TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI MÃ HỌC PHẦN INE3025 1 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA VAY NỢ NƯỚC NGOÀI SO VỚI THU HÚT FDI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Giảng viên[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI
MÃ HỌC PHẦN: INE3025 1
ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA VAY NỢ NƯỚC NGOÀI
SO VỚI THU HÚT FDI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi
Hà Nội (01/2021)
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VAY NỢ NƯỚC NGOÀI VỚI THU HÚT FDI Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 7
1.1 NỢ NƯỚC NGOÀI 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Các hình thức vay nợ nước ngoài 7
1.1.3 Vai trò của nợ nước ngoài 7
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP FDI 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Các hình thức thu hút FDI 8
1.2.3 Vai trò của thu hút FDI ở những nước đang phát triển 9
PHẦN II: ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA VAY NỢ NƯỚC NGOÀI VỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 11
2.1 Ưu điểm của ODA so với FDI 11
2.1.1 Nước tiếp nhận được toàn quyền sử dụng vốn vay vào mục đích phát triển bền vững 11
2.1.2 ODA tập trung vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia trong khi FDI chỉ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế 11
2.2 Nhược điểm của ODA so với FDI 13
2.2.1 ODA gây ra gánh nặng nợ nần cho các nước tiếp nhận 13
2.2.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc cao so với FDI 13
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP BỀN VỮNG VÀ NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI 16
3.1 KIẾN NGHỊ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP BỀN VỮNG 16
3.2 KIẾN NGHỊ NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI 16
KẾT LUẬN .20
TÀI LIỆU THAM KHẢO .21
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ST
T Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
1 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Assistance
Vốn hợp tác phát triển chính
thức
Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên gần đây, cùng với quá trình phát triển và đa dạng hoá các quan
hệ kinh tế quốc tế theo hướng toàn cầu hoá, bên cạnh việc huy động tối đa nguồn nộilực, là vấn đề huy động và sử dụng vốn vay nước ngoài Vấn đề này ngày càng đượcquan tâm và trở thành một bộ phận của chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xãhội của các nước, nhất là đối với khu vực các nước đang phát triển, trong đó có ViệtNam Nhờ có vốn vay nước ngoài (không kể các nguồn lực khác) một số nước đã đạtđược nhiều thành công trong phát triển kinh tế như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan,Malaysia Song một số nước khác, do trình độ quản lý kém, nạn tham nhũng trầmtrọng thì vay nợ nước ngoài không những không có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng mà
đã trở thành gánh nặng nợ, gây ra những hiểm hoạ, nguy cơ khủng hoảng vô cùng tolớn đối với đất nước
Sử dụng vốn vay nước ngoài hợp lý sẽ đem lại những hiệu quả hết sức to lớn, tạo ralợi thế của người đi sau, là sự lựa chọn thông minh để rút ngắn thời gian tích lũy vốn
để phát triển kinh tế Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng việc sử dụng vốn vay cũng chính
là tạo cho mình một khoản nợ đáng kể Chính vì vậy, Chính phủ các nước đang pháttriển cần có những chiến lược cụ thể, hợp lý để ngăn chặn việc chính những khoản nợ
đó lại trở thành rào cản đối với sự phát triển kinh tế của đất nước
Để hiểu rõ hơn về việc sử dụng nợ nước ngoài, nhóm đã nghiên cứu đề tài “Ưu vànhược điểm của vay nợ nước ngoài với thu hút vốn đầu tư trực tiếp tại các nước đangphát triển” Đề tài nhằm phân tích những ưu, nhược điểm của hai dòng vốn trên, gópphần định hướng cho các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng trongviệc lựa chọn nguồn vốn vay hợp lý để phát triển kinh tế - xã hội
2 Tổng quan tài liệu
[1] Nguyễn Thị Đan Quế (2006) Quản lý hoạt động cho vay lại vốn ODA thông quaquỹ hỗ trợ phát triển, tài liệu nêu rõ tác động của nợ và thâm hụt của chính phủ trongnền kinh tế mở; định nghĩa và phân loại nợ nước ngoài; về quan điểm vay nợ nướcngoài
[2] Nguyễn Thanh Tùng (2010) “Quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam” Hệ thống hóanhững vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nợ nước ngoài; Phân tích thực
Trang 5trạng quản lý vay nợ nước ngoài của Việt Nam, cùng những đánh giá về công tác quản
lý nợ nước ngoài cuả Việt Nam từ 1993 đến nay; Dự báo khả năng vay và trả nợ nướcngoài của Việt Nam trong chiến lược kinh tế xã hội đến năm 2020; Đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam thời gian tới.[3] Nguyễn Kim Sơn, Đinh Văn Toàn, Nguyễn Huy CHương (2017) “Các nhân tố ảnhhưởng đến nợ nước ngoài của các nước đang phát triển” Bài viết nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng tới nợ nước ngoài của khu vực công ở các nước đang phát triển Nghiêncứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mô hình có tác động cố định với dữ liệumảng của 50 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 996-2015 Kết quả phân tích chothấy, nợ nước ngoài của Chính phủ những năm qua tăng lên đáng kể do sự gia tăngcủa nợ cũ chưa trả được, cùng với sự mở rộng đầu tư công và tỷ giá hối đoái Ngượclại, sự gia tăng của tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát và xuất khẩu ròng có tác độnglàm giảm dư nợ từ bên ngoài của các quốc gia
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu
Phân tích những ưu, nhược điểm của vay nợ nước ngoài so với thu hút FDI ở các nướcđang phát triển hiện nay
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa vào các cơ sở khoa học về vay nợ nước ngoài và thu hút FDI từ đó chỉ ra ưu vànhược điểm của nợ nước ngoài so với đầu tư trực tiếp nước ngoài Từ đó đưa ra một
số kiến nghị thu hút đầu từ nước ngoài bền vững và nâng cao tính bền vững của nợnước ngoài tại các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nợ nước ngoài và thu hút FDI
Trang 6Đề tài tập trung vào các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam.
c Phạm vi thời gian
Thời gian từ 2010 - 2018
6 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu có sử dụng kết hợp phương pháp:
• Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh tình hình vay nợ nước ngoài và thu hút FDI
ở các nước đang phát triển hiện nay
• Phương pháp tổng hợp và phân tích: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập
dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: Các tạp chí kinh tế, luận án,luận văn… trong và ngoài nước
7 Câu hỏi nghiên cứu
Ưu điểm nhược điểm của vay nợ nước ngoài và thu hút FDI nước ngoài ở các nước đang phát triển là gì?
Các quốc gia đang phát triển cần làm gì để thu hút đầu tư trực tiếp bền vững và nâng cao tính bền vững của nợ nước ngoài?
8 Kết cấu bài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận của vay nợ nước ngoài với thu hút FDI ở các nước đang phát
triển
Chương 2: Ưu, nhược điểm của vay nợ nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp ở các
nước đang phát triển hiện nay
Chương 3: Một số kiến nghị thu hút đầu tư trực tiếp bền vững và nâng cao tính bền
vững của nợ nước ngoài
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VAY NỢ NƯỚC NGOÀI VỚI THU HÚT FDI Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1.1 NỢ NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm
Vay nợ nước ngoài là khoản vay ngắn hạn, trung - dài hạn phải trả lãi hoặc khôngphải trả lãi do Nhà nước, Chính phủ, doanh nghiệp và tổ chức khác của quốc gia vaycủa chính phủ nước ngoài, vùng lãnh thổ, tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức và cá nhânnước ngoài
1.1.2 Các hình thức vay nợ nước ngoài
Vay nước ngoài của chính phủ
Vay nước ngoài của doanh nghiệp
Vay ODA
Vay thương mại
Nợ nước ngoài của quốc gia
Nợ nước ngoài của khu vực công
Nợ được khu vực công bảo lãnh
Phát hành trái phiếu chính phủ
1.1.3 Vai trò của nợ nước ngoài
Nợ nước ngoài tạo lập nguồn vốn bổ sung cho quá trình phát triển và tăng trưởng pháttriển kinh tế, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc gia Bên cạnh đó, nợ nước ngoài còngóp phần hỗ trợ cho các nước vay nợ tiếp thu được công nghệ tiên tiến, học hỏi đượckinh nghiệm quản lý của các nhà tài trợ nước ngoài thông qua việc nhập khẩu máymóc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến Các dự án đầu tư đã góp phần hiện đại hóanhiều ngành, lĩnh vực kinh tế Trên cơ sở đó, tạo ra lực lượng lao động mới, hiện đại
có công nghệ tiên tiến và góp phần thúc đẩy hiệu quả của cả nền kinh tế Ngoài ra, cácnước vay nợ còn được tiếp cận với việc chuyển giao kỹ năng quản lý của các chuyêngia nước ngoài Các dự án hợp tác đào tạo cũng tạo ra rất nhiều cơ hội đào tạo lại vàđào tạo nâng cao cho lực lượng cán bộ chủ chốt của các ngành, lĩnh vực, góp phầnnăng cao năng lực quản lý của toàn bộ nền kinh tế
Trang 8Không những thế, nợ nước ngoài cũng làm tăng thêm sức hấp dẫn của môi trường đầu
tư trong nước, góp phần thu hút, mở rộng các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế đấtnước, góp phần chuyển đổi, cải thiện cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa
Trong một số trường hợp bất lợi của nền kinh tế, cán cân thanh toán bị thâm hụt dođiều kiện bất lợi tạm thời trong thương mại quốc tế hay sản lượng bị thiếu hụt nặng vàtiêu dùng trong nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trong những trường hợp như vậy,các khoản vay nợ nước ngoài khẩn cấp đóng vai trò là biện pháp ổn định kinh tế trongngắn hạn, giúp nền kinh tế lấy lại thế cân bằng
Tuy nhiên việc sử dụng các khoản nợ nước ngoài luôn tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến mộtnền tài chính không bền vững và không hiếm trường hợp nợ nước ngoài quá cao vàquản lý lỏng lẻo đã dẫn đến khủng hoảng tài chính và kinh tế suy thoái Tác động củaviệc vay nợ nước ngoài đến các nền kinh tế đang phát triển rất khác nhau, tuỳ thuộcvào môi trường chính sách của các nước này và năng lực quản lý nguồn vốn vay nướcngoài của các Chính phủ Tuy nhiên, không phải tất cả các nước đi vay đều nhận thứcđược và có đủ khả năng thể chế và khả năng quản lý nền kinh tế như mong muốn, nhất
là quản lý nợ nước ngoài của khu vực tư nhân
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP FDI
1.2.1 Khái niệm
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment) là nguồn vốn đầu tưdài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước này vào nước khác bằng cách thiết lập nhàxưởng sản xuất, kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận, trong đó nhà đầu tư trực tiếp quản
lý điều hành, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnguồn vốn bỏ ra và kết quả kinh doanh
Tổ chức Thương mại Thế giới cũng đưa ra định nghĩa giải thích chi tiết hơn về FDI:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủđầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản
lý số tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chínhkhác.”
1.2.2 Các hình thức thu hút FDI
Theo quyết định tại Luật đầu tư nước ngoài 9/6/2000, có các hình thức chủ yếu sau:
Trang 9 Hình thức hợp đồng hợp tác FDI:
Hình thức doanh nghiệp liên doanh:
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Hình thức hợp đồng - xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
1.2.3 Vai trò của thu hút FDI ở những nước đang phát triển
FDI bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế
FDI vừa bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn là một luồng vốn ổn định hơn sovới các luồng vốn đầu tư quốc tế khác Bởi FDI dựa trên quan điểm dài hạn về thịtrường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra nợ cho chính phủ nước tiếp nhậnđầu tư
FDI cung cấp công nghệ mới cho sự phát triển
Công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của mọi quốc gia,đối với các nước đang phát triển thì vai trò này càng được khẳng định rõ Bởi vậy,tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu phát triển hàng đầucủa mọi quốc gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là nguồn quan trọng để pháttriển khả năng công nghệ của nước chủ nhà Vai trò này được thể hiện qua hai khíacạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và sự phát triển khảnăng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà
Mặt khác, trong quá trình sử dụng các công nghệ nước ngoài) nhất là ở các doanhnghiệp liên doanh) các doanh nghiệp trong nước học được cách thiết kế, chế tạo từcông nghệ nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của mình Đây làmột trong những tác động tích cực quan trọng của FDI đối với việc phát triển côngnghệ ở các nước đang phát triển
FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởngkinh tế Số lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp FDI ngày càng tăngnhanh ở các nước đang phát triển FDI cũng có tác động tích cực trong phát triểnnguồn nhân lực của nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dụcđào tạo Các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ
Trang 10hội học hỏi, nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lýtiên tiến Các doanh nghiệp FDI cũng có thể tác động tích cực đến việc cải thiệnnguồn nhân lực ở các công ty khác mà họ có quan hệ, đặc biệt là các công ty bạnhàng Những cải thiện về nguồn nhân lực ở các nước tiếp nhận đầu tư còn có thể đạthiệu quả lớn hơn khi những người làm việc trong các doanh nghiệp FDI chuyển sanglàm việc cho các doanh nghiệp trong nước hoặc tự mình thành lập doanh nghiệp mới.
FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển nộitại nền kinh tế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang diễn
ra mạnh mẽ hiện nay FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngọi,thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình liên kết kinh tếgiữa các nước trên thế giới, đòi hỏi mỗi qgh phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nướccho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế củamỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động FDI Ngược lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiều lĩnh vực vàngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và côngnghệ ở nhiều ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động của các ngành này
Trang 11PHẦN II: ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA VAY NỢ NƯỚC NGOÀI VỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
2.1 Ưu điểm của ODA so với FDI
2.1.1 Nước tiếp nhận được toàn quyền sử dụng vốn vay vào mục đích phát triển bền vững
ODA là nguồn vốn viện trợ không hoàn lại hoặc hoàn lại với lãi suất rất thấp (dưới3%, trung bình từ 1-2%/năm) và thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-
40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) Trong nguồn vốn ODA luôn
có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA Chính vìthế, các nước đang phát triển có thể tận dụng nguồn vốn này để phát triển cơ sở hạtầng, qua đó tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư khác, trong
đó có FDI, hay các nguồn vốn tài trợ của các công ty, tổ chức kinh tế quốc tế khác.Ngược lại, FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài được đầu tư để sản xuất,kinh doanh nhằm mục đích kiếm lợi nhuận Khi đầu tư trực tiếp, chủ đầu tư khôngnhững góp vốn mà còn đứng ra quản lí dự án đó Tuy nhiên việc quản lí này đôi khikhông hiệu quả do sự khác biệt giữa các quốc gia
2.1.2 ODA tập trung vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia trong khi FDI chỉ nhằm mục tiêu phát triển kinh tế
ODA giúp các nước ĐPT phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường Một lượngODA lớn được các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư phát triểngiáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của lĩnh vực này, tăng cườngmột bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc dạy và học của các nước ĐPT Bên cạnh đó,một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế,đảm bảo sức khoẻ cộng đồng Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế, các nước ĐPT
đã gia tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của quốc gia mình Trong khi đó, FDIchủ yếu vì mục đích kinh tế, do đó các nhà đầu tư nước ngoài ít quan tâm hơn về vấn
đề môi trường, dẫn đến hậu quả là ô nhiễm nguồn nước, bầu không khí, các khu côngnghiệp, ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường của nước sở tại
- ODA giúp các nước ĐPT xoá đói, giảm nghèo Xoá đói nghèo là một trong nhữngmục tiêu đầu tiên được các nhà tài trợ quốc tế đưa ra khi hình thành phương thức hỗtrợ phát triển chính thức Mục tiêu này biểu hiện tính nhân đạo của ODA Trong bối