1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu về nhận thức và nhu cầu hưởng thụ các loại hình trình diễn nghệ thuật dân tộc của học sinh thpt trên địa bàn thành phố đà lạt

139 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về nhận thức và nhu cầu hưởng thụ các loại hình trình diễn nghệ thuật dân tộc của học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Đà Lạt
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy Trần Văn Lâm – giáo viên bộ môn Giáo dục công dân trường THPT Chuyên Thăng Long
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Thăng Long - Đà Lạt
Chuyên ngành Khoa Học Xã Hội và Hành Vi
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 14,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (14)
    • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
    • 4.2. Khách thể nghiên cứu (14)
  • 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu (14)
    • 5.1. Giới hạn về mặt nội dung (14)
    • 5.2. Giới hạn về không gian (14)
    • 5.3. Giới hạn về thời gian (14)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 8. Đóng góp của đề tài (14)
  • 9. Cấu trúc của đề tài (15)
  • 10. Kế hoạch nghiên cứu (15)
  • B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (16)
    • 1.1. Nghiên cứu nước ngoài (16)
    • 1.2. Nghiên cứu trong nước (17)
    • 2. Cơ sở lý luận (20)
      • 2.1. Văn hóa1 (20)
        • 2.1.1. Khái niệm văn hóa (20)
        • 2.1.2. Cấu trúc của hệ thống văn hóa (22)
        • 2.1.3. Các đặc trưng của văn hóa (23)
        • 2.1.4. Chức năng của văn hóa (24)
      • 2.2. Giao thông và văn hóa giao thông (25)
        • 2.2.1. Giao thông (25)
          • 2.2.1.1. Khái niệm giao thông và người tham gia giao thông (25)
          • 2.2.1.2. Các loại hình giao thông (27)
          • 2.2.1.3. Vai trò của giao thông (27)
        • 2.2.2. Văn hóa giao thông (28)
          • 2.2.2.1. Khái niệm văn hóa giao thông (28)
          • 2.2.2.2. Tiêu chí văn hóa giao thông (32)
      • 2.3 Học sinh trung học phổ thông và văn hóa giao thông của học sinh THPT (43)
        • 2.3.1. Học sinh THPT và những đặc điểm của học sinh THPT (43)
          • 2.3.1.1. Học sinh THPT (43)
          • 2.3.1.2. Một số đặc điểm của học sinh trung học phổ thông (44)
        • 2.3.2. Văn hóa giao thông của học sinh THPT (47)
          • 2.3.2.1. Khái niệm văn hóa giao thông của học sinh THPT (47)
          • 2.3.2.2. Các tiêu chí văn hóa giao thông của học sinh THPT (48)
          • 2.3.2.3. Các yếu tố tác động đến hình thành văn hóa giao thông ở học sinh THPT (0)
    • 3. Cơ sở thực tiễn của đề tài (54)
      • 3.1. Một số đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt (54)
        • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (54)
          • 3.1.1.1. Về địa hình (54)
          • 3.1.1.2. Về khí hậu (55)
        • 3.1.2. Kinh tế- xã hội của thành phố Đà Lạt (55)
          • 3.1.2.1. Về nguồn dân cư (55)
          • 3.1.2.2. Về kinh tế (55)
      • 3.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố Đà Lạt (56)
        • 3.2.1. Hệ thống mạng lưới giao thông (56)
        • 3.2.2. Hệ thống bãi đỗ xe (57)
        • 3.2.3. Số lượng phương tiện giao thông thành phố Đà Lạt (57)
      • 3.3. Thực trạng trật tự an toàn giao thông của thành phố Đà Lạt (57)
        • 3.3.1. Thực trạng vi phạm pháp luật giao thông đường bộ (57)
        • 3.3.2. Thực trạng ùn tắc giao thông thành phố Đà Lạt (58)
  • CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nội dung nghiên cứu (59)
    • 1.1. Nội dung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn (59)
      • 1.1.1. Nội dung nghiên cứu về lý luận (59)
      • 1.1.2. Nội dung nghiên cứu về thực tiễn......................................................................57 1.2. Phân tích các dữ liệu thu thập được để đưa ra những đánh giá thực trạng văn hóa giao thông của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt (59)
    • 3.1. Kết quả điều tra thực trạng (0)
      • 3.1.1. Kết quả đánh giá của học sinh (71)
        • 3.1.1.1. Kết quả tự đánh giá của học sinh về mức độ hiểu biết An toàn giao thông (71)
        • 3.1.1.2. Cảm xúc của học sinh với việc thực hiện văn hóa giao thông (75)
      • 3.1.2. Kết quả đánh giá đánh giá của người lớn về việc thực hiện VHGT của học (84)
      • 3.1.3. Kết quả đánh giá chung về Văn hóa giao thông của học sinhTHPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt hiện nay (87)
      • 3.1.4 Tương quan giữa các mặt biểu hiện của VHGT (0)
      • 3.1.5. So sánh về VHGT giữa các nhóm học sinh (89)
        • 3.1.5.2 Sự quan tâm của các nhóm học sinh đối với vấn đề An toàn giao thông (0)
    • 3.2. Kết quả thưc nghiệm (0)
      • 3.2.1. Về mặt nhận thức (93)
      • 3.2.2. Cảm xúc của học sinh về các hành vi thực hiện VHGT (95)
        • 3.2.2.1. Mức độ quan tâm của học sinh đối với VHGT sau thực nghiệm (95)
        • 3.2.2.2. Cảm xúc của học sinh về các hành vi thực hiện VHGT sau thực nghiệm (95)
      • 3.2.3. Hành vi thực hiện VHGT sau thực hiện (97)
      • 3.2.4 Kết quả chung về Văn hóa giao thông của học sinh sau Thực nghiệm (99)
      • 3.2.5 Tự nhận thức về nguyên nhân khiến học sinh vi phạm, chưa thực hiện đầy đủ “văn hóa giao thông” trong thực tiễn (99)
    • 3.3. Một số giải pháp để xây dưng và hình thành “Hình thành văn hóa giao thông” (102)
      • 3.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về việc thực hiện VHGT (103)

Nội dung

- Xây dựng bộ tiêu chí “văn hóa giao thông” cho học sinh THPT và tiến hànhkhảo sát thông qua phiếu điều tra khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra và khảo sáttrên mạng và bên cạnh đó, đề

Mục tiêu nghiên cứu

Khi triển khai nghiên cứu đề tài này, chúng tôi tập trung vào các mục tiêu cơ bản sau:

- Đánh giá thực trạng VHGT của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt hiện nay.

- Đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng và hình thành VHGT cho học sinhTHPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tập trung giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau:

- Thu thập, xử lý tài liệu liên quan để làm rõ cơ sở lý luận của đề tài.

Chúng tôi xây dựng bộ tiêu chí "văn hóa giao thông" cho học sinh THPT nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông trong giới trẻ Đề tài tiến hành khảo sát trực tiếp qua phiếu điều tra và khảo sát trực tuyến để thu thập ý kiến và đánh giá của học sinh về văn hóa giao thông hiện nay Đồng thời, chúng tôi thu thập phản hồi từ các lực lượng xã hội như người lớn và cơ quan chức năng để có một góc nhìn khách quan và toàn diện về mức độ tuân thủ và giá trị của văn hóa giao thông của học sinh THPT tại thành phố Đà Lạt Kết quả nghiên cứu góp phần định hướng các giải pháp nâng cao ý thức giao thông của giới trẻ trong cộng đồng.

Dựa trên thực trạng về văn hóa học tập trên địa bàn thành phố Đà Lạt, bài viết đã đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển văn hóa giáo dục trong học sinh trung học phổ thông Mục tiêu của các hoạt động này là hình thành ý thức tôn trọng giá trị văn hóa, thúc đẩy tinh thần học tập tích cực và tạo môi trường học đường văn minh, an toàn Việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh trong việc duy trì các giá trị văn hóa góp phần xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện và phát triển bền vững.

- Tiến hành thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã đưa ra.

Xây dựng một trang web đánh giá “văn hóa giao thông” dành riêng cho học sinh THPT và người tham gia giao thông đường bộ giúp họ nhận thức rõ hơn về mức độ “văn hóa giao thông” của bản thân Trang web này cung cấp các công cụ đánh giá dễ sử dụng, hướng tới nâng cao ý thức và hình thành thói quen an toàn khi tham gia giao thông Việc tạo ra nền tảng trực tuyến này không chỉ giúp học sinh tự kiểm tra, mà còn thúc đẩy ý thức trách nhiệm và tuân thủ các quy tắc giao thông trong cộng đồng Đây là giải pháp hiệu quả góp phần xây dựng văn hóa giao thông văn minh, giảm thiểu tai nạn và nâng cao an toàn cho mọi người tham gia giao thông.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá văn hóa giao thông của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Khách thể nghiên cứu

Đề tài lựa chọn khách thể nghiên cứu là học sinh THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về mặt nội dung

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá nhận thức giao thông của học sinh THPT tại Đà Lạt, nhấn mạnh tầm quan trọng của ý thức tham gia giao thông trong giao thông đường bộ Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi giao thông của học sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao ý thức văn hóa tham gia giao thông Việc hiểu rõ văn hóa tham gia giao thông giúp xây dựng môi trường giao thông an toàn hơn cho cộng đồng học sinh địa phương Nghiên cứu này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của văn hóa trong việc giảm thiểu tai nạn giao thông và thúc đẩy hành vi tích cực của học sinh trên địa bàn Thành phố Đà Lạt.

Giới hạn về không gian

Đề tài giới hạn về không gian nghiên cứu trong phạm vi thành phố Đà Lạt, tỉnhLâm Đồng.

Giới hạn về thời gian

- Văn hóa tham gia giao thông của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Đà Lạt chưa cao: nhận thức, cảm xúc, hành vi.

- Có nhiều yếu tố tác động tiêu cực đến việc xây dựng và thực hiện VHGT ở học sinh Do vậy, chưa hình thành VHGT ở đối tượng này.

Phương pháp nghiên cứu

Trong bài viết này, chúng tôi tập trung sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm phương pháp nghiên cứu tài liệu để tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin đáng tin cậy, phương pháp điều tra xã hội học nhằm khảo sát ý kiến và hành vi của cộng đồng, phương pháp thực nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết thực tế, cùng với phương pháp xử lí số liệu giúp phân tích dữ liệu một cách chính xác và khách quan Các phương pháp này phối hợp hiệu quả để đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan của nghiên cứu.

Đóng góp của đề tài

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá văn hóa giao thông dành cho học sinh THPT.

- Đề tài xây dựng trang web để học sinh tự đánh giá mức độ “văn hóa giao thông của mình”.

Đánh giá thực trạng văn hóa giao thông của học sinh THPT tại Đà Lạt cho thấy mức độ nhận thức, cảm xúc và hành vi của các em còn nhiều điểm cần được cải thiện Nhiều học sinh đã thể hiện ý thức chấp hành quy định giao thông còn chưa cao, dẫn đến những hành vi thiếu văn hóa khi tham gia giao thông Tuy nhiên, cũng có những em đã thể hiện rõ trách nhiệm và ý thức tự giác trong việc tuân thủ luật lệ Việc nâng cao nhận thức và cảm xúc tích cực về an toàn giao thông là rất cần thiết để hình thành thói quen đúng đắn, góp phần giảm thiểu tai nạn và xây dựng văn hóa giao thông văn minh trong học sinh thành phố Đà Lạt.

- Đưa ra một số giải pháp để xây dựng và hình thành văn hóa giao thông ở mỗi học sinh THPT trên địa bàn Đà Lạt.

Cấu trúc của đề tài

Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài chia làm 3 chương Cụ thể:

- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Chương 2 Tổ chức nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả nghiên cứu.

Kế hoạch nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nghiên cứu theo kế hoạch như sau:

- Xác định vấn đề nghiên cứu

- Xây dựng, thuyết minh đề cương, đề tài

- Tìm kiếm tài liệu liên quan

- Xây dựng phiếu điều tra; khảo sát trên địa bàn thành phố Đà Lạt

- Đề xuất các giải pháp, hoàn thành đề tài nghiên cứu

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu nước ngoài

Cuộc khảo sát hàng năm “Chỉ số Văn hóa An toàn Giao thông” (Traffic Safety Culture Index) là một trong những nghiên cứu hàng đầu của Quỹ AAA vì An toàn Giao thông (AAA Foundation for Traffic Safety), nhằm xác định thái độ và hành vi của người lái xe liên quan đến an toàn giao thông Quỹ AAA vì An toàn Giao thông, thành lập năm 1947, là tổ chức giáo dục và nghiên cứu phi lợi nhuận hàng đầu tại Bắc Mỹ, tập trung vào các nghiên cứu về lái xe mất tập trung, văn hóa an toàn giao thông, lái xe ở nhóm tuổi teen và người già, cũng như lái xe buồn ngủ Những kết quả nghiên cứu này đã được giới thiệu rộng rãi trên các phương tiện truyền thông quốc gia như Good Morning America, CBS This Morning, Today Show, New York Times và USA Today, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn giao thông.

Đề tài “Hành động để thay đổi văn hóa an toàn giao thông” của Trung tâm Văn hóa Sức khỏe và An toàn giao thông phương Tây, Đại học bang Montana, Hoa Kỳ, tập trung nghiên cứu cách thức chuyển đổi văn hóa an toàn giao thông thông qua các hoạt động toàn diện Giáo sư Nicholas Ward đã dẫn đầu các nhóm nghiên cứu liên ngành và quốc tế để phân tích hệ thống giao thông thông minh, hành vi lái xe suy giảm và thúc đẩy văn hóa an toàn giao thông Theo nghiên cứu, thay đổi văn hóa an toàn giao thông là một quá trình lâu dài và nỗ lực liên tục, đòi hỏi hoạt động trên toàn hệ thống, từ cấp quốc gia đến cá nhân.

Cuốn sách “Văn hóa giao thông: định nghĩa, thành lập và áp dụng” (Traffic Safety Culture: Definition, Foundation, and Application) xuất bản năm 2019 của nhóm tác giả Nicholas John Ward, Barry Watson, và Katie Fleming-Vogl đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về các khái niệm lý thuyết và phương pháp nghiên cứu liên quan đến Văn hóa an toàn giao thông Cuốn sách này là tài liệu quan trọng dành cho các nhà nghiên cứu và thực hành trong lĩnh vực an toàn giao thông, giúp thúc đẩy sự hiểu biết về xây dựng văn hóa an toàn nhằm hướng tới mục tiêu giảm thiểu các vụ tai nạn và tử vong trong giao thông Đồng thời, tài liệu này còn trình bày các chiến lược áp dụng thực tiễn để nâng cao ý thức an toàn của người tham gia giao thông, hướng tới một tương lai không tử vong trên đường.

Nghiên cứu trong nước

Nguyễn Như Chiến (2009) đã thực hiện luận án tiến sĩ Tâm lý học với đề tài nghiên cứu hành vi chấp hành luật giao thông đường bộ của học sinh trung học cơ sở Nghiên cứu này tập trung vào góc độ tâm lý học pháp lý để phân tích hành vi tuân thủ luật giao thông của các em học sinh Đề tài cũng đề xuất các phương pháp định hướng và giáo dục hành vi chấp hành luật giao thông cho học sinh trung học cơ sở một cách hiệu quả, góp phần nâng cao ý thức và ý thức tuân thủ luật lệ giao thông trong giới trẻ.

Đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Công an) mang mã số 2000-C26-005 do tác giả Vũ Sĩ Doanh chủ nhiệm, nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát Giao thông giai đoạn 2001-2010 Nội dung đề tài tập trung phân tích tình hình trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam, đặc biệt từ góc độ pháp lý, nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của lực lượng CSGT trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

- Năm 2010, TS Nguyễn Minh Tiến và nhóm của ông đã hoàn thành đề tài

Thực trạng tai nạn giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn đáng báo động mặc dù đã có sự giảm nhẹ so với trước Nguyên nhân chính gây ra các vụ tai nạn là ý thức kém của người tham gia giao thông Để giải quyết tình hình này, các chuyên gia đã đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao ý thức người dân và giảm thiểu tai nạn giao thông Các biện pháp này bao gồm tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm và xây dựng các giải pháp hạ tầng giao thông an toàn hơn.

Trong luận văn thạc sĩ "Thái độ tham gia giao thông của học sinh THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội," tác giả Bùi Đức Trọng đã đánh giá thái độ của học sinh qua ba phương diện chính: nhận thức, cảm xúc và hành vi Bài viết nhấn mạnh rằng việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng các giải pháp phù hợp để thúc đẩy thái độ tích cực khi tham gia giao thông của học sinh THPT Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm hình thành và duy trì thái độ giao thông tích cực, góp phần nâng cao ý thức an toàn giao thông trong giới trẻ tại Hà Nội.

TS Phạm Ngọc Trung trong cuốn sách “Văn hóa giao thông” do Nhà xuất bản Hà Nội phát hành năm 2012 trình bày các khái niệm về văn hóa giao thông và phân tích đặc điểm của giao thông Việt Nam từ góc nhìn văn hóa Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa giao thông trong thời kỳ đổi mới để nâng cao ý thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc đảm bảo an toàn và trật tự giao thông Cuốn sách đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy thay đổi hành vi và nâng cao nhận thức của người tham gia giao thông Việt Nam.

- Trong cuốn “Văn hóa giao thông trong môi trường học đường” năm 2012,

TS Huỳnh Văn Sơn trình bày các vấn đề lý luận liên quan đến văn hóa giao thông, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng ý thức chấp hành quy tắc giao thông trong cộng đồng Ông phân tích thực trạng văn hóa giao thông của học sinh, sinh viên hiện nay, nhận thấy cần thiết phải đẩy mạnh công tác giáo dục nhằm nâng cao ý thức an toàn giao thông trong môi trường học đường Cuối cùng, ông đề xuất các định hướng giáo dục văn hóa giao thông cho học sinh, sinh viên, tập trung vào việc tích hợp nội dung giáo dục trong chương trình học, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tuyên dương các hành vi đúng chuẩn, góp phần xây dựng môi trường giao thông lành mạnh, an toàn.

Trong luận văn thạc sĩ "Vấn đề an toàn và văn hóa giao thông trên kênh VOV giao thông" của Nguyễn Thị Yên, Hà Nội năm 2014, đã nhấn mạnh vai trò của báo chí truyền thông trong việc nâng cao ý thức về an toàn giao thông và văn hóa giao thông VOV Giao thông của Đài Tiếng nói Việt Nam là một kênh thông tin tích cực, đóng vai trò quan trọng trong công tác truyền thông về an toàn giao thông và văn hóa giao thông, góp phần giáo dục cộng đồng và nâng cao nhận thức xã hội về các vấn đề an toàn trên đường.

Luận án Tiến sĩ "Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay" của đồng chí Trần Sơn Hà năm 2016 phân tích rõ những tồn tại, bất cập trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông Để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ, cần thiết có sự đổi mới căn bản, bền vững và từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý hiện nay Luận án cũng đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn cần được giải đáp thấu đáo, dựa trên căn cứ khoa học để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

- Nguyễn Hữu Trí, trong “Nghiên cứu định tính và đề xuất biện pháp nâng cao

Các thói quen, định kiến xã hội và niềm tin là những nhân tố chính gây ra các hành vi vi phạm an toàn giao thông của người đi xe máy Nghiên cứu sử dụng mô hình giải thích các nguyên nhân này để đề xuất các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn nhóm giúp hiểu sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lái xe, cũng như nguyên nhân và hậu quả của chúng.

Đề tài “Giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Bình Phước năm 2016” do Thạc sĩ Lưu Quang Huy chủ trì đã đánh giá thực trạng công tác đảm bảo TTATGT từ năm 2010 đến 2014 Trong đó, tác giả chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, phần đánh giá chưa có số liệu cụ thể và nguồn thông tin rõ ràng, làm giảm tính thuyết phục của các phân tích Dựa trên những phân tích này, đề tài đề xuất các giải pháp chi tiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo TTATGT trong tương lai tại Bình Phước.

Tác giả Ngô Thị Lệ Thủy và Lê Quang Sơn, từ Trường Đại học Sư phạm-ĐH Đà Nẵng, đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu hành vi tham gia giao thông của sinh viên trường ĐHSP-ĐHĐN.” Nghiên cứu này đã làm rõ nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc chấp hành luật an toàn giao thông Báo cáo cũng phản ánh rõ mức độ tuân thủ và vi phạm luật an toàn giao thông của sinh viên, góp phần nâng cao ý thức tham gia giao thông an toàn trong cộng đồng sinh viên.

Trần Chí Nguyên trong đề tài nghiên cứu khoa học “Tai nạn giao thông đường bộ ở Thành phố Hồ Chí Minh” đã phân tích hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giao thông đối với người dân và kết cấu hạ tầng thành phố Ông nhấn mạnh những vấn đề chung liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ như nguyên nhân chủ yếu, các yếu tố ảnh hưởng và tầm quan trọng của công tác phòng chống Nghiên cứu cũng chỉ rõ thực trạng tình hình tai nạn giao thông tại TP.HCM, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm giảm thiểu số vụ tai nạn, nâng cao an toàn giao thông cho cộng đồng.

Đề tài của Bộ Giao thông vận tải tháng 1/2017 mang tên “Giao thông đường bộ Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” do tác giả Ngô Xuân Thắng chủ biên đã phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến tình hình trật tự an toàn giao thông ngày càng phức tạp trên toàn quốc Tác giả nhấn mạnh những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này và đề xuất các giải pháp cụ thể để giải quyết Đồng thời, bài viết kêu gọi các lãnh đạo cao nhất, thủ tướng chính phủ và các bộ trưởng tích cực tham gia vào việc tháo gỡ các nút thắt của hệ thống giao thông Việt Nam hiện nay, nhằm cải thiện an toàn và phát triển bền vững.

Theo bài viết „VHGT không của riêng ai” đăng trên Tờ báo Kinh tế & Đô thị ngày 26/12/2018, số liệu về tỷ lệ tai nạn giao thông ngày càng tăng gây sốc cho độc giả, làm rõ mức độ nghiêm trọng của vấn đề Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vào cuộc của các cơ quan ban ngành, các cơ quan chức năng, cùng với ý thức tự giác của người tham gia giao thông là biện pháp cấp thiết để giảm thiểu tai nạn và nâng cao an toàn giao thông.

Trong bài viết "Đưa VHGT đến với người lao động" của Hoa Nguyễn đăng trên báo Lao Động thủ đô ngày 16/5/2019, tác giả phản ánh tình trạng thường xuyên xảy ra trước cổng một số khu công nghiệp, gây nguy cơ mất an toàn giao thông cho người và phương tiện, đặc biệt trong khung giờ cao điểm Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phổ biến kiến thức về Luật Giao thông đường bộ, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông, đồng thời hướng dẫn các kỹ năng cơ bản nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông và góp phần đưa văn hóa giao thông đến gần hơn với người lao động.

Cơ sở lý luận

Văn hóa là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng được quan tâm ở tất cả các quốc gia trên thế giới Hiện nay, có hơn 160 định nghĩa khác nhau về văn hóa được các nhà nhân loại học nổi tiếng như Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn đưa ra, phản ánh nhiều góc nhìn và cách đánh giá đa dạng Các định nghĩa này thể hiện sự phong phú và phức tạp của khái niệm văn hóa trong nghiên cứu nhân loại học và xã hội học.

Theo E.B Tylor định nghĩa, “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học, gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội,” thể hiện rằng văn hóa và văn minh là đồng nhất, bao phủ tất cả các lĩnh vực liên quan đến đời sống con người từ tri thức, tín ngưỡng đến nghệ thuật, đạo đức và pháp luật.

“bách khoa toàn thư” vì đã liệt kê hết mọi lĩnh vực sáng tạo của con người

F Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần, thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên một nhóm người vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên của họ, với những nhóm người khác, với những thành viên trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau” Theo định nghĩa này, mối quan hệ giữa cá nhân, tập thể và môi trường là quan trọng trong việc hình thành văn hóa của con người

Theo A.L Kroeber và Kluckhohn, văn hóa được định nghĩa là những mô hình hành động rõ ràng và ngầm định được truyền đạt qua các biểu trưng, là đặc điểm tiêu biểu của từng nhóm người Hệ thống văn hóa không chỉ phản ánh các hành vi đã diễn ra mà còn là nguyên nhân thúc đẩy các hành vi tiếp theo, tạo thành một quá trình tương tác liên tục.

A.A Zvokin nhấn mạnh rằng văn hóa là tất cả những gì do con người tạo ra, khác biệt hoàn toàn với các gì do thiên nhiên cung cấp Ông khẳng định tính người của văn hóa dựa trên các giá trị vật chất và tinh thần của con người, thể hiện bản chất và đặc trưng văn hóa của loài người.

Năm 2002, UNESCO đã định nghĩa văn hóa như là tập hợp các đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hoặc nhóm người, bao gồm cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin Hồ Chí Minh cũng nhấn mạnh rằng văn hóa là kết quả của sự sáng tạo và phát minh của con người trong các lĩnh vực như ngôn ngữ, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, nghệ thuật, và các phương thức sinh hoạt hàng ngày, phản ánh toàn bộ đời sống tinh thần và vật chất của xã hội.

Văn hóa Việt Nam là thành quả của hàng nghìn năm lao động sáng tạo và đấu tranh kiên cường để dựng và giữ nước của các dân tộc Việt Nam Đó còn là kết quả của quá trình giao lưu, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhiều nền văn minh thế giới nhằm không ngừng hoàn thiện bản thân Chính văn hóa Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách và bản lĩnh của người Việt, góp phần làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc.

- Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do NXB Đà Nẵng và Trung tâm

Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa:

+ Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.

Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình lao động thực tiễn Nó phản ánh sự tương tác giữa con người và môi trường tự nhiên, xã hội, hình thành nên các giá trị văn hóa đa dạng Văn hóa không chỉ ghi nhận những thành quả của con người trong quá trình phát triển mà còn góp phần xây dựng đời sống tinh thần và vật chất của cộng đồng.

Từ tất cả những định nghĩ trên chúng ta có thể thấy điểm chung trong các định nghĩa đó là:

+ Văn hóa là hoạt động sáng tạo ra những giá trị nhất định có ý nghĩa đối với con người.

Văn hóa là sản phẩm sáng tạo của con người, được hình thành và phát triển thông qua các quan hệ giữa con người với thiên nhiên và xã hội Chính văn hóa đã góp phần tạo dựng và duy trì bản sắc con người cũng như đảm bảo sự bền vững, trật tự trong xã hội.

Văn hóa là di sản được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình lịch sử, góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống của cộng đồng Nó được tái tạo liên tục trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người, phản ánh sự phát triển của xã hội qua từng thời kỳ.

Văn hóa phản ánh trình độ phát triển của con người và xã hội qua các kiểu tổ chức đời sống và hành động hàng ngày Nó thể hiện qua các hình thức tổ chức xã hội đa dạng, từ đó thể hiện mức độ tiến bộ và sáng tạo của con người Đồng thời, giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra chính là minh chứng rõ nét cho sự phát triển văn hóa của mỗi cộng đồng.

2.1.2 Cấu trúc của hệ thống văn hóa

Văn hóa thường được chia thành hai phạm trù chính là văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, phản ánh rõ nét các khía cạnh vật chất và tinh thần trong đời sống con người Ngoài ra, có các cách chia văn hóa thành ba thành phần như: văn hóa vật chất – văn hóa xã hội – văn hóa tinh thần hoặc văn hóa vật chất – văn hóa tinh thần – văn hóa nghệ thuật, cùng với các hoạt động sinh hoạt kinh tế, xã hội và trí thức Một số tác giả còn mở rộng hơn bằng việc phân chia thành bốn yếu tố như: văn hóa sản xuất, văn hóa xã hội, văn hóa tư tưởng và văn hóa nghệ thuật, hoặc hoạt động sinh tồn, hoạt động xã hội, hoạt động tinh thần và hoạt động nghệ thuật, thể hiện sự đa dạng trong cách hiểu và nghiên cứu về bản chất của văn hóa.

Từ cách tiếp cận hệ thống, có thể xem văn hóa như một hệ thống gồm 4 thành tố (tiểu hệ) cơ bản với các vi hệ như sau:

Mỗi nền văn hóa là tài sản quý giá của cộng đồng người (chủ thể văn hóa) đặc thù, phản ánh quá trình tồn tại và phát triển của họ Trong quá trình phát triển đó, chủ thể văn hóa đã tích lũy một kho tàng kinh nghiệm và tri thức phong phú về vũ trụ và con người Đây chính là hai vi hệ của tiểu hệ văn hóa nhận thức, góp phần hình thành nên giá trị và đặc trưng văn hóa của cộng đồng.

Tiểu hệ thứ hai liên quan đến các giá trị nội tại của chủ thể văn hóa chính là văn hóa tổ chức cộng đồng Nó gồm có hai vi hệ chính, đó là văn hóa tổ chức đời sống tập thể như các tổ chức cộng đồng ở quy mô lớn như nông thôn, quốc gia, đô thị, và văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, liên quan đến các hoạt động riêng tư như tín ngưỡng, phong tục, giao tiếp và nghệ thuật.

Cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong mối quan hệ với hai loại môi trường chính là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Cấu trúc văn hóa bao gồm hai tiểu hệ phản ánh thái độ của cộng đồng đối với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, thể hiện qua các nét đặc trưng về ứng xử và quan hệ của văn hóa với các yếu tố này Những yếu tố này quyết định cách cộng đồng thích nghi, phát triển và giữ gìn bản sắc văn hóa trong bối cảnh môi trường đa dạng.

Cơ sở thực tiễn của đề tài

3.1 Một số đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phốĐà Lạt

Đà Lạt rộng 394,64 km², nằm trên cao nguyên Lâm Viên ở độ cao khoảng 1.500 mét, với trung tâm hình lòng chảo dài khoảng 18 km và rộng 12 km Thành phố có các dãy đồi đỉnh tròn cao đều, sườn thoải về phía hồ Xuân Hương và cao hơn dần về các vùng núi xung quanh, tạo nên địa hình đặc trưng Hệ thống giao thông của Đà Lạt đặc thù với đường đèo dốc, uốn lượn và nhiều khúc cua, đồng thời không có hệ thống đèn báo hiệu, thay vào đó sử dụng các vòng xoay lớn để điều hướng giao thông Vì vậy, hạ tầng kỹ thuật giao thông và hệ thống chỉ dẫn giao thông của thành phố khá phức tạp, gây khó khăn trong quá trình xây dựng, thiết kế và khai thác các công trình giao thông Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa giao thông của người dân và đặc biệt là học sinh THPT tại Đà Lạt.

3.1.1.2 Về khí hậu Đà Lạt Tọa lạc ở độ cao 1.500 mét so với mực nước biển và được các dãy núi cùng quần thể thực vật rừng bao quanh và có hai mùa nắng mưa rõ rệt, nhiệt độ trung bình là 18 o C Lượng bức xạ ước tính hàng năm không cao, khoảng 2.258 giờ/năm. Tóm lại, khí hậu Đà Lạt mang những đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cao nguyên với một chế độ nhiệt khá điều hòa và thấp, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với cả nước Việt Nam từ đó tạo cho Đà Lạt có một khí hậu mát mẻ, ôn hòa

Khí hậu đặc trưng của thành phố Đà Lạt có ảnh hưởng tích cực đến quá trình hình thành và phát triển văn hóa giao tiếp (VHGT) của người dân địa phương Điều này đặc biệt rõ nét ở đối tượng học sinh trung học phổ thông (THPT), khi khí hậu góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các phẩm chất và kỹ năng giao tiếp trong môi trường học tập và sinh hoạt hàng ngày Nhờ khí hậu mát mẻ, dễ chịu, các em học sinh có thể phát triển tốt hơn trong các hoạt động xã hội, nâng cao khả năng giao tiếp và tổ chức cộng đồng Từ đó, yếu tố khí hậu không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn góp phần thúc đẩy sự hình thành và lan tỏa của văn hóa giao tiếp đặc trưng của thành phố Đà Lạt.

3.1.2 Kinh tế -xã hội của thành phố Đà Lạt

Đà Lạt từng là đô thị nghỉ dưỡng của người Pháp trong thời kỳ thuộc địa, trải qua nhiều giai đoạn biến động lịch sử hình thành nên một cộng đồng đa dạng dân tộc Văn hóa Đà Lạt phản ánh sự hòa quyện giữa các dân tộc anh em, tạo nên nét tính cách hiền lành, thanh lịch của người địa phương Khí hậu ôn hòa góp phần hình thành nên tính cách điềm đạm và tích cực của cư dân Đà Lạt Chính nhờ những yếu tố này, ý thức sống của người Đà Lạt khá tích cực, tạo nên một xã hội phát triển văn minh và hài hòa.

3.1.2.2.Về kinh tế Đà Lạt có một nền kinh tế thiên về các lĩnh vực du lịch, dịch vụ và nông nghiệp Trong đó, ngành du lịch hiện dang rất phát triển và chiếm phần lớn về nguồn thu kinh tế của thành phố với hơn 39 khu, điểm du lịch và hơn 60 điểm tham quan miễn phí đó là các danh thắng tự nhiên, các công trình kiến trúc cổ, cơ sở tôn giáo, làng nghề, làng dân tộc bản địa, khảo cổ… Du lịch phát triển kéo các ngành khác phát triển theo đặc biệt là ngành giao thông vận tải Du lịch phát triển đã kéo theo sự cấp thiết về việc cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống giao thông Đòi hỏi thúc đẩy sự phát triển của giao thông vận tải, nhất là ngành vận tải hành khách Các nhà kinh doanh vận tải sẽ phải chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ ngành vận tải Không những số lượng phương tiện được nâng cao mà chất lượng phương tiện cũng như chất lượng đường ngày càng hoàn thiện hơn Sự tiến bộ và hoàn thiện đó tạo ra bộ mặt mới của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Kéo theo đó, nó gián tiếp tạo ra sự tiến bộ nói chung của hệ thống văn hóa giao thông đối với địa phương Tuy nhiên, Đà Lạt đã phát triển rất xa so với trước đây, dân số đã lên đến hơn 227 nghìn người, hằng năm thu hút khoảng sáu triệu lượt du khách tham quan, nghỉ dưỡng Dân số tăng, lượng khách du lịch tăng nhanh đồng nghĩa với việc số lượng loại hình phương tiện vận chuyển gia tăng Những yếu tố đó ảnh hưởng chất lượng vận chuyển cũng như là ảnh hưởng tiêu cực tới bốn khía cạnh: tốc độ, an toàn, tiện nghi và giá cả Do đó, không chỉ ảnh hưởng đến nguồn khách du lịch mà còn làm cho ý thức, nếp sống giao thông đang dần bị hủy hoại Vì vậy văn hóa giao thông của cư dân TP Đà Lạt đang ở mức không cao Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa ồ ạt của Đà Lạt khiến thành phố ngày nay phải chịu nhiều hệ lụy Kinh phí cho hoạt động duy tu bảo dưỡng đường hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương dẫn đến công trình nhanh chóng xuống cấp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất ATGT.

3.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố Đà Lạt

3.2.1 Hệ thống mạng lưới giao thông Đà Lạt là một thành phố miền núi nên mạng lưới giao thông đóng vai trò hết sức quan trọng Tuy có đủ 4 phương thức vận tải: đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường thuỷ nội địa, nhưng trong đó đường bộ đóng vai trò quan trọng nhất. Hiện nay, Đà Lạt có 12 phường và 4 xã: Xuân Thọ, Xuân Trường, Tà Nung, Trạm Hành Riêng tại 12 phường đã có 177 con đường, tổng chiều dài 239 310 km Trong đó: 64 con đường đạt hiện trạng tốt, 96 con đường đạt hiện trạng trung bình và 17 con đường đạt hiện trạng xấu

Quốc lộ 20 là tuyến đường quan trọng nhất kết nối Đà Lạt với các thành phố khác, bắt đầu từ ngã ba Dầu Giây tại tỉnh Đồng Nai, giao với quốc lộ 1 và hướng về TP Hồ Chí Minh, đồng thời kết nối với quốc lộ 27 tại D'Ran để đi tới Phan Rang và các tỉnh Nam Trung Bộ Tuyến đường này còn cắt qua Di Linh, từ đây theo quốc lộ 28 dẫn đến thành phố Phan Thiết, giúp mở rộng kết nối vùng miền Tuyến quốc lộ 27C (trước là đường 723), hoàn thành vào năm 2007, giúp rút ngắn hành trình giữa Đà Lạt và Nha Trang chỉ còn khoảng 130 km thay vì 228 km theo lộ trình cũ, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch giữa hai thành phố nổi tiếng Ngoài ra, Đà Lạt còn có tuyến tỉnh lộ 722 đi Đam Rông, kết nối thành phố với các vùng tây bắc của tỉnh Lâm Đồng Giao thông nội thị của Đà Lạt phát triển mạnh từ năm 2006 với các tuyến xe buýt đầu tiên kết nối thành phố với Đức Trọng, thúc đẩy hoạt động vận tải và du lịch địa phương.

3.2.2 Hệ thống bãi đỗ xe

Hiện nay, Đà Lạt có tổng cộng 3 bến xe và 21 bãi xe đã được đầu tư xây dựng và hoạt động, trong đó 16 bãi phục vụ mục đích công cộng và 5 bãi chủ yếu dành cho xe du lịch Tuy nhiên, một số bãi xe chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định, như bãi trước cổng Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng và bãi mô tô Bến xe Tùng Nghĩa cũ Các bãi đỗ xe còn lại được giao cho UBND các phường quản lý và cho các chủ đầu tư thuê vận hành Hệ thống bãi đỗ xe của thành phố hiện nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân và khách du lịch, dẫn đến tình trạng xe khách phải đậu dưới lòng đường gây mất trật tự và an toàn giao thông.

3.2.3 Số lượng phương tiện giao thông thành phố Đà Lạt

Hiện nay, tỉnh có khoảng 189.649 phương tiện mô tô, chiếm 19% tổng số phương tiện toàn tỉnh, cùng với 23.684 xe ô tô, chiếm 4% Lượng lớn phương tiện từ các huyện trong tỉnh và các tỉnh khác phục vụ vận tải, du lịch và phương tiện cá nhân gây ra khó khăn trong việc duy trì trật tự, an toàn giao thông Tình trạng ùn tắc giao thông nội đô ngày càng gia tăng, đặt ra thách thức trong công tác quản lý và đảm bảo an toàn cho người dân và khách du lịch.

Hệ thống kết cấu giao thông của thành phố Đà Lạt hiện nay đang trong tình trạng quá tải do áp lực từ dân số ngày càng tăng và lưu lượng phương tiện tăng cao Số lượng khách du lịch đến Đà Lạt ngày càng đông đảo đã góp phần làm hệ thống giao thông đứng trước những thách thức lớn Chính vì vậy, cần có các giải pháp nâng cấp và cải thiện hạ tầng giao thông để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố.

Từ đó, ảnh hưởng tiêu cực đến việc xây dựng và hình thành văn hóa giao thông ở thành phố Đà Lạt.

3.3 Thực trạng trật tự an toàn giao thông của thành phố Đà Lạt

3.3.1 Thực trạng vi phạm pháp luật giao thông đường bộ

Trong những năm qua, đội Cảnh sát Giao thông Công an thành phố Đà Lạt đã chủ động xây dựng kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông chung để đối phó với tình hình phức tạp Họ sử dụng đồng bộ các trang thiết bị và kỹ thuật của ngành cùng với việc bố trí lực lượng tuần tra, kiểm soát và chốt chặn để duy trì trật tự an toàn giao thông Ngoài ra, sự phối hợp chặt chẽ với các lực lượng liên quan giúp phát hiện và xử lý nhiều hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ, góp phần nâng cao ý thức chấp hành luật lệ của người tham gia giao thông tại địa phương.

+ Từ ngày 16/11/2014 đến ngày 15/11/2015, đội CSGT đã phát hiện kiểm tra lập biên bản 5295 trường hợp vi phạm.

Từ ngày 16/11/2015 đến ngày 15/11/2016, Đội Cảnh sát Giao thông đã kiểm tra và lập biên bản 5.833 trường hợp vi phạm giao thông, tăng 538 trường hợp so với năm 2015, tương đương mức tăng 9,22% Số lượng vi phạm giao thông trong giai đoạn này đã có xu hướng tăng, cho thấy cần tăng cường công tác tuần tra và xử lý vi phạm để nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông.

+ Từ ngày 16/11/2016 đến 15/11/2017 đội CSGT đã phát hiện kiểm tra lập biên bản 5462 trường hợp vi phạm giao thông

+ Từ 16/11/2016 đến 15/11/2018, đội CSGT đã phát hiện kiểm tra lập biên bản 6712 trường hợp vi phạm giao thông Tăng 1250 trường hợp so với năm 2017.

BIỂU ĐỒ 1.1: BIỂU ĐỒ SỐ VỤ VI PHẠM GIAO THÔNG BỊ PHÁT HIỆN VÀ LẬP BIÊN BẢN GIAI ĐOẠN 2015-2018

Dữ liệu cho thấy số vụ vi phạm pháp luật giao thông đường bộ tại Đà Lạt ngày càng tăng qua các năm, phản ánh xu hướng gia tăng về tỉ lệ vi phạm Tuy nhiên, số vụ bị phát hiện và xử lý chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số các vi phạm thực tế Thực tế, số lượng các vụ vi phạm chưa bị phát hiện tại Đà Lạt còn lớn hơn nhiều, đòi hỏi cần tăng cường công tác tuyên truyền và xử lý nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

3.3.2 Thực trạng ùn tắc giao thông thành phố Đà Lạt.

Hiện trạng giao thông hiện nay đang đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng như xuống cấp trầm trọng của nhiều đoạn đường, ùn tắc lưu thông và việc chấp hành Luật Giao thông đường bộ chưa nghiêm túc Nguyên nhân chủ yếu là do các tuyến đường cũ chật hẹp không đáp ứng kịp sự phát triển đô thị, đặc biệt tại các tuyến đường như Bùi Thị Xuân, Phan Đình Phùng, Trần Quý Cáp, hay tại các nút giao thông ngã ba, ngã tư cùng các cổng trường học, chợ, khách sạn, nhà hàng Bên cạnh đó, tình trạng ùn tắc còn do trách nhiệm và ý thức tổ chức an toàn giao thông còn hạn chế của các cơ sở quản lý như trường học, khách sạn, nhà hàng, cùng với vi phạm luật của người tham gia giao thông Lưu lượng phương tiện ngày càng dồn vào một số nút giao dẫn đến ùn tắc lớn vào các khung giờ cao điểm, đặc biệt trong mùa du lịch hoặc giờ cao điểm của các hoạt động học tập, làm việc, như tại các ngã tư Phan Chu Trinh – Trần Quý Cáp – Quang Trung – Lữ Gia hay ngã ba Hải Thượng – 3/2.

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 Nội dung nghiên cứu

Ngày đăng: 26/02/2023, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w