KINH TẾ VĨ MÔ Chương 4 Tăng trưởng kinh tế KINH TẾ VĨ MÔ Chương 4 Tăng trưởng kinh tế 1 Nội dung chính Tăng trưởng kinh tế các khái niệm, đo lường và ý nghĩa Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Các chín[.]
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ
Chương 4: Tăng trưởng kinh tế
1
Trang 2Nội dung chính
• Tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, đo lường
và ý nghĩa
• Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế
• Các chính sách tăng trưởng kinh tế
2
Trang 3TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
CÁC KHÁI NIỆM, ĐO LƯỜNG VÀ Ý NGHĨA
3
Trang 4Các khái niệm
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về sản lượng
của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.
• Quy mô tăng trưởng thể hiện qua tổng sản lượng
của nền kinh tế và sản lượng bình quân đầu người – Tổng sản lượng cho biết sức mạnh kinh tế của từng
nước.
– Sản lượng bình quân có ý nghĩa trong đánh giá phúc lợi cho người dân.
Trang 5Các khái niệm
• Tốc độ tăng trưởng cho biết một nền kinh tế
tăng trưởng nhanh hay chậm.
– Sẽ là chính xác hơn trong đánh giá nếu như các đại lượng này loại bỏ được sự biến động về giá cả.
– Có nghĩa là tính tới yếu tố lạm phát để xác định
tăng trưởng thực tế thay vì các giá trị danh nghĩa của nó.
• Về bản chất, tăng trưởng chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Trang 6Các khái niệm
• Phát triển kinh tế được hiểu là sự thay đổi về
mọi mặt của nền kinh tế, cả về lượng và chất, theo hướng tiến bộ hơn.
• Phát triển kinh tế không chỉ bao gồm sự gia tăng về thu nhập mà còn bao hàm những
thành quả quan trọng khác
Trang 7Các khái niệm
• Thước đo đánh giá mức độ phát triển kinh tế:
– Sự phát triển con người, sử dụng chỉ số HDI để đánh
giá: là thước đo tổng hợp về sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay vùng lãnh thổ.
• Thu nhập (thể hiện qua GDP thực tế bình quân đầu người, thường tính theo phương pháp sức mua tương đương)
• Tri thức (thể hiện qua chỉ số học vấn, được xác định bằng số năm đi học hoặc tỷ lệ biết chữ của các bộ phận dân cư)
• Sức khoẻ (thể hiện qua kỳ vọng sống của người dân tính từ lúc sinh).
Trang 8Các khái niệm
• Thước đo chính đánh giá mức độ phát triển kinh tế:
– Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (ngành, nghề và lĩnh
vực) theo hướng tiến bộ
• Giảm dần tỷ trọng các ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên (nông-lâm-ngư nghiệp, khai khoáng)
• Tăng tỷ trọng các ngành chế biến chế tạo và dịch vụ
– Cơ cấu địa lý xác định theo mức độ đô thị hóa:
• Tiêu chí này ít phổ biến hơn so với hai tiêu chí trước
Trang 9(GNI/người)
• Ngược lại, đánh giá mức độ phát triển giữa các quốc gia là một công việc phức tạp, cần phải xem xét nhiều chiều.
– Một nền kinh tế có thể tiến bộ hơn ở khía cạnh này, nhưng lại
có thể lạc hậu hơn ở những khía cạnh khác.
– Cách gọi “quốc gia phát triển”, “quốc gia đang phát triển”, hay
“quốc gia kém phát triển” chỉ là xác định một cách tương đối, không có mốc tiêu chí rõ ràng cho việc phân loại này.
Trang 10Đo lường tăng trưởng kinh tế
• Có hai thước đo sản lượng phổ biến:
– Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được các chủ thể kinh tế
của một nước tạo ra trong một năm.
• Chủ thể kinh tế có thể là cá nhân hoặc thể nhân, được xác định là công dân của một nước, có thể đang sinh sống ở trong nước hoặc ở nước ngoài
• Những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trung gian không được tính vào GNP
Trang 11Đo lường tăng trưởng kinh tế
• Có hai thước đo sản lượng phổ biến:
– Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được các chủ thể kinh tế bên trong phạm vi lãnh thổ một nước tạo ra trong một năm.
• Các chủ thể kinh tế này không phân biệt là công dân của nước nào, miễn là cư trú ở đâu thì giá trị sản phẩm cuối cùng tạo ra sẽ được tính vào GDP ở đó
Trang 12Đo lường tăng trưởng kinh tế
• GNP và GDP có sự liên hệ:
Trong đó:
– là thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài trong
thời kỳ t (tháng, quý, năm), được xác định bằng
phần còn lại của thu nhập từ chủ thể kinh tế, là
công dân của một nước, làm việc ở nước ngoài trừ
đi thu nhập trả cho người nước ngoài làm việc ở trong nước.
•
Trang 13Đo lường tăng trưởng kinh tế
Trang 14Đo lường tăng trưởng kinh tế
• Để loại bỏ ảnh hưởng của sự biến động giá cả tới đo lường tăng trưởng, chúng ta sử dụng thước đo GDP thực tế, ký hiệu là :
– Thay vì sử dụng giá của năm hiện hành, , chúng ta dùng giá ở năm gốc (hay còn gọi là năm cơ sở), ,
để tính toán giá trị giao dịch của sản phẩm cuối cùng được tạo ra.
•
Trang 15Đo lường tăng trưởng kinh tế
• Chúng ta đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế () bằng phần trăm thay đổi của của một năm
so với năm trước đó, cụ thể là:
•
Trang 16Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
• Thứ nhất, nó nâng cao mức thu nhập của dân cư, cải thiện
mức phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng
đồng
• Thứ hai, tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công
ăn việc làm, giảm thất nghiệp
• Thứ ba, tăng trưởng tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh
quốc phòng, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội
• Cuối cùng, riêng đối với các nước chậm phát triển, tăng
trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đã phát triển
Trang 17NGUỒN GỐC CỦA TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
17
Trang 18Hàm sản xuất
• Có hai thành tố chính ảnh hưởng tới tăng trưởng sản lượng của một nền kinh tế.
– Thành tố thứ nhất là thay đổi về công nghệ: là những
thay đổi liên quan tới giải pháp, quy trình và bí quyết
kỹ thuật dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm
• Xảy ra thông qua quá trình nghiên cứu và phát triển.
• Không có ý nghĩa với sản xuất ở thời điểm hiện tại, nhưng
sẽ mang lại sản lượng cao hơn trong tương lai
• thay đổi về công nghệ sẽ quyết định hiệu quả sử dụng nguồn lực
Trang 19Hàm sản xuất
• Có hai thành tố chính ảnh hưởng tới tăng trưởng
sản lượng của một nền kinh tế.
Trang 21Hàm sản xuất
• Hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Lưu ý, công thức này đã đơn giản hóa một số vấn
đề trong thực tiễn:
– Thứ nhất, giả định chỉ bao gồm lao động giản đơn,
đo lường bằng số giờ lao động hoặc số người nằm trong lực lượng lao động, mà không tính tới khía cạnh chất lượng của lao động.
