Cấu trúc phân tử của α-solanine Chiếm 95%tổng hàm lượng GAs trong khoai tây, ngay cả khi chiên , luộc, dùng lò vi sóng vẫn không làm giảm được mức độc hại của nó... 1.3 Phương pháp chuẩn
Trang 1Hello!
Trang 2I.Giới thiệu
Khoai tây là một loại thuộc
họ Cà ,là cây công nghiệp ngắn ngày và được trồng phổ biến trên khắp thế giới để lấy
củ ,chứa tinh bột.
Khoai tây thì có chứa khoáng chất,vitamin,và các loại chất dd khác có lợi ích như chất xơ, giảm nồng độ cholesterol, tăng khả năng nạp glucose.
Đa dạng hóa món ăn:
khoai tây nghiền ,canh súp, và đặc biệt là
khoai tây chiên giòn.
Trang 31.1 Khoai tây nhiễm glycoalkaloids steroid (GAs)
- GAs là chất chuyển hóa thứ cấp của thực vật mà được biết là có độc tính cao đối với con người và động vật.
-Hàm lượng GAs thấp có thể gây rối loạn tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng (2- 5mg/kg) còn
cao thì mạch nhanh, huyết áp thấp, thần kinh rối loạn
và trong những trường hợp nghiêm trọng, hôn mê và
tử vong(3-6mg/kg).
-Các loại củ còn xanh và đã nảy mầm, đặc biệt là quanh mắt khoai tây.
Trang 41.2 Cấu tạo của glycoalkaloids steroid
Thành phần GAs quan trọng nhất trong khoai
tây là α-chaconine và α-solanine , hoạt động như
thuốc trừ sâu tự nhiên bảo vệ thực vật khỏi nấm,
côn trùng, vi khuẩn,
Hình 1 Cấu trúc phân tử của α-chaconine Hình 2 Cấu trúc phân tử của α-solanine
Chiếm 95%tổng hàm lượng GAs trong khoai tây, ngay cả khi chiên , luộc, dùng lò vi sóng vẫn không làm giảm được mức độc hại của nó.
Trang 51.3 Phương pháp chuẩn bị mẫu QuEChERS
QuEChERS là phương pháp chiết xuất dễ thực hiện và hiệu quả cao được phát triển để xác
định dư lượng thuốc trừ sâu trong các mặt hàng nông sản( trái cây và rau quả).
Chiết các hợp chất đích từ mẫu đã đồng nhất bằng cách sử dụng axetonitril và muối trong ống ly tâm, tiếp theo là bước làm sạch phân tán pha rắn thực hiện trong một ống nghiệm khác có chứa chất hấp thụ
để loại bỏ các thành phần gây nhiễu.
Kỹ thuật này cũng cung cấp thông lượng mẫu cao đồng thời hạn chế việc sử dụng dung môi Trongnghiên cứu hiện tại, một quy trình phân tích dựa trênUPLC-MS / MS với trích xuất QuEChERS
Trang 6α -Solanin (độ tinh khiết ≥ 95%),
α –chaconine.
Bộ kits để chiết pha rắn phân tán (d-SPE).
Amin thứ cấp chính (PSA) và C18 (hạt kích thước 40–60 micromet) Và các thuốc thử có sẵn trong phòng thí nghiệm.
II Thuốc thử và vật liệu :
Trang 72.1Thu thập mẫu, xử lý mẫu:
20 miếng khoai tây chiên giòn
Nghiền bằng máy IKA
Ống ly tâm Teflon chứa 5ml nước
Thêm vào ống 25ml CH3CN và 1% vol HCOOH
-20̊C
Ly tâm 60s
Thêm 2g MgSO4 và 1g NaOAc
Ly tâm 180s
Cho mẫu vào
máy
Lắc mạnh
Ly tâm 8m
Trang 8Tách sắc ký được thực hiện trên hệ thống ACQUITYTM Ultra Performance LC với thiết bị lấy mẫu tự động, làm mát và tủ sấy cột Dùng cột EndeavorsilTM UHPLC C18 (100 mm x 2,1 mm, 1,8 µm) để tách biệt ; nhiệt độ cột chính là 40 °C
Pha động bao gồm 10mmol AMF và CH3CN, phân giải gradient có tốc độ dòng không đổi Tổng thời gian hoạt động
là 8 phút, máy tự động điều hòa ở 10˚C và 5µL dung dịch mẫu được bơm vào.
2.2 Thiết bị đo đạc:
Trang 9III Kết quả
3.1 ĐƯỜNG CONG HIỆU CHUẨN
• DỰA VÀO GIỚI HẠN ĐỊNH LƯỢNG (LOQ), ĐỘ CHÍNH XÁC.ĐỂ PHÂN TÍCH HÀM
LƯỢNG Α -CHACONINE VÀ Α -SOLANINE QUY TRÌNH PHÂN TÍCH DỰA
TRÊNUPLC-MS / MS VỚI TRÍCH XUẤT QUECHERS.
• LOQ CHO Α -CHACONINE VÀ Α -SOLANINE LÀ 31 ΜG/KG VÀ 16 ΜG/KG KHỐI
LƯỢNG TƯƠI, TƯƠNG ỨNG, CẢ HAI THẤP HƠN NHIỀU SO VỚI CÁC MỨC GAS TRONG THƯƠNG MẠI KHOAI TÂY CHIÊN GIÒN, DO ĐÓ CHỈ RA RẰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN THỂ HIỆN (BẢNG 2).
Trang 10Bảng 2 đường cong hồi quy, phạm vi hiệu chuẩn (RG hiệu chuẩn), hệ số tương quan (r2), và LOQ của α -chaconine và α -solanine
Phương pháp trên có độ nhạy cao đối với 2 hợp chất trên.
Trang 113.2 Đánh giá độ chính xác
Sự phục hồi và tái tạo của phương pháp được xác định để đánh giá độ chính xác
và độ chính xác của nó, tương ứng
Ba nồng độ khác nhau của dung dịch tiêu chuẩn (thấp, trung bình và cao) được thêm vào mẫu điều khiển và thu được sự phục hồi trung bình (Raverage) của các chất phân tích Các giá trị Raverage của α-chaconine và α-solanine với ba mức tăng đột biến được trình bày trong Bảng 3
Trang 12Bảng 3 Phục hồi trung bình (R trung bình ) và RSD ở ba mức tăng đột biến của
α -chaconine và α -solanine (n = 5)
Phân tích Ma trận /(ng/mL) Đã phát hiện /(ng/mL) Đã thêm /(ng/mL) R trung bình /% RSD /%
α -Chaconine 23,4
30,9 10 75 9,2
61 50 75,2 8,9 104,2 100 80,8 9,8
α -Solanin 13,2
20,5 10 73 12,2
5102 50 76 8,5 96,8 100 83,6 6,1
• Độ chính xác của phương pháp (thể hiện dưới dạng độ lệch chuẩn tương đối,
% RSD) đã được đánh giá bằng cách phân tích năm lần các mẫu sắc nét và các mẫu tăng vọt ==> Giá trị RSD tại ba mức tăng vọt được xem xét là trong phạm vi 6.1–12.2 %
Trang 13R = (C phát hiện - C ma trận )/C thêm vào × 100%
Trong đó:
Cphát hiện :là nồng độ trong mẫu tăng vọt
Cma trận : là nồng độ trong mẫu điều khiển trước khi tăng đột biến
Cthêm vào:là nồng độ bổ sung
3.3 Phục hồi (R) được tính:
Trang 143.4 Kết quả TN
• Nồng độ GAs được tìm thấy trong các mẫu này dao động từ 13,7
mg/kg đến 46,6 mg/kg đối với α-chaconine và từ 2,7 mg/kg đến 13,9 mg/kg đối với α-solanine Tỷ
lệ α-chaconine/α-solanine cũng thay đổi cho các mẫu riêng lẻ; tuy nhiên, nồng độ α-chaconine luôn cao hơn so với α-solanine
• Chế phẩm giòn công nghiệp
không thể loại bỏ α-chaconine hoặc α-solanine khỏi các sản phẩm
Trang 15IV Kết luận
Ba bước rửa khác nhau để loại trừ hiệu quả các tạp chất trong các mẫu công nghiệp đã được phát triển, giúp cải thiện hình dạng và cường độ đỉnh của glycoal-kaloid
Các bước rửa cơ bản và kết hợp cho phép thực hiện sắc ký đồ HPLC với việc ấn định và đánh giá tốt nhất
Việc tách rửa glycoalkaloid liên kết được thực hiện với thể tích nhỏ hơn thể tích nạp và dẫn đến tăng nồng độ chất phân tích, do đó phân tích HPLC đáng tin cậy hơn
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bài báo cáo : Xác định a-chaconine và a-solanine trong khoai tây chiên giòn thương mại bằng chiết xuất
QUECHERS và UPLC-MS/MS
Bài giảng PT dư lượng và độc tố trong SPNN
K.E Hellenas, C Branzell, Liquid chromatographic
determination of the glycoalkaloids alpha-solanine and alpha-chaconine in potato tubers: NMKL interlaboratory study, J AOAC Int 1997, 80 (3), 549±554
M Friedman, G M McDonald, Potato glycoalkaloids:
Chemistry, analysis, safety, and plant physiology, Crit Rev Plant Sci 1997, 16 (1), 55±132
Trang 1717