻ xám! 18! 10! 14! 6!
Đất màu hạt dẻ đỏ! 20! 12! 15! 7!
Cát màu xam! 25! 18! 20! 11!
Đất xét xanh tối! 23! 16! -! -!