1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tràng giang huy cận (ngữ văn 11 tập 2)

27 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tràng Giang - Huy Cận (Ngữ văn 11 tập 2)
Tác giả Huy Cận
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Hiền
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 166,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC GIÁO DỤC GIÁO ÁN TRÀNG GIANG HUY CẬN (Ngữ văn 11 tập 2) Giảng viên TS Phạm Thị Thu Hiền Khoa Sư phạm Ngữ văn Hà Nội, tháng 1 năm 2021 Tiết 80, 81 TRÀNG GIANG Huy Cận I[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

- Trình bày được một vài nét chính về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng giang.

- Xác định được các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ miêu tả cảnh sông nước và tâmtrạng của thi nhân

- Lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối tới nội dung tư tưởng của tácphẩm

- Phân tích được vẻ đẹp cổ điển, hiện đại của bức tranh thiên nhiên mênh mang, quạnhvắng và tâm trạng cô đơn, nỗi sầu nhân thế, khát khao gắn bó với cuộc đời của nhà thơ

- So sánh được cái “tôi” trữ tình của Huy Cận với các nhà thơ khác trong phong trào Thơmới

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước

- Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong Thơ mới

4 Định hướng phát triển năng lực:

Trang 3

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm.

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Vở ghi, vở soạn, sách giáo khoa

- Đọc trước bài thơ Tràng giang và hoàn thành phiếu bài tập.

- Tìm hiểu trước về nhà thơ Huy Cận và bài thơ Tràng giang.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 4

GV giao nhiệm vụ:

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:

1 Anh/chị đã từng biết đến những tác

phẩm văn học nào viết về dòng sông?

2 Đứng trước một dòng sông mênh mang

sóng nước, anh/chị thường có cảm xúc,

suy nghĩ gì Hãy chia sẻ bằng những cảm

xúc, suy nghĩ đó

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: Trong

tập thơ “Lửa thiêng” nhà thơ Huy Cận có

một bài thơ viết về dòng sông và nỗi sầu

khi đứng trước dòng sông ấy Ông tự họa

chân dung tâm hồn mình: “Một chiếc linh

hồn nhỏ/ Mang mang thiên cổ sầu” Nỗi

sầu ấy có bao trùm cả tập “Lửa thiêng”

và hội tụ ở bài “Tràng giang”- một trong

những bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Huy

+ Tác phẩm văn học viết về dòng sông:Vượt thác (Võ Quảng), Nhớ dòng sôngquê hương (Tế Hanh), Bên kia sôngĐuống (Hoàng Cầm)…

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của phiếu,

đọc phần Tiểu dẫn trong SGK để hoàn

Trang 5

thành phiếu học tập số 1.

- HS hoàn thành phiếu

- Dựa vào kết quả hoàn thành phiếu học

tập số 1, GV yêu cầu HS giới thiệu bằng

lời về nhà thơ Huy Cận và bài thơ Tràng

giang.

- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại các ý

chính

* GV tích hợp kiến thức Địa lí, Lịch sử

Việt Nam những năm 30 hướng dẫn học

sinh tìm hiểu hoàn cảnh ra đời bài thơ

b Sự nghiệp sáng tác

- Ông một trong những nhà thơ xuất sắccủa phong trào Thơ mới với hồn thơ ảonão

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suytưởng, triết lí

- Các tác phẩm chính:

+ Trước Cách mạng : Lửa thiêng (tập thơ,

1937 – 1940), Kinh cầu tự (văn xuôi,

1942)…

+ Sau Cách mạng: các tập thơ Trời mỗi

ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960)

2 Bài thơ Tràng giang

- Xuất xứ: rút từ tập Lửa thiêng (1940) –

tập thơ đầu tay của Huy Cận

- Hoàn cảnh sáng tác: theo tác giả, bài thơnày được viết vào chiều mùa thu năm

1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu

từ cảnh sông Hồng mênh mang sông

nước

* Thao tác 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Trang 6

văn bản

1 Tìm hiểu chung

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ và mời 1 HS

đứng lên đọc GV hướng dẫn HS đọc văn

bản: giọng đọc sâu lắng, trầm buồn; nhịp

thơ: chủ yếu 2/2/3 hoặc 4/3

- GV nhận xét giọng, nhịp điệu của HS

khi đọc GV đọc lại bài thơ

- GV hỏi: Dựa vào kết quả soạn bài ở nhà,

em hãy nêu thể thơ và bố cục của văn

bản?

- GV hỏi: Giải thích nhan đề Tràng giang?

- HS trả lời: Nhan đề Tràng giang gợi ra

ấn tượng khái quát và trang trọng, vừa cổ

điển (từ Hán Việt: giang – sông) vừa thân

mật (tràng – dài); nhưng không dùng

trường (Hán Việt) sợ lầm với Trường

Giang (Dương Tử – một dòng sông rất lớn

của Trung Quốc) Mặt khác tạo vần lưng

“ang”, gợi âm hưởng dài rộng, lan toả,

ngân vang trong lòng người đọc, ánh lên

vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại

- GV hỏi: Lời đề đã hé mở cho chúng ta

những cảm nhận gì về bài thơ?

- HS trả lời

GV nhận xét và bổ sung: Câu thơ đề từ

1 Tìm hiểu chung 1.1 Thể thơ: thất ngôn trường thiên 1.2 Bố cục: 3 phần

- Phần 1 (khổ 1): cảnh sông nước và tâmtrạng của thi nhân

- Phần 2 (khổ 2 + 3): cảnh hoang vắng vànỗi cô đơn của nhà thơ

- Phần 3 (khổ 4): cảnh hoàng hôn kì vĩ vàtình yêu quê hương, đất nước của nhà thơ

1.3 Nhan đề và lời đề từ a) Nhan đề

- Tràng: dài; giang: sông Tràng giang:

sông dài

- Tràng giang còn gợi hình ảnh con sông

không chỉ dài mà còn rộng (do âm vang

của việc láy vần “ang”) Trường giang chỉ

là “sông dài”

- Tràng giang là cách diễn đạt mới trong

khi “Trường giang” dễ bị nhầm lẫn với tênmột con sông ở Trung Quốc và trong thơĐường

b) Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng

Trang 7

của chính tác giả định hướng cảm xúc chủ

đạo của bài thơ: bâng khuâng: nỗi buồn –

sầu lan toả, nhẹ nhàng mà lắng sâu trước

cảnh sông dài trời rộng (tràng giang),

đồng thời tạo nên vẻ đẹp hài hoà vừa cổ

điển tràng giang với hiện đại (nỗi buồn

nhớ bâng khuâng) của chàng thanh niên

thời Thơ mới

2 Tìm hiểu chi tiết

diện 2 nhóm cũ trình bày kết quả cho nhau

nghe Sau đó, các thành viên trong nhóm

nhận xét, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm

của nhóm mới

* Khổ 1:

- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 1

- HS đọc khổ thơ

GV mời đại diện một nhóm lên bảng trình

bày kết quả làm phiếu học tập số 2 của

nhóm HS các nhóm khác lắng nghe, nhận

xét và bổ sung

- Đại diện một nhóm lên trình bày Các

nhớ sông dài”

- “Trời rộng”, “sông dài” mang nghĩa khái

quát về không gian nghệ thuật của bài thơ

Đó là một khung cảnh sông nước mênhmông, vô biên

- “Bâng khuâng”, “nhớ” khái quát lên tâm

trạng buồn, cô đơn bởi sự xa cách, chia li

giữa “trời” và “sông”.

-> Câu đề từ đã khái quát được nội dung

tư tưởng của cả bài thơ, vừa thâu tóm cảmxúc chủ đạo vừa gợi ra nét nhạc chủ âmcho cả bài thơ

2 Tìm hiểu chi tiết 2.1 Khổ 1: Cảnh sông nước và tâm trạng của thi nhân

Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển:

* Không gian sông nước:

- Sóng gợi tràng giang: những con sóng

khẽ loang ra, lan ra, xô đuổi nhau, trải dàidòng nước mênh mang sóng nước

* Từ láy:

- Buồn điệp điệp: gợi những con sóng nối

tiếp nhau => vô vàn nỗi buồn trong lòngngười trỗi dậy thấm vào cảnh vật

- Song song: gợi hình ảnh con thuyền rẽ

song, chia nước thành đôi ngả => nỗi

Trang 8

nhóm còn lại nhận xét và đặt câu hỏi.

