1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hoa 74 (1)

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Hóa 74 (1)
Trường học Trường Cao Đẳng Đắk Lắk
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 92,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mẫu trình bày đề thi trắc nghiệm (Áp dụng cho các môn Lý, Hóa, Sinh) SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ (Đề thi có 10 trang) HOA THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN HOA – Khối lớp 12 Thời gian làm bài 9[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

(Đề thi có 10 trang)

HOA THPT NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN HOA – Khối lớp 12

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh : Số báo danh :

Câu 1 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung nóng Cu(NO3)2.

(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).

(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng

(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Câu 2 Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi,

thu được chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít Tỉ lệ V1: V2 tương ứng là

Câu 3 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat

và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 4 Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Câu 5 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Câu 6 Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z.

Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3 Hai chất X, Y lần lượt là:

Câu 7 Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Mã đề 994

Trang 2

Câu 8 Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng

tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 9 Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho m gam E tác

dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là

Câu 10 Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được 4,48 lít CO2 Giá trị

của m là

Câu 11 Trùng hợp propilen thu được polime có tên là

Câu 12 Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 1M và HCl 1M.

Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO2 và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là

A 59,1 và 2,24 B 82,4 và 1,12 C 82,4 và 2,24 D 59,1 và 1,12

Câu 13 Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

Câu 14 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2 Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của m là

Câu 15 Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (28 < MX < 56), thu được 5,28 gam CO2.

Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của m là

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là

Câu 18 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val.

Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó

có Ala-Gly và Gly-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 19 Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y

gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây.

Trang 3

Giá trị của m là

Câu 20 Cho các chất: Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Na2CrO4 Số chất phản ứng được với

dung dịch HCl là

Câu 21 Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?

Câu 22 Cho các phát biểu sau:

(a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.

(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo

(c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

(e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.

(g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

Số phát biểu đúng là

Câu 23 Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam

hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm

NO và N2O Tỉ khối của T so với H2 là 16,75 Giá trị của m là

Câu 24 Cho các polime: poli(vinylclorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat,

nilon-6,6 Số polime tổng hợp là

Câu 25 Cho các dung dịch C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và

H2NCH2COOH Số dung dịch là đổi màu phenolphtalein là

Câu 26 Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm propen và

trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 4

Câu 27 Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

Câu 28 Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là

Câu 29 Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

Câu 30 Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

Câu 31 Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được

6,72 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Al2O3 trong X là

Câu 32 Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn

xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16 gam hỗn hợp kim loại Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% Giá trị của a là

Câu 33 Dẫn khí CO dư qua ống đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho

toàn bộ X vào nước vô trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 34 Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH Công thức cấu

tạo của X là

Câu 35 Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,

thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 36 Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là

Trang 5

Câu 37 Cho 15 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M,

thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Câu 38 Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt

nạ phòng độc Chất X là

Câu 39 Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và

AlCl3 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

Giá trị của m là

Câu 40 Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Trùng ngưng axit ℇ-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

(g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl Số phát biểu đúng là

Câu 41 Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat Công thức của canxi cacbonat là

Câu 42 Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Câu 43 Chất nào sau đây là muối axit?

Câu 44 Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3

Câu 45 Cho các phát biểu sau:

(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.

(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra (c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.

(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

(e) Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

Trang 6

Số phát biểu đúng là

Câu 46 Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X.

Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu Khí X là

Câu 47 Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

Câu 48 Oxit nào sau đây là oxit axit?

Câu 49 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (Mx < My); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi

X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối

có tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 50 Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X) Hòa tan hoàn

toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là

Câu 51 Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot

(b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.

(c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.

(d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.

(e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

Số phát biểu đúng là

Câu 52 Công thức phân tử etanol là

Câu 53 Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

Câu 54 Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4

và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam

và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Mg trong

X là

Câu 55 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.

Trang 7

(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.

(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

Câu 56 Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

Câu 57 Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(a) X (dư) + Ba(OH)2 Y + Z

(b) X + Ba(OH)2  Y + T + H2O

Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

Câu 58 Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

Câu 59 Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit

cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

Câu 60 Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?

Câu 61 Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly B Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin.

C Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat D Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin.

Câu 62 Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH,

thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biểu nào sau đây sai?

A Y có mạch cacbon phân nhánh.

Trang 8

B T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

C Z không làm mất màu dung dịch brom.

D X có hai công thức cấu tạo phù hợp

Câu 63 Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < Mz) Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứ 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, ttu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong

Y là

Câu 64 Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat Số chất phản ứng

được với dung dịch HCl là

Câu 65 Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z

có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,09) mol H2O Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic) Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol O2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Câu 66 Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc Công thức phân tử

của fructozơ là

Câu 67 Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

Câu 68 Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monnosaccarit X Hiđro hóa X, thu được chất hữu

cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là:

C glucozơ, axit gluconic D glucozơ, sobitol.

Câu 69 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được

hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 70 Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ Chất X là

Câu 71 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu

được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan

Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc) Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 72 Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường

độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol Giả thiết hiệu

Trang 9

suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Số mol ion Cu2+ trong Y là

Câu 73 Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đu cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở 65-70o

A H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

B Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

C ớc 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai?

D

E Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

F Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

Câu 74 Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, t◦), thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là

Câu 75 Este X hai chức, mạch hở, tạo với một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức Este Y

ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là

Câu 76 Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

(a) X + 2NaOH  X1 + 2X2 (t o)

(b) X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4  poli(etylen terephtalat) + 2nH2O (to, xt)

(d) X2 + CO  X5 (to, xt)

(e) X4 + 2X5  X6 + 2H2O (phản ứng thuận nghịch, đun nóng với H2SO4 đặc)

Cho biết: X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau Phân tử khối của X6 là

Câu 77 Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+

+ OH-   

A NaHCO3 + NaOH  Na  2CO3 + H2O.

B Ba(OH)2 +2HCl  BaCl  2 + 2H2O.

C Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O.

D Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O.

Câu 78 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

Trang 10

(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

HẾT

Ngày đăng: 27/02/2023, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w