2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 DANH MỤC HÌNH 4 Câu 1 (5 điểm) 1 Nêu chức năng của kinh doanh thương mại? 2 Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC HÌNH 4
Câu 1 (5 điểm): 1 Nêu chức năng của kinh doanh thương mại? 2 Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan 5
1.1 Chức năng của kinh doanh thương mại 5
1.2 Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan 6
1.2.1 Trình tự nghiên cứu khái quát thị trường tại doanh nghiệp thương mại 6
1.2.2 Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan 7
Câu 2 (2 điểm): 17
2.1 Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu tập quán tâm lý của người tiêu dùng để đề ra chiến lược và kế hoạch bán hàng 17
2.2 Xác định kênh bán và hình thức bán 18
2.3 Phân phối hàng hóa đồ vật liệu y tế vào các kênh bán, xác định các chính sách và biện pháp bán hàng 19
2.4 Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng 19
2.5.Thực hiện tốt các nghiệp vụ kĩ thuật bán hàng ở quầy hàng và cửa hàng 20
2.6 Tổ chức lực lượng bán hàng 20
Câu 3 (3 điểm): 20
3.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ 21
3.2 Theo dõi và quản lý hàng hoá dự trữ 22
DANH MỤC THAM KHẢO 25
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
đã đưa môn học Nghiệp vụ thương mại vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Cô Phạm Thị Minh Lan dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Bộ môn Nghiệp vụ thương mại là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều
bỡ ngỡ nên bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Kim ngạch xuất khẩu mây tre, cói và thảm qua các tháng 11 Hình 1 2 Cơ cấu mặt hàng mây tre, cói và thảm xuất khẩu trong năm 2020 11
Trang 4Câu 1 (5 điểm):
1 Nêu chức năng của kinh doanh thương mại?
2 Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công
ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan
Trả lời
1.1 Chức năng của kinh doanh thương mại
1.1.1 Kinh doanh thương mại thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá từ nguồn
hàng đến lĩnh vực tiêu dùng
Sản xuất ra sản phẩm là khâu đầu tiên những sản phẩm mới chỉ là sản phẩm ở trạng thái khả năng, chỉ khi nào sản phẩm được đưa vào quá trình sử dụng thì sản phẩm mới thực sự trở thành sản phẩm và quá trình sản xuất mới hoàn thành Doanh nghiệp sản xuất có thể kiêm việc lưu thông sản phẩm hàng hoá của mình nếu thấy có lợi, nhưng việc lưu thông sản phẩm hàng hoá đòi hỏi phải hoạt động trên thị trường, phải có cơ sở vật chất để kinh doanh, phải có lao động, phải tốn thời gian và chi phí Thực hiện các chức năng lưu thông hàng hoá một cách chuyên nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại tổ chức quá trình lưu thông hàng hoá một cách hợp lý, nhanh chóng, đảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách hàng cả về giá trị sử dụng và giá cả hợp lý Doanh nghiệp thương mại là người cung ứng hàng hoá cho khách hàng, doanh nghiệp thương mại cũng phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hoá, phải biết hàng hoá được dùng như thế nào, dùng làm gì, đối tượng nào dùng, thời gian, địa điểm mua bán Doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng cần giá trị sử dụng của hàng hoá nhưng với giá cả phải chăng Vì vậy doanh nghiệp thương mại chú ý giá trị sử dụng của hàng hoá và chi phí lưu thông hàng hoá cho giá cả hợp lý, khách hàng có thể chấp nhận được
1.1.2 Chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
Quá trình sản xuất theo nghĩa rộng bao gồm có 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Kinh doanh thương mại nằm ở khâu trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng sản phẩm Tiêu dùng có hai loại: tiêu dùng sản xuất thì sản phẩm lại trở lại quá trình sản xuất, còn tiêu dùng cá nhân thì sản phẩm
sẽ thoả mãn trong quá trình tiêu dùng cá nhân và thoát khỏi quá trình tiêu trình cá nhân
và quá trình sản xuất xã hội Trong quá trình trao đổi hàng hoá, lưu thông sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất tiêu dùng, các doanh nghiệp thương mại phải thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, sửa chữa, lắp ráp, bảo hành sản phẩm,… Đây chính là chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong quá trình lưu thông Chức năng này nhằm hoàn thiện sản phẩm ở dạng tốt nhất để sản phẩm thích hợp với nhu cầu người tiêu dùng Với chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại cũng phải hiểu biết tính chất kỹ thuật của sản phẩm, phải hiểu lĩnh vực sản xuất và phải hiểu được công dụng của sản phẩm
và nhu cầu của lĩnh vực tiêu dùng Như vậy kinh doanh thương mại có chức năng lưu thông hàng hoá là một chức năng kinh tế chủ yếu nhưng gắn rất chặt chẽ với chức năng kỹ thuật sản phẩm tức là chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, chỉ bị quá trình lưu thông che giấu đi thôi
Trang 51.1.3 Chức năng dự trữ hàng hoá và điều hoà cung – cầu
Chức năng của kinh doanh thương mại là mua hàng hoá để cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng ở những nơi thuận tiện cho khách hàng Nhờ có hàng hoá dự trữ mà doanh nghiệp thương mại có thể thoả mãn đầy đủ, kịp thời nhu cầu về hàng hoá của khách hàng Nhờ có hệ thống mạng lưới rộng (kho trạm, cửa hàng, quầy hàng, siêu thị, đại lý,…) mà doanh nghiệp thương mại có thể đảm bảo thuận lợi cho khách hàng mua những hàng hoá cần thiết, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa không phải đi quá xa Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng và khả năng của khách hàng, doanh nghiệp thương mại phải mua những mặt hàng có chất lượng tốt, đúng yêu cầu của khách hàng, nhưng lại phải nơi có nguồn hàng phong phú, nhiều, rẻ, sau khi cộng với chi phí lưu thông đưa đến thị trường bán, khách hàng vẫn có thể chấp nhận được Điều này một cách tự nhiên, kinh doanh thương mại thực hiện việc điều hoà cung – cầu từ nơi có mặt hàng nhiều, phong phú, rẻ đến nơi mặt hàng ít, khan hiếm, đắt, hoặc mua hàng khi thời vụ và bán hàng quanh năm, cung – cầu hàng hoá được điều hoà Ngày nay trong kinh doanh thương mại, nhờ phát triển các hoạt động dịch vụ mà khách hàng còn được phục vụ kịp thời, thuận lợi và văn minh
Ba chức năng trên là những chức năng cơ bản của kinh doanh thương mại, ngoài ra người ta còn kể đến chức năng tích luỹ vốn để phát triển kinh doanh trong nước và ngoài nước…
1.2 Nêu khái quát trình tự nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp thương mại Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công
ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan
1.2.1 Trình tự nghiên cứu khái quát thị trường tại doanh nghiệp thương mại
a Nghiên cứu tổng cầu và cầu hướng nghiệp vào doanh nghiệp
Nghiên cứu tổng cầu hàng hoá là nghiên cứu tổng khối lượng hàng hoá và cơ cấu loại hàng hoá tiêu dùng thông qua mua sắm hoặc sử dụng với giá cả thị trường trong một khoảng thời gian ( ví dụ một năm) Tổng khối lượng hàng hoá chính là quy mô của thị trường Nghiên cứu quy mô thị trường phải nắm được số lượng người hoặc đơn vị tiêu dùng, với hàng hoá tiêu dùng đó là dân cư, thu nhập của họ với hàng tư liệu sản xuất thì số lượng đơn vị sử dụng, khối lượng hàng của mỗi đơn vị tiêu dùng,… Đối với loại hàng hoá thay thế cần nghiên cứu cả khối lượng hàng hoá thay thế Đối với loại hàng hoá bổ sung cần nghiên cứu loại hàng hoá chính và từ đó suy ra loại hàng hoá bổ sung Nghiên cứu tổng cầu hàng và cơ cấu hàng hoá cũng cần nghiên cứu trên mỗi địa bàn, đăc biệt thị trường của hàng hoá đó trên địa bàn từng thời gian Trên
cơ sở so sánh với số liệu thống kê của các năm trước để xác định cầu hướng vào doanh nghiệp trong từng thời ký nhất định
b Nghiên cứu tổng cung và cung của doanh nghiệp
Nghiên cứu tổng cung hàng hoá là nghiên cứu để xác định xem khả năng sản xuất có khