ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC GIÁO ÁN LỚP 10 – KÌ II ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – NGUYỄN TRÃI Năm 2021 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – NGUYỄN TRÃI (Tiết 58 – 59) I Mục tiêu bài học Qua bài học, học sinh có[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIÁO ÁN LỚP 10 – KÌ II ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – NGUYỄN TRÃI
Năm 2021
Trang 3ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – NGUYỄN TRÃI
(Tiết 58 – 59)
I Mục tiêu bài học
Qua bài học, học sinh có được các kỹ năng và kiến thức sau:
- Nêu được các thông tin về thể cáo và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Nêu được các câu thơ cho thấy đây là bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùngcủa quân dân Đại Việt
- Trình bày được các câu thơ khẳng định bài đại cáo là bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khátvọng hoà bình
- Nhận biết và chỉ ra được nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sức thuyết phục của bài đạicáo
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tác phẩm viết theo thể cáo gồm 4 phần nêu luận đề chính nghĩa, vạch rõ tội ác kẻ thù, kể lại quá trìnhchinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa, tuyên bố chiến quả khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
- Nhận biết và đánh giá được ý nghĩa trọng đại của bản đại cáo với quốc gia về việc dẹp yên giặc Ngô mà văn bản muốn gửi đếnngười đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Phân tích và đánh giá được niềm tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc mà tác giả thể hiện qua văn bản
Trang 4- Giáo dục bồi dưỡng ý thức dân tộc, yêu quý di sản văn hóa của cha ông Có thái độ tôn trọng và tri ân với những người anh hùngdân tộc.
- Cảm nhận được lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo Thấy rõ đây
là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược
- Nhận thức được vẻ đẹp của áng “thiên cổ hùng văn” với sự kết hợp hài hòa của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượngnghệ thuật
II Phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
1 Phương tiện dạy học
- Máy tính, máy chiếu
- Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập
2 Hình thức tổ chức day học
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp
- Phương pháp dạy học theo nhóm…
III Tiến trình dạy học
Trang 5- Nêu được các tác phẩm
thuộc các thể loại hịch,
cáo, chiếu đã học hoặc đã
biết
1 Hoạt động tạo tâm thế đọc.
- GV đặt câu hỏi: “Hãy kể tên các tác phẩm em biết về các thể
“Đại cáo Bình Ngô” của Nguyễn Trãi
- Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn
- Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm
- Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
- Trình bày được khái
“Đại cáo Bình Ngô”
3 Hoạt động tìm hiểu tri thức đọc.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thể cáo và tác phẩm Đại cáo Bình Ngô.
- GV gọi một HS trình bày về thể cáo.
- HS trả lời, các HS khác bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV mời 1 HS trình bày một số hiểu biết về tác phẩm “Đại cáo
Bình Ngô”
- Cáo là một thể văn nghị luận cổ
ở Trung Quốc, thường được cácvua chúa dùng để trình bày mộtchủ trương, một sự nghiệp, mộttuyên ngôn cho mọi người biết
- Cáo có thể được viết bằng văn
vần hay văn xuôi hoặc có thể kếthợp giữa văn vần với văn xuôi,
Trang 6- HS trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
nhưng phần lớn thể cáo thườngđược viết theo lối văn biền ngẫu
- Cáo là một thể văn mang tính
chất hùng biện nên lời lẽ phảiđanh thép, lí luận phải sắc bén,kết cấu chặt chẽ, mạch lạc,
- Cáo thường có bốn phần:
+ Nêu luận đề chính nghĩa+ Vạch rõ tội ác kẻ thù+ Lược thuật cuộc kháng chiến+ Lời tuyên bố kết thúc và khẳngđịnh chủ quyền đất nước
- Đầu năm 1428, sau khi dẹpxong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôivua, Nguyễn Trãi thừa lệnh LêLợi viết “Đại cáo Bình Ngô”
- Bài đại cáo này được viết theolối văn biền ngẫu, có vận dụngthể tứ lục
Trang 7- Nêu được ý nghĩa nhan
đề
- Chia được bố cục của
bài đại cáo
- Đọc đúng yêu cầu của
từng phần
4 Hoạt động đọc hiểu.
GV hướng dẫn HS đọc hiểu nội dung khái quát của văn bản.
- GV đăt câu hỏi:
+ Em hiểu như thế nào về nhan đề của tác phẩm? Tại sao gọi là
“đại cáo”? Giặc Ngô là giặc nào? Vì sao tác giả lại gọi chúng nhưvậy?
+ Có thể chia bố cục đại cáo thành mấy phần?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV gọi 4 HS đọc 4 phần
+ Đoạn 1: Giọng đọc trang nghiêm, đĩnh đạc
+ Đoạn 2: Giọng đau đớn, căm giận, chắc, đanh
+ Đoạn 3: Giọng nhỏ, chậm, tha thiết, bồi hồi, ngưỡng mộ
+ Đoạn 4: Giọng chậm rãi, đĩnh đạc, tự hào
- Nhan đề tác phẩm Đại cáo bìnhNgô, trong đó:
+ Ngô dùng chỉ giặc Ngô, giặcNgô rất hung ác Minh thái tổ quê
ở đông Ngô, nên gọi giặc Minh làgiặc Ngô (gọi giặc Ngô có ýnghĩa gợi lại sự thất bại nhục nhãcủa các triều đại phong kiếnphương bắc khi xâm lược ĐạiViệt)
+ Bình có nghĩa là đánh dẹp+ Đại cáo có nghĩa là tuyên bốlong trọng, rộng rãi
=> Nhan đề tác phẩm có nghĩa:Tuyên bố rộng rãi, long trọng vềviệc dẹp xong giặc Ngô
- Bố cục: 4 phần+ Phần 1: Nêu luận đề chínhnghĩa
Trang 8+ Phần 2: Vạch rõ tội ác của giặcMinh xâm lược.
+ Phần 3: Kể lại 10 năm chiếnđấu và chiến thắng của nghĩaquân Lam Sơn
+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng,khẳng định sự nghiệp chínhnghĩa, rút ra bài học lịch sử
- Nêu ra được khái niệm
về tư tưởng nhân nghĩa
- Chỉ ra được cốt lõi trong
tư tưởng nhân nghĩa của
- So sánh được trong quan
điểm của Nguyễn Trãi với
GV hướng dẫn HS đọc hiểu chi tiết văn bản.
4.1 Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa.
- GV chia HS thành các nhóm
- GV: phát phiếu học tập cho HS
- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc đoạn 1 sách giáo khoa trang 17 và trả lời các câu hỏi sau:
– Khái niệm tư tưởng nhân nghĩa:+ Theo quan niệm của đạo Nho:nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹpgiữa người với người trên cơ sởtình thương và đạo lí
+ Nhân nghĩa cũng là truyềnthống tốt đẹp của dân tộc VN.– Nguyễn Trãi: nhân nghĩa chủyếu để yên dân và trừ bạo
=> Đây là tư tưởng mới mẻ vớiquan điểm lấy dân làm gốc
Trang 9người xưa.
- Chỉ ra được đặc điểm
nghệ thuật trong đoạn 1
Câu 1: Qua 2 câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu
phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu vấn đề cốt lõi mà NguyễnTrãi muốn nêu ra là tư tưởng nhân nghĩa
- Vậy tư tưởng nhân nghĩa là gì?
- Theo em, cốt lõi trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi làgì?
- So sánh với người xưa, ông tiến bộ ở điểm nào?
Câu 2: Để khẳng định chủ quyền của dân tộc tác giả đã dựa vào
các yếu tố nào?
Những yếu tố nào được bổ sung so với văn bản “Nam quốc sơnhà”?
Câu 3: Trong phần này tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào? Hiệu quả của chúng?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả học tập của nhóm mình
- GV: Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung và chốt lại nội dungkiến thức
– Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa củaNguyễn Trãi là “yên dân”, “trừbạo” Yên dân cho dân được anhưởng thái bình, hạnh phúc.Muốn yên dân thì phải trừ diệtmọi thế lực bạo tàn Như vậy,với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa gắnliền với yêu nước, chống ngoạixâm Nhân nghĩa không nhữngtrong quan hệ giữa người vớingười mà còn trong quan hệ giữadân tộc với dân tộc Đây là nộidung mới, là sự phát triển của tưtưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi
so với Nho giáo Nhân nghĩatrong phạm trù Nho giáo chủ yếu
là mối quan hệ giữa người vớingười, khi vào Việt Nam, do hoàncảnh riêng của nước ta thườngxuyên phải chống xâm lược,
Trang 10trong nội dung nhân nghĩa còn có
cả mối quan hệ dân tộc với dântộc
- Nguyễn Trãi đưa ra những yếu
tố căn bản để xác định độc lập,chủ quyền của dân tộc: nền vănhiến lâu đời, cương vực lãnh thổ,phong tục tập quán, lịch sử riêng,chế độ riêng
- Người đời sau vẫn xem quanniệm của Nguyễn Trãi là sự kếttinh học thuyết về quốc gia, dântộc So với thời Lý học thuyết đóphát triển cao hơn bởi tính toàndiện và sâu sắc của nó
+ Toàn diện vì ý thức về dân tộctrong: Nam quốc sơn hà được xácđịnh chủ yếu trên hai yếu tố: lãnhthổ và chủ quyền, còn đến Bình
Trang 11Ngô đại cáo, ba yếu tố nữa được
bổ sung: văn hiến, phong tục tậpquán, lịch sử
+ Sâu sắc vì trong quan niệm vềdân tộc, Nguyễn Trãi đã ý thứcđược “văn hiến”, truyền thốnglịch sử là yếu tố cơ bản nhất làhạt nhân để xác định dân tộc
- Tác giả sử dụng những từ ngữthể hiện tính chất hiển nhiên, vốn
có, lâu đời của nước Đại Việt độclập, tự chủ Bản dịch đã cố gắnglột tả bằng các từ “từ trước”, “vốncó”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũngkhác” (Nguyên văn: “duy ngã
…”, “thực vi …”, “kỳ thù”, “diệcdị”)
+ Sử dụng biện pháp so sánh: sosánh ta với Trung Quốc, đặt ta
Trang 12ngang hàng với Trung Quốc,ngang hàng về trình độ chính trị,
tổ chức chế độ, quản lí quốc gia(Triệu, Đinh, Lý, Trần nganghàng với Hán, Đường, Tống,Nguyên)
+ Câu văn biến ngẫu cân xứng,nhịp nhàng
+ Cách lập luận kết hợp hài hòagiữa lí luận và thực tiễn: sau khinêu nguyên lí nhân nghĩa, nêuchân lí khách quan Nguyễn Trãiđưa ra những chứng minh đầytính thuyết phục về sức mạnh củanhân nghĩa, của chân lí, nóichung lại là sức mạnh của chínhnghĩa Lưu Cung thất bại, TriệuTiết tiêu vong Toa Đô, Ô Mã, kẻ
bị giết, người bị bắt Tác giả lấy
“chứng cớ còn ghi” để chứng
Trang 13minh cho sức mạnh của chínhnghĩa đồng thời thể hiện niềm tựhào dân tộc.
- Biết được âm mưu, tội
4.2 Đoạn 2: Vạch rõ tội ác của giặc Minh xâm lược
- Gv yêu cầu HS đọc nhanh đoạn 2
- GV: Đặt câu hỏi+ Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh? Tác giảđứng trên lập trường, thái độ như thế nào?
+ Hình ảnh nhân dân Đại Việt dưới ách thống trị của giặc Minhđược hình tượng hóa bằng hình ảnh nào?
+ Những tên giặc Minh tàn bạo được hình tượng hóa bằng hìnhảnh nào?
+ Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả?
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thời gian thảo luận 5 phút
+ Tàn sát người vô tội
+ Bóc lột dã man, tàn bạo
- Lập trường, thái độ của tác giả: + Nguyễn Trãi đứng trên đại lậptrường dân tộc, nhân bản, chínhnghĩa
+ Thái độ: Căm thù, thương xót
- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp,đáng thương, khốn khổ, điêu linh,
Trang 14bị dồn đuổi đến con đường cùng.Cái chết đợi họ trên rừng, dướibiển: “Nặng nề canh cửi”,
- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vônhân tính như những tên ác quỷ:
“Thằng há miệng chưa chán”
- Nghệ thuật viết cáo trạng+ Dùng hình tượng để diễn tả tội
ác của kẻ thù+ Đối lập:
+ Phóng đại+ Câu hỏi tu từ
+ Giọng điệu: uất hận trào sôi,cảm thương tha thiết, nghẹn ngàođến tấm tức
+ Chứng cứ đầy sức thuyết phục,lời văn gan ruột thống thiết
- Giải thích được việc
khắc họa hình tượng Lê
4.3 Đoạn 3: Kể lại 10 năm chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn
- Khắc họa hình tượng người anh
hùng Lê Lợi để làm nổi bật đời
Trang 15Lợi trong buổi đầu kháng
chiến
- Tìm được các chi tiết
khắc họa hình tượng Lê
Lợi
- Nêu được ý nghĩa của
các trận đánh Bồ Đằng –
Trà Lân, Ninh Kiều – Tốt
Động, Chi Lăng – Xương
Giang
- Nêu được các đặc điểm
về nghệ thuật của đoạn 3
- GV yêu cầu HS đọc phần 3
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 3 bằng các câu hỏi sau:
+ Vì sao khi hồi tưởng lại buổi đầu kháng chiến Nguyễn Trãi lạikhắc họa hình tượng người anh hùng Lê Lợi?
+ Hình tượng người anh hùng Lê Lợi được khắc họa qua nhữngchi tiết nào? Ý nghĩa của những chi tiết đó?
+ Chiến thắng Bồ Đằng – Trà Lân có ý nghĩa như thế nào? Giọng
kể trong đoạn này có gì đặc biệt?
+ Trận Ninh Kiều – Tốt Động được tác giả miêu tả như thế nào?
+ Ở trận Chi Lăng – Xương Giang tác giả đã miêu tả sự tấn côngcủa địch và cách đánh giặc của ta như thế nào? Em có nhận xét gì
về cách ngắt nhịp ở 4 câu thơ này?
sống tâm lý người anh hùng Nétđộc đáo ở Lê Lợi là sự kết hợp vàthống nhất giữa một con ngườibình thường và một vị lãnh đạonghĩa quân
- Nước ta gặp nhiều khó khăn
nhưng biết dựa vào sức mạnh củadân, lấy chí nhân, đại nghĩa đểthắng hung tàn, cường bạo
=> Thể hiện thế lực của quân dân
ta chuyển từ giai đoạn khó khănsang giai đoạn phản công
- Bồ Đằng – Trà Lân: hai trận mởmàn cho giai đoạn phản công,đánh bất ngờ, mạnh mẽ và quyếtliệt => ẩn dụ, miêu tả sắc sảonhưng bất ngờ mạnh mẽ và quyếtliệt
- Ninh Kiều – Tốt Động: ác liệt,
Trang 16hậu quả đau thương.
- Chi Lăng – Xương Giang: + Địch: hai đạo quân mạnh, haitên tướng giỏi, thời gian liên tiếp,lực lượng vững chắc như bứctường thành
+ Ta: chặt mũi tiên phong, cắt chiviện của địch
=>Nghệ thuật tương phản thểhiện được sức mạnh của ta đối lậpvới hình ảnh quân thù hèn nhát.Cách ngắt nhịp có tính chất đối,tạo sự bất ngờ
- Nêu được Nguyễn Trãi
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần 4 bằng các câu hỏi: Kết thúc
bài cáo, Nguyễn Trãi đã tuyên bố điều gì trước toàn thiên hạ? Qualời tuyên bố ấy em thấy được cảm hứng gì?
Trang 17- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức đạm triết lý phương Đông:
“Những người bất ngĩa tiêu vong/Nghìn năm chỉ có anh hùng lưudanh” và “chính nghĩa luôn thắngphi nghĩa” qua đó để khẳng địnhniềm tin và sự quyết tâm xâydựng đất nước của toàn dân tộc
+ Nêu giá trị nghệ thuật của bài?
+ Rút ra ý nghĩa của bài đại cáo?
- HS suy nghĩa và trả lời câu hỏi
- GV chốt lại kiến thức
- Nghệ thuật:
+ Bút pháp anh hùng ca đạm tínhchất sử thi với các thủ pháp nghệthuật so sánh, tương phản, liệt kê.+ Giọng văn biến hóa linh hoạt,hình ảnh sinh động, hoành tráng
- Ý nghĩa: bản hùng ca tổng kếtcuộc kháng chiến chống quânMinh xâm lược, gian khổ mà hàohùng của quân dân ta, bản tuyênngôn độc lập sáng chói
- Vận dụng hiểu biết và
kinh nghiệm đọc hiểu để
6 GV tổ chức cho HS kết nối liên hệ, mở rộng, vận dụng
- GV chiếu câu hỏi:
- Câu 1: c
- Câu 2: b
Trang 18trả lời các câu hỏi.
- Trình bày rõ ràng, mạch
lạc ra giấy
Câu 1: …là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thườngđược vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương,một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết
Đó là định nghĩa về:
a Hịch; b Phú; c Cáo; d ChiếuCâu 2: Nhận định nào sau đây không chính xác về nghệ thuật củathể loại cáo?
a Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
b Không có đối
c Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
d Giọng điệu linh hoạt
Câu 3: Hãy chỉ ra điểm nổi bật trong tư tưởng nhân nghĩa củaNguyễn Trãi được thể hiện trong hai câu sau?
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dânQuân điếu phạt trước lo trừ bạo”
Câu 4: Hãy lập sơ đồ khái quát trình tự lập luận trong đoạn mộtcủa văn bản? (Làm ở nhà)
- Học sinh làm việc cá nhân câu 1,2,3 GV chốt đáp án câu hỏi
- Câu 3: Điểm nổi bật trong tưtưởng nhân nghĩa của NguyễnTrãi: nhân nghĩa là yên dân trừbạo
- Câu 4+ Yên dân, chống xâm lược+ Nguyên lý nhân nghĩa+ Trừ bạo, trừ giặc Minh+ Chân lý sự tồn tại, đọc lập dântộc
+ Lãnh thổ riêng+ Văn hiến lâu đời+ Phong tục riêng+ Lịch sử riêng+ Các triều đại riêng+ Sức mạnh của nhân nghĩa, độclập dân tộc khiến kẻ thù xâm lượcthất bại
Trang 191,2,3; chấm điểm HS tích cực, trả lời đúng.
- Câu 4 học sinh làm theo nhóm, GV thu sản phẩm của HS chấmcho điểm vào đầu tiết sau
Trang 20PHỤ LỤC
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
1 Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cỏi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương;
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,
Song hào kiệt thời nào cũng có
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại;