kkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkk kkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkk kkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkk kkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkkk1 我的一天 我的主题是:我的一天。 每天我都五点半起床。起床后,我去刷牙 ,洗脸,梳头 。六点钟我吃早饭。我常常在家做早饭 。有时候,我在商店买面包因为我怕上学迟到。六点一刻我骑摩托车去学校。从我家到学校.
Trang 11 我的一天 我的主题是:我的一天。
每天我都五点半起床。起床后,我去刷牙 ,洗脸,梳头 。六点钟我吃 ,洗脸,梳头 。六点钟我吃 。六点钟我吃 早饭。我常常在家做早饭 。有时候,我在商店买面包因为我怕上学迟 到。六点一刻我骑摩托车去学校。从我家到学校很远,所以我很早要 出门。每天我都有五节课,七点上课,十一点半下课。下午有课 的时 候,我常在学校吃午饭和休息。然后,我跟我朋友聊天儿或者去图书 馆看书,上网查资料。下课后我骑摩托车回家。然后,我去洗澡。洗 澡后我休息,上网一会儿, 然后做晚饭。七点全家一起吃晚饭,聊天, 看电视。八点我开始做练习,复习旧课,预习新课,听录音, 练习说
中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。
Wǒ de zhǔtí shì: Wǒ de yītiān
Měitiān wǒ wǔ diǎn bàn qǐchuáng Qǐchuáng hòu, wǒ shuāyá, xǐliǎn,
shūtóu Liù diǎn wǒ chī zǎofàn Wǒ chángcháng zàijiā zuò zǎofàn Yǒu
shíhòu, wǒ zài shāngdiàn mǎi miànbāo yīnwèi wǒ pà shàngxué chídào Liù diǎn yī kè wǒ qí mótuō chē qù xuéxiào Cóng wǒjiā dào xuéxiào hěn yuǎn, suǒyǐ wǒ hěn zǎo yào chūmén Měitiān wǒ dOū yǒu wǔ jié kè, qī diǎn
shàngkè, shíyī diǎn bàn xiàkè Xiàwǔ yǒu kè de shíhòu, wǒ cháng zài xuéxiào chī wǔfàn hé xiūxí Ránhòu, wǒ gēn wǒ péngyǒu liáotiān er huòzhě qù
túshū guǎn kànshū, shàngwǎng chá zīliào Xiàkè hòu wǒ qí mótuō chē huí jiā Ránhòu, wǒ qù xǐzǎo Xǐzǎo hòu wǒ xiūxí, shàngwǎng yīhuǐ'er, ránhòu zuò wǎnfàn Qī diǎn quánjiā yì qǐ chī wǎnfàn, liáotiān, kàn diànshì Bā diǎn
wǒ kāishǐ zuò liànxí, fùxí jiù kè, yùxí xīn kè, tīng lùyīn, liànxí shuō zhōngwén Shíyī diǎn wǒ shuìjiào Wǒ de yītiān bù tài máng dànshì yěyǒu hěnduō shì
Chủ đề của tôi là: ngày của tôi
Tôi thức dậy lúc 5 giờ rưỡi mỗi ngày Sau khi ngủ dậy, tôi đánh răng, rửa mặt và chải đầu Tôi ăn sáng lúc sáu giờ Tôi thường nấu bữa sáng ở nhà Đôi khi, tôi mua bánh mì ở cửa hàng vì tôi sợ bị muộn học Sáu giờ mười lăm phút tôi đi xe máy đến trường Từ nhà đến trường là một quãng đường dài nên tôi phải ra ngoài từ rất sớm Tôi có năm lớp học mỗi ngày, bắt đầu lúc bảy giờ và kết thúc lúc mười một giờ rưỡi Khi có lớp vào buổi chiều, tôi
Trang 2thường ăn trưa và nghỉ ngơi ở trường Sau đó, tôi trò chuyện với bạn bè hoặc đến thư viện để đọc sách và tra cứu thông tin trên Internet Sau giờ học, tôi đi xe máy về nhà Sau đó, tôi đi tắm Tôi nghỉ ngơi sau khi tắm, lướt internet một lúc rồi chuẩn bị bữa tối Lúc bảy giờ, cả gia đình ăn tối, trò chuyện và xem TV Lúc tám giờ tôi bắt đầu làm bài tập, ôn bài cũ, xem trước bài mới, nghe băng ghi âm và luyện nói tiếng Trung Tôi đi ngủ lúc mười một giờ Một ngày của tôi không quá bận rộn nhưng có nhiều việc phải làm
老师好!我的主题是:你学习汉语的情况。
我在大学学习中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。。现在我是一年级学生。又一个学期过去了,相比 上一个学期,我的中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。进步了很多。关于语法,我以前只会写短句, 但是这个学期我学到了更多的语法知识。
当然,在学习的过程中,我犯了很多错误,但我不怕犯错误。因为通过改正 错误,可以更深入地理解问题,从而帮助自己更好地掌握相关知识。
虽然这个学期我没有完成我的目标,但我学到了很多单词,我的理解 力提高了,我的写作也好多了。
在周末或空闲时间,我经常听中国音乐练习听力,我也使用汉语学习 网站、电子词典等来支持我的学习。有时我也觉得中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。太难了。但在 老师和同学的帮助下,所有困扰我的中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。问题都迎刃而解了。所以, 为了满足大家对我的期望,我必须更加努力地学习中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。。
Lǎoshī hǎo! Wǒ de zhǔtí shì: Nǐ xuéxí hànyǔ de qíngkuàng
Wǒ zài dàxué xuéxí zhōngwén Xiànzài wǒ shì yī niánjí xuéshēng
Trang 3Yòu yīgè xuéqí guòqùle, xiāng bǐ shàng yīgè xuéqí wǒ de zhōngwén jìnbùle hěnduō Guānyú yǔfǎ, wǒ yǐqián zhǐ huì xiě duǎn jù, dànshì zhège xuéqí wǒ xué dàole gèng duō de yǔfǎ zhīshì
Dāngrán, zài xuéxí de guòchéng zhōng, wǒ fànle hěnduō cuòwù, dàn wǒ bùpà fàn cuòwù Yīnwèi tōngguò gǎizhèng cuòwù, kěyǐ gēng shēnrù dì lǐjiě wèntí, cóng'ér bāngzhù zìjǐ gèng hǎo de zhǎngwò xiāngguān zhīshì Suīrán zhège xuéqí wǒ méiyǒu wánchéng wǒ de mùbiāo, dàn wǒ xué dàole
hěnduō dāncí, wǒ de lǐjiě lì tígāole, wǒ de xiězuò yě hǎoduōle
Zài zhōumò hùo zhe3 kòngxián shíjiān, wǒ jīngcháng tīng zhōngguó yīnyuè liànxí tīnglì, wǒ yě shǐyòng hànyǔ xuéxí wǎngzhàn, diànzǐ cídiǎn děng lái zhīchí wǒ de xuéxí Yǒushí wǒ yě juédé zhōngwén tài nánle Dàn zài lǎoshī
hé tóngxué de bāngzhù xià, suǒyǒu kùnrǎo wǒ de zhōngwén wèntí dōu yíngrèn'érjiěle Suǒyǐ, wèile mǎnzú dàjiā duì wǒ de qīwàng, wǒ bìxū gèngjiā nǔlì dì xuéxí zhōngwén
Xin chào thầy! Chủ đề của tôi là: cách bạn học tiếng Trung.
Tôi học tiếng Trung ở trường đại học Bây giờ tôi là sinh viên năm thứ nhất Một học
kỳ nữa đã trôi qua, so với học kỳ trước, tiếng Trung của tôi đã tiến bộ hơn rất
nhiều Về ngữ pháp, tôi thường chỉ viết những câu ngắn, nhưng học kỳ này tôi đã học được nhiều hơn về ngữ pháp.
Tất nhiên, trong quá trình học, tôi mắc rất nhiều lỗi, nhưng tôi không sợ mắc sai lầm Bởi vì bằng cách sửa chữa sai lầm, bạn có thể hiểu vấn đề sâu sắc hơn, từ đó giúp bản thân nắm bắt tốt hơn các kiến thức liên quan.
Mặc dù tôi không hoàn thành mục tiêu của mình trong học kỳ này, nhưng tôi đã học được rất nhiều từ, khả năng hiểu của tôi được cải thiện và bài viết của tôi cũng tốt hơn.
Cuối tuần hoặc những lúc rảnh rỗi, mình thường nghe nhạc tiếng Trung để luyện nghe, ngoài ra mình cũng sử dụng các trang web học tiếng Trung, từ điển điện tử,…
để hỗ trợ cho việc học của mình Đôi khi tôi cũng nghĩ tiếng Trung quá khó Nhưng với sự giúp đỡ của các giáo viên và bạn cùng lớp, mọi vấn đề về tiếng Trung của tôi
đã được giải quyết Vì vậy, để đáp ứng sự kỳ vọng của mọi người về mình, mình càng phải cố gắng học tiếng Trung hơn
Trang 49. 你喜欢的季节。
老师好!我的主题是:你喜欢的季节
我最喜欢的是秋天,天气不太冷也不太热,个人觉得这也是一个特别 适合谈恋爱的季节。
走一走,你会看到秋天的风景,到处都可以形成一幅非常可爱的画面, 即使是在家里也比其他季节更美丽。季节性日落凉爽而美丽,每天下 午太阳慢慢变成琥珀色,空气朦胧。
醒来时不会冷,不会因为闷热而头 。六点钟我吃疼,走几十米也不会出汗,也不会 穿外套。也会有收获的季节,有很多美食,枫叶也很美,想想看,秋 天简直就是人生的希望之光!
Lǎoshī hǎo! Wǒ de zhǔtí shì: Nǐ xǐhuān de jìjié
Wǒ zuì xǐhuān de shì qiūtiān, tian1 qi1 bù tài lěng yě bù tài rè, gèrén juédé zhè yěshì yīgè tèbié shìhé tán liàn'ài de jìjié
Zǒu yī zǒu, nǐ huì kàn dào qiūtiān de fēngjǐng, dàochù dōu kěyǐ xíngchéng yīfú fēicháng kě'ài de huàmiàn, jíshǐ shì zài jiālǐ yě bǐ qítā jìjié gèng měilì Jìjié xìng rìluò liángshuǎng ér měilì, měitiān xiàwǔ tàiyáng màn man biàn chéng hǔpò sè, kōngqì ménglóng
Xǐng lái shí bù huì lěng, bù huì yīnwèi mēnrè ér tóuténg, zǒu jǐ shí mǐ yě bù huì chū hàn, yě bù huì chuān wàitào yě huì yǒu shōuhuò de jìjié, yǒu
hěnduō měishí, fēngyè yě hěn měi, xiǎng xiǎng kàn, qiūtiān jiǎnzhí jiùshì rénshēng de xīwàng zhī guāng!
Tôi thích nhất là mùa thu, thời tiết không quá lạnh cũng không quá nóng, cá nhân tôi nghĩ đây cũng là mùa đặc biệt thích hợp để hẹn hò
Trang 5Hãy đi dạo và bạn sẽ thấy phong cảnh mùa thu, nơi đây tạo nên một bức tranh rất đáng yêu ở khắp mọi nơi, ngay cả khi ở nhà cũng đẹp hơn những mùa khác Cảnh hoàng hôn theo mùa thật mát mẻ và tuyệt đẹp, với mặt trời từ từ chuyển sang màu hổ phách vào mỗi buổi chiều và bầu không khí
mờ ảo
Tôi sẽ không thức dậy vì lạnh, không đau đầu vì ngột ngạt, không đổ mồ hôi khi đi bộ hàng chục mét và không mặc áo khoác cũng có mùa thu hoạch, có nhiều món ngon, và lá phong cũng đẹp, bạn thử nghĩ xem, mùa thu chỉ đơn giản là ánh sáng của hy vọng trong cuộc sống!
