Ngày soạn / / Ngày dạy / / Tiết PPCT ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3 QUÊ HƯƠNG Tế Hanh A MỤC TIÊU 1 Năng lực a Năng lực đặc thù Nhận biết thể thơ, mạch cảm xúc Cảm nhận được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làn[.]
Trang 1Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Tiết PPCT
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
-A MỤC TIÊU
1 Năng lực
a Năng lực đặc thù
- Nhận biết thể thơ, mạch cảm xúc
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển và tình yêu quê hương chân thành, tha thiết của tác giả
- Biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ và nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB
- Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong bài thơ;
- Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả
b Năng lực chung
- Năng lực tự nhận thức những giá trị giản dị nhưng cao đẹ trong cuộc sống đó là tình cảm gia đình quê hương
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm hiểu vẻ đẹp của quê hương
2 Phẩm chất:
- HS biết yêu quê hương, bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước cho HS
- Sống có trách nhiệm XD quê hương
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập
- Các hình ảnh, video liên quan
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV định hướng cho HS:
- Chia sẻ cảm xúc khi nghe giai điệu bài hát?
- Khi xa quê hương em nhớ những gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nghe bài hát
- HS lắng nghe, xem, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ cá nhân
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới
GV dẫn vào bài: Tình yêu quê hương là một tình cảm cao đẹp và phổ biến trong mỗi
người Xa quê, ai cũng nhớ quê Nhớ những gì thân thuộc, gần gũi, gắn bó Nhà thơ Tế Hanh đã thể hiện tình cảm sâu đậm với quê hương mình qua bài thơ “Quê hương”, cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
* Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu:
Trang 2- Tìm hiểu chung về tác giả Tế Hanh và văn bản Quê hương
- Nhận biết về vị trí nghề nghiệp làng quê của tác giả
- Học sinh cảm nhận được tình cảm tha thiết của tác giả đối với quê hương
- Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn trích
b Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả
và tác phẩm như: Tiểu sử, sự nghiệp, phong cách sáng tác, tác phẩm chính, thể loại, PTBĐ, bố cục…
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn)
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập số 1 GV đã
giao về nhà trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và
đổi phiếu cho bạn cùng nhóm để trao đổi,
chia sẻ
+ Trình bày vài thông tin về tác giả, tác
phẩm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày
- HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục 2
I Đọc văn bản
1 Tác giả, tác phẩm
- Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh
là Trần Tế Hanh
- Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
- Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương
- Sau năm 1945, Tế Hanh sáng tác phục vụ cách mạng và kháng chiến
- Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
- Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha thiết
- Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên (1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963)
- Xuất xứ: Bài thơ viết năm 1939, khi
Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương-một làng chài ven biển tha thiết Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc văn bản: đọc biểu
cảm giọng tha thiết, vui tươi
2 Đọc
Trang 3Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc văn bản, các em khác theo dõi,
quan sát và nhận xét;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nhận xét, bổ sung, thảo luận về các từ
khó
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau: Cấu trúc VB
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số
1 (chuẩn bị ở nhà) cho biết thể loại, phương
thức biểu đạt và bố cục của bài thơ Quê
hương
- HS làm việc nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chọn 1 kết quả bất kỳ trên trên nhóm
zalo (hoặc Padlet)
- Quan sát VB tìm đặc điểm thể thơ và phân
chia bố cục
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS được chỉ định trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục sau: Khám phá văn bản
3 Cấu trúc văn bản
- Thể thơ: 8 chữ
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
kết hợp miêu tả
- Bố cục:
+ Phần 1 (2 câu đầu): Giới thiệu chung về làng quê
+ Phần 2 (6 câu tiếp): Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
+ Phần 3 (8 câu tiếp): Cảnh thuyền cá
về bến
+ Phần 4 (4 câu tiếp): Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương
II Khám phá văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS quan sát 2 câu thơ đầu, lần
lượt thực hiện các yêu cầu sau:
? Tác giả giới thiệu về làng quê của mình
như thế nào?
? Nhận xét về cách giới thiệu đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, nghe câu hỏi, theo
dõi văn bản và thực hiện yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trả lời HS khác nhận xét bổ
sung (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)
- GV nhận xét, bình và chuyển sang mục
khác
1 Giới thiệu về làng quê.
- Nghề nghiệp truyền thống: vốn nghề chài lưới
- Vị trí: bao bọc bởi sông nước di chuyển bằng thuyền
=> Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc giản dị thể hiện tình yêu quê hương của tác giả
Trang 4Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phân tích cảnh đoàn thuyền ra khơi bằng
cách hoàn thiện PHT số 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi phân tích cảnh đoàn
thuyền ra khơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác nhận xét góp ý
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của các nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế trong hoạt động nhóm của HS
- Bình và chốt nội dung
2 Cảnh đoàn thuyền ra khơi và cảnh đoàn thuyền trở về.
a Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐTMT Cách sử dụng từ ngữ và BPTT Tác dụng
Hoàn
cảnh
Trời trong, gió nhẹ, sớm mai
Tính từ, liệt kê
Điều kiện thuận lợi
Con
người
Tính từ: trai tráng => Người lao động mang vẻ đẹp
khoẻ khoắn, vạm vỡ
Con
thuyền
các động từ mạnh, tính từ
- Hình ảnh so sánh
Hăng, phăng như con tuấn mã
Con thuyền mang khí thế dũng mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp hùng tráng
Cánh
buồm
giương, to
- NT so sánh, ẩn dụ
Cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng Đó chính là biểu tượng của làng quê, hồn người
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi: Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng
vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ, hào hứng, rộn ràng, khẩn trương Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và thơ mộng biết bao.
GV bình: Giữa trời nước bao la nổi bật lên hình ảnh con thuyề hiên ngang hăng hái đầy sinh lực, dưới bàn tay điều khiển thành thạo của dân trai tráng đang nhẹ lướt trên sóng qua hình ảnh so sánh như con tuần mã Đằng sau các từ sinh động nhà thơ
đã khắc họa tư thế kiêu hãnh chinh phục sông dài biển rộng của người dân làng chài Lời thơ như băng băng về phía trước, như rướn lên cao bao la cùng với con thuyền, với cánh buồm.Tế Hanh đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết tha, gắn bó
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 phân tích cảnh
đoàn thuyền trở về theo Phiếu HT số 03.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm hoàn thiện phiếu số 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác nhận xét góp ý
b Cảnh đoàn thuyền trở về.
Trang 5Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt
động nhóm của HS
ĐT
MT Cách sử dụng từ ngữ và BPTT Tác dụng
Khung
cảnh làng
chài
Tính từ: ồn ào, tấp nập => Không khí vui vẻ, rộn ràng,
mãn nguyện
Con người Tính từ: trai tráng, ngăm rám
nắng, chuyển đổi cảm giác thân hình nồng thở vị xa xăm
Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ, phóng khoáng vị biển
Con
thuyền
Con thuyền: im, bến mỏi, trở về nằm, nghe
NT nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
-> Hình ảnh con thuyền là một phần sự sống làng chài
Nhận xét bức tranh làng chài
=> Hình ảnh người dân chài: khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp lãng mạn phi thường.
=> Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp, gợi ra một cuộc sống bình yên.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS Hoạt động cặp đôi
- GV yêu cầu HS quan sát 4 câu thơ cuối,
lần lượt thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tình cảm của nhà thơ với quê hương
được thể hiện trong hoàn cảnh nào? Nỗi
nhớ đó có điều gì đặc biệt?
+ Tại sao nhớ về quê hương tác giả lại
nhớ tới những hình ảnh đó?
+ Nhận xét cách diễn đạt?
+ Tình cảm của tác giả trong đoạn thơ ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cặp đôi, nghe câu hỏi, theo
dõi văn bản và thực hiện yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trả lời HS khác nhận xét bổ
sung (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bình và kết luận
3 Nỗi nhớ quê hương của tác giả.
- Hoàn cảnh xa cách: Luôn tưởng nhớ
=> Da diết, thường trực, khôn nguôi
- Nhớ:
+ Màu nước xanh + Cá bạc
+ Chiếc buồm vôi + Hình ảnh con thuyền + Mùi nồng mặn của nước biển
=> Những hình ảnh đó chính là hương vị riêng của làng chài, nơi tác giả đã từng gắn bó cả tuổi ấu thơ của mình
=> Sử dụng những câu cảm thán, phép liệt kê.
=> Tác giả nhớ quê da diết, yêu quê gắn bó sâu nặng với quê hương.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để
yêu cầu HS hoạt động cá nhân, để tóm
tắt những đặc sắc về nghệ thuật và nội
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng
Trang 6dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu
trả lời trong 01 phút
- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS
gặp khó khăn)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày các nội dung tổng kết HS
khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV):
- GV nhận xét, đánh giá, biểu dương,
chuẩn kiến thức bài học
- Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa
- Nhiều phép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật
2 Nội dung
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài
và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới
3 Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tình cảm
quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
* Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài
tập
b Nội dung: HS cảm nhận và chia sẽ cá nhân.
c Sản phẩm: Ý kiến của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV sử dụng kĩ thuật viết
Qua bài thơ giúp em hiểu thêm gì về nhà thơ
Tế Hanh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả
lời trong 01 phút
- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày chia sẽ HS khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, và bình về tác giả
Tế Hanh ( là nhà thơ quê hương, bình thêm
về hai câu đầu phụ đề ở đầu bài thơ )
- GV Liên kết 3 VB: Như vậy cùng viết về
bài chủ đề cội nguồn yêu thương, song chúng
ta có nhiều hình thức, có thể thể hiện bằng
những câu chuyện xúc động, cũng có thể
bằng những vần thơ tha thiết Cội nguồn yêu
thương có thể là tình cảm gia đình, tình cảm
thầy trò hay tình yêu quê hương đất nước sâu
nặng
VI Luyện tập
- Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống quê
- Nồng hậu thủy chung với quê hương
* Hoạt động 4: Vận dụng (Có thể thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối
chi tiết trong VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân
Trang 7b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm việc cá
nhân, tự chọn một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhận của bản thân trong hoạt động viết
c Sản phẩm: Bài viết đoạn của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Nhiệm vụ: Viết đoạn văn
(khoảng 7 – 10 câu) Trình bày tỏ
tình cảm đối với quê hương của
mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để
hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số HS trình
bày sản phẩm học tập của mình
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét
theo bảng kiểm, chỉnh sửa đoạn văn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cung cấp công cụ bảng kiểm
đánh giá, rút kinh nghiệm, đọc đoạn
văn tham khảo:
Viết kết nối với đọc
Đối với em, nhắc đến quê hương là lòng em lại dâng trào biết bao niềm tự hào Quê hương em đó Điện Biên mảnh đất thiêng liêng, minh chứng lịch sử hào hùng của dân tộc Không chỉ có những di tích lịch sử hào hùng, Điện Biên còn nổi tiếng với cảnh rúi rừng hùng vĩ Nơi đây đã ghi lại bao kỷ niệm ngọt ngào, vui buồn của tuổi thơ em đó là những ngày em được sống bên bố mẹ được
bố mẹ yêu thương Ngày nắng chói chang mẹ vừa quạt vừa ru em ngủ Mùa đông lạnh già
bố ủ ấm cho em bằng tình yêu thương của người Quê hương cũng là nơi cho em những người bạn hiền, bạn tốt Những người bạn cùng em học tập cùng em chăn trâu cắt cỏ trên bờ đê Những người bạn đã cùng em sẻ chia bao nỗi buồn vui Em còn nhớ những thầy cô đã dạy dỗ em Chao ôi! biết ơn và tự hào biết mấy quê hương yêu dấu của em
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn ST
T
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
7 – 10 câu.( MĐ-TĐ-KĐ)
2 Đoạn văn đúng chủ đề:
- Yêu quê hương, gắn bó với quê hương
- Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê
hương
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp
GV nhận xét và cho điểm HS
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
? Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về quê hương?
- Về nhà đọc VB tham khảo, hoàn thiện phiếu đọc thể loại truyện
+ Truyện Trong lòng mẹ SGK/ 84
Trang 8+ Đọc thêm các truyện khác về đề tài Cội nguồn yêu thương.
MẪU PHIẾU ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN
NHẬT KÝ ĐỌC SÁCH
Ngày đọc:
Tên truyện, tên tác giả:
Chủ đề của truyện:
Những sự việc chính của truyện:
Các nhân vật trong truyện:
Tính cách của một số nhân vật đáng chú ý nhất:
Suy nghĩ sau khi đọc:
THIẾT KẾ PHIẾU HỌC TẬP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1 Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về tác giả Tế Hanh Em biết tác phẩm nào khác của ông? ………
………
………
………
…………2 Nêu xuất xứ bài thơ Quê hương: ………
………
………….3 Cho biết thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản: ……… ….…
4 Bố cục của bài thơ “Quê hương” có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần? + Phần 1 (2 câu đầu): ……….………
+ Phần 2 (… câu tiếp): ……… ……
+ Phần 3 (… câu tiếp): ……….……
+ Phần 4 (… câu tiếp): ……….……
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ĐTMT Cách sử dụng từ ngữ và BPTT Tác dụng
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Trang 9MT Cách sử dụng từ ngữ và BPTT Tác dụng Khung cảnh
làng chài
Con người
Con thuyền
Nhận xét bức tranh làng chài: