ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP “NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH THÀNH.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
Trang 3Lời Cám Ơn
Trong su ốt thời gian từ khi bắt đầu thực tập tại trường, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, bạn bè Với lòng bi ết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô Khoa quản trị kinh doanh- Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết
c ủa mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt
th ời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Trần Vũ Khánh Duy
đã nhiệt tình tận tâm hướng dẫn em thực hiện và hoàn thiện bài khóa luận này.
Em c ũng xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo và Anh Lê Ngọc Lâm – Phó phòng phát tri ển kinh doanh đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành
t ốt bài luận cuối khóa.
V ới điều kiện hạn chế về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh kh ỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được nhiều ý
ki ến đóng góp của Thầy Cô và Ban lãnh đạo ngân hàng thương mại cổ
ph ần Đông Á – Chi nhánh thành phố Huế để hoàn thiện hơn đề tài của mình.
Sau cùng, em xin kính chúc Th ầy Cô Trường Đại học kinh tế Huế, tập
th ể cán bộ, nhân viên Đông Á Bank - Chi nhánh thành phố Huế, và các anh ch ị phòng phát triển kinh doanh, bộ phận tín dụng thật nhiều sức
kh ỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên th ực tập:
Nguy ễn Thị Tươi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Tổng quan hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại 4 1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Thực trang về hoạt động cho vai tiêu dùng cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiên nay 15
1.2.2 Thực trạng hoạt động CVTD cá nhân của các ngân hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế 18
CHƯƠNG II HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA DONGA BANK – CN TP HUẾ 19
2.1 Tổng quan về DongA Bank 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển DongA Bank 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của DongA Bank – CN TP Huế 21
2.1.3 Tình hình lao động tại DongA Bank- CN TP Huế 23
2.1.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn của DongA Bank - CN TP Huế 27
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019 32
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.2 Thực trạng thu hút khách hàng đối với hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại
DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019 34
2.2.1 Phân loại khách hàng cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019 34
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế 37
2.2.3 Doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019 40
2.2.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về hoạt động cho vay TDCN tại DongA Bank CN TP Huế 56
2.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 58
2.3.3 Nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ 61
3.1 Mục tiêu phát triển cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á 61
3.2 Giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á 63
3.2.1 Giải pháp về chính sách thu hút khách hàng 63
3.2.2 Giải pháp sản phẩm dịch vụ 63
3.2.3 Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và kênh phân phối 64
3.2.4 Giải pháp về lãi suất cho vay 65
3.2.5 Giải pháp giảm nợ quá hạn, nợ xấu 66
3.2.6 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 67
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của DongA Bank- CN TP Huế 24Bảng 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của DongA Bank – CN TP Huế 28Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN TP Huế
giai đoạn 2017-2019 32Bảng 2.4 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của DongA
Bank - CN TP Huế 41Bảng 2.5 Tỷ trọng doanh số CVTD DongA Bank CN TP Huế năm
2017-2019 42Bảng 2.6 Doanh số cho vay theo mục đích vay vốn của DongA Bank –
CN TP Huế (2017-2019) 48Bảng 2.7: Tỷ lệ dư nợ CVTD DongA Bank CN TP Huế năm 2017-2019 51Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD DongA Bank CN TP Huế năm 2017-
2019 53Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu CVTD DongA Bank CN TP Huế năm 2017-
2019 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại DongA Bank –CN TP Huế 21
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại DongA Bank – CN TP Huế 38
Biểu đồ 2.1 Tình hình lao động phân theo giới tính tại DongA Bank -CN TP Huế 25
Biểu đồ 2.2 Tình hình lao động phân theo trình độ chuyên môn của DongA Bank – CN TP Huế 26
Biểu đồ 2.3 Tình hình lao động phân theo tính chất công việc của DongA Bank – CN TP Huế 27
Biều đồ 2.4 Tình hình tài sản của DongA Bank – CN TP Huế trong giai đoạn 2017-2019 29
Biều đồ 2.5 Tình hình nguồn vốn của DongA Bank –CN TP Huế giai đoạn năm 2017-2019 30
Biểu đồ 2.6 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay 42
Biểu đồ 2.7 Doanh số thu nợ theo thời hạn vay 43
Biểu đồ 2.8 Dư nợ cuối kỳ theo thời hạn vay 45
Biểu đồ 2.9 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay 46
Biểu đồ 2.10 Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay 47
Biểu đồ 2.11 Doanh số CVTD theo mục đích vay vốn 49
Biểu đồ 2.12 Doanh số thu nợ theo mục đích vay vốn 50
Biểu đồ 2.13 Dư nợ cuối kỳ CVTD theo mục đích vay vốn 52
Biểu đồ 2.14 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo mục đích cho vay 53
Biểu đồ 2.15.Trường Đại học Kinh tế HuếNợ xấu cho vay tiêu dùng theo mục đích cho vay 55
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế đang mở cửa và hội nhập,nhiều hiệp định thương mại tự do được ký kết như là ASEAN, FTA, TPTPP,EVFTA, RCEP… Mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam Cáchiệp định được kỳ vọng sẽ đẩy nhanh quá trình phục hồi nền kinh tế Việt Nam nóichung và ngành tài chính - ngân hàng nói riêng trong bối cảnh “bình thường mới”hậu Covid-19 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang phát triểnmạnh mẽ về quy mô và chất lượng Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với mỗi ngân hàng làlàm thế nào để có thể nâng cao được hiệu quả và khai thác tối đa trên thị trường mở.Các hệ thống Ngân hàng trong nước phải nâng cao hiệu quả hoạt động của mình,tiếp tục thực hiện mục tiêu cải cách, nâng cao năng lực tài chính, hoạt động và quảntrị Ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và khai thác tối đa các khoảngtrống hiện nay
Đối với các hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) thì hoạtđộng cho vay là quan trọng nhất, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng vàgiúp cho ngân hàng sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả Trong nền kinh tế mở các
cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhậptăng, mức sống tăng, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nên nhu cầu tiêudùng của họ cùng vì thế mà tăng cao, dẫn đến nhu cầu vay vốn tiêu dùng cá nhâncũng tăng lên Hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng được chú trọng tại các NHTM
Kể từ khi Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á (DongA Bank) thành lậpđến nay, DongA Bank đã trải qua nhiều biến cố như lệnh kiểm soát đặc biệt của ngânhàng trung ương từ ngày 20/8/2015, tiếng tăm của ngân hàng bị ảnh hưởng nghiêmtrọng, cán bộ nhân viên thay đổi dẫn đến tình hình kinh doanh của ngân hàng bị ảnhhưởng trầm trọng, DongA Bank từng bước tái cấu trúc và bắt đầu ghi nhận những tínhiệu tích cực, hoạt động cho vay tiếp tục phục hồi năm 2019 dư nợ khách hàng cánhân chiếm tỷ trọng cao chiếm 43,5% trong tổng dự nợ của DongA Bank
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DongA Bank chi nhánh (CN) thành phố (TP) Huế cũng bị ảnh hưởng chungtrong hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Á, nhưng DongA Bank CN TP Huế đã cóbước tiến nhanh, đúng định hướng và ổn định cả về tổ chức bộ máy và hoạt độngkinh doanh, đóng góp tích cực vào việc ổn định khách hàng, củng cố vị thế của CNtrên địa bàn TP Huế Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưhiện nay, dẫn đến quy mô và chất lượng CVTD, bị ảnh hưởng Việc nghiên cứu,đánh giá, khắc phục những mặt còn tồn tại và tìm ra các biện pháp nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân là thật sự cần thiết.
Trong thời gian nghiên cứu và thực tập tại Ngân hàng TMCP Đông Á với sựgiúp đỡ của các phòng ban và của giáo viên hướng dẫn, em đã lựa chọn và thực
hiện đề tài: “N âng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi nhánh thành phố Huế”.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay TDCN của DongA Bank CN TPHuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài bao gồm: Phương phápthu thập thông tin số liệu, phương pháp tổng hợp phân tích
4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tác giả đãtiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Tham khảo một số nghiên cứu
và bài báo đăng trên các tạp chí khoa học để tìm các dẫn chứng và các lý luận cho
đề tài nghiên cứu Tìm hiểu từ các báo cáo thống kê từ của chi nhánh: quy mô, cơcấu lao động, báo cáo kết quả kinh doanh, huy động vốn, tiến hành xử lý trên excel
để phân tích, so sánh theo giá trị tuyệt đối, tương đối từng thời kỳ Ngoài ra tác giảcòn tìm kiếm thông tin từ Internet để tham khảo thêm
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Số liệu được trình bày dưới dạng bảng biểu, đồthị nhằm minh họa rõ nét hơn cho kết quả nghiên cứu Các giá trị thống kê mô tảđược sử dụng như giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm… của các chỉ tiêu được mô tả.Phương pháp so sánh: là phương pháp làm rõ sự khác biệt hay những đặctrưng riêng của đối tượng nghiện cứu, các chỉ tiêu nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu đề tài gồm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ Đông Á
Phần 2: Giải pháp nâng cao hiệu quả đối với hoạt động cho vay TDCN củaDongA Bank
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Để đưa ra một định nghĩa về Ngân hàng thương mại (NHTM), người ta phảidựa vào tính chất, mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khicòn kết hợp mục đích, tính chất, đối tượng hoạt động Cho đến thời điểm hiện nay
có rất nhiều khái niệm về NHTM
- Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là một tổ chứckinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả số và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán.[1]
- Theo nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009: NHTM là ngân hàng đượcthực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật tổ chức tín dụng và các quyđịnh khác của pháp luật.[2]
- Theo luật tổ chức tín dụng năm 2010: NHTM là loại ngân hàng được thựchiện tất cả các hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quyđịnh của luật này vì mục tiêu lợi nhuận Trong đó hoạt động ngân hàng là việc kinhdoanh cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi,cấp tín dụng, cấp các dịch vụ thanh toán qua thẻ.[3]
Qua các khái niệm trên có thể rút ra kết luận rằng: NHTM là một định chế tàichính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống địnhchế tài chính kinh doanh này mà các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội sẽ được huyđộng, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cánhân nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội
1.1.1.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM
Theo Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Định nghĩa, cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13sản từ Ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định.[5]
Cho vay tiêu dùng cá nhân là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho kháchhàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu, mua săm, từ đógiúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận nhưng vẫn kiếm soát được rủi ro.[7]
1.1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân
Theo Phan Thị Hà (2007) ngân hàng thương mại NXB DHQG Hà Nội
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trênmột số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề đểthiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng.[8]
Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân dựa vào các căn cứ sau đây:
a Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay vốn, cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vaynhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là
cá nhân và hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản chovay tài trợ cho việc trang trải chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí họchành, giải trí, du lịch…
b Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Căn cứ vào phương thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng được chia thành ba loại:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là phương thức cho vay tiêu dùng trong đóngười đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳhàng nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng chocác khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vay không đủ khảnăng thanh toán hết một lần số nợ vay
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được kháchhàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản chovay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạnkhông dài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hàng loại séc được phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, thời hạn tín dụng đượcthỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ sau khi kháchhàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuầnhoàn, theo một hạn mức tín dụng.
c Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhậnvốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay được thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
Căn cứ vào thời hạn cho vay, cho vay tiêu dùng được chia làm ba loại:
- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 1 nămtrở xuống được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nhắn hạn của các cá nhân
và hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng trung hạn: Là hình thức cấp tín dụng từ 1 đến 5 năm Hìnhthức cho vay này thường được sử dụng để đầu tư sửa chữa nhà cửa, đổi mới thiết bị,phương tiện vận tải…
- Cho vay tiêu dùng dài hạn: Là hình thức cấp tín dụng từ 5 năm trở lên Mụcđích của hình thức này thường đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn như mua nhà, xây dựngnhà cửa và những khoản tiêu dùng lớn khác
d Căn cứ vào nguồn góc của khoản nợ
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụcho người tiêu dùng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàngtrực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay
1.1.1.4 Các quy định cho vay tiêu dùng
Theo Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê,
a Điều kiện vay vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam;
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết;
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay quy định;
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay;
- Phải trả trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thảo thuận trong hợp
đồng cho vay.
b Thời gian vay vốn
Thời gian cho vay tùy thuộc vào quyết định của khách hàng nhưng ngân hàng sẽ ra hạn mức thời gian phù hợp cho số tiền mà khách hàng vay Đa số các khoản vay tiêu dùng thường từ 12 tháng đến 36 tháng.
c Mức cho vay
Tùy vào nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên mức vay tối đa cho một khách hàng tùy thuộc vào tài sản cầm cố mà khách hàng có hoặc mức thu nhập của khách hàng hàng tháng, trên cơ sở đó ngân hàng đưa ra mức vay phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng.
d Lãi suất cho vay
Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng Mức lãi suất cho vay do
ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với ngân hàng nhà nước tại thời
điểm kí hợp đồng Ngân hàng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi
suất cho vay cho khách hàng biết Lãi suất cho vay được ghi vào Hợp đồng vay vốn: gồm lãi suất trong hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn Lãi suất áp dụng đối với nợ qua hạn bằng 150% lãi suất.
e Thủ tục cho vay
- Giấy đề nghị vay vốn (mẫu Đông A Bank);
- Bản sao CMND/ hộ chiếu và Hộ khẩu của cá nhân vay vốn;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Bảng giải trình việc việc sử dụng vay vốn và nguồn trả nợ;
- Chứng từ chứng minh nguồn thu nhập (bảng lương, hợp đồng cho thuê
nhà….);
- Chứng từ liên quan đến tài sản đảm bảo.[5]
1.1.1.5 Quy trình cho vay tiêu dùng tại NHTM
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
- Tiếp xúc ban đầu với khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ nếu đã đủ điều kiện, tiêu chuẩn cho vay của chi nhánh Cán bộ (người sẽ tiến hành thẩm định khoản vay) hướng dẫn khách hàng hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu, đồng thời kiểm tra tính xác thực của hồ sơ cũng như các thông tin về khách hàng.
- Bước 2: Thẩm định và phê duyệt cho vay
- Quy trình này được thực hiện qua 3 khâu độc lập: Người thẩm định khoản vay (Người trình) – Người kiểm soát khoản vay - Người phê duyệt khoản vay.
- Người thẩm định khoản vay tiến hành khoản vay theo quy định của ngân hàng và lập báo cáo thẩm định khoản vay nêu cụ thể kết quả của quá trình thẩm định, đưa ra đề xuất cho vay hay không cho vay.
- Người kiểm soát khoản vay kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của
bộ hồ sơ vay vốn, kiểm soát nội dung báo cáo thẩm định của người thẩm định
và đề xuất cho vay hoặc không cho vay hoặc yêu cầu báo cáo rõ thêm về
khoản vay.
- Người phê duyệt khoản vay căn cứ vào hồ sơ khoản vay, báo cáo thẩm
định, biên bản họp hội đồng tín dụng (nếu có) quyết định cho vay hay không
cho vay hoặc yêu cầu báo cáo rõ thêm về khoản vay.
- Bước 3: Giải ngân vốn vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Trong khi giải ngân, nơi cho vay đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh, phương án sử dụng vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, kiểm tra mục đích vay vốn, đảm bảo tiền vay, kiểm tra chứng từ giải ngân theo quy định.
- Thực hiện giải ngân và các biện pháp đảm bảo tín dụng (lập hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…) đối với các khoản vay được thế chấp Đồng thời lập hồ sơ theo dõi khoản vay.
- Mọi trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn không đúng mục
đích, vi phạm các nội dung trong thỏa thuận cho vay, nơi cho vay có quyền và
có trách nhiệm ngừng giải ngân để xử lí theo thỏa thuận cho vay đã kí.
- Bước 4: Kiểm tra giám sát và xử lí nợ vay
+ Kiểm tra, giám sát: Giám đốc nơi cho vay chịu trách nhiệm chỉ đạo,
tổ chức việc thực hiện quản lý đảm bảo an toàn cho vay vốn, kiểm tra giám
sát thường xuyên tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá phương án sử
dụng vốn, thu thập thông tin, thực hiện chấm điểm xếp hạng khách hàng theo
quy định, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để kịp thời đưa ra các biện
pháp xử lí phù hợp theo quy định Xác định mức độ thiệt hại đối với phương
án sử dụng vốn của khách hàng khi xảy ra rủi ro.
+ Xử lí nợ vay: Tùy theo mức độ vi phạm của khách hàng, ngân hàng
cho vay được quyền xem xét tạm ngừng cho vay hoặc chấm dứt cho vay và
thu hồi nợ trước hạn khi có căn cứ chứng minh khách hàng có vi phạm quy chế nơi cho vay.
- Khởi kiện tố cáo hành vi vi phạm trước pháp luật khi hách hàng có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ ngân hàng, khách hàng cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, khách hàng có hành
vi lừa đảo, gian lận và vi phạm khác theo quy định của pháp luật.[8]
1.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM Theo Nguyễn Văn Hà, Vũ Ngọc Nhung, Hồ Ngọc Cẩn (2000), vay vốn ngân hàng - từ lý thuyết đến thực tiễn, NXB Thống Kê
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18a Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
- Định hướng phát triển của ngân hàng: Là điều kiện tiên quyết để phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng Nếu trong kế hoạch phát triển cho mình các ngân hàngkhông quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùngcũng sẽ không quan tâm Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển hoạt động chovay tiêu dùng thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những người cónhu cầu đến với mình, khi đó cho vay tiêu dùng sẽ có phiếu cơ hội phát triển
- Năng lực tài chính của ngân hàng: Năng lực tài chính của ngân hàng là mộttrong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết địnhtrong đó có các quyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính củangân hàng đươc xác định dựa trên một số yếu tố như nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệphần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư
nợ, giá trị tài sản thanh khoản… Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phầntrăm lợi nhuận, nợ quá thấp và giá trị tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy độngvốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là sức mạnh về tài chính Khi ngân hàng
có sức mạnh tài chính, ngân hàng có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng sovới các năm trước, tỷ trọng quá hạn trong tổng số nợ, giá trị tài sản thanh khoản…Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận, nợ quá hạn thấp và cógiá trị tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì
có thể coi là sức mạnh về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn, ngânhàng có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động chovay tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển Ngược lại, nếu ngân hàng không có được sốvốn cần thiết để tài trợ cho các hoạt động được ưu tiên thì hoạt động cho vay tiêudùng sẽ ít có cơ hội để mở rộng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Là hệ thống của chủ trương, định hướng,quy chế, quy định… chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị đưa ra nhằm
sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân.Thông thường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng, cácloại hình cho vay mà ngân hàng thực hiện, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn củacác khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức cho vay,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19cách thức thanh toán nợ, lãi xuất và phí… Vì vậy, những yếu tố trong chính sách tíndụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc hoàn thiện tín dụng nói dụng và hoạtđộng cho vay tiêu dùng nói riêng Khi một ngân hàng có các hình thức cho vay tiêudùng đa dạng, cơ chế linh hoạt, chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễ dàng vàthuận lợi hơn Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt nênmột chính sách tín dụng dùng đến, hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệu quả.
- Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng cũngảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay tiêu dung của cá NHTM Hoạt độngcho vay tiêu dùng có thực hiện được hay không là do đội ngũ cán bộ nhân viên củangân hàng Nếu như đạo đức người đi vay được xếp vào vị trí hàng đầu trong cácnhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vị trí hàng đầu trongcác nhân tố chủ quan Nếu cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp thì dùgiỏi đến mấy cũng vô giá trị Vì lợi ích cá nhân họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi íchcủa ngân hàng Tuy nhiên, đạo đức thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độchuyên môn cao, trình độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác khách hàng và
dự án vay, từ đó, đưa ra quyết định đúng đắn
- Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng cũng làmột trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động chocác công nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của ngân hàng đượcnhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng
b Nhóm nhân tố về khách hàng
- Năng lực vay vốn của khách hàng được thể hiện thông qua các nhân tố nhưnhập của khách hàng, trình độ văn hóa, thói quen, đạo đức… của khách hàng Thunhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết dùng quyết định đến nhu cầu vay của họ
và quyết định cho vay ngân hàng Bởi vì, ngân hàng khi cho vay tiêu dùng sẽ căn cứvào mức thu nhập hiện tại và trong tương lại của khách hàng, đó chính là nguồnthanh toán khoản nợ Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêudùng của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phát triển cho vay tiêudùng của ngân hàng Khách hàng cần vay có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năngtrả nợ cho ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ đúng hạn, đầy đủ Nếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20khách hàng là người có đạo đức tốt, có ý thức trả nợ thì rủi ro cho vay tiêu dùngthấp, tạo điều kiện kích thích ngân hàng tiến hàng mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng và các quy định cho vay sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàngkhông thực hiện trả nợ, nợ quá hạn nhiều thì tất yếu sẽ tìm kìm hãm hoạt động chovay tiêu dùng.
- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng là khả năng kháchhàng đáp ứng các điều kiện quy định của ngân hàng như: Khả năng tài chính, giá trịtài sản, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp tài sản…
c Nhóm nhân tố thuộc về môi trường
- Tình hình kinh tế vĩ mô: Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng tín
dụng một cách hiệu quả Kinh tế vĩ mô ổn định, đăc biệt là ổn định tiền tệ, ổn định giá
cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm các định chế tài nguyên yên tâm cho vay vốn,các đối tượng vay vốn có thêm việc làm, tăng thu nhập, đồng thời tạo điều kiện duytrì và phát triển bền vững quan hệ hai chiều trong vay vốn và trả nợ Ngược lại, khikinh tế khủng hoảng hoặc phát triển chậm chạp sẽ tác động gây hạn chế cấp tín dụngtiêu dùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay phải chịu tác động củanhững biến động bất ổn trên thị trường tài chính có thể dẫn tới đó vỡ tín dụng Nhữngthay dổi tích cực trong kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáo trộnnhất định Chẳng hạn tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh chóng cũng có thểdẫn tới tình trạng vỡ nợ đối với các món vay lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát cao trước
đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh tế vĩ
mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thunhập của khách hàng và tổ chức tín dụng, làm giảm các khoản vay tiêu dùng
- Chính sách của chính phủ và nhà nước: Quan điểm của Chính phủ về vai trò
của tiêu dùng trong nước đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quantrọng đồi với phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng Khi chính phủ thực hiện chiếnlược phát triển kinh tế theo hướng coi trọng xuất khẩu (tiêu dùng của người nướcngoài) thì bộ phận tiêu dùng trong nước sẽ ít được quan tâm Tuy nhiên, kinh nghiệmthực tiễn ở các nước cho thấy, chiến lược này cũng gặp phải vấn đề là tăng trưởngkinh tế sẽ phụ thuộc rất lớn vào môi trường bên ngoài Do đó, nhiều nước đã chuyển
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21sang chiến lược phát triển kinh tế ổn định và bền vững hơn là dựa vào xuất khẩu Vớiquan điểm đó, các chính sách tích cực của Chính phủ sẽ tạo môi trường thuận lợi đẩymạnh chi tiêu dùng (như chính sách thuế, chính sách thu nhập, chính sách thươngmại, du lịch, y tế, giáo dục) là cơ hội quan trọng mở rộng tín dụng tiêu dùng.
- Môi trường pháp luật: Một hệ thống hoàn thiện là cơ sở bảo vệ phát triển thị
trường tài chính an toàn, ổn định, thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao năng lựccung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát triển bền vữngquan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng vì lợi ích của cả 2 bên
- Môi trường văn hóa – xã hội: Những yếu tố thuộc về văn hóa xã hội như thói
quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí, thị hiếu…Ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng.Chẳng hạn như ở Mỹ, xã hội được cho là xã hội tiêu dùng, với tỷ lệ tiết kiệm trêntổng thu nhập chỉ khoản 10% và thói quen mua sắm sẽ là một thị trường rất lớn để
mở rộng cho vay tiêu dùng Các quan niệm về ngân hàng quen thuộc hay xa lạ, antoàn hay không an toàn thói quen thanh toán tiền mặt trong dân cư là những yếu tô
có tác động rất lớn đến các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp trong đó có hoạt độngcho vay tiêu dùng.[9]
1.1.1.7 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
a Chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay tiêu dùng cá nhân
- Quy mô cho vay tiêu dùng: Cho biết sự phát triển của cho vay tiêu dùng cá
nhân theo chiều rộng, phản ánh thông qua các tiêu chí như: Doanh số cho vay,doanh số thu nợ và dư nợ hoạt động cho vay tiêu dùng
- Doanh số cho vay tiêu dùng: Là số tiền mà ngân hàng đã cho vay tiêu dùngtrong một thời kì nhất định thường là một tháng, quý, năm, nó bao gồm cả lượngvốn đã thu hồi và chưa thu hồi của ngân hàng trong kỳ đó Việc doanh số CVTDtăng không có nghĩa là tốt và ngược lại doanh số cho vay này giảm không phải lúcnào cũng là số xấu, mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của ngânhàng, điều kiện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
- Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng: Phản ánh số vốn của khách hàng hoàntrả ngân hàng trong thời kì nhất định Doanh số thu nợ phản ảnh khả năng trả nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22đúng hạn của khách hàng, phản ánh ngân hàng tăng thu nợ quá hạn, thu hồi sớm do
có dấu hiệu không lành mạnh trong tình hình tài chính của khách hàng
- Dư nợ cho vay tiêu dùng: Chỉ tiêu dư nợ này được tính bằng số tuyệt đối, nóphản ánh số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tính tới một thời điểm nhất định.Tổng số dư cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, uy tín của ngân hàng tươngđối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngược lại, khi tổng số dư nợ thấp chứng tỏngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, từ đó cho thấy rằng uytinh của ngân hàng chưa cao, chưa có khả năng thu hút khách hàng, khả năng tiếp thịkém, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, chúng ta khôngthể chỉ dựa vào riêng một chỉ tiêu này để đánh giá, tùy từng thời điểm chỉ tiêu này sẽphản ánh những thực trạng khác nhau Do đó, khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mốiquan hệ với nguồn vốn, điều kiện cụ thể của khách hàng và khách hàng
Tỷ lệ dư nợ CVTD (%) =Dư nợ CVTD/ Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ cho vay của ngânhàng Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh được quy mô CVTD so với tổng quy
mô cho vay ngân hàng Tỷ lệ dư nợ này càng cao chứng tỏ hoạt động CVTD củangân hàng đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu cho vay của khách hàng
b Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ CVTD cá nhân
Cùng với việc mở rộng quy mô CVTD thì các ngân hàng cũng phải quan tâmđến chất lượng của các khoản vay Để đánh giá một cách chính xác chất lượng cầnxem xét đến nhiều chỉ tiêu khác nhau Dưới gốc độ của một ngân hàng thì chấtlượng CVTD có thể đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
- Nợ quá hạn: Khoản nợ có nợ gốc, lãi đến hạn (toàn bộ hoặc một phần) khôngđược thực hiện một cách đầy đủ, hoặc không được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại
nợ (bao gồm điều hành kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ)
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD (%)= Nợ quá hạn CVTD / tổng dư nợ CVTD
Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của chi nhánh tốt, cho biếtcho vay tiêu dùng của chi nhánh mang lại lợi nhuận và có khả năng thu hồi được.Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao thì hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đanghoạt động không mấy hiệu quả ngân hàng cần tìm ra nguyên nhân, biện pháp xử lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23cũng như đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp để nâng cao hiệu quả cho vay tiêudùng Nợ quá hạn đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tiêudùng nói riêng đối với ngân hàng là điều tất yếu Tuy nhiên, ngân hàng cần tìm cácbiện pháp để đưa tỷ lệ này xuống
- Nợ xấu bao gồm các khoản nợ có mức độ rủi ro cao, là các khoản cho vayđược đánh giá có khả năng tổn thất một phần hoặc toàn bộ Nợ xấu bao gồm cả nợquá hạn nợ xấu là khoản nợ phụ thuộc vào nhóm 3,4,5
Tỷ lệ nợ xấu CVTD(%) = Nợ xấu CVTD/ tổng dư nợ CVTD
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ nợ xấu chiểm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, hiệuquả cho vay kém và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh cũng như sự tồn vongcủa ngân hàng Ngân hàng phải tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống mức thấp nhất cóthể Những khoản nào thực sự không thu hồi được thì phải hạch toán vào chi phíhoạt động của ngân hàng và lấy quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp Tỷ lệ nợ quá hạn và
nợ xấu trong tổng dư nợ của một ngân hàng sẽ phản ánh cơ bản chất lượng hoạtđộng cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng tại ngân hàng và cho biếthiệu quả và rủi ro của việc phát triển quy mô cho vay
Hoạt động cho vay ngân hàng luôn đi kèm với những rủi ro như mất vốn,không thu được tiền lãi vay Để đảm bảo ổn định hoạt động khi các rủi ro xảy ra,các ngân hàng đã sử dụng biện pháp dự phòng rủi ro bằng việc trích lập các quỹ để
bù đắp cho các tổn thất xảy ra Thông thường, dự phòng rủi ro phải trích được tínhtoán theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở các khoản nợ được xác định có tínhrủi ro Theo đó các khoản nợ được phân chia thành những nhóm nợ có tính rủi ro ởcác nhóm nợ khác nhau Tương ứng với mỗi nhóm nợ, ngân hàng xác lập một tỷ lệtrích dự phòng, các khoản nợ càng rủi ro thì tỷ lệ trích dự phòng càng cao.[6]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang có sự phát triển vượt bậc về mọi mặt,thu nhập của người dân ngày càng tăng, mức sống người dân cũng tăng dẫn đến nhucầu cho các hoạt động tiêu dùng của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình cũngngày càng cao Vì vậy, các ngân hàng đang có nhiều cơ hội cho hoạt động cho vaytiêu dùng cá nhân, nhưng bên cạnh đó cũng gặp phải ít nhiều khó khăn vì sự cạnhgiữa các ngân hàng là cực kỳ gây gắt, các ngân hàng phải cạnh tranh với nhau vàphải cạnh trang nhiều công ty tín dụng và các ngân hàng nước ngoài đang gia nhậpngày càng nhiều vào Việt Nam Các NHTM cần có nhiều sản phẩm, dịch vụ mới đểđáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo ra nhiều giá trị, sự khác biệt để giữ chân kháchhàng hiện tại và thu hút nhiều khách hàng vay tiêu dùng cá nhân một cách hiệu quả.Trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội ngập sâu và rộng, ký nhiều các hiệpđịnh thương mại tự do với Đông Nam Á, Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Úc thì sựcạnh tranh cũng trở nên khốc liệt hơn rất nhiều Các NHTM muốn đủ sức cạnhtranh với các ngân hàng nước ngoài trong giai đoạn hội nhập thì cần phải khôngngừng nghiên cứu, phát triển, nâng cao hiệu quả của nhiều sản phẩm và dịch vụ cả
về số lượng và chất lượng
Trong thời gian vừa qua cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước thì hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của các ngân hàng cũngkhông ngừng phát triển, tăng trưởng vững mạnh về quy mô, mạng lưới, số lượngchất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng Tuy nhiên NHTM Việt Nam cũngcòn bộc lộ những mặt hạn chế, thực sự chưa đáp ứng đúng đủ yêu cầu của giai đoạnhội nhập kinh tế quốc tế, chưa tạo được thương hiệu riêng ấn tượng, chất lượng dịch
vụ còn thấp, hoạt động marketing còn chưa mạnh, sức cạnh tranh còn yếu…
Hoạt động CVTD cá nhân của các ngân hàng trong thời gian qua đã có nhiềubước chuyển biến tích cực, chất lượng dịch vụ ngày càng được hoàn thiện Cácngân hàng cung cấp tín dụng cho khách hàng theo nhiều cách thức và phương phápnhư cho vay mua trả góp, phát hành thẻ tín dụng cho vay bằng tiền, nhiều hoạt độngliên kết được diễn ra như liên kết với cửa hàng, siêu thị, liên kết với các ví điện tửnhư momo, zalopay, bankplus, Ipay, vimo… Mở miễn phí tài khoản cá nhân, miễnphí phát hành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng, mở rộng và phát triển các dịch vụ trực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25tuyến như internet banking, mobibanking…Các ngân hàng rất tích cực trong việcnâng cao chất lượng hoạt động của CVTD cá nhân.
Môi trường pháp lý ngày càng được hoàn thiện hơn với nhiều văn bản dướiluật được ban hành Ngân hàng nhà nước thì ngày càng phát triển và có sự linh hoạt
Hệ thống ngân hàng cũng đang có công cuộc đổi mới toàn diện, đặc biệt với côngnghệ chuyển đổi số, nhiều văn bản pháp lý được ban hành đồng bộ, chính sách tiền
tệ được đổi mới, điều hành theo nguyên tắc thị trường và thông lệ quốc tế
NHTM đã dự thảo thông tư quy định hoạt động tín dụng tiêu dùng của công tytài chính đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu, mục đíchtiêu dùng của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình dưới các hình thức như: Vay trảgóp, cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng, phát hành thẻ mua hàng… và còn các quyđịnh về bảo hiểm khoản vay, các vấn đề về chia sẽ rủi ro giữa khách hàng và ngânhàng Quy định này nhằm tách biệt và hạn chế rủi ro đối với ngân hàng thương mạikhi cho vay tiêu dùng với khách hàng phi tiêu chuẩn (Khách hàng đại chúng có thunhập trung bình, thấp, chưa có lịch sử tín dụng hay điểm tín dụng thấp, khó tiếp cầnvới dịch vụ ngân hàng…)
Các NHTM ngày càng có sự liên kết chặt chẽ với nhau, khoa học công nghệtiên tiến được áp dụng, sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng đáp ứng kịp thời nhucầu khách hàng và tiếp cận khách hàng trong nền khi tế được mở rộng
Bên cạnh những thành tựu đáng nổi bậc đó vẫn còn nhiều hạn chế trong việcthực hiện các hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân:
- Tốc độ xử lý nghiệp vụ, độ an toàn, chính xác, tính tiện lợi chưa cao, thủ tụcgiao dịch còn rườm rà, phức tạp nên các NHTM Việt Nam chưa thể chiếm lĩnh vớithị phần cao mặc dù có lợi thế về mạng lưới
- Các hoạt động kinh doanh còn nặng nề về số lượng, doanh thu chưa đi sâu vàchất lượng Mặc dù ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả cao trong kinh doanhnhưng về cơ bản các ngân hàng mới chú trọng vào tăng trưởng về số lượng, cònchất lượng tăng trưởng để đảm bảo chất lượng tăng trưởng được đảm bảo vẫn chưađược chú trọng, thể hiện ở chất lượng tín dụng kém, độ rủi ro còn cao, nợ xấu vẫncòn, hiệu quả hoạt động kinh doanh còn thấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng còn chưa cao, chưa định hướng theonhu cầu khách hàng Các hoạt động quan hệ công chúng, Marketing, quảng cáo, Cho hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân còn chưa được áp dụng mạnh mẽ, quy mônhỏ, hệ thống thông tin còn lạc hậu so với các ngân hàng trên thế giới.
1.2.2 Thực trạng hoạt động CVTD cá nhân của các ngân hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Cùng với sự phát triển của các NHTM tại Việt Nam thì NHTM tại tỉnh ThừaThiên Huế cũng phát triển không kém với nhiều ngân hàng và các công ty tín dụng.Trên địa bàn tỉnh với sự xuất hiện của 22 ngân hàng như: DongABank, SeABank,ngân hàng Liên Việt, EximBank, SaiGonBank, VDBank, AgriBank, BIDV,VietTinBank, VietComBank, Saccombank, VPBank, VIDBank, ABBank, SHB,MBBank, PVComBank, Bắc Á, HDBank, ngân hàng Nam Việt, Ngân hàng chínhsách xã hội, Maritime Bank với nhiều chi nhánh trãi khắp địa bàn tỉnh và các công
ty tín dụng như homecredit, fecredit, Các ngân hàng và các công ty tín dụng nhiều
mở ra nhiều dịch vụ cho vay tiêu dùng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng như:các ngân hàng thì các dịch vụ rất đa dạng như cho vay mua, xây dựng nhà cửa, mua ô
tô, vay tiêu dùng trả góp, vay thấu chi tín dụng, ứng sổ tiết kiệm, vay tiền mặt đa tiệndụng, vay du lịch, cưới hỏi, mua sắm thiết bị, đồ dùng gia dụng, Các công ty tíndụng thì thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh Với sự gia tăng ngân hàng và công ty tíndụng nhiều như vậy thì cùng theo đó cũng là sự gia tăng tính cạnh tranh khốc liệt củathị trường Các ngân hàng phải liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, cácchương trình dịch vụ hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng đến sử dụng dịch vụ cho vaytiêu dùng cá nhân
Hoạt động tại các ngân hàng Thừa Thiên Huế đảm bảo tính lành mạnh, cơ bảnđáp ứng tốt nhu cầu và thúc đẩy sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội, tăng ngân sáchtrên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, việc phát triển, mở rộng các phòng giao dịch tại cácđịa điểm thuận lợi ngày càng được ngân hàng quan tâm
Để phát triển và đứng vững trên thị trường, ngân hàng TMCP Đông Á chinhánh Huế đòi hỏi phải liên tục cải tiến, đổi mới mình, cần tìm hiểu, đánh giá thịtrường, phân tích đối thủ cạnh tranh cũng như nâng cao hệ thống trang thiết bị, côngnghệ thông tin, hoạt động marketing, đội ngũ nhân viên, chính sách lãi suất linhhoạt để đạt được hiệu quả kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27CHƯƠNG II HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CÁ NHÂN CỦA DONGA BANK – CN TP HUẾ
2.1 Tổng quan về DongA Bank
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển DongA Bank
Ngân hàng TMCP Đông Á được thành lập ngày 01/07/1992, vốn điều lệ 20 tỷ,
56 cán bộ nhân viên và 3 phòng ban nghiệp vụ Qua 28 năm hoạt động với tầmnhìn, mục tiêu, chiến lược hướng đến lĩnh vực bán lẻ, DongA Bank đã khẳng định
vị trí hàng đầu về việc phát triển ứng dụng công nghệ không ngừng của mình trong
hệ thống Ngân hàng
+ 5.000 tỷ đồng là số vốn điều lệ tính đến 31/12/2014;
+ 87.258 tỷ đồng: tổng tài sản đến cuối năm 2014;
+ 9 Khối 36 phòng ban trung tâm thuộc hội sở cùng 3 công ty thành viên
và 223 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc;
+ 4.183 người: tổng số cán bộ, nhân viên;
+ 4.112 lượt CBNV: được đào tạo kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ phát
triển kinh doanh, vận hành và các nghiệp vụ liên quan;
+ Trên 7,5 triệu khách hàng Cá nhân và Doanh nghiệp;
+ 1,6 tỷ USD doanh số chi trả Kiều hối.
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
+ Tầm nhìn: Tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra
quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu
+ Sứ mệnh: Bằng trách nhiệm, niềm đam mê và trí tuệ, chúng ta cùng nhau
kiến tạo nên những điều kiện hợp tác hấp dẫn khách hàng, đối tác, cổ đông, cộng sự
và cộng đồng
+ Giá trị cốt lõi: Chúng tôi xác định giá trị cốt lõi của DongA Bank chính
là Niềm tin – Trách nhiệm – Đoàn kết – Nhân văn – Tuân Thủ - Nghiêm Chính –Đồng hành – Sáng tạo
Trang 28+ Ngân hàng Đông Á Tự động (hệ thống hơn 1.016 máy ATM với 250 máyATM Thế hệ mới “Gửi & Rút tiền báo có tức thì”).