老师好!我的主题是:你喜欢的电视节目。
我最喜欢的电视节目是创造营。《创造营》是腾讯视频出品的青少年
群训节目。《创造营》每季共 10 期,包括:《创造营 2019》、《创造 营》2020》、《创造营 2021》。
该节目召集了多位选手,通过任务、训练、考核,选手们在明星导师 的培养下成长,最终选拔了多位选手成功,组成了一个新出道的偶像 组合。歌曲创作营让我感受到了音乐的美妙和魅力。希望你们和我一 样关注并关注这个节目。
Lǎoshī hǎo! Wǒ de zhǔtí shì: Nǐ xǐhuān de diànshì jiémù
Wǒ zuì xǐhuān de diànshì jiémù shì “chuàngzào yíng”.“Chuàngzào yíng” shì téngxùn shìpín chūpǐn de qīngshàonián qún xùn jiémù.“ Chuàngzào yíng” měi jì gòng 10 qī, bāokuò:“Chuàngzào yíng 2019”,“chuàngzào
yíng”2020”,“chuàngzào yíng 2021”
Gāi jiémù zhàojíle duō wèi xuǎnshǒu, tōngguò rènwù, xùnliàn, kǎohé, xuǎnshǒumen zài míngxīng dǎoshī de péiyǎng xià chéngzhǎng, zuìzhōng xuǎnbále duō wèi xuǎnshǒu chénggōng, zǔchéngle yīgè xīn chūdào de
Trang 6ǒuxiàng zǔhé Gēqǔ chuàngzuò yíng ràng wǒ gǎnshòu dàole yīnyuè dì
měimiào hé mèilì Xīwàng nǐmen hé wǒ yīyàng guānzhù bìng guānzhù zhège jiémù
Chương trình truyền hình yêu thích của tôi là Trại sáng tác "Trại sáng tác"
là chương trình đào tạo nhóm thanh niên do Tencent Video sản xuất Mỗi mùa "Trại sáng tác" có 10 buổi, bao gồm: "Trại sáng tác 2019", "Trại sáng tác 2020" và "Trại sáng tác 2021"
Chương trình đã triệu tập một số thí sinh, và thông qua các nhiệm vụ, đào tạo và đánh giá, các thí sinh lớn lên dưới sự đào tạo của các cố vấn ngôi sao, và cuối cùng chọn ra một số thí sinh để thành lập một nhóm nhạc thần tượng mới ra mắt Trại sáng tác đã khiến tôi cảm nhận được vẻ đẹp của âm nhạc và sự quyến rũ của nó Mong các bạn chú ý và theo dõi chương trình này nhiều như tôi
说你的感受和愿望 尊敬的老师,亲爱的同学们:
大家好!
我叫武氏宣,我的专业时中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。。
四年的大学时光转瞬即逝,眨眼准备毕业了,我的心里很多感慨。 在这所学校,我在经验丰富、热情洋溢的一流专家的指导和教学下学
——
从今天起,我们每个人都要决定自己的人生方向,再也没有人为我们 安排时间和学习时间,只有我们自己安排自己的生活。愿你我带着四 年来所准备的包袱,坚定地迈向未来,继续书写我们青春灿烂的故事。
Trang 7在这个激动人心的时刻,我要向我的家人表示最深切的感谢。感谢我 的父母和姐姐一直以来对我所做的每一个决定的爱、支持和信任,教 我去爱、去包容、正直地生活和独立。
感谢老师们,他们不仅教我们字母,还激励我们更多地热爱我们正在 学习的语言。
同学们,我想大声地告诉大家,我们毕业了,我们成长了,我们即将 踏入一段新的征途了!就让我们勇敢的出发吧!
感谢大家的聆听。
nǐ de gǎnshòu hé yuànwàng。
Zūnjìng de lǎoshī, qīn'ài de tóngxuémen:
Dàjiā hǎo! Wǒ jiào wǔ shì xuān, wǒ de zhuānyè shí zhōngwén
Sì nián de dàxué shíguāng zhuǎnshùn jí shì, zhǎyǎn zhǔnbèi bìyèle, wǒ de xīnlǐ hěnduō gǎnkǎi
Zài zhè suǒ xuéxiào, wǒ zài jīngyàn fēngfù, rèqíng yángyì de yīliú zhuānjiā
de zhǐdǎo hé jiàoxué xià xuéxíle wǒ zuì xǐhuān de yǔyán——hànyǔ Cóng jīntiān qǐ, wǒmen měi gèrén dōu yào juédìng zìjǐ de rénshēng fāngxiàng, zài
yě méiyǒu rénwéi wǒmen ānpái shíjiān hé xuéxí shíjiān, zhǐyǒu wǒmen zìjǐ ānpái zìjǐ de shēnghuó Yuàn nǐ wǒ dàizhe sì niánlái suǒ zhǔnbèi de bāofú, jiāndìng dì mài xiàng wèilái, jìxù shūxiě wǒmen qīngchūn cànlàn de gùshì
Zài zhège jīdòng rénxīn de shíkè, wǒ yào xiàng wǒ de jiārén biǎoshì zuì shēnqiè de gǎnxiè Gǎnxiè wǒ de fùmǔ hé jiějiě yīzhí yǐlái duì wǒ suǒ zuò de měi yīgè juédìng de ài, zhīchí hé xìnrèn, jiào wǒ qù ài, qù bāoróng, zhèngzhí
dì shēnghuó hé dúlì Gǎnxiè lǎoshīmen, tāmen bùjǐn jiào wǒmen zìmǔ, hái jīlì wǒmen gèng duō dì rè'ài wǒmen zhèngzài xuéxí de yǔyán Tóngxuémen,
wǒ xiǎng dàshēng de gàosù dàjiā, wǒmen bìyèle, wǒmen chéngzhǎngle, wǒmen jíjiāng tà rù yīduàn xīn de zhēngtúle! Jiù ràng wǒmen yǒnggǎn de chūfā ba!
Gǎnxiè dàjiā de língtīng
Trang 8Kính thưa các thầy cô giáo, các em học sinh thân mến:
Chào mọi người!
Tên tôi là Wu Shixuan, và chuyên ngành của tôi là tiếng Trung
Bốn năm đại học thoáng qua, ta chuẩn bị tốt nghiệp trong nháy mắt, trong lòng dâng lên rất nhiều cảm xúc
Tại ngôi trường này, tôi được học ngôn ngữ yêu thích của mình, tiếng Trung Quốc, dưới sự hướng dẫn và giảng dạy của các chuyên gia cấp 1 giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết
Kể từ hôm nay, mỗi chúng ta phải tự quyết định hướng đi của mình trong cuộc sống, không ai sắp xếp thời gian và thời gian học tập cho chúng ta, chỉ
có chúng ta tự thu xếp cuộc sống của chính mình Mong bạn và tôi mang những gánh nặng đã chuẩn bị trong suốt 4 năm qua, vững bước tiến tới tương lai, viết tiếp câu chuyện huy hoàng của tuổi trẻ
Tại thời điểm thú vị này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi Cảm ơn bố mẹ và chị gái vì tình yêu, sự ủng hộ và tin tưởng mà tôi đã luôn thực hiện trong mọi quyết định của tôi, dạy tôi biết yêu thương, hòa nhập, sống chính trực và độc lập
Cảm ơn các thầy cô giáo đã không chỉ dạy chúng em bảng chữ cái mà còn truyền cảm hứng cho chúng em yêu ngôn ngữ đang học hơn
Các bạn cùng lớp, tôi muốn nói thật to với các bạn rằng chúng ta đã tốt nghiệp, chúng ta đã trưởng thành, và chúng ta sắp bắt tay vào một cuộc hành trình mới! Hãy dũng cảm lên đường!
Cảm ơn vì đã lắng nghe.
Trang 9我有很多经历,但最难忘的是和家人一起野餐。那是一个阳光明媚的 日子。我们开车到我省的一个美丽的海湾。我们还带了食物、水和水 果作为午餐。当我们到达时,我们乘船将我们带到了一个用来养鱼的 浮屋。我们在房子里租了一个房间。当我和其他人四处走动时,妈妈 和姐姐准备了午餐。然后,我去游泳了。游泳后,我们回到家,一起 吃午饭。午饭后,我们玩了纸牌,带着满满的微笑和欢乐度过了我们 的下午。下午晚些时候,我们准备回家。这是我一生中最难忘的一次 旅行。
Wǒ yǒu hěnduō jīnglì, dàn zuì nánwàng de shì hé jiārén yīqǐ yěcān Nà shì yīgè yángguāng míngmèi de rìzi Wǒmen kāichē dào wǒ shěng de yīgè měilì
dì hǎiwān Wǒmen hái dàile shíwù, shuǐ hé shuǐguǒ zuòwéi wǔcān Dāng wǒmen dàodá shí, wǒmen chéng chuán jiāng wǒmen dài dàole yīgè yòng lái yǎng yú de fú wū Wǒmen zài fángzi lǐ zūle yīgè fángjiān Dāng wǒ hé qítā rén sìchù zǒudòng shí, māmā hé jiějiě zhǔnbèile wǔcān Ránhòu, wǒ qù yóuyǒngle Yóuyǒng hòu, wǒmen huí dàojiā, yīqǐ chī wǔfàn Wǔfàn hòu, wǒmen wánle zhǐpái, dàizhe mǎn mǎn de wéixiào hé huānlè dùguòle
wǒmen de xiàwǔ Xiàwǔ wǎn xiē shíhòu, wǒmen zhǔnbèi huí jiā Zhè shì wǒ yīshēng zhōng zuì nánwàng de yīcì lǚxíng
Tôi đã có nhiều trải nghiệm, nhưng đáng nhớ nhất là đi dã ngoại cùng gia đình Hôm đó là một ngày nắng Chúng tôi lái xe đến một vịnh xinh đẹp ở tỉnh của chúng tôi Chúng tôi cũng mang theo thức ăn, nước uống và trái cây cho bữa trưa Khi đến nơi, chúng tôi đi thuyền đưa chúng tôi đến một ngôi nhà nổi dùng để nuôi cá Chúng tôi thuê một phòng trong ngôi nhà
Mẹ và chị chuẩn bị bữa trưa trong khi tôi đi dạo với những người khác Sau
đó, tôi đi bơi Sau khi tắm biển, chúng tôi về nhà và ăn trưa cùng nhau Sau bữa trưa, chúng tôi chơi bài và trải qua buổi chiều đầy nụ cười và niềm vui Chúng tôi đã sẵn sàng để về nhà vào cuối buổi chiều Đây là chuyến đi đáng nhớ nhất trong cuộc đời tôi
Trang 107. 在学习汉语的过程中,谁对你的影响最大?
对我学中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。有最大的影响的人应该是我的姐姐。她教我口语,语法, 翻译和写作。
我觉得她是个性格很特别的人,她擅长很多领域。
她当时对我学中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。有很大的影响是因为每次上辅导课她总是准备了适 合我水平的材料。不但如此,她好像也能准确地判断我哪些方面需要 注意和提高,哪些可以放松一点。可以毫无疑问地说她在我中文 。十一点我睡觉。我的一天不太忙但是也有很多事。水平 的提高上给了我很大的帮助。
我仍然记得她的那些谆谆教诲,她的课程对我的学习的提高影响直今。
Duì wǒ xué zhōngwén yǒu zuìdà de yǐngxiǎng de rén yīnggāi shì wǒ de jiějiě
Tā jiào wǒ kǒuyǔ, yǔfǎ, fānyì hé xiězuò
Wǒ juédé tā shìgè xìnggé hěn tèbié de rén, tā shàncháng hěnduō lǐngyù
Tā dāngshí duì wǒ xué zhōngwén yǒu hěn dà de yǐngxiǎng shì yīnwèi měi cì shàng fǔdǎo kè tā zǒng shì zhǔnbèile shìhé wǒ shuǐpíng de cáiliào Bùdàn rúcǐ, tā hǎoxiàng yě néng zhǔnquè de pànduàn wǒ nǎxiē fāngmiàn xūyào zhùyì hé tígāo, nǎxiē kěyǐ fàngsōng yīdiǎn Kěyǐ háo wú yíwèn de shuō tā zài
wǒ zhōngwén shuǐpíng de tígāo shàng gěile wǒ hěn dà de bāngzhù
Wǒ réngrán jìdé tā dì nàxiē zhūnzhūn jiàohuì, tā de kèchéng duì wǒ de xuéxí de tígāo yǐngxiǎng zhí jīn
Người có ảnh hưởng lớn nhất đến việc học tiếng Trung của tôi phải là chị gái tôi Cô ấy dạy tôi nói, ngữ pháp, dịch thuật và viết
Trang 11Tôi nghĩ cô ấy là một người rất đặc biệt, cô ấy giỏi rất nhiều thứ.
