1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi tntv cấp tỉnh lớp 4 (1)

27 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tntv cấp tỉnh lớp 4 (1)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 ĐỀ ÔN THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT 4 VÒNG 18 BÀI 1 PHÉP THUẬT MÈO CON Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi BẢNG 1 trăng sáng mới lạ tân gia đói rét nhà mới gió lạ[.]

Trang 1

ĐỀ ÔN THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT 4

VÒNG 18 BÀI 1: PHÉP THUẬT MÈO CON

Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi.

BẢNG 1

BẢNG2

BẢNG 3

BẢNG 4

BẢNG 5

BẢNG 6

BẢNG 7

Trang 2

BẢNG 8

BẢNG 9

BẢNG 10

BẢNG 11

BẢNG 12

BẢNG 13

Hôm trước

phiên chợ

Trang 3

BÀI 2: NGỰA CON DŨNG CẢM

BẢNG 1

Nghệ An

là chúa sơn lâmBẢNG 2

như tổ kiến trên cành cây

Những bông hoa sen là sứ giả của hòa bình

Những quả me có vị chua, lúc lỉu trên cây

Những quả sầu riêng dịu dàng đưa diều lên cao

Bồ câu

Những bông hoa gạo là sứ giả của bình minh

BẢNG 3Những bông hoa sen chín vàng trên buồng

Vầng trăng khuyết vàng tươi như mặt trời nhỏ

Những bông hoa cúc chín đỏ từng chùm trên cây

Cây bàng xòe tán rộng tựa con thuyền giữa biển mây.Những cây dưa chuột có bộ lông dày, trắng xốp

Trang 4

BÀI 3: TRÂU VÀNG UYÊN BÁC Tay làm hàm nhai tay quai miệng

Dầm mưa dãi

Thanh bạch nhật

Trang 5

Bài 4: HỔ CON THIÊN TÀI

ĐỀ 1

Câu 1: nghĩnh/ vàng/ ngộ/ bò/ theo/ sau / Con/ đuổi

_Câu 2: dòng/ biển/ Muôn/ sâu / sông/ đổ

_Câu 3: ng/ th/ i/ á/ th/ ô

_Câu 4: mặt/ Mênh/ sương/ mông/ mù/ bốn

_Câu 5: c/ th/ anh/ ao

_Câu 6: mang/ trời./ lạnh/ Sếu/ giang/ bay/ ngang/ đang

_Câu 7: bẹ/ Con/ có/ mẹ/ ấp/ như/ măng

_Câu 8: Đất/ khu/ trời/ chiến/ một/ lòng / cả/ ta

_

- Đất trời ta cả chiến khu một lòng

Câu 9: im./ dựng/ lặng/ hồ/ leo/ cheo/ Núi

_Câu 10: iê/ tr/ k/ ì/ n

_Câu 11: nằm/ cối / đá / đối / trên / Con / cá

_Câu 12: xanh / hoa / Rừng / tươi / chuối / đỏ

_Câu 13: trên / dần / núi / Dải / trắng / đỉnh / mây / đỏ

_Câu 14: thuyền / mặt / chạy / trời / đua / / cùng / Đoàn

_Câu 15: trời / Mặt / đồi / trên / / thi / của / nằm / bắp

_Câu 16: / huy / Mắt / phơi / cá / dặm / muôn / hoàng

_Câu 17: khổ / Bá / thành / Cao / / Quát / luyện / tài

_Câu 18: ánh / Đèo / dao / nắng / gài / cao / lưng / thắt

_Câu 19: biển / như / lửa / xuống / / trời / hòn / Mặt

_Câu 20: trời / quay / quanh / mặt / / đất / Trái

_Câu 21: bạc / Vây / đuôi / vàng/ rạng / đông / lóe

_Câu 22: uốn/ trong / mình / áo/ the / chiếc / Núi / xanh

_Câu 22: trăng / thu / hòa / Rừng/ bình / rọi

_Câu 23: Ai / Gia / Định, / về / Nai / thì / Đồng / về

_Câu 24: iệ /th / n / â /n / th

_

Trang 6

Câu 25: người / về, / Ta / nhớ / ta / hoa / cùng / những

_ Câu 3: /Học/rộng/tài/cao

_ Câu 4: nằm/cối/./trên/đá/cá/đối/Con

_

Trang 7

Câu 5: Ngày/ mười/tối/đã/./tháng/chưa/cười

_ Câu 6: Hoa/nở/cúc/vàng/tươi

_ Câu 7: vàng/rỡ/rực/càng/./Nắng/ngày

_ Câu 8: vẽ/gà/Em/con/./trống

_ Câu 9: /Người/ta/là/đất/hoa

_ Câu 10: đèn/cái/lồng./như/cà/chua/Quả

_

ĐỀ 4

Câu 1: ngô/vang/nương./Bắp/trên/ngủ

_Câu 2: sông/bắc/ngọn/cầu/gió/Con/sáo/sang

_Câu 3: chạy/đông/Cơn/trông/vừa/vừa/đằng

_Câu 4: áng/c/tr/ường

_Câu 5: cho/con/Sinh/con/vun/chẳng/ai/trồng

_Câu 6: cha/Con/nòng/đứt/nọc/đuôi/như/không

_Câu 7: dại/mang/Con/cái

_Câu 8: ăng/n/ài/t

_Câu 9: én/xuân!/Mà/gọi/đã/con/người/sang

_Câu 10: trong/ngọn/ấy/dừa/Chắc/xanh/nắng/lam

Trang 8

_ Câu 6: khổ/ Bá/ thành/ Cao/ / Quát/ luyện/ tài

_ Câu 7: /bóp/nát/quả/Toàn/Trần/Quốc/cam

_ Câu 8: sinh/ra/tử/Vào

_ Câu 9: trời/quay/quanh/mặt/./đất/Trái

Trang 9

Câu 3: là/chúng/tinh/một/người/Mỗi/tú./ta/vì

_

Câu 4: cành/đưa/trúc/Gió/đà/./la

_ Câu 5: rỏ/trắng/cành/đầu/sữa./như/giọt/Sương

_ Câu 6: h/iển/b/ơi/k

_ Câu 7: son/thoa/minh/nằm/bình/Đồi/ánh/./dưới

_ Câu 8: buồm/lên/hồng/xếp/đón/./nắng/Lưới

_ Câu 9: nẻo./một/đằng/Nói/một/làm

Trang 10

ĐIỀN TỪ Câu hỏi 1: Đọc câu thơ sau và thực hiện yêu cầu:

“Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếcNhững thằng cu áo đỏ chạy lon xonVài cụ già chống gậy bước lom khom

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ”

(Chợ tết – Đoàn Văn Cừ)Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống sau:

Xét về từ loại, các từ “lon xon”, “lom khom”, “lặng lẽ” trong đoạn thơ trên là: tính từ Câu hỏi 2: Điền cặp từ trái nghĩa và thành ngữ sau:

Của ít lòng nhiều Câu hỏi 3: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống:

(láy, ghép, danh, động, tính)Cho các từ sau: sấm sét, bến bờ, tư tưởng

- Xét về cấu tạo đó là các từ ghép

- Xét về từ loại đó là các danh từ Câu hỏi 4: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:

“Giọng bà trầm bổng, (1) ngân nga như tiếng chuông Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng và như những đóa hoa, (2) cũng dịu dàng, rực rỡ, (3) đầy sức sống Khi bà mỉm cười, (4) hai con ngươi đen sẫm nở ra, (5) long lanh, dịu hiền, (6) đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, (7) tươi vui” (Theo M.Go-rơ-ki)

Câu hỏi 6: Chọn tiếng trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (láy, ghép)

- Các từ “oi ả”, “ồn ào” , “óng ánh” là các từ láy

- Các từ “ục ịch”, “ầm ĩ” , “cuống quýt” là các từ ghép Câu hỏi 7 : Điền một quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau:

- “Nếu trời mưa …… chúng em không đi cắm trại.”

Câu hỏi 8 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau:

- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.

Câu hỏi 9 : Câu văn sau có một tiếng viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng

“Mấy bông hoa vàng như những đốm nắng, đã nở sáng chưng trên giàn mướp xanh.” (Theo

Vũ Tú Nam)

Tiếng viết sai chính tả được sửa lại là trưng Câu hỏi 10 : Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

“Dù giáp mặt cùng biển rộng

Cửa sông Chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuốngBỗng nhớ một vùng núi non…”

(Theo Quang Huy)

Câu hỏi 11: Điền tên một loài hoa thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

“Mảnh khảnh thân sen ở dưới ao

Lá thì xanh thắm, cánh hồng đàoNhụy vàng ấp ủ bên trong áoGần bùn hương thơm vẫn ngọt ngào.”

Câu hỏi 12: Điền từ thích hợp để hoàn thành thành ngữ sau:

Của ngon vật lạ Câu hỏi 13: Điền từ thích hợp để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

Trang 11

Câu hỏi 14: Điền dấu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:

“Xung quanh ao cá trước nhà sàn Bác Hồ có rất nhiều loài cây: cây bảng , cây phượng , cây liễu, … Mỗi loài

cây có những đặc điểm và nét đẹp riêng Cây bàng có cành lá sum suê như một cái ô khổng lồ che nắng Cây

phượng hoa nở đỏ rực Cây liễu vươn cao, tiếng lá reo trong gió như tiếng nhạc.”

(Theo chuyện kể về Bác Hồ)

Câu hỏi 15: Điền ch hoặc tr thích hợp để hoàn thành đoạn thơ sau:

“Mọi hôm mẹ thích vui chơi

Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.”

(Theo Trần Đăng Khoa)

Câu hỏi 16: Điền “d”, “r” hoặc “gi” thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:

“Riêng có một chú vịt hình như đã ăn no, đứng rỉa lông, rỉa cánh trên bờ Cái mỏ chú màu vàng nhạt, dẹp và dài, luôn hếch qua hếch lại Cái đầu xinh xinh, phía trên có một chỏm lông dựng đứng trông

giống chiếc mũ lông công của người da đỏ.”

(Theo Nguyễn Thị Kim Dung)

Câu hỏi 17: Tìm từ viết sai chính tả trong đoạn thơ sau:

“Em yêu nhà em

Hàng soan trước ngõ

Hoa xao xuyến nởNhư mây từn chùm.”

(Theo Tô Hoài)

Từ viết sai chính tả là từ soan Câu hỏi 18: 

Em hãy điền tiếng bắt đầu bằng “s” hoặc “x” chỉ tên một loại cây lấy gỗ, hoa nhỏ màu tím, thường nở

vào mùa xuân, quả nhỏ bằng đầu ngón tay

Đáp án: cây xoan Câu hỏi 19: Giải câu đố sau:

Con gì chỉ thích gần hoa

Ở đâu hoa nở dẫu xa cũng tìmTháng năm cần mẫn này đêmChắt chiu giọt mật làm nên ngọt ngào?

Đáp án: con ong Câu hỏi 20: Điền tên một loài hoa thích hợp để hoàn thành đoạn thơ:

“Hoa mai năm cánh nhỏ xinh

Mỗi khi hoa nở chúng mình đón xuânCánh vàng trong gió rung rinhPhương Nam hoa nở lung linh sắc màu.”

Câu hỏi 21: Chọn từ trong ngoặc (tâm, bình, thành) điền vào chỗ trống:

Trung thành có nghĩa là một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó Câu hỏi 22: Giải câu đố sau:

Để nguyên nước chấm cổ truyềnHuyền vào bốn mặt xây nên ngôi nhàThêm nặn chẳng nói chẳng laNgồi yên như bụt đố là chữ chi?

Từ thêm nặng là tượng Câu hỏi 23: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

Tia nắng tía nháy hoài tron ruộng lúa.” (Theo Đoàn Văn Cừ)

Trang 12

Câu hỏi 24: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

“Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.”

(Theo Đoàn Văn Cừ)

Câu hỏi 25: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:

“Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thườngLưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con”

(Theo Nguyễn Duy)

Câu hỏi 26: Hãy chỉ ra tiếng không có âm đầu trong câu thơ sau:

“Góc sân nho nhỏ mới xâyChiều chiều em đứng nơi này em trông.”

Tiếng không có âm đầu là em Câu hỏi 27: Hãy chỉ ra tiếng không có âm đầu trong câu thơ sau:

“Ai mang nước ngọt, nước lành

Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa.”

(Theo Trần Đăng Khoa)

Tiếng không có âm đầu là ai Câu hỏi 28: Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu thơ sau:

(sẽ, mới, đã)

“Tết chưa đến mà hoa đào đã bung nở rực rỡ một góc vườn.”

Câu hỏi 29 : Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng

“Bầy sáo cánh đen mỏ vàng chấp chới niệng trên cánh đồng lúa mùa thu đang kết đòng.”

(Theo Lưu Quang Vũ)

Từ viết sai chính tả được sửa lại là liệng Câu hỏi 30: Chọn tiếng trong ngoặc để điền vào chỗ trống: (láy, ghép)

- Các từ “mếu máo, thật thà, mập mạp” là các từ láy

- Các từ “cứng cáp, khó khăn, thẳng thắn” là các từ ghép Câu hỏi 31: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống:

(đã, sắp, đan)

“Những đám mây đen ùn ùn kéo đến báo hiệu trời sắp mưa.”

Câu hỏi 32: Giải câu đố sau:

Để nguyên trời rét nằm congThêm huyền bay lả trên đồng quê taHỏi vào tươi tốt mượt màTrâu bò vui gặm nhẩn nha từng đàn

Từ thêm hỏi là từ nào?

Đáp án: từ cỏ Câu hỏi 33: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống:

(đã, sắp, đang)

“Trên bầu trời, đàn chim đang bay về phươn Nam tránh rét.”

Câu hỏi 34: 

Điền tiếng bắt đầu bằng “tr” hoặc “ch” là tên một loại bánh hình tròn , dẹt, làm bằng bột nếp, nhân

đậu xanh, luộc chín rồi thả vào nước đường sánh, thường có trong dịp Tết Hàn Thực

Đáp án: bánh trôi Câu hỏi 35: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

“Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa caRồi con diễn kịch giữa nhà

Một mình con sắm cả ba vai chèo.”

(“Mẹ ốm” – Trần Đăng Khoa)

Trang 13

Câu hỏi 36: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngan thích hợp

vào chỗ trống trong câu chuyện sau:

HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN

Có một gia đình én đang bay đi trú đong Chú én con mới tập bay Đây là lần đầu tiên én phải bay xađến vậy Trên đường đi , gia đình én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết  Chú éncon sợ hãi nhìn dòng sông Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất Bố mẹ động viên én rất nhiều, nhưng

én vẫn không dám bay qua Bố liền ngắt cho én một chiếc lá rồi nói :

- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này Nó sẽ bảo vệ con được: an toàn

Lúc qua sông rồi, én con vui vẻ bảo bố:

-  Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá !  Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này

Bố én ôn tồn bảo:

- Không phải do chiếc lá thần kì đâu con ạ Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc

lá khác Điều quan trọng là con đã vững tin và rất cố gắng

(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)

Câu hỏi 37: Điền dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngan thích hợp

vào chỗ trống trong câu chuyện sau:

KHÁCH ĐI ĐƯỜN VÀ CÂY NGÔ ĐỒNGMọt đoàn khách đang đi giữa trưa hè nóng bức  Bỗng nhìn thấy một cây ngô đồng bèn kéo đếnnằm nghỉ dưới bóng mát của nó Một hồi lâu ,  thấy khỏe lại,  họ ngước nhìn lên cây và kháo

nhau:

-  Loài cây này chẳng có trái nên chẳng có ích lợi gì!

Cây ngô đồng đáp lời họ:

-  Các anh thật vô ơn ! Chính các anh còn đang nương nhờ bóng mát của ta mà lại bảo chẳng có

ích gì!

Những kẻ vô ơn sẽ chẳng bao giờ gặp điều tốt cả

Câu hỏi 38: Giải câu đố sau:

Giữ nguyên tên loại quả ngon

Bỏ đuôi đếm được rõ ràng mười hai

Bỏ đầu tên nước chẳng saiChỉ là một chữ nhưng hai nghĩa liền

Từ bỏ đuôi là từ nào?

