Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội Môn Luật Cạnh Tranh ĐỀ 9 NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH MÀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM Hiệp định tự do thương m[.]
Trang 1Khoa Luật
Đại học Quốc gia Hà Nội
Môn: Luật Cạnh Tranh
ĐỀ 9: NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH MÀ CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
THẾ HỆ MỚI ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Hiệp định tự do thương mại Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA)
Trang 2NỘI DUNG
Cùng với công cuộc Đổi mới, hội nhập toàn cầu là một trong những độnglực chính tạo nên những thành tựu nổi bật về tăng trưởng và giảm nghèo của ViệtNam trong ba thập kỷ qua Việt Nam đã được hưởng lợi không chỉ từ tốc độ tăngtrưởng nhanh chóng, đa dạng hóa trong xuất khẩu, mà còn từ hàm lượng công nghệtrong thương mại Mở cửa thương mại tiếp tục được xem là mang lại nhiều lợi íchcho Việt Nam, cho dù xu hướng toàn cầu hóa đảo ngược và căng thẳng thương mạiđang gia tăng Tiếp theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP), Việt Nam đang chuẩn bị thực hiện Hiệp định thương mại tự doLiên minh châu Âu-Việt Nam (EVFTA), là hiệp định thương mại tự do thế hệ mớilớn nhất trong lịch sử của đất nước về mặt lợi ích trực tiếp đối với Việt Nam Liênminh châu Âu (EU) là một trong những đối tác thương mại ổn định và quan trọngnhất của Việt Nam Việc thực hiện EVFTA sẽ giúp cải thiện thương mại songphương với EU, duy trì kết quả thương mại tích cực và hỗ trợ củng cố các chuỗigiá trị toàn cầu quan trọng của Việt Nam, Quan trọng hơn cả là những thay đổiquan trọng về cơ cấu và thể chế kinh tế nhờ việc thực hiện EVFTA và CPTPP sẽgiúp tăng cường các cải cách trong nước và giúp Việt Nam trở thành một nền kinh
tế có khả năng cạnh tranh và đổi mới, sáng tạo mạnh mẽ hơn
Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA
Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệsong phương Việt Nam – EU ngày càng phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế -thương mại EU hiện đang là một trong những đối tác thương mại hàng đầu củaViệt Nam EVFTA là một hiệp định toàn diện, chất lượng và bảo đảm cân bằng lợiích cho cả Việt Nam và EU
Nếu được đưa vào thực thi, EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của ViệtNam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàngnông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnhtranh Những cam kết dành đối xử công bằng, bình đẳng, bảo hộ an toàn và đầy đủcho các khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau trong Hiệp định IPA cũng sẽ gópphần tích cực vào việc xây dựng môi trường pháp lý và đầu tư minh bạch, từ đóViệt Nam sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư hơn đến từ EU và các nước khác
Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi Hiệp định này cũng gửi đi một thôngđiệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng
Trang 3vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang có nhiềudiễn biến phức tạp và khó đoán định.
Những dấu mốc quan trọng của Hiệp định EVFTA
♣ Tháng 10/2010: Thủ tướng của Việt Nam và Chủ tịch EU đồng ý khởi động đàmphán Hiệp định EVFTA
♣ Tháng 6/2012: Bộ trưởng Công Thương của Việt Nam và Cao ủy Thương mại
EU chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA
♣ Tháng 12/2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp lý để chuẩn bị ký kếtHiệp định
♣ Tháng 7/2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
♣ Tháng 9/2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung bảo hộ đầu
tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) ra khỏiHiệp định EVFTA Theo đề xuất này, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp địnhriêng biệt, bao gồm (a) Hiệp định Thương mại tự do, bao gồm toàn bộ nội dungEVFTA hiện nay; và (b) Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA) bao gồm nội dung bảo hộđầu tư và giải quyết tranh chấp đầu tư Hiệp định IPA này phải được sự phê chuẩncủa cả Nghị viện Châu Âu và của Nghị viện các nước thành viên trước khi đượcphép thực thi
♣ Tháng 6/2018: Việt Nam và EU chính thức thống nhất việc tách riêng EVFTAthành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) vàHiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA)
♣ Tháng 8/2018: Hoàn thành rà soát pháp lý của Hiệp định EVIPA
♣ Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban châu Âu chính thức thông qua EVFTA vàIPA
♣ Ngày 25 tháng 6 năm, 2019: Hội đồng châu Âu cho phép ký Hiệp định
♣ Ngày 30 tháng 6 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA tại
Hà Nội
♣ Ngày 21 tháng 01 năm 2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế của Nghị viện châu
Âu thông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA
Trang 4♣ Ngày 12 tháng 02 2020: Nghị viện châu Âu bỏ phiếu phê chuẩn EVFTA vàEVIPA
♣ Hiệp định EVFTA và EVIPA dự kiến sẽ được Quốc hội Việt Nam phê chuẩnvào tháng 5/2020
♣ EVTFA sẽ có hiệu lực sau một tháng kể từ khi EU và Việt Nam chính thức phêchuẩn, còn EVIPA cần Nghị viện tất cả các quốc gia thành viên EU phê chuẩn bổsung
I CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH CỦA EVFTA
1 Cam kết về pháp luật cạnh tranh
EVFTA yêu cầu Việt Nam và EU duy trì hệ thống pháp luật cạnh tranh nhằm xử lýcác hành vi hạn chế cạnh tranh bảo vệ người tiêu dùng và thị trường đáp ứng cácyêu cầu sau đây:
- Pháp luật cạnh tranh cần điều chỉnh hiệu quả ít nhất là các thỏa thuận hạn chếcạnh tranh lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và tập trung hạn chế gây hệquả hạn chế cạnh tranh
- Các chủ thể thực thi pháp luật cạnh tranh phải có đủ công cụ và thẩm quyền để
xử lý hậu quả các hành vi hạn chế cạnh tranh
- Tất cả các doanh nghiệp đều là đối tượng điều chỉnh của pháp luật cạnh tranh
- Pháp luật cạnh tranh phải được áp dụng một cách minh bạch và không phânbiệt đối xử
EVFTA vẫn ghi nhận quyền tự chủ của mỗi bên trong việc xây dựng và thihành pháp luật về cạnh tranh
Đồng thời, EVFTA cũng ghi nhận ngoại lệ không áp dụng các chính sách, phápluật cạnh tranh đối với các hoạt động công ích doanh nghiệp thực hiện, miễn làhoạt động này không vượt quá mục tiêu công ích đặt ra và được thực hiện mộtcách minh bạch
Với những cam kết về cạnh tranh toàn diện như trên, Hiệp định EVFTA đã tạo rakhuôn khổ pháp lý, cơ chế để các doanh nghiệp có cơ hội phát triển hoạt động kinhdoanh, thương mại, đầu tư tại các nước thành viên trong môi trường kinh doanhlành mạnh, công bằng, không phân biệt đối xử
2 Cam kết về trợ cấp
Trang 5Cam kết về trợ cấp được nêu trong Mục B - Chương 10.
a Các khoản trợ cấp thuộc phạm vi điều chỉnh của EVFTA
Theo EVFTA, các khoản trợ cấp thuộc diện điều chỉnh phải là các trợ cấpriêng biệt
Tuy nhiên, EVFTA cũng dự kiến một số trường hợp ngoại lệ được loại trừkhỏi diện điều chỉnh của các cam kết về trợ cấp trong Hiệp định, gồm:
- Tất cả các khoản trợ cấp cho người tiêu dùng hoặc cho các chủ thể kinhdoanh nói chung
- Các nhiệm vụ công ích, bao gồm cả dịch vụ công mà doanh nghiệp đượcgiao thực hiện
- Các trợ cấp cho các hoạt động phi kinh tế
- Các trợ cấp có mức dưới 300.000 SDR (=9,44 tỷ VNĐ)/ mỗi đơn vị thụhưởng trong vòng 3 năm
- Các khoản trợ cấp đối với cca ngành, phân ngành chưa cam kết trong Phụlục mở cửa của Chương 8 - Đầu tư và Dịch vụ xuyên biên giới củaEVFTA
b Các nguyên tắc áp dụng đối với các khoản trợ cấp riêng biệt thuộc phạm viđiều chỉnh của EVFTA
Đối với các khoản trợ cấp thuộc diện điều chỉnh, Việt Nam và EU cam kết:
● Mich bạch
Mỗi bên cam kết thông báo cho bên kia mỗi 4 năm 1 lần về các khoản trợcấp thuộc phạm vi điều chỉnh đã thực hiện (bao gồm căn cứ pháp lý, mứctrợ cấp, hình thức trợ cấp và danh tính các đối tượng thụ hưởng, nếu cóthể) trừ trường hợp các thông tin này đã được công bố công khai trênwebsite kể từ ngày 31/12 năm liền sau năm có khoản trợ cấp
Ngoại lệ: Yêu cầu về minh bạch này không áp dụng đối với các trợ cấp
riêng dành cho doanh nghiệp dịch vụ như dịch vụ viễn thông, bảo hiểm,ngân hàng, giao thông, năng lượng, máy tính, kiến trúc và kỹ sư, xâydựng, môi trường (phù hợp với bảo lưu cho các dịch vụ này tại Chương8)
Trang 6● Các trường hợp được phép trợ cấp riêng biệt.
EVFTA ghi nhận quyền được trợ cấp nếu là cần thiết nhằm thực hiện mộtmục tiêu chính sách công cộng nhất định, ví dụ:
- Khắc phục thiệt hại do thiên tai hoặc các tình huống bất thường gây ra;
- Phát triển kinh tế các khu vực có tiêu chuẩn sống bất thường hoặc có tìnhtrạng thiếu việc làm trầm trọng;
- Khắc phục tình trạng xáo trộn kinh tế nghiêm trọng;
- Nhằm thúc đẩy sự phát triển của một số hoạt động kinh tế hoặc khu vựckinh tế như trợ cấp cho các nghiên cứu phát triển và sáng tạo cụ thể, trợcấp vì mục tiêu môi trường, trợ cấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ…;
- Bảo tồn di sản, phát triển văn hóa
● Các trợ cấp riêng biệt có điều kiện
- Đối với các khoản trợ cấp riêng biệt dưới dạng 1 CQNN hoặc đơn vị sựnghiệp trả nợ /thực hiện nghĩa vụ thay cho 1/1 số doanh nghiệp Chỉ đượcthực hiện hình thức trợ cấp này nếu mức trợ cấp và thời hạn trợ cấp đượcxác định rõ ràng
- Đối với các khoản trợ cấp riêng biệt nhằm hỗ trợ các chủ thể đang bị xemxét phá sản hoặc khó khăn về tài chính Có thể thực hiện trợ cấp này với
thời hạn trên 1 năm, với các điều kiện: (i) phải có kế hoạch tái cấu trúc
doanh nghiệp dựa trên các giả thuyết thực tế nhằm đưa doanh nghiệp đó
trơlại tình trạng an toàn trong dài hạn và (ii) doanh nghiệp phải chịu chi
phí tái cấu trúc
Trong cả 2 trường hợp này, các điều kiện nêu trên sẽ không áp dụng nếu
(i) Theo yêu cầu của Bên kia, Bên trợ cấp đã chứng minh được với Bên
kia rằng khoản trợ cấp liên quan không/sẽ không gây ra ảnh hưởng nào
tới thương mại và đầu tư của Bên kia hoặc (ii) Các trợ cấp nhằm khắc
phục tình trạng xáo trộn kinh tế nghiêm trọng của Bên trợ cấp
Ý NGHĨA CỦA CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH
Với những cam kết về cạnh tranh toàn diện, Hiệp định EVFTA đã tạo ra khuôn khổpháp lý, cơ chế để các doanh nghiệp có cơ hội phát triển hoạt động kinh doanh,thương mại, đầu tư tại các nước thành viên trong môi trường kinh doanh lànhmạnh, công bằng, không phân biệt đối xử
Trang 7Ngày 1/8/2020, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu chínhthức có hiệu lực, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong quan hệ đối tác và hợptác song phương.
Theo Bộ Công Thương, EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cânbằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Cụ thể, với mục tiêu thúc đẩy hiệu quả kinh tế và phúc lợi người tiêu dùng, cácquốc gia cam kết:
- Áp dụng pháp luật cạnh tranh để xử lý hiệu quả các hành vi phản cạnh tranh gồm:Các thỏa thuận giữa các doanh nghiệp, quyết định của hiệp hội doanh nghiệp vàcác hành vi phối hợp có mục đích hoặc tác động ngăn cản, hạn chế hoặc làm sailệch cạnh tranh; Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một hoặc nhiều doanhnghiệp; Tập trung kinh tế giữa các doanh nghiệp gây cản trở đáng kể đến cạnhtranh hiệu quả
- Duy trì cơ quan cạnh tranh, cơ quan chịu trách nhiệm thực thi đầy đủ và hiệu quảpháp luật cạnh tranh, đảm bảo rằng các cơ quan này có đầy đủ chức năng, quyềnhạn cần thiết để thực thi trách nhiệm của mình
- Thực thi pháp luật cạnh tranh một cách minh bạch, trên nguyên tắc không phânbiệt đối xử đối với các doanh nghiệp trên thị trường, bao gồm cả doanh nghiệp tưnhân và doanh nghiệp nhà nước
- Tôn trọng nguyên tắc công bằng trong thủ tục tố tụng và bảo vệ quyền lợi hợppháp của các doanh nghiệp liên quan
- Hợp tác nhằm tăng cường thực thi pháp luật cạnh tranh có hiệu quả
Hơn nữa, cam kết về cạnh tranh trong EVFTA tạo lập môi trường cạnh tranh hiệuquả cho tất cả các chủ thể tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường,thúc đẩy hiệu quả kinh tế và phúc lợi người tiêu dùng
Các cam kết này áp dụng đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp bao gồm cảdoanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài Do đó, các chủ thể trên thị trường sẽ có cơ hội được gia nhập thị trường,phát triển kinh doanh trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng
Trang 8Mặt khác, các cam kết về chính sách và luật cạnh tranh trong EVFTA là nhữngcông cụ pháp lý hữu hiệu bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể thamgia kinh doanh trên phạm vi lãnh thổ các nước thành viên.
Hiệp định EVFTA mang lại nhiều lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đặc biệt trên haiphương diện chính yếu như sau:
Thứ nhất, trên phương diện chính trị, an ninh quốc gia và chiến lược đối ngoại:
Trong bối cảnh quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp và bản thân nội bộ EU gặpnhiều khó khăn như sự nổi lên của chủ nghĩa dân túy và bảo hộ mậu dịch, Hiệpđịnh EVFTA thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của cả hai bên trong việc thúc đẩy quan
hệ song phương, góp phần đưa quan hệ giữa Việt Nam và EU phát triển sâu rộng
và thực chất hơn, có lợi cho cả đôi bên
Với việc Việt Nam sẽ đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2020, Hiệp địnhEVFTA sẽ làm gia tăng vai trò, vị thế của Việt Nam trong quan hệ EU-ASEANcũng như tạo hình mẫu cho một hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa ASEANvới EU trong tương lai
Thứ hai, trên phương diện phát triển kinh tế, Hiệp định EVFTA được coi là đòn
bẩy cho tăng trưởng EU sau sự kiện Brexit rất cần những cú hích mới về thịtrường Với việc ký kết EVFTA, EU sẽ có cơ hội tiến sâu hơn vào thị trường ViệtNam, từ đó làm cửa ngõ để tiến sâu vào thị trường ASEAN Khi Hiệp địnhEVFTA có hiệu lực, thương mại hai chiều và đầu tư Việt Nam-EU được dự báo sẽtăng trưởng ở mức cao hơn, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của cả haibên, giải quyết việc làm cho người lao động Hiệp định thương mại tự do với EUgiúp Việt Nam có điều kiện nâng cao nội lực để ứng phó tốt hơn với các diễn biếnbất lợi trong khu vực và trên trường quốc tế, đặc biệt là khi căng thẳng thương mạiMỹ-Trung Quốc vẫn chưa chấm dứt và tác động bất lợi của dịch Covid-19 đối vớikinh tế Hiện nay, Việt Nam đang xuất khẩu mỗi năm sang EU hơn 40 tỷ USD,trong đó xuất siêu gần 30 tỷ USD Do vậy, hiệp định này sẽ tạo điều kiện để thúcđẩy xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường và thu được giá trị gia tăng cao hơn thôngqua việc thiết lập các chuỗi cung ứng mới
Hiệp định EVFTA giúp Việt Nam có cơ hội tiếp cận thị trường EU với thuế suất
ưu đãi hơn các đối thủ cạnh tranh Kết hợp với các cam kết cao về mở cửa đầu tư
và cải thiện môi trường kinh doanh, EVFTA chắc chắn sẽ là cú hích lớn cho cả đầu
tư nước ngoài lẫn đầu tư trong nước, từ đó tạo ra năng lực sản xuất mới, giúp GDPtăng trưởng bền vững hơn trong dài hạn
Trang 9II PHÁP LUẬT CẠNH TRANH CỦA EVFTA
Hệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với:Các nội dung chính bao gồm: thương mại hàng hóa ( gồm các quy định chung vàcam kết mở cửa thị trường ), thương mại dịch vụ, quy tắc xuất xứ, hải quan vàthuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm ( SPS) và kiểmdịch động thực vật, hàng rào kĩ thuật trong thương mại (TBT), đầu tư, phòng vệthương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữutrí tuệ , thương mại và Phát triển bền vững, các vấn đề pháp lí – thể chế, hợp tác vàxây dựng năng lực
Chương 10 EVFTA có tên là Chính sách cạnh tranh nhưng bao gồm các cam kếtliên quan tới 02 nhóm vấn đề riêng rẻ là: pháp luật cạnh tranh và trợ cấp
1 Pháp luật cạnh tranh
Trong Hiệp định EVFTA, Việt Nam và EU đã đưa các cam kết, nghĩa vụ nhằmđảm bảo môi trường (Chương 10 về Chính sách cạnh tranh) Theo đó, với mục tiêuthúc đẩy hiệu quả kinh tế và phúc lợi người tiêu dùng, các quốc gia cam kết:
- Áp dụng pháp luật cạnh tranh để xử lý hiệu quả các hành vi phản cạnh tranh gồm:
- Các thỏa thuận giữa các doanh nghiệp, quyết định của hiệp hội doanh nghiệp vàcác hành vi phối hợp có mục đích hoặc tác động ngăn cản, hạn chế hoặc làm sailệch cạnh tranh;
- Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một hoặc nhiều doanh nghiệp; và
-Tập trung kinh tế giữa các doanh nghiệp gây cản trở đáng kể đến cạnh tranh hiệuquả
- Duy trì cơ quan cạnh tranh, cơ quan chịu trách nhiệm thực thi đầy đủ và hiệu quảpháp luật cạnh tranh, đảm bảo rằng các cơ quan này có đầy đủ chức năng, quyềnhạn cần thiết để thực thi trách nhiệm của mình
- Thực thi pháp luật cạnh tranh một cách minh bạch, trên nguyên tắc không phânbiệt đối xử đối với các doanh nghiệp trên thị trường, bao gồm cả doanh nghiệp tưnhân và doanh nghiệp nhà nước
- Tôn trọng nguyên tắc công bằng trong thủ tục tố tụng và bảo vệ quyền lợi hợppháp của các doanh nghiệp liên quan
Trang 10- Tất cả các doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp nhà nước đều là đối tượng ápdụng của luật cạnh tranh các Bên.
Với những cam kết về cạnh tranh toàn diện như trên, Hiệp định EVFTA đã tạo
ra khuôn khổ pháp lý, cơ chế để các doanh nghiệp có cơ hội phát triển hoạt độngkinh doanh, thương mại, đầu tư tại các nước thành viên trong môi trường kinhdoanh lành mạnh, công bằng, không phân biệt đối xử
Các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý tìm hiểu, nắm rõ các cam kết về cạnhtranh trong EVFTA để có thể bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong quátrình tham gia hoạt động thương mại, đầu tư tại các nước thành viên Hiệp địnhThương mại tự do EVFTA
Tuy nhiên, EVFTA vẫn ghi nhận quyền tự chủ của môi Bên trong việc xây dựng
và thi hành pháp luật về cạnh tranh Đồng thời, EVFTA cũng ghi nhận ngoại lệkhông áp dụng các chính sách, pháp luật cạnh tranh đối với các hoạt động vì lợi íchcông của doanh nghiệp, miễn là các hoạt động này không vượt quá mục tiêu côngcộng đặt ra và thực hiện một cách minh bạch
Trên thực tế pháp luật cạnh tranh Việt Nam hiện hành về nguyên tắc đã thoả mãntất cả các cam kết về cạnh tranh nói trên của EVFTA ( tất nhiên hiệu quả thực thipháp luật này thì lại là câu chuyện khác) Luật cạnh tranh Việt Nam thậm chíkhông ghi nhận ngoại lệ nào
Tranh chấp giữa EU và Việt Nam liên quan tới pháp luật cạnh tranh này, nếu có, sẽkhông thể kiện ra cơ chế giải quyết tranh chấp cấp Chính phủ trong EVFTA
Các khoản trợ cấp thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương 10 EVFTA TheoEVFTA, các khoản trợ cấp thuộc diện điều chỉnh phải là các trợ cấp riêng biệt
Trang 11(theo định nghĩa tại Hiệp định về Trợ cấp và Các biện pháp đối kháng của WTO –tức là các khoản trợ cấp dành cho một hoặc một nhóm chủ thể kinh doanh cụ thể)
Ngoại lệ: Các khoản trợ cấp sau đây được loại trừ khỏi phạm vi điều chỉnh của
Chương này:
- Tất cả các khoản trợ cấp cho người tiêu dùng hoặc cho các chủ thể kinhdoanh nói chung;
- Các trợ cấp cho các hoạt động phi kinh tế
- Các trợ cấp có mức dưới 300.000 SDR (tương 9,44 tỷ VND)/mỗi doanhnghiệp thụ hưởng/3 năm
- Các trợ cấp nghề cá và trợ cấp đối với nông sản liệt kê trong Phụ lục 1 Hiệpđịnh Nông nghiệp của WTO
- Các khoản trợ cấp đối với các ngành, phân ngành chưa cam kết trong Phụlục mở cửa của Chương về Đầu tư và Dịch vụ xuyên biên giới của EVFTA;
- Riêng với các cam kết về trợ cấp có điều kiện, các khoản trợ cấp được cấphoặc chấp thuận chính thức trong vòng 05 năm kể từ ngày EVFTA có hiệulực
- Riêng với các cam kết về minh bạch và trợ cấp có điều kiện, tất cả các hànghóa dịch vụ ngoại trừ dịch vụ viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng, giao thông,năng lượng, máy tính, kiến trúc và kỹ sư, xây dựng, môi trường (ngay cả vớicác dịch vụ được liệt kê này, nếu Chương Đầu tư và Dịch vụ xuyên biên giớicủa EVFTA có bảo lưu khác thì cũng được loại trừ)
(ii) Các nguyên tắc áp dụng đối với các khoản trợ cấp thuộc phạm vi điều chỉnhcủa Chương 10 EVFTA Đối với các khoản trợ cấp thuộc diện điều chỉnh, ViệtNam và EU cam kết:
- Các trường hợp được phép trợ cấp: Ghi nhận quyền được trợ cấp nếu là cầnthiết nhằm thực hiện một mục tiêu chính sách công cộng nhất định, ví dụ:
● khắc phục thiệt hại do thiên tai hoặc các tình huống bất thường gây ra
● phát triển kinh tế các khu vực đặc biệt khó khăn hoặc có thiếu việc làm trầmtrọng
● khắc phục tình trạng xáo trộn kinh tế nghiêm trọng;
● nhằm thúc đẩy sự phát triển của một số hoạt động kinh tế hoặc khu vực kinh
tế như trợ cấp cho các nghiên cứu phát triển và sáng tạo cụ thể, trợ cấp vìcác mục tiêu môi trường, trợ cấp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa…
● bảo tồn di sản, phát triển văn hóa