1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trình bày các loại hình quy hoạch đô thị ở pháp (presenting types of urban planning in france) so sánh với thực tiễn quy hoạch đô thị ở việt nam(compare with urban planning practice in vietnam)

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Presenting Types of Urban Planning in France and Comparing with Urban Planning Practice in Vietnam
Người hướng dẫn Assoc.Prof. Nguyễn Thị Thanh Mai
Trường học Hà Nội University
Chuyên ngành Urban Planning
Thể loại Essay
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 223,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation NHỮNG QUYẾT SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Urban development policies GROUP 1 Lecturer Assoc Prof Nguyễn Thị Thanh Mai Students perform Hà Nội 2021 1 2 Trình bày các loại hình quy hoạc[.]

Trang 1

NHỮNG QUYẾT SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Urban development policies

GROUP 1 Lecturer : Assoc.Prof Nguyễn Thị Thanh Mai Students perform

Trang 2

1 Trình bày các loại hình quy hoạch đô thị ở Pháp ( Presenting types of urban planning

in France )

2 So sánh với thực tiễn quy hoạch đô thị ở Việt Nam( Compare with urban planning

practice in Vietnam )

Câu hỏi (Question) : :

Tài liệu tham khảo(References):

❖ Khóa tập huấn về phương pháp triển khai thực hiện quy hoạch tại Thành Phố Hồ Chí Minh

(14-22/6/2010) – Tài liệu tham khảo của trung tâm dự báo và nghiên cứu đô thị PADDI

Trang 3

Nội dung(Content) :

Phần I : Các loại hình quy hoạch đô thị ở Pháp( Types of urban planning

in France )

Phần III : So sánh đô thị ở Pháp với thực tiễn quy hoạch đô thị ở Việt

Nam ( Comparing urban areas in France with urban planning practices in Vietnam )

Phần II : Thực tiễn quy hoạch đô thị ở Việt Nam ( Practical urban

planning in Vietnam )

Trang 4

I.1 Quy hoạch các đô thị lớn ở Pháp ( Planning of major cities in France )

1.Ở Châu Âu (In Europe )

- Để đảm bảo phát triển đô thị bền vững thị trường các thành phố lớn tập trung vào 3 mảng : phát triển kinh tế ,an cư xã hội ,hạn chế

sự lan tỏa của đô thị (In Europe to ensure sustainable urban development, the market for big cities focuses on three areas: economic development, social settlement, and restriction of urban sprawl)

2.Ở Pháp

- Có nhiều cấp độ quy hoạch :

a.Chỉ thị quy hoạch lãnh thổ DTA :chỉ thị của nhà nước trên toàn quốc và tất cả các địa phương phải tuân theo (DTA Territorial

Planning Directive: a state directive nationwide and all localities must follow)

b Sơ đồ liên kết địa bàn (SCoT) : tên mới của quy hoạch chung SCoT nhấn mạnh vào việc phải đảm bảo hài hòa và gắn kết giữa các chính sách công.Quy hoạch này thuộc thẩm quyền của cộng đồng đô thị và phải tuân theo DTA Là tài liệu của cộng đồng đô thị được điều chỉnh 10-15 năm một lần (Site Connectivity Map (SCoT): the new name of the general plan SCoT emphasizes the need to ensure harmony and coherence between public policies This plan is under the authority of the urban community and must be

complied with according to the DTA Is an urban community document that is revised every 10-15 years)

c Quy hoạch đô thị địa phương (PLU): tên của quy hoạch sử dụng đất PLU tuân thủ 2 tài liệu quy hoạch trên.Quy hoạch này thuộc thẩm quyền của cộng đồng đô thị hoặc đô thị Giấy phép xây dựng và giấy phép phân lô luôn luôn do thị trưởng cấp và phải tuân thủ PLU (Local Urban Planning (PLU): the name of the land use plan PLU complies with the above 2 planning documents This plan is under the jurisdiction of the urban community or municipality building permit and subdivision permit lots are always issued by the mayor and must comply with the PLU)

Trang 5

I.2 Giới thiệu quy hoạch chung của cộng đồng đô thị Lyon ( Introduction of the general plan of the urban community of Lyon )

2.Lyon 2010

❑ Gồm 57 thành phố có quy mô khác nhau với Lyon là trung tâm (Consisting of 57 cities of different sizes with Lyon as the center)

❑ Tổng cộng có hơn 800 thành viên phố và xã (In total, there are more than 800 city and commune members)

❑ Tài liệu quy hoạch chung Lyon 2010 gồm : sơ đồ định hướng cơ bản không gian ,các khu chiến lược ,các trục lớn phát

triển Mục đích sử dụng đất mà tất cả các quy hoạch khác phải tuân theo (General planning document Lyon 2010 includes:

basic spatial orientation map, strategic areas, major development axes Land use purpose that all other plans must follow)

❑ Tầm nhìn tổng thể về các định hướng quy hoạch (Overall vision of planning directions)

❑ Các bản đồ quy hoạch chuyên ngành gồm :quy hoạch nhà ở ,quy hoạch phát triển kinh tế , kết cấu địa bàn ,mạng lưới đường giao thông,giao thông và cảnh quan (Specialized planning maps include: housing planning, economic development planning, site structure, road network, traffic and landscape)

❑ Quy hoạch chiến lược giữa đầu tư công và tư nhân nhằm phát triển các dự án mang tính chất tạo đòn bẩy (Strategic planning between public and private investment to develop leveraged projects)

❑ Cộng đồng đô thị Lyon xác định chương trình chiến lược như : mở rộng trung tâm thành phố trên diện tích 166 ha(xây dựng công viên và không gian công cộng dọc hai bờ sông ) Các chương tình này hướng tới xây dựng cơ sở hạ tầng ,không gian công cộng phát triển thành phố dọc hai bờ sông (The Lyon urban community defines a strategic program such as: expanding the city center on an area of 166 hectares (building parks and public spaces along the river banks) These programs aim to build infrastructure, public space to develop the city along both banks of the river)

❑ Các chính sách cho từng lĩnh vực cũng được đưa vào quy hoạch chung :chính sách nhà ở ,chính sách giao thông đô thị ,chiến

Trang 6

3 Quy hoạch chung đô thị ( General urban planning )

Định hướng chính trong quy hoạch này là (The main orientation in this plan is):

▪ Phát triển mạnh mạng lưới giao thông công cộng ,khuyến khích các dự án phát triển dọc theo trục giao thông này (Strongly develop the public transport network, encourage development projects along this traffic axis)

▪ Môi trường (Environment)

▪ Tạo việc làm (Create jobs)

▪ Tổ chức địa bàn theo hướng đa cực để tạo sức hấp dẫn (Organize the area in the direction of multi-polarity to create

attractiveness)

3 Quy hoạch đô thị địa phương ( Local urban planning )

❑ Tương đương với quy hoạch chi tiết tại Việt Nam (Equivalent to detailed planning in Vietnam)

❑ Tuân theo quy hoạch chung Điều chỉnh cục bộ được thực hiện 2-3 năm một lần ,các điều chỉnh lớn thực hiện từ 5-10 năm một lần (Comply with the general plan Local adjustments are made every 2-3 years, major adjustments are made every 5-10 years.)

❑ Quy hoạch đô thị địa phương chia làm 4 vùng (Local urban planning divided into 4 regions):

▪ N - vùng tự nhiên (natural area)

▪ A - vùng nông nghiệp (Agricultural area)

▪ U - vùng đã đô thị hóa (urbanized area)

▪ AU - vùng có thể sẽ đô thị hóa theo một dự án đô thị (the area is likely to urbanize under an urban project)

Các quy định trong quy hoạch đô thị địa phương liên quan đên khoảng lùi ,lộ giới, mạng lưới hạ tầng ,các chức năng bị cấm trong từng khu vực ,chiều cao công trình xây dựng ,mật độ xây dựng ,thảm xanh ,di sản ,phạm vi có nguy cơ ….(Regulations in the local urban planning related to backing, road, infrastructure network, prohibited functions in each area, building height, construction

density, green carpet, moving area, etc product, scope at risk….)

Trang 7

I.3 Tổng kết quy hoạch chung Lyon 2010 ( Summary of general planning of Lyon 2010 )

❑ Quy hoạch chung vượt ra ngoài khuôn khổ một tài liệu mang tính bắt buộc để trở thành tài liệu mang tính chất tạo đòn bẩy cho

sự phát triển năng động của địa bàn Góp phần phát triển văn hóa mới trong quy hoạch (It master plan has gone beyond the framework of a mandatory document to become a leveraged document for the dynamic development of the area Contributing to the development of a new culture in the planning)

❑ Quy hoạch cần có sự tham gia của các chủ thể ,các tầng lớp nhân dân thông qua hội thảo ,lấy ý kiến (The planning needs the participation of stakeholders and people from all walks of life through workshops and consultations.)

❑ Quy hoạch chung Lyon 2010 trong đó có 2 trục giao thông công cộng có sức chở lớn (General planning of Lyon 2010 including

2 public transport axes with great resistance)

▪ Khu vòng cung dọc theo bờ sông : dọc theo sông Rhone ,khu Cité Internationale,Gerland,dự án Lyon Confluence,dự án công viên ,không gian công cộng dọc bờ sông , (Arc area along the river: along the Rhone, Cité Internationale, Gerland, Lyon

Confluence project, park project, public space along the river, )

▪ Trục đông/tây :dự án mang tính biểu tượng phái đông Lyon là dự án kinh tế cảnh quan “Piter des Alpes” diện tích 1000 ha gồm khu công nghệ cao và khu cảnh quan quy mô lớn (East/west axis: the iconic project east of Lyon is the "Piter des Alpes" landscape economic project with an area of 1000 ha, including a high-tech park and a large-scale landscape area.)

❑ Quy hoạch đô thị địa phương :tuân thủ theo quy hoạch chung ,mục tiêu chiến lược dành cho các khu không gian xanh và vành đai nông nghiệp qua các chương trình : chính sách làm đẹp đô thị ,cam kết sinh thái đô thị ,không gian xanh và mặt nước ,phát triển xã hội ở các khu phố ….(Local urban planning: complying with the general planning, strategic goals for green spaces and agricultural belts through the following programs: urban beautification policy, urban ecological commitment, no green space and water surface, social development in the neighborhoods….)

Trang 8

I.3 Tổng kết quy hoạch chung Lyon 2010 ( Summary of general planning of Lyon 2010 )

❑ Cụ thể hóa quy hoạch chung Lyon 2010 bằng các chính sách cho từng ngành (Concretize the general master plan of Lyon 2010 with policies for each sector)

❑ Quy hoạch chung thúc đẩy các vị đại biểu dân cử ban hành nhiều chính sách mới mẻ chưa có trong quy hoạch như :chính sách giao thông cụ thể hóa bằng quy hoạch giao thông đô thị trong đó tập trung mở rộng giao thông mạng lưới công cộng có sức chở lớn

(metro hoặc tramway ) và tổ chức liên thông các phương tiện tập trung vào đường vành đai phía bắc đã được đưa vào quy hoạch chung.(The general plan encourages elected representatives to promulgate many new policies that are not yet included in the master plan, such as: a transport policy concretized by urban transport planning, which focuses on expanding public transport and network plus a large capacity (metro haowjc tramway) and the organization of vehicle connectivity focusing on the northern ring road have

been included in the general plan.)

❑ Một số điểm yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch (Some weaknesses in the planning process)

▪ Phạm vi quy hoạch còn hạn hẹp cho nên cơ quan quy hoạch Lyon đề xuất quy hoạch liên kết vùng (The scope of the planning is still limited, so the Lyon planning agency proposed a regional integration plan)

▪ Cơ quan nghiên cứu và lập chương trình chưa xây dựng được cơ chế theo dõi và cập nhật quy hoạch nên chưa thể xem xét và điều chỉnh các chiến lược như : phân kỳ dự án ,tính khả thi của dự án ,tăng cường tính ưu tiên cho một số chính sách (The research and programming agency has not yet built a mechanism to monitor and update the plan, so it cannot consider and adjust strategies such as: project divergence, project feasibility, and priority enhancement for a number of policies.)

▪ Quy hoạch chung Lyon 2010 thể hiện rõ ràng quyết tâm nâng cao chất lượng đô thị môi trường và gắn kết xã hội ,nhưng ở thời điểm

đó không ai nghĩ đô thị bền vững sẽ phát triển mạnh đến vậy.(The master plan of Lyon 2010 clearly shows the determination to

improve the quality of urban environment and social cohesion, but at that time, no one thought that a sustainable city would develop

so strongly.)

❑ Quy hoạch Lyon 2010 chứng tỏ hiệu quả của một hệ thống quy hoạch dựa trên một dự án tổng thể tính đồng bộ gắn kết tạo khuôn khổ cho các dự án ,kiên đinh với điểm chính yếu ,linh hoạt và thích nghi với thị trường và tình hình (The Lyon master plan 2010

demonstrates the effectiveness of a planning system based on an overall project, the coherence and coherence that creates the

framework for projects, persistence with the main points, flexibility and adaptability to the market and situation)

Trang 9

Phần II : Thực tiễn quy hoạch đô thị ở Việt Nam ( Practical urban planning

in Vietnam )

II.1 Cấu trúc đô thị Việt Nam ( Urban structure in Vietnam )

1 Quy hoạch chung Tp.Hồ Chí Minh (General Planning of Ho Chi Minh City)

❑ Tp.Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam (Ho Chi Minh City is a special city of Vietnam)

❑ Tầm nhìn phát triển của Tp.Hồ Chí Minh (Development Vision of Ho Chi Minh City)

▪ Là đầu tàu phát triển cho khu vực phía Nam (To be the locomotive of development for the southern region)

▪ Không gian phát triển hài hòa giữa phát triển đô thị các khu đô thị mới phát triển kinh tế ,bảo vệ môi trường cũng như phát triển hạ tầng kỹ thuật xã hội (Harmonious development space between urban development and new urban areas economic

development, environmental protection as well as development of social technical infrastructure.)

▪ Đô thị hiện đại giữ gìn được bản sắc văn hóa sông nước (The modern city preserves the cultural identity of the river)

❑ Mục tiêu phát triển (Development Goals)

▪ Hài hòa phát triển kinh tế bảo tồn di sản kiến trúc bảo vệ môi trường và quốc phòng (Harmonizing economic development, preserving architectural heritage, protecting environment and national defense)

▪ Phát triển quan hệ với các đô thị phía Nam và khu vực Đông Nam Á (Developing relationships with cities in the South and

Southeast Asia)

▪ Trở thành trung tâm kinh tế tài chính dịch vụ và nghiên cứu khoa học của cả nước và của khu vực Đông Nam Á (To become the center of economic, financial services and scientific research of the whole country and of Southeast Asia)

Trang 10

II.1 Cấu trúc đô thị Việt Nam ( Urban structure in Vietnam )

2.Hướng đến quy hoạch chung mới ( Towards the new general plan )

❑ Có 5 cấp quy hoạch (There are 5 levels of planning:)

▪ Quy hoạch vùng :gồm TPHCM và 7 tỉnh lân cận ,quy hoạch này lập ở cấp quốc gia (Regional planning: including Ho Chi Minh City and 7 neighboring provinces, this plan is made at the national level)

▪ Quy hoạch chung xây dựng TPHCM : quy hoạch này phải tương thích với quy hoạch vùng ,do thành phố lập ,trình Bộ xây

dựng thẩm định và Thủ tướng phê duyệt (General construction planning of Ho Chi Minh City: This plan must be compatible with the regional planning, made by the city, submitted to the Ministry of Construction for appraisal and approval by the Prime

Minister.)

▪ Quy hoạch chung cho xây dựng quận /huyện: mỗi quận /huyện chủ trì lập quy hoạch cho địa bàn quận mình ,trình sở quy

hoạch thẩm định và UBND thành phố phê duyệt Quy hoạch lập với tỉ lệ 1/5000 hoặc 1/2000 và được thành phố phê duyệt

(General planning for district construction: each district is in charge of planning for its own district, submitting it to the Department

of Planning for appraisal and approval by the City People's Committee The planning shall be made with the rule of 1/5000 or 1/

2000 and approved by the city)

▪ Quy hoạch chi tiết cho một khu vực hoặc một dư án Quy hoạch này do chủ đầu tư lập ở tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500 (Detailed planning for an area or a project This plan is made by the investor at the rate of 1/2000 or 1/500)

▪ Các quy hoạch ngành : giao thông ,chiếu sang ,câp điện ,nước ,sử dụng đất …(Sectoral plans: traffic, lighting, power supply, water, land use )

Trang 11

Phần III : So sánh đô thị ở Pháp với thực tiễn quy hoạch đô thị ở Việt Nam ( Comparing urban areas in France with urban planning practices in Vietnam )

III.1 Vấn đề quy hoạch chiến lược ( Strategic planning problem )

1.Ở Pháp :

❑ Các dự án được bố trí dọc theo giao thông công cộng Mọi quyết định đều dựa trên mạng lưới giao thông công cộng Cách lựa chọn chiến lược này giúp tránh được nạn kẹt xe hơi và tạo ra lưu vực hiệu quả (Projects are located along public transport All decisions are based on the public transport network This strategic choice helps to avoid traffic jams and create efficient

watersheds.)

❑ Có 4 cấp chính quyền :trung ương ,vùng , tỉnh và thành phố/xã đều có các chính sách xã hội (There are 4 levels of government: central, regional, provincial and city/community all have social policies)

❑ Các chính sách xã hội này bổ sung cho nhau (These social policies complement each other)

❑ Chính sách đô thị :đối với khu ngoại ô gặp nhiều khó khăn chính sách này có tác động trực tiếp đến việc cải tạo địa bàn và hỗ trợ người dân (Urban policy: for the suburbs facing many difficulties, this policy has a direct impact on the improvement of the area and supporting the people.)

❑ Chính sách nhà ở xã hội :có sự phối hợp giữa chính phủ và chính quyền địa phương ,tác động đến địa bàn tạo thuận lợi cho phát triển hỗn hợp trên địa bàn (Social housing policy: there is coordination between the government and local authorities,

affecting the area to facilitate mixed development in the area.)

❑ Nếu dự án không có sự ủng hộ về chính trị và khu vực tư nhân không quan tâm thì dự án sẽ không được thực hiện (If the

project does not have political support and the private sector is not interested, the project will not be implemented)

Trang 12

1.Ở Pháp

❑ Không có thành phố nào bị bắt buộc phải lập kế hoạch hành động kinh tế xã hội Nhưng họ đều lập nó để tạo việc làm và tạo gắn kết trong xã hội.Đây là một lựa chọn chính trị (No city is required to have a socio-economic action plan But it is all about creating jobs and creating social cohesion This is a political choice.)

❑ Phát triển kinh tế địa phương để thu hút hoanh nghiệp và xây dựng chiến lược kinh tế trong trung hạn dựa trên các ngành chủ lực hoặc có tiềm năng phát triển (Develop the local economy to attract businesses and develop a medium-term economic strategy based on key or potential industries.)

❑ Hỗ trợ các thành phố năng động nhất trong việc phát triển công nghệ cao ,hỗ trợ tài chính để phát triển các cực cạnh tranh quy tụ trường đại học viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong những lĩnh vực kinh tế mũi nhọn(công nghệ sinh học ,kỹ thuật số ….)

(Support the most dynamic cities in the development of high technology, provide financial support to develop competitive poles that bring together universities, research institutes and businesses in key economic fields (biotechnology) academic, digital, etc.))

❑ Hài hòa và quy hoạch có đồng bộ với quy hoạch đô thị và các tài liệu có liên quan (Harmonize and synchronize planning with

urban planning and related documents)

❑ Dự trữ đất cho cơ sở hạ tầng khu công nghiệp ,khu công nghệ cao ,các hoạt động kinh tế đan xen trong các khu dân cư ,khu vực trường đại học phòng ngừa quản lý các nguy cơ kỹ thuật quản lý các khu trung tâm dịch vụ mật độ cao và việc kết nối mạng lưới giao thông công cộng (Reserve land for infrastructure of industrial parks, high-tech zones, intertwined economic activities in

residential areas, university areas, prevention and management of technical risks, management of central areas High-density

services and public transport network connectivity)

Ngày đăng: 26/02/2023, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w