+ Ngân Hàng Đông Á Điện Tử (DongA eBanking với 4 phương thức giaodịch là SMS Banking, Mobile Banking, Phone Banking và Internet Banking)
Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (DongA Bank)
Swift Code: EACBVNVX
Địa chỉ trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, P.3, Q Phú Nhuận, TP Hồ Chí
sở mới theo mô hình tòa nhà hội sở, khang trang, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nữa nhucầu giao dịch, tài chính không những tăng lên theo sự phát triển của đời sống kinh
tế - xã hội của người dân địa phương
Sự ra đời của DongA Bank - chi nhánh thành phố Huế là bước ngoặt lớn cho
sự đầu tư và kỳ vọng phát triển lâu dài của DongA Bank tại khu vực miền trung,đặc biệt là tại Huế
Tên chi nhánh: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh thành phố
Huế
Địa chỉ: 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 292.1.2 Cơ cấu tổ chức của DongA Bank – CN TP Huế
PP.DVKD
BP.DVKH
BP KẾ TOÁN
NỘI BỘ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại DongA Bank –CN TP Huế
(Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh DongA Bank – CN TP Huế)
Chức năng nghiệm vụ các phong ban:
Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc (GD) và 1 phó giảm đốc (PGD)
Giám đốc: Trực tiếp phụ trách phát triển kinh doanh và phòng khách hàng cá
nhân (KHCN) và phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN), chịu trách nhiệmchung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động
vận hành tại chi nhành được thông suốt và đảm bảo theo đúng chuẩn mực chấtlượng dịch vụ của DongA Bank
Phòng phát triển kinh doanh (PTKD):
- Phó phòng phát triển kinh doanh trực tiếp quản lý hoạt động của phòng pháttriển kinh doanh dưới sự giám sát của Trưởng phòng
- Phát triển kinh doanh thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chokhách hàng
- Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh công tác bán hàng hiệu quả
Phòng quản lý tín dụng:
- Kiểm soát các giao dịch giải ngân, giải quyết các tranh chấp và tất toánkhoản vay tại chi nhánh Tổ chức lưu trữ, đảm bảo hồ sơ tín dụng đang lưu hành, đãhoàn tất và các hồ sơ đã từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu
- Thông báo nhắc nợ nội bộ cho các phòng ban có liên quan; theo dõi và báocáo ban lãnh đạo cùng các bộ phận liên quan về tình hình thu hồi vốn, lãi và từngmón vay để xử lý
- Lập kế hoạch thu hồi nợ quá hạn, kế hoạch dự phòng rủi ro và theo dõi cácthực hiện; báo cáo tình hình tăng trưởng dư nợ Thực hiện các công việc khác theophân công của cấp quản lý
Phòng dịch vụ khách hàng (DVKH): Bao gồm bộ phận dịch vụ khách hàng
và bộ phận kế toán nội bộ:
- Bộ phận dịch vụ khách hàng: trực tiếp tiếp nhận giải quyết thắc mắc củakhách hàng về sản phẩm dịch vụ theo chuẩn mực chất lượng dịch vụ DongA Bank
- Bộ phần kế toán nội bộ: Quản lý các hoạt động kế toán tại chi nhánh và đơn
vị trực thuộc nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn, chính xác, kịp thời, hiệu quả
Phòng ngân quỹ:
- Trưởng phòng ngân quỹ có nhiệm vụ kiểm soát các giao dịch do nhân viênnghiệp vụ giao dịch - ngân quỹ thực hiện theo đúng thủ tục kiểm soát và các quytrình nghiệp vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Xây dựng mục tiêu hoạt động của phòng trên cơ sở mục tiêu kinh doanh củađơn vị, hiệu quả và an toàn vận hành.
- Quản lý chất lượng của phòng
vụ tốt nhất đồng thời quản lý, ngăn ngừa, xử lý rủi ro phát sinh
- Thực hiên công việc theo sự phân công của lãnh đạo cấp trên, thực hiện cácchương trình Đảng, Đoàn thể tại đơn vị
2.1.3 Chức năng của DongA Bank:
Với việc nhận tiền gửi để sử dụng vào hoạt động cho vay, giao dịch chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội Với chức năng huy động và tiết kiệm,
mở rộng và cho vay, chắc năng tạo tiền, tạo điều kiện cho hoạt động ngoại
thương, dịch vụ ủy thác cơ chế thanh toán, DongA Bank góp phần giữ vai trò
quan trọng trong nền kinh tế:
- Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế;
- Là cầu nối giữa các doanh nghiệp và thị trường;
- Là một công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế;
- Là cầu nối giũa tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
2.1.4 Tình hình lao động tại DongA Bank- CN TP Huế
Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những conngười cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể yếu tố thể chất và tinh thầnđược huy động vào quá trình lao động Với mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại
và vững mạnh, DongA Bank đã xác định, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến hiệu quả công việc, chính vì vậy mà DongA Bank – CN TP Huế luôn tìmcách tuyển dụng và đào tạo, đãi ngộ cho cán bộ, nhân viên nhằm giúp cho người laođộng phát huy tối đa tính sáng tạo và làm việc đem lại kết quả tốt nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của DongA Bank- CN TP Huế
(Nguồn: Phòng nhân sự DongA Bank –CN TP Huế)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Dựa vào Bảng 2.1 ta thấy: Giai đoạn 2017-2019 cơ cấu lao động tại DongABank – CN TP Huế có sự thay đổi Cụ thể năm 2017, tổng số lao động là 60 người,năm 2018 số lao động tăng thêm 5 người và đến năm 2019 thì số lao động lại giảm
17 người, còn 48 người DongA Bank qua mỗi năm đã có sự điều chỉnh lao động đểphù hợp với tình hình kinh doanh của mình
Biểu đồ 2.1 Tình hình lao động phân theo giới tính tại DongA Bank -CN TP Huế
Dựa vào bảng 2.1 và biểu đồ 2.1, ta thấy: Số lượng lao động nữ luôn chiếm tỷtrọng cao hơn lao động nam qua các năm Năm 2017 chiếm 61,67%, năm 2018chiếm 61,54% và năm 2019 chiếm 72,92% trong tổng số lao động Cụ thể là năm
2018 số lao động nữ tăng 3 người, tương ứng tăng 8,11% so với năm 2017, Năm
2019 lao động nữ giảm 5 người, tương ứng giảm 12,5% so với năm 2018, do đặcthù của ngành nên trong ngân hàng số nhân viên nữ luôn chiếm đa số, trên 58%tổng số lao động Cán bộ nhân viên nữ thường có tính tỉ mỉ, cẩn thận, kiên nhẫn,biết lắng nghe và kiểm soát cảm xúc tốt hơn nhân viên nam do đó dễ tạo thiện cảmcho khách hàng nên đa số các nhân viên nữ thường tập trung ở các bộ phân giaodịch trực tiếp và chăm sóc khách hàng Vì vậy, đa số trong cơ cấu lao động tại ngânhàng lao động nữ thường chiếm tỉ lệ cao hơn lao động nam
Trang 34Biểu đồ 2.2 Tình hình lao động phân theo trình độ chuyên môn của DongA
Bank – CN TP Huế
Tại DongA Bank – CN TP Huế lao động phân theo trình độ chuyện môn đượcchia làm 3 nhóm: Đại học, cao đẳng; trung cấp, sơ cấp và lao động phổ thông Dựavào bảng 2.1 và biểu đồ 2.2 ta thấy: Lao động có trình độ đại học, cao đẳng luônchiểm tỷ trọng cao nhất trên 90%, còn trình độ lao động phổ thông có tỷ lệ thấpnhất Xét ở từng năm thì năm 2018 tăng 5 lao động có trình độ đại học, cao đẳng,tương ứng tăng 9,26% so với năm 2017 Năm 2019, dù có sự cắt giảm nguồn laođộng trong toàn chi nhánh nhưng lao đông có trình độ đại học cao đẳng vẫn chiếm
tỷ trọng lớn 93,7% Qua đây, cho thấy DongA Bank – CN TP Huế luôn quan tâm vềchính sách tuyển dụng và xây dựng nguồn lao động chất lượng để đảm bảo hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng luôn tăng trưởng tích cực qua các năm
Đại học, cao đẳng Trung cấp, cơ sở lao động phổ thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Biểu đồ 2.3 Tình hình lao động phân theo tính chất công việc của DongA Bank
– CN TP Huế
Dựa vào bảng 2.1 và biểu đồ 2.3, xét theo tính chất của công việc thì số laođộng trực tiếp chiếm số lượng lớn hơn so với lao động gián tiếp Năm 2017 chiếm91,67% lao động trực tiếp 8,33% là lao động gián tiếp Năm 2018 chiếm 87,69%lao động trực tiếp và 12,31% là gián tiếp Năm 2019 lao động trực tiếp chiếm87,5% và gián tiếp chiếm 12,5% trong tổng số lao động
2.1.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn của DongA Bank - CN TP Huế
Tài sản, nguồn vốn đối với mỗi ngân hàng đều có vai trò quan trọng, bởi vìđây là hai yếu tố này phản ảnh tình hình hoạt động của ngân hàng, giúp biết đượctình trạng hiện tại của ngân hàng như thế nào và có các biện pháp khắc phục và pháttriển cho ngân hàng
trực tiếp gián tiếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Bảng 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của DongA Bank – CN TP Huế
(Nguồn Phòng kinh daonh DongA Bank –CN TP Huế)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Về tài sản:
Từ bảng số liệu 2.2, ta có thể thấy được tổng tài sản của DongA Bank – CN TPHuế có sự biến động khá rõ rệt Cụ thể năm 2017 tổng tài sản là 590.708 triệu đồng,đến năm 2018 thì tăng lên 767.920 triệu đồng, tăng 177.212 triệu đồng, tương ứngtăng 30% so với năm 2017 Điều này chứng tỏ rằng, quy mô, kết cấu đầu tư vốn,trình độ sử dụng vốn của ngân hàng trong thời gian này khá tốt Đến năm 2019, tàisản có xu hướng giảm nhẹ, giảm 2,09% so với năm 2018, nghĩa là quy mô, kết cấuđầu tư vốn, năng lực và trình độ sử dụng vốn của ngân hàng đang gặp phải vấn đề
Biều đồ 2.4 Tình hình tài sản của DongA Bank – CN TP Huế trong giai đoạn
2017-2019
(Nguồn báo cáo tài chính tổng hợp DongA Bank – CN TP Huế)
Theo biểu đồ 2.4, trong tổng tài sản của ngân hàng khoản mục cho vay tổ chứckinh tế, cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm từ 77-82% trong tổng tài sản, vìnghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu DongA Bank – CN TPHuế Do đó, sự thay đổi của khoản mục trên có ảnh hướng lớn đến sự thay đổi củatổng tài sản
Năm 2017-2018, Chỉ tiêu cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân là chỉ tiêuquan trọng nhất của ngân hàng tăng 31,28% Cho thấy DongA Bank – CN TP Huế
đã nỗ lực tập trung toàn diện phát triển hoạt động này, thông qua việc nghiêm túc
Trang 38chấp hành tốt các chính sách tín dụng phù hợp do hội sở đề ra, có các chính sách ưuđãi và phát triển hợp lý.
Bên cạnh đó, tài sản khác như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NHNN (ngân hàngnhà nước) và các tổ chức tín dụng, tài sản có khác đều tăng Đặc biệt, tiền gửiNHNN và các tổ chức tín dụng tăng đến 75,15%
Từ năm 2018-2019, tổng tài sản giai đoạn này giảm 16.053 triệu đồng, tứcgiảm 2,09% Trong đó, tiền mặt tại quỹ, tài sản cố định và tài sản có khác đều giảm
Cụ thể, tiền mặt giảm 1.410 triệu đồng tương ứng giảm 8,74%, tài sản cố định giảm23,30% Mặc dù vây, cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân vẫn tăng, do NHNN thựchiện đồng bộ các giải pháp làm giảm lãi suất cho vay và hỗ trợ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của nền kinh tế và DongA Bank CN TP Huế thực hiện các chínhsách hiệu quả hoạt động này
Về nguồn vốn:
Sự thay đổi của nguồn vốn tương ứng như tình hình tài sản ở trong giai đoạn2017-2019 và tăng trong 3 năm Cho thấy, công tác huy động vốn tại CN luôn đượcđặt lên hàng đầu, do đó tốc độ tăng trưởng của CN TP Huế khá ổn định Công táchuy động vốn luôn đạt kết quả đáng khích lệ, tạo nguồn vốn cho các hoạt động sửdụng vốn
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp DongA Bank – CN TP Huế)
Biều đồ 2.5 Tình hình nguồn vốn của DongA Bank –CN TP Huế giai đoạn
năm 2017-2019
697.118 683.163
15.217 14.118 35.442 15.358 20.811 34.633 15.358 19.75 33.5960
Tiền gửi tổ chức kinh tế, cá nhân Phát hành giấy tờ có giá Vốn và các quỹ Tài sản nợ khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Nhìn vào biểu đồ 2.5, ta dễ dàng thấy: Nguồn vốn của DongA Bank chủ yếu
từ các tổ chức kinh tế cá nhân chiếm đến 90% Năm 2017-2018, tiền gửi tổ chứckinh tế cá nhân tăng Cụ thể, 171.187 triệu đồng, tương ứng tăng 32,51% Ở giaiđoạn 2018-2019, tiền gửi tổ chức kinh tế cá nhân có xu hướng giảm nhẹ 13.955triệu đồng tức 2% Việc phát hành giấy tờ có giá, vốn và các quỹ, tài sản nợ khácchiếm tỷ lệ nhỏ dưới 10% nhưng đem lại nguồn vốn quan trọng cho ngân hàng Chothấy, nguồn vốn huy động của CN từ tiền gửi từ dân cư trên địa bàn Các chính sáchkhuyến khích mở tài khoản cá nhân song song với việc tăng cường vận động kháchhàng mở thẻ ATM, đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn với nhiều kỳ hạn vàhình thức huy động vốn phù hợp, bên cạnh đó công tác chăm sóc khách hàng tốt,cán bộ, ban quản lý CN đã đề ra những giải pháp và chính sách huy động vốn tốt.Công tác huy động vốn đã đạt được những thành tựu quan trọng, cơ cấu nguồn vốn
ổn định, giúp cho CN ổn định nguồn vốn và thuận lợi trong kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 402.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017-2019
Thu lãi cho vay 65.359 97,21 68.110 96,95 65.754 96,86 2.751 4,21 -2.356 -3,46
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của DongA Bank – CN TP Huế)
Trường Đại học Kinh tế Huế