Cô ấy có ảnh hưởng rất lớn đến việc học tiếng Trung của tôi lúc đó vì cô ấy luôn chuẩn bị tài liệu phù hợp với trình độ của tôi trong mỗi lớp dạy kèm Không chỉ vậy, cô ấy còn có thể đánh giá chính xác khía cạnh nào của tôi cần được chú ý và cải thiện, và khía cạnh nào có thể được thư giãn Không còn nghi ngờ gì nữa, cô ấy đã giúp tôi rất nhiều trong việc cải thiện tiếng Trung của mình
Tôi vẫn nhớ những lời dạy hùng hồn của cô ấy, và những bài học của cô ấy
đã ảnh hưởng đến việc học của tôi cho đến ngày nay
Wǒ zuì xǐhuān de diànshì jiémù shì dòngwù shìjiè Tā zài VTV2 shàng bō chū, měi zhōu wǔ wǎn bō chū Zhège jiémù gěile wǒ hěnduō guānyú dòngwù míngzì hé shēnghuó de yǒuqù zhīshì Wǒ xǐhuān kàn tā de yuányīn shì wǒ xǐhuān dòngwù, xiǎng gèng duō de liǎojiě tāmen de shēnghuó
Trang 12Wǒ zuì xǐhuān de yánsè shì lán sè, yīnwèilán sè xiàngzhēngzhe xīwàng Tā shì yī zhǒng fēicháng ràng rén shǎngxīnyuèmù dì yánsè Wǒ yī kàn dào lán
sè, jiù huì hěn zìrán dì liánxiǎng qǐ wèi lán de tiānkōng, liánxiǎng qǐ yīwàng wúyín de dàhǎi, liánxiǎng qǐ jīngyíng tītòu de lánbǎoshí Wǒ zhī suǒyǐ zuì xǐhuān lán sè, hái yīnwèi lán sè kàn qǐlái dànyǎ, kàn qǐlái fèn wài měiguān, érqiě lán sè shì lěngjìng de xiàngzhēng Zài wǒ yǎn lǐ, lán sè jiùshì yī zhǒng shénshèng de yánsè
Zài huí jiā de lùshàng, wǒ bù xiǎoxīn bǎ shēnfèn zhèng diàole.Guòle yīhuǐ'er,
wǒ huílái zhǎo, dàn méiyǒu zhǎodào Ránhòu wǒ zài facebook shàng fābùle biāotí wèi xúnzhǎo diūshī wùpǐn de tiězi Ránhòu wǒ liú xiàle wǒ de diànhuà hàomǎ hé liánxì dìzhǐ, bìng shuō wǒ huì gǎnxiè zhǎodào tā de rén Dàn zuìhòu wǒ méiyǒu zhǎodào Wǒ hěn shāngxīn
照顾: Tā bǎ xiǎo háizi zhàogù dé hěn hǎo
参加:Wǒ cānjiāle yīgè bǐsài。
年轻人: Wǒ zuǒbiān zuò zháo liǎng gè niánqīng rén
排队: Qǐng dàjiā páiduì, bùyào jǐ