Đáp án: từ tá Câu hỏi 39: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

“Cánh dập trời xanh Cao hoài, cao vọi Tiến hót lon lanh

Như cành sương chói.”

(“Con chim chiền chiện” – Huy Cận)

Câu hỏi 33: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống:

(láy, ghép, danh, động, tính)

Cho các từ sau: dẫn dắt, san sẻ, ngẫm nghĩ

- Xét về cấu tạo, đó là các từ ghép

- Xét về từ loại, đó là các động từ

Trang 14

BÀI 5: TRẮC NGHIỆM

ĐỀ 1 Câu hỏi 1: Đoạn văn dưới đây gợi nhắc đến tác giả nổi tiếng nào?

Ông sinh ra ở Phú Thọ, là nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam Phần lớn các tác phẩm của ông được sáng tác trong thời kì tham gia quân ngũ Thơ của ông được đánh giá cao với giọng điệu soi nổi, trẻ trung, sâu sắc Nhiều bài thơ tiêu biểu được yêu thích đó là: “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây” ;

“Cái cầu”

A Nguyễn Khoa Điềm B Hoài Vũ C Phạm Tiến Duật D Vũ Duy Thông

Câu hỏi 2: Từ “máy móc” trong câu nào dưới đây là tính từ

A Nếu cậu làm việc một cách máy móc như thế thì sẽ khó mà sáng tạo được.

B Để tạo ra những sản phẩm chất lượng, xí nghiệp đã mua nhiều máy móc hiện đại từ nước ngoài

C Trong phòng Hoàng có nhiều máy móc và linh kiện hiện đại

D Do được bảo dưỡng thường xuyên nên máy móc trong nhà máy vẫn sử dụng tốt

Câu hỏi 3: Dòng nào sau đây gồm các tên riêng nước ngoài viết đúng quy tắc?

A Xlô-va-ki-a, Lúc-xăm-bua B Ác-hen-tina, Bun-ga-ri

C I-ta-lia, Mi-an-ma D Cu-ba, Cô-lôm-bia.

Câu hỏi 4: Cho ba từ (mong, chờ, trông) sắp xếp được bao nhiêu từ ghép?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu hỏi 5: Đáp án nào dưới đây gồm tên các bạn học sinhđã được sắp xếp đúng theo thứ tự trong bảng

chữ cái?

A Tú, Thư, Ngọc B Nam, Phong, Yến

C Mai, Phương, Bảo D Hưng, Khánh, Dung

Câu hỏi 6: Câu nào dưới đây tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ ?

A Tôi yêu những cánh đồng / bao la vàng rực ngày mùa, mù mù khói rạ, thơm vị mía lùi và trắng xóa sương mù sau tết

B Người/ trong làng gánh lên phố những gánh rau thơm, những bẹ cải sớm và những bó hoa huệ trắng muốt

C Từng đàn cò sà xuống/ rập rờn trên những bông lúa trĩu nặng

D Phía bên sông, xóm Cồn Hến/ nấu cơm chiều, thả khói nghi ngút cả một vùng tre trúc.

Câu hỏi 7: Những câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?

A Rễ dừa bám sâu vào lòng đất như dân làng bám chặt quê hương

B Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng

C Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

D Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Câu hỏi 8: Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép tổng hợp?

A lành mạnh, núi non, vui vẻ, bờ bến B bố mẹ, thẳng tắp, xanh rì, hài hòa

C bánh trái, nhà cửa, đi đứng, đêm ngày D trông nom , thuốc thang, đội viên, sông nước

Câu hỏi 9: Giải câu đố

Tôi là chúa tểThuộc họ nhà mèoTôi gầm một lèoMuôn loài hoảng sợ

Đố các bạn biếtTôi là con gì ?

A con cáo B con sói C con báo D con hổ

Câu hỏi 10: Đáp án nào nói về tình cảm gia đình?

A Tít rất thích chú cún nhỏ bố mới mang về Hàng ngày, em đều cho cún ăn, vuốt ve và chơi đùa cùng cún

B em Bông bé bỏng vừa mới được sinh ra, nhỏ tí xíu nhưng tiếng khóc thì to và vang lắm Cả

Ngày đăng: 26/02/2023, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w