1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo "Bảo vệ quyền của người phụ nữ đối với tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 " docx

4 878 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 160,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vợ chồng bỡnh đẳng trong việc tạo lập tài sản Khoản 1 Điều 27 Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm 2000 quy định: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài s ản do vợ hoặc chồng tạo ra, t

Trang 1

Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ 59

rong tỏc phẩm "Nguồn gốc của gia đỡnh,

của chế độ tư hữu và của nhà nước"

(1884), Ph Ăngghen đó chỉ ra rằng trong ba

hỡnh thức bất bỡnh đẳng lớn nhất của lịch sử

nhõn loại (bất bỡnh đẳng chủng tộc, giai cấp,

giới) thỡ quan hệ bất bỡnh đẳng giữa nam và

nữ chớnh là nguồn gốc đớch thực về mặt lịch

sử, xó hội của những mõu thuẫn cơ bản, chủ

yếu trong quan hệ vợ chồng Từ đú, ụng đó

xõy dựng quan điểm về giải phúng phụ nữ là

muốn giải phúng phụ nữ thỡ phải xõy dựng

xó hội mới - xó hội khụng cũn ỏp bức búc lột

của người này đối với người khỏc, của giai

cấp này đối với giai cấp khỏc Như vậy, để

xõy dựng xó hội cụng bằng văn minh thỡ vấn

đề quan trọng luụn được đặt ra ấy là phải

giải phúng phụ nữ, phải đảm bảo cho phụ nữ

được bỡnh đẳng với nam giới trờn mọi

phương diện Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chớ

Minh đó từng núi: "Núi phụ nữ là núi phần

n ửa xó hội Nếu khụng giải phúng phụ nữ thỡ

khụng gi ải phúng một nửa loài người Nếu

khụng gi ải phúng phụ nữ là xõy dựng chủ

ngh ĩa xó hội chỉ một nửa”.(1)

Thấm nhuần quan điểm của chủ nghĩa

Mỏc - Lờnin và tư tưởng Hồ Chớ Minh về

vấn đề giải phúng phụ nữ, Đảng và Nhà

nước ta luụn luụn dành cho phụ nữ sự quan

tõm đặc biệt Ngay từ bản Hiến phỏp đầu

tiờn (Hiến phỏp 1946), Nhà nước ta đó ghi

nhận quyền bỡnh đẳng của phụ nữ Từ đú, nguyờn tắc nam nữ bỡnh đẳng đó trở thành nguyờn tắc hiến định, được thể hiện nhất quỏn trong tất cả cỏc hiến phỏp năm 1946,

1959, 1986 và 1992 Trờn cơ sở đú, nhiều văn bản phỏp luật của Nhà nước đó cụ thể hoỏ quyền bỡnh đẳng nam nữ nhằm thực hiện triệt để việc bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ

Trong số cỏc ngành luật, luật hụn nhõn và

gia đỡnh giữ một vị trớ quan trọng: “Luật lấy

v ợ, lấy chồng nhằm giải phúng phụ nữ, tức

là gi ải phúng phần nửa xó hội Giải phúng

ng ười đàn bà, đồng thời phải tiờu diệt tư

t ưởng phong kiến, tư tưởng tư sản của người đàn ụng”.(2) Chớnh vỡ lẽ đú, nguyờn tắc nam

nữ bỡnh đẳng đó trở thành tư tưởng chỉ đạo sõu chuỗi mọi quy định của Luật hụn nhõn

và gia đỡnh Việt Nam, từ những văn bản luật hụn nhõn và gia đỡnh đầu tiờn của Nhà nước

ta cho đến Luật hiện hành Nhờ đú, quyền lợi của người phụ nữ được bảo vệ, vị thế của người phụ nữ trong gia đỡnh và xó hội ngày càng được khẳng định Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm 2000 là cơ sở phỏp lớ quan trọng để đảm bảo tốt cỏc quyền hụn nhõn và gia đỡnh cho người phụ nữ trờn cơ

sở của nguyờn tắc nam nữ bỡnh đẳng, ấy T

* Giảng viờn Khoa luật dõn sự Trường đại học luật Hà Nội

Trang 2

60 Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ

chớnh là thực hiện nhiệm vụ giải phúng phụ

nữ Trong phạm vi bài viết này, chỳng tụi

làm sỏng tỏ quyền bỡnh đẳng của vợ chồng

đối với tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất

Điều 233 Bộ luật dõn sự quy định:

"1 S ở hữu chung của vợ chồng là sở hữu

chung h ợp nhất;

2 V ợ chồng cựng nhau tạo lập, phỏt

tri ển khối tài sản chung bằng cụng sức

c ủa mỗi người; cú quyền ngang nhau

trong vi ệc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

tài s ản chung;

3 V ợ chồng cựng bàn bạc, thoả thuận

ho ặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng

định đoạt tài sản chung;

4 Tài s ản chung của vợ chồng cú thể

phõn chia theo tho ả thuận hoặc theo quyết

định của toà ỏn”

Với tinh thần đú, Luật hụn nhõn và gia

đỡnh Việt Nam năm 2000 đó cụ thể hoỏ

quyền bỡnh đẳng của vợ chồng đối với tài

sản chung hợp nhất Vợ chồng khụng chỉ

bỡnh đẳng trong việc tạo lập tài sản chung

mà cũn bỡnh đẳng về quyền và nghĩa vụ đối

với tài sản chung, bỡnh đẳng trong việc phõn

chia tài sản chung hợp nhất

1 Vợ chồng bỡnh đẳng trong việc tạo

lập tài sản

Khoản 1 Điều 27 Luật hụn nhõn và gia

đỡnh Việt Nam năm 2000 quy định:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài

s ản do vợ hoặc chồng tạo ra, thu nhập do

lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và

nh ững thu nhập hợp phỏp khỏc của vợ chồng

trong th ời kỡ hụn nhõn; tài sản mà vợ chồng

được thừa kế chung được tặng cho chung và

nh ững tài sản khỏc mà vợ chồng thoả thuận

là tài s ản chung”

Như vậy, vợ chồng đều bỡnh đẳng trong việc tạo lập khối tài sản chung Trong thời kỡ hụn nhõn, khụng phõn biệt mức thu nhập của người này cao mức thu nhập của người kia thấp, tài sản cũng khụng nhất thiết phải do hai vợ chồng cựng tạo ra mà chỉ do một bờn

vợ hoặc chồng tạo ra thỡ tài sản đú cũng vẫn

là tài sản chung của vợ chồng Ví dụ: Anh A

và chị B là vợ chồng, anh A làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài cú thu nhập là 300USD/thỏng, chị B là thợ may bỡnh thường cú thu nhập là 1.000.000VNĐ/thỏng Tổng thu nhập của hai người vẫn là tài sản chung của vợ chồng Hoặc trường hợp chị B chỉ ở nhà làm nội trợ khụng cú khoản thu nhập nào thỡ khoản thu nhập mà anh A cú được vẫn là tài sản chung của vợ chồng Xột

ở bỡnh diện rộng thỡ sự bỡnh đẳng trong việc tạo lập tài sản chung hợp nhất giữa vợ chồng được quyết định bởi tớnh chất của cuộc sống

vợ chồng Do tớnh chất của cuộc sống chung

vợ chồng nờn cả hai đều phải hướng tới việc chung sức, chung ý chớ để chăm lo cho cuộc sống gia đỡnh Nhỡn nhận ở bỡnh diện hẹp thỡ

sự bỡnh đẳng giữa vợ và chồng trong việc tạo lập tài sản thể hiện rừ khớa cạnh của vấn đề bỡnh đẳng giới Người phụ nữ trong gia đỡnh thực hiện thiờn chức làm mẹ, làm vợ, do vậy, trong nhiều trường hợp người phụ nữ khụng trực tiếp lao động tạo ra của cải vật chất để xõy dựng khối tài sản chung song cụng sức lao động của họ đúng gúp cho gia đỡnh là rất lớn, thể hiện rừ những đặc thự về giới Vỡ thế, việc đảm bảo sự bỡnh đẳng trong vấn đề tạo lập tài sản theo tinh thần của Luật hụn

Trang 3

Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ 61

nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm 2000 là sự

cụ thể hoỏ vấn đề bảo vệ quyền của người

phụ nữ

2 Vợ chồng bỡnh đẳng về quyền và

nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu

chung hợp nhất

Khoản 1 Điều 28 Luật hụn nhõn và gia

đỡnh Việt Nam năm 2000 quy định:

“V ợ, chồng cú quyền và nghĩa vụ ngang

nhau trong vi ệc chiếm hữu, sử dụng định

đoạt tài sản chung”

Việc ghi nhận sự bỡnh đẳng về quyền và

nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung

là một đảm bảo quan trọng để chỳng ta thực

hiện việc bảo vệ quyền về tài sản cho người

phụ nữ, khẳng định vị trớ của người phụ nữ

trong gia đỡnh Tuy nhiờn, do tớnh chất của

cuộc sống chung mà khi thực hiện quyền

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

luụn phải gắn liền với lợi ớch của cuộc sống

chung đú, vỡ nhu cầu chung của gia đỡnh

Xuất phỏt từ vấn đề này, khoản 3 Điều 28

Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm

2000 quy định: “Việc xỏc lập, thực hiện và

ch ấm dứt giao dịch dõn sự liờn quan đến tài

s ản chung cú giỏ trị lớn hoặc là nguồn sống

duy nh ất của gia đỡnh, việc dựng tài sản

chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ

ch ồng bàn bạc, thoả thuận” Quy định này

thực chất là sự bảo đảm một cỏch bỡnh đẳng

về quyền lợi tài sản cho vợ, chồng, hạn chế

việc lạm dụng quyền chiếm hữu, sử dụng,

định đoạt tài sản chung từ phớa vợ chồng vỡ

những mục đớch cỏ nhõn Bờn cạnh đú, việc

pháp luật ghi nhận quyền của người vợ được

đứng tờn trong giấy chứng nhận quyền sở

hữu đối với trường hợp tài sản chung của vợ chồng mà phỏp luật quy định phải đăng kớ quyền sở hữu cũng chớnh là sự thể hiện

quyền bình đẳng giữa vợ và chồng: “Trong

tr ường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của

v ợ chồng mà phỏp luật quy định phải đăng

kớ quy ền sở hữu thỡ trong giấy chứng nhận quy ền sở hữu phải ghi tờn của cả vợ chồng”

(khoản 2 Điều 27 Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm 2000) Mặt khác, khi xảy ra tranh chấp, giấy chứng nhận quyền sở hữu

cú ghi tờn cả hai vợ chồng là chứng cứ phỏp

lớ để chứng minh đú chớnh là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng Đây là cơ sở pháp lí

để bảo vệ quyền tài sản cho các bên, tránh

được những thiệt thòi cho họ, nhất là đối với người phụ nữ Như vậy, xem xột vấn đề này dưới gúc độ giới chỳng tụi cho rằng bảo đảm bỡnh đẳng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung hợp nhất theo Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm

2000 chớnh là sự bảo đảm bỡnh đẳng về quyền và cơ hội cho người phụ nữ

3 Vợ chồng bỡnh đẳng trong việc phõn chia tài sản chung hợp nhất

Theo quy định của Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam năm 2000 thỡ tài sản chung của vợ chồng cú thể được phõn chia trong 3 trường hợp: Chia tài sản chung khi hụn nhõn đang tồn tại (Điều 29); chia tài sản chung khi

vợ chồng li hụn (Điều 95, 96, 97, 98); chia tài sản chung khi một bờn vợ hoặc chồng chết Cỏc quy định về chia tài sản chung của

vợ chồng theo tinh thần Luật này đều thể hiện sự bỡnh đẳng của vợ chồng đối với tài sản chung hợp nhất, tài sản được chia theo

Trang 4

62 Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ

nguyờn tắc ''chia đụi" Điều đặc biệt trong

quy định về chia tài sản chung giữa vợ và

chồng ở Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt

Nam năm 2000 là đó dành riờng những quy

phạm đặc thự để bảo vệ quyền cho người

phụ nữ, chẳng hạn như việc đưa ra nguyờn

tắc về bảo vệ quyền, lợi ớch hợp phỏp của

người vợ khi chia tài sản chung trong

trường hợp vợ chồng li hụn (Điều 95) Theo

đú, người phụ nữ được dành phần "ưu tiờn"

trong việc giải quyết vấn đề chia tài sản

chung của vợ chồng

Khoản 2 Điều 95 Luật hụn nhõn và gia

đỡnh Việt Nam năm 2000 quy định: “Việc

chia tài sản chung đ−ợc giải quyết theo các

nguyên tắc sau đây:

a Tài sản chung của vợ chồng về nguyên

tắc đ−ợc chia đôi nh−ng có xem xét hoàn

cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công

sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập,

duy trì, phát triển tài sản này Lao động của

vợ chồng trong gia đình đ−ợc coi nh− lao

động có thu nhập;

b Bảo vệ quyền lợi của vợ, con ch−a

thành niên hoặc đ< thành niên bị tàn tật,

mất năng lực hành vi dân sự, không có khả

năng lao động và không có tài sản để tự

nuôi mình”

Bảo vệ quyền lợi của người vợ đó trở

thành nguyờn tắc khi việc giải quyết chia tài

sản chung của vợ chồng trong trường hợp vợ

chồng li hụn Thực tiễn, khi ỏp dụng quy

định này vào việc chia tài sản chung của vợ

chồng thường dành cho người phụ nữ những

lợi thế nhất định và tuỳ từng trường hợp cụ

thể mà việc “ưu tiờn” đối với người phụ nữ được vận dụng một cỏch linh hoạt Chẳng hạn, khi li hụn cả hai vợ chồng đều cú nhu cầu về nhà ở song ngụi nhà là tài sản chung của họ lại khụng thể chia cho hai bờn cựng

sử dụng Vỡ thế, ỏp dụng nguyờn tắc bảo vệ quyền lợi của người vợ ở trường hợp này, cú thể giải quyết theo hướng cho người vợ được

sử dụng ngụi nhà và thanh toỏn cho phớa người chồng phần trị giỏ tài sản mà anh ta được hưởng theo quy định của phỏp luật

Cú thể núi, nguyờn tắc bảo vệ quyền lợi của người vợ khi chia tài sản chung trong trường hợp vợ chồng li hụn là một quy định

mở nờn trong mọi tỡnh huống khi cần thiết chỳng ta đều bảo vệ được quyền lợi cho người phụ nữ

Như vậy, cú thể núi từ sự ghi nhận vợ chồng bỡnh đẳng trong việc tạo lập khối tài sản chung tới sự bỡnh đẳng về quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung và bỡnh đẳng trong việc phõn chia tài sản chung là sự tiếp nối mang tớnh logic của vấn đề bỡnh đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung hợp nhất Việc ghi nhận quyền bỡnh đẳng của vợ chồng qua cỏc quy định về tài sản chung hợp nhất của vợ chồng gúp phần bảo vệ quyền về tài sản cho người phụ nữ, đảm bảo vấn đề bỡnh đẳng giới Đõy là một trong những nội dung quan trọng, cơ bản, tạo tiền đề để người phụ nữ khẳng định vị trớ của mỡnh trong gia đỡnh và xó hội./

(1).Xem: Hồ Chủ Tịch, "Bài núi tại hội nghị cỏn bộ

th ảo luận Dự thảo Luật hụn nhõn và gia đỡnh" ngày

10/10/1959

Ngày đăng: 31/03/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w