– Thứ hai, bao gồm cả tài nguyên, vật liệu và các loại
tài sản khác dùng cho sản xuất
•
Trang 22Hàm sản xuất
• Hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Lưu ý, công thức này đã đơn giản hóa một số vấn đề trong thực tiễn:
– Thứ ba, là tổng hợp tất cả các yếu tố khác ngoài vốn vào
lao động ảnh hưởng tới sản lượng đầu ra
– Thứ tư, giả định và là các hằng số không đổi theo thời
gian
– Cuối cùng, hàm sản xuất Cobb-Douglas sử dụng các biến
tổng hợp mà không tính tới sự khác biệt trong cấu trúc vi
mô của nền kinh tế
•
Trang 23Hàm sản xuất
• Hàm sản xuất Cobb-Douglas:
Để phản ánh chân thực hơn về thực tiễn sản xuất, chúng ta cần phải mô hình hóa các yếu tố đã không được tính đến ở trong công thức trên:
– Ví dụ, tính tới yếu tố chất lượng lao động, coi lao động giản
đơn chỉ là một đầu vào của sản xuất cùng với tri thức, kinh
nghiệm, sức khỏe và tài năng
– Hoặc tách riêng và đưa vào mô hình toàn bộ các biến số về tài nguyên, vật liệu và các tài sản sản xuất khác.
– Tuy nhiên, việc chi tiết hóa hàm sản xuất sẽ khiến cho việc phân tích trở nên phức tạp hơn rất nhiều, thậm chí khó có thể tìm ra
số liệu để phục vụ cho các phân tích định lượng.
•
Trang 24Hàm sản xuất
• Nhiều nhà kinh tế cho rằng, vốn con người là yếu tố quan trọng nhất, nó quyết định tất cả mọi yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế.
– Một nền kinh tế có thể nhanh chóng có được một lượng thiết bị mới thông qua mua bán hoặc hỗ trợ từ bên ngoài, nhưng sử dụng các thiết bị này như thế nào cho hiệu quả thì cần phải có những lao động được đào tạo và nắm vững
về quy trình kỹ thuật
– Ở những quốc gia nghèo tài nguyên nhất, xuất phát điểm cho dù có nhiều khó khăn, nhưng với nguồn nhân lực giàu tính sáng tạo, cần cù và chăm chỉ, họ vẫn có những thành tựu về tăng trưởng kinh tế đáng nể và đáng được học tập
Trang 25Hàm sản xuất
• Vốn vật chất (hạ tầng, nhà xưởng, thiết bị máy
móc) rất quan trọng đối với quá trình sản xuất
– Lao động sử dụng nhiều vốn hơn sẽ có năng suất cao hơn
– Gia tăng vốn vật chất có vẻ như dễ dàng hơn gia tăng vốn con người, và còn rất hiệu quả trong việc gia tăng sản lượng trong ngắn hạn
– Chính vì vậy, khi đánh giá đóng góp của các yếu tố tới tăng trưởng ở các nước đang phát triển, người ta
thấy được vai trò nổi trội và tác động đáng kể của vốn vật chất so với những yếu tố còn lại
Trang 26Hàm sản xuất
• Cách thức kết hợp giữa vốn vật chất và vốn con người có thể mang lại những kết quả sản lượng khác nhau, điều này phụ thuộc vào công nghệ sử dụng
– Mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực đều có những đặc thù riêng nên công nghệ cũng có những khác biệt nhất định
– Công nghệ thâm dụng yếu tố nào thì yếu tố đó được
sử dụng với tỷ lệ nhiều hơn trong sản xuất: ví dụ công nghệ thâm dụng vốn, hoặc công nghệ thâm dụng lao động.
Trang 27Hàm sản xuất
• Cách thức kết hợp giữa vốn vật chất và vốn con người
có thể mang lại những kết quả sản lượng khác nhau, điều này phụ thuộc vào công nghệ sử dụng
– Người ta xác định mức độ thâm dụng thông qua tỷ trọng chi phí cho từng yếu tố trên tổng chi phí của quá trình sản xuất
– Mức độ hiệu quả của công nghệ được đánh giá thông qua
tỷ số giữa tổng giá trị sản phẩm được tạo ra và tổng chi phí của quá trình sản xuất
– Trong khi đó, hiệu quả của từng yếu tố sản xuất được xác định bởi tỷ số giữa tổng giá trị sản lượng và chi phí cho
từng yếu tố
Trang 28Tăng trưởng sản lượng
và tăng trưởng mức sống
• Phúc lợi kinh tế đơn giản là sự đánh giá tổng thể về mức sống
• Phúc lợi kinh tế sẽ được cải thiện nếu nền kinh
tế tạo ra được nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn.
– Ở đây chúng ta không bàn tới khía cạnh tâm lý
học, tức là không bàn tới việc con người cảm thấy hạnh phúc hơn khi những nhu cầu tinh thần của
họ được thỏa mãn.
Trang 29Tăng trưởng sản lượng
– VD: không tính tới xu hướng thay thế trong tiêu dùng, hay sự ra đời sản phẩm mới, và những thay đổi về chất lượng của sản phẩm
• Dẫn tới ước lượng thiếu những thay đổi trong sản xuất thực tế, và vì thế ước lượng thiếu tốc độ tăng trưởng kinh
tế và phúc lợi
Trang 30Tăng trưởng sản lượng
và tăng trưởng mức sống
• Nhiều yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi kinh tế
mà không được tính vào GDP.
– Thứ hai là những hoạt động tự cung tự cấp bởi các
Trang 31Tăng trưởng sản lượng
• Quy mô của kinh tế ngầm càng lớn thì phần tính thiếu trong GDP thực tế sẽ càng lớn
• Nhiều khi người ta còn gộp những hoạt động kinh tế ngầm này cùng với những hoạt động tự cung tự cấp bởi các hộ gia đình vào thành một nhóm, được gọi là kinh tế phi chính thức
Trang 32Tăng trưởng sản lượng
và tăng trưởng mức sống
• Nhiều yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi kinh tế
mà không được tính vào GDP.
– Thứ tư là sức khỏe và tuổi thọ
• Những yếu tố này không được thể hiện một cách trực tiếp trong GDP, nhưng nó lại biểu hiện gián tiếp thông qua năng suất của lao động
• Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để cải thiện sức khỏe và tuổi thọ của dân chúng
• Sức khỏe kém và tuổi thọ thấp thì không thể tận hưởng được những thành quả mà một nền kinh tế tạo ra
Trang 33Tăng trưởng sản lượng
và tăng trưởng mức sống
• Nhiều yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi kinh tế
mà không được tính vào GDP.
– Thứ năm là thời gian nghỉ ngơi
• Nghỉ ngơi là phần còn lại của quỹ thời gian sau khi đã dành cho lao động để mang về thu nhập
• Nghỉ ngơi không được đo lường trực tiếp bởi GDP, thế nhưng nó lại ảnh hưởng rất nhiều tới phúc lợi của mỗi người
Trang 34Tăng trưởng sản lượng
và tăng trưởng mức sống
• Nhiều yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi kinh tế mà không được tính vào GDP.
– Thứ sáu là chất lượng môi trường tự nhiên
• Các hoạt động kinh tế đều diễn ra trong môi trường tự nhiên và chịu sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
• Ngược lại, hoạt động kinh tế cũng có những tác động tới môi trường tự nhiên
– Phần lớn những tác động này đều gây tổn hại tới môi trường, ví
dụ như khói bụi từ các nhà máy và phương tiện vận chuyển, rác thải từ sản xuất và từ tiêu dùng…
• Việc làm sạch môi trường không được đo lường bởi GDP nhưng nó lại mang lại giá trị cuộc sống cho mọi người
Trang 35Tăng trưởng sản lượng
và tăng trưởng mức sống
• Nhiều yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi kinh tế
mà không được tính vào GDP.
– Thứ bảy là quyền tự do và giá trị xã hội
• Đây là những giá trị cao nhất của mỗi người
• Có quan điểm cho rằng, quyền tự do và giá trị xã hội (văn hóa, truyền thống ) là đích hướng tới về dài hạn của nhân loại, còn tăng trưởng kinh tế chỉ đơn thuần là công cụ trong ngắn hạn để đạt được những mục đích
đó mà thôi
Trang 36Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Tại sao chúng ta giàu có hơn rất nhiều so với
100 hay 1000 năm trước đây?
• Tại sao người dân Việt Nam lại nghèo hơn nhiều so với Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc?
Trang 37Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Tài nguyên đất đai và lao động giản đơn:
– Có nhiều mô hình lý thuyết về tăng trưởng đã
được phát triển để giải thích về sự dịch chuyển từ một nền kinh tế sơ khai và trì trệ của hàng nghìn năm trước cho tới thời kỳ tăng trưởng hiện đại
Trang 38Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Vốn vật chất:
– Để gia tăng sản lượng, các quốc gia cần phải có những tích lũy vốn cần thiết theo thời gian (Solow, 1957)
– Có quan điểm cho rằng, tích lũy từ lĩnh vực nông
nghiệp để đầu tư dần cho công nghiệp trong giai đoạn đầu là một giải pháp khôn ngoan (hàm ý từ mô hình tăng trưởng hai khu vực của Lewis, 1954).
– Tiết kiệm nội địa không đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển buộc các quốc gia phải tìm mọi cách thu hút đầu
tư nước ngoài, thậm chí đi vay để đầu tư.
Trang 39Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Vốn vật chất:
– Việc thâm dụng ngày càng nhiều vốn trong sản
xuất dẫn tới sự suy giảm về hiệu quả đầu tư
• Bởi vì khi các khoản đầu tư có chất lượng cao, giá rẻ đã được huy động hết, buộc các nước phải nghĩ tới những khoản vay mượn mới với chi phí đắt đỏ và các điều
khoản ràng buộc khắt khe hơn
Trang 40Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
– Yêu cầu đặt ra đối với mỗi quốc gia là cải thiện chất lượng khám chữa bệnh, dinh dưỡng và giáo dục ở tất cả các bậc học để tạo ra những lao động khỏe mạnh và có tri thức tốt
• Hàm ý trong mô hình tăng trưởng nhấn mạnh vào tích lũy vốn con người của Romer (1986).
Trang 41Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Khoa học, công nghệ và đổi mới:
– Phần lớn các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế đều tính tới đặc điểm sản phẩm cận biên giảm dần của các yếu tố sản xuất
– Nếu không có yếu tố khác khắc phục đặc điểm này thì tất yếu tăng trưởng sẽ giảm dần và chạm
ngưỡng giới hạn.
– Tuy nhiên vì sao con người không ngừng giàu có hơn, ngay cả ở những nước giàu nhất trên thế giới cũng không ngừng tăng trưởng???
Trang 42Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Khoa học, công nghệ và đổi mới:
– Nhiều mô hình đã kết hợp lý thuyết của Malthus với các cơ chế khác nhau để tạo ra tăng trưởng
– VD: Lee (1988), Kremer (1993), và Jones (2001) đã kết hợp quan điểm “con người tạo ra ý tưởng” (giống như trong mô hình tăng trưởng nội sinh của Romer) với
quan điểm “ý tưởng giúp gia tăng dân số” của Malthus – Bằng cách bổ sung yếu tố năng suất tăng dần nhờ có ý tưởng sáng tạo, các mô hình sau này khắc phục được đặc điểm năng suất cận biên giảm dần gắn liền với
quan điểm của Malthus
Trang 43Các yếu tố chi phối tăng trưởng kinh tế
• Thể chế:
– Một khi các nguồn lực được phân bổ một cách hợp lý thì nền kinh tế sẽ hoạt động trên đường giới hạn khả năng sản xuất
– Nhưng khi nguồn lực được phân bổ sai, nền kinh tế sẽ hoạt động bên trong đường giới hạn
– Một quốc gia hoàn toàn có thể tăng trưởng ở mức cao hơn nếu như các nguồn lực được phân bổ một cách hợp lý hơn
– Việc có thể điều chỉnh được hay không những phân bổ sai lại phụ thuộc vào thể chế của quốc gia