- GV nhận xét và chốt lại các ý chính

- GV liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường:

liên hệ câu thơ: “Bâng khuâng trời rộng

nhớ sông dài” => thiên nhiên rộng lớn,

GV mời đại diện một nhóm lên bảng trình

bày kết quả làm phiếu học tập số 3 của

buồn chia li, cách trở

* Hình ảnh:

- Con thuyền:

+ xuôi mái, nước song song: buông trôi

theo dòng chảy, theo những luồng nướcrong ruổi mãi về cuối trời…

+ thuyền về nước lại: chuyển động ngược

chiều -> chia lìa, tan tác -> sầu ly biệt baophủ đất trời (sầu trăm ngả)

Câu thơ cuối mang nét hiện đại:

- Đảo ngữ “Củi một cành khô”: hình ảnh

đời thường, mang dáng vẻ của thơ hiệnđại

+ Nghĩa thực: có một cành củi khô nhỏ bétrôi giữa dòng tràng giang

+ Nghĩa tượng trưng: cho sự trôi nổi vôđịnh, lạc loài, cô đơn

=> cảm nhận về thân phận con người nhỏ

bé, lênh đênh, bơ vơ giữa dòng đời

Tiểu kết:

- Bức tranh sông nước mênh mang, vắnglặng

- Tâm trạng con người lạc lõng, lẻ loi

- Màu sắc cổ điển và lãng mạn hiện đại

2.2 Khổ 2 + 3: Cảnh hoang vắng và nỗi

Trang 9

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục

kĩ năng giao tiếp bằng hình thức: trình bày

suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước

hình ảnh của quê hương, đất nước, cảm

xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ

cô đơn của nhà thơ

* Không gian mở rộng

- Từ ngữ đối lập: lên >< xuống, dài ><rộng, cao >< sâu -> không gian vô biênđến tận cùng, không giới hạn

- Kết hợp sáng tạo: sâu chót vót: bầu trời

cao rộng, sâu hút, không có điểm dừng ->mới lạ trong cái nhìn, trong cảm giác

Trang 10

* Khổ 3:

GV mời đại diện một nhóm lên bảng trình

bày kết quả làm phiếu học tập số 4 của

- Tương phản: “Sông dài, trời rộng >< bến

cô liêu” sự tương phản giữa cái nhỏ bé vàcái vô cùng… nhưng không làm cho cảnhvật sống động mà càng chìm sâu vào tĩnhlặng, cô đơn hiu quạnh

Tiểu kết:

Với cách gieo vần tài tình, âm hưởng trầmbổng, Huy Cận cố tìm sự giao cảm với vũtrụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín

- Câu hỏi tu từ “về đất”: Tình cảnh vôđịnh, không phương hướng

-> Nỗi xót xa, bàng hoàng, thảng thốt

- Điệp từ “hàng nối hàng”: số lượng nhiềukhông kể xiết

- Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ, lạc loàicủa kiếp người vô định

* Sông nước hoang vu

- Đảo ngữ “Mênh mông”: nhấn mạnhkhông gian sông nước vời vợi, xa hút đến

vô cùng

Trang 11

* Khổ 4:

GV mời đại diện một nhóm lên bảng trình

bày kết quả làm phiếu học tập số 5 của

* Bờ bãi bên sông

- Đảo ngữ “lặng lẽ”: im lìm, vắng lặng,hoang vu

- “bờ xanh”, “bãi vàng”: những bờ bãi nốitiếp nhau trải dài vô tận, không sức sốngcủa cây lá

Tiểu kết:

Niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật, mộtbức tranh thiên nhiên thấm đượm tìnhngười, mang nặng nỗi buồn bâng khuâng,nỗi bơ vơ của kiếp người Nhưng đằng saunỗi buồn về sông núi là nỗi buồn củangười dân thuộc địa trước cảnh giang sơn

bị mất chủ quyền

2.3 Khổ 4: Cảnh hoàng hôn kì vĩ và tình yêu quê hương, đất nước của nhà thơ

a Cảnh hoàng hôn

• Bầu trời: “Lớp lớp mây cao đùn

núi bạc”

- Đảo ngữ “lớp lớp mây cao”

-> những đám mây chất chồng lên cao mãi

Trang 12

nhớ thương quê nhà, quê hương đất nước.

+ Nỗi nhớ thương da diết, mãnh liệt “dợn

dợn”, không cần được ngoại cảnh tác

động “không khói”

* Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: giáo dục

kĩ năng tư duy sáng tạo bằng cách phân

tích, bình luận, về màu sắc cổ điển và hiện

đại của bài thơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn thể

hiện trong bài thơ

-> bầu trời hùng vĩ, khoáng đạt

- Động từ “đùn núi bạc”: những đám mây

khổng lồ đang vận động, nối tiếp nhauđiệp trùng, huy hoàng như dát bạc -> hìnhảnh động

• Cánh chim:“Chim nghiêng cánh

nhỏ: bóng chiều sa”

- Hình ảnh quen thuộc: cánh chim bé nhỏgiữa trời chiều

- Cái nhìn mới mẻ: tái hiện chuyển động

vô hình của vũ trụ “chim nghiêng cánh” =

“bóng chiều sa” -> cánh chim chở cả bầutrời

=> Hình ảnh ước lệ, cổ điển: “Mây, chim”bức tranh chiều tà đẹp kì vĩ, êm ả,thơmộng được gợi lên bằng bút pháp nghệthuật cổ điển với hình ảnh mây trắng ,cánhchim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâmtrạng tác giả

Trang 13

Yên ba giang thượng sử nhân sầu”

“Hoàng Hạc lâu” – Thôi Hiệu”

- Đối lập: “Không khói… nhớ nhà”: âmhưởng Đường thi nhưng tình cảm thể hiệnmới mẻ Nỗi buồn nhớ trong thơ xưa là dothiên nhiên tạo ra, còn Huy Cận tấm lòngthương nhớ quê hương tha thiết tìm ẩn vàbộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và

da diết vô cùng

=> Đằng sau nỗi buồn, nỗi sầu trướckhông gian và vũ trụ là tâm sự yêu nướcthầm kín của một trí thức bơ vơ, bế tắctrước cuộc đời

* Thao tác 3: Hướng dẫn HS tổng kết

nội dung và nghệ thuật

- GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

Trang 14

- Bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình:

Nắng xuống … cao chót vót

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)

GV giao nhiệm vụ:

Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi:

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

Nắng xuống, trời lên sâu chót vót

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu

(Trích Tràng giang, Huy Cận, Tr.29,

SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007)

1 Nêu nội dung chính của khổ thơ trên?

2 Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử

dụng từ láy lơ thơ, đìu hiu?

3 Tại sao nhà thơ không dùng từ “cao

2 Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng

từ láy Lơ thơ, đìu hiu : Hai từ láy này gợi

sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn trong tâmhồn nhà thơ

3 Nhà thơ không dùng từ cao chót vót màlại dùng sâu chót vót : vì từ sâu tả chiềucao thăm thẳm, vô cùng Chót vót khắchoạ chiều cao dường như vô tận Càngrộng, càng sâu, càng cao thì cảnh vật càngthêm vắng lặng

4 Qua đoạn thơ, nhân vật trữ tình bộc lộtâm trạng buồn cô đơn, trống vắng, mộtniềm khao khát tìm đến cõi nhân thế đểgiao hoà với con người

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

GV giao nhiệm vụ về nhà (HS hoàn thành

sản phẩm trong 2 tuần):

- GV dẫn dắt: Những dòng sông hiền hòa,

- Những nội dung cơ bản của dự án:

+ Tên dự án

Trang 15

thơ mộng hay hùng vĩ, mênh mông, chắt

chiu phù sa nuôi bến bờ xứ sở Những

dòng sông tắm mát, vỗ về, an ủi, nâng đỡ

tâm hồn bằng cái bao dung mở lòng ngọt

ngào của nước Sông nuôi nấng tâm hồn

thi sĩ… Nhưng… Con ngời đang bội bạc

với những dòng sông! Nhiều dòng sông

đang khóc! Và nhiều dòng sông đang

chết!

Làm việc theo nhóm, Anh/Chị hãy thể

hiện tình cảm và trách nhiệm của mình

với những dòng sông quê hương bằng

cách xây dựng dự án tìm hiểu về một

dòng sông nơi mình sinh sống

+ Mục đích của dự án+ Thời gian thực hiện+ Dự kiến sản phẩm+ Nhiệm vụ của từng thành viên+ Dự kiến cách thức công bố sản phẩm

- Hoàn thành dự án trong 2 tuần (Báo cáo

- Ở cuối buổi học trước, GV đã giao

nhiệm vụ cho một số HS về nhà chuẩn bị

tiết mục hát bài Tràng giang Ở cuối tiết

học, GV yêu cầu HS lên bảng trình diễn

- HS trình diễn, lắng nghe và nhận xét

- HS tích cực thực hiện nhiệm vụ GVgiao

- Yêu cầu về âm thanh và người biểu diễn:+ Chuẩn bị tốt về âm thanh

+ Hát đúng tiết tấu, nhịp điệu, rõ lời và thểhiện được tâm trạng của nhân vật trữ tình

trong bài thơ Tràng giang.

Trang 16

- GV nhận xét và chốt lại.

GV giao nhiệm vụ 2 (về nhà):

Sưu tầm thêm một số bài thơ của Huy Cận

trước cách mạng Viết đoạn văn khoảng

200 chữ, nêu cảm nhận của em về một

trong các bài thơ đó

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- Sưu tầm qua sách, mạng internet

- Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : + Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính

tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm

xúc chân thành

+ Nội dung: HS nêu được khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ Cảm xúc chân thành 4 Rút kinh nghiệm: - GV rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 17

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Dựa vào phần Tiểu dẫn trong SGK, hãy đánh dấu x vào các cô nêu đúng thông tin

về nhà thơ Huy Cận và bài thơ Tràng giang:

Trang 18

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Quê ở làng Ân Phú, huyện Hương Sơn (nay là xã Đức

Ân, huyện Vũ Quang), tỉnh

Hà Tĩnh.

Thơ thơ là tập thơ sáng

tác đầu tay, ra đời trước

Cách mạng tháng Tám.

Được tặng Giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.

Con người, học vấn, lối

sống, sự nghiệp văn chương mang dấu ấn

người của hai thế kỉ.

Bài thơ Tràng giang viết vào năm 1938, được gợi cảm hứng từ mối tình của tác giả với một cô gái vốn quê Vĩ Dạ.

Bài thơ Tràng giang viết vào

mùa thu năm 1939, cảm xúc

được khơi gợi từ cảnh sông

Hồng mênh mang sóng nước.

Thơ hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

Lửa thiêng là tập thơ

đầu tay, sáng tác trước Cách mạng tháng Tám.

Hoạt động trong Mặt trận Việt Minh từ trước Cách mạng tháng Tám, sau Cách mạng giữ nhiều trọng trách.

Quê “Cha Đàng Ngoài, mẹ ở Đàng Trong ”

Sinh năm 1919, mất

năm 2005; tên khai

sinh là Cù Huy Cận.

Trang 19

Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; Củi một cành khô lạc mấy dòng.

1 Bức tranh tràng giang được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Cảm nhận của em về những từ ngữ, hình ảnh ấy?

2 Chỉ ra và nhận xét về các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong khổ thơ trên?

3 Nếu dòng sông là hình ảnh biểu tượng của dòng đời thì theo em hình ảnh con thuyền, cành củi khô có ý nghĩa gì? Từ đó em hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ trong khổ thơ trên?

Ngày đăng: 26/02/2023, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w