MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6; THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6; THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Tổn g
% điể m Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
I Đọc
hiểu
1.Văn
bản nghị
luận
2 Kí
II Viết Viết bài
văn miêu
tả cảnh
sinh hoạt
Trang 2BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6; THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
T
T
Chương
/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụn g cao
I Đọc
hiểu
1 Văn bản nghị luận
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận
- Nhận ra từ đa nghĩa, từ đồng âm;
các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ) được sử dụng trong văn bản/
đoạn trích
Thông hiểu:
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được ý nghĩa của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ);
công dụng của dấu chấm phẩy,
3 TN 5 TN 2TL
Trang 3dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản/ đoạn trích
Vận dụng:
- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ nội dung văn bản/ đoạn trích
- Thể hiện được sự đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề được đặt
ra trong văn bản/ đoạn trích
2 Kí Nhận biết:
- Chỉ ra được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, dựng chân dung con người trong kí
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất trong kí
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản/ đoạn trích
- Nhận ra từ đa nghĩa, từ đồng âm; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ) được sử dụng trong văn bản/ đoạn trích
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của văn
bản/đoạn trích
- Phân tích được tác dụng của
Trang 4giọng kể, ngôi kể, cách ghi chép
về con người, sự việc
- Phân tích, lí giải được vai trò của cái người kể chuyện, người quan sát ghi chép trong hồi kí hoặc du kí
- Xác định được ý nghĩa của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ);
công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản/ đoạn trích
Vận dụng:
Trình bày được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử được gợi ra
từ văn bản/ đoạn trích
II Viết Viết
bài văn miêu
tả cảnh sinh hoạt
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được bài văn
tả cảnh sinh hoạt Sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả; tái hiện được chân thực, sinh động khung cảnh và nêu được những thông tin chính về ý nghĩa của cảnh sinh hoạt
1TL
*
TL
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA:
Trang 6Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía trước Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa tâm hồn Trí tuệ giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh giá Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người” Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh”.
(Trích Lời nói đầu, Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường - Ngọc Linh, NXB Thế giới, 2019)
Ghi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi :
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là?( Nhận biết)
A Tự sự
B Miêu tả
C Nghị luận.
D Thuyết minh
Câu 2 Câu văn: “Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại
có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh ”, từ “nhân loại” là từ:
(Nhận biết)
A Từ láy
B Từ mượn
C Từ đồng âm
D Từ đồng nghĩa
Câu 3 Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được điều gì? (Nhận biết)
A Gặt hái được nhiều niềm vui trong cuộc sống
B Gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống
C Gặt hái được nhiều hạnh phúc trong cuộc sống
D Gặt hái được nhiều may mắn trong cuộc sống
Trang 7Câu 4 Hình ảnh “mặt trời” trong câu văn: “Trí tuệ giống như tia nắng mặt trời ấm áp
xua tan bóng tối lạnh giá ” thuộc biện pháp tu từ nào? ( Thông hiểu)
A Ẩn dụ
B Nhân hóa
C So sánh
D Hoán dụ
Câu 5 Theo tác giả, tại sao Giovanni Boccaccio nói "Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc
của con người ? ( Thông hiểu)
A Vì có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều may mắn và mang lại tiếng cười cho những người
xung quanh
B Vì có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh.
C Vì có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều thành công và giúp đỡ cho những người xung quanh
D Vì có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều lợi ích và mang lại tình yêu cho những người xung quanh
Câu 6 Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu“Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con
người” ? ( Thông hiểu)
A Lời đối thoại
B Hiểu theo nghĩa đặc biệt
C Lời dẫn trực tiếp.
D Lời dẫn gián tiếp
Câu 7 Nghĩa của từ “ Tri thức” là: ( Thông hiểu)
A Tri thức là sự hiểu biết về một đố tượng về mặt lý thuyết hay thực hành
B Tri thức bao gồm những kiến thức, thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm, thông qua giáo dục hay tự học hỏi
C Tri thức là những kỹ năng hay năng lực thực hành, hay tường minh, như những hiểu biết lý thuyết về một đối tượng
D Tri thức bao gồm nhữngnhận thức phức tạp: tri giác, liên hệ, và suy luận
Câu 8 Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của tri thức ?( Thông hiểu)
A Đem lại cho con người những sự hiểu biết, kiến thức
B Khả năng tư duy lý luận, khả năng phân tích tiếp cận vấn đề một cách sát thực, đúng đắn
Trang 8C Nó giúp con người có được khả năng tiếp cận, lĩnh hội những kiến thức , ý thức của con người được nâng cao
D Giúp con người tiết kiệm thời gian, tránh lao động vất vả.
Câu 9 Theo em cuộc sống con người sẽ ra sao nếu chúng ta không chú trọng đến việc
phát triển trí tuệ ? (Vận dụng)
Câu 10 Qua đoạn văn trên, em đã rút ra bài học gì cho bản thân? (Vận dụng)
II Viết (4,0 điểm)
Hãy tả lại một cảnh sinh hoạt mà em biết hoặc đã được tham dự
Trang 9HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 6 Phầ
n
9 - Tự bản thân chúng ta trở nên lạc hậu không theo kịp thời đại
- Chúng ta không thể tiếp thu kiến thức, chậm tư duy, giảm
khả năng nhận thức về vấn đề
- Tạo nên tính cách phụ thuộc, dựa dẫm, thụ động trong cuộc
sống
1,0
10 HS trả lời theo ý kiến cá nhân, nhưng cần đảm bảo cơ bản
một trong những bài học sau:
- Phải thường xuyên trau dồi về tri thức
- Thấy được tầm quan trọng của tri thức…
- …
1,0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: miêu tả lại một cảnh sinh
hoạt
0,25
Trang 10c Đảm bảo cấu trúc của bài văn miêu tả
- Đảm bảo đầy đủ bố cục: mở bài, thân bài, kết bài
- Cụ thể:
Mở bài: Giới thiệu cảnh sinh hoạt
Thân bài: Miêu tả cảnh sinh hoạt
- Khung cảnh và ấn tượng chung:
- Cảnh sinh hoạt theo trình tự thời gian:
- Hoạt động của những người tham gia:
- Cảm xúc của cá nhân người viết…
Kết bài: Nêu cảm nhận, suy nghĩ về cảnh sinh hoạt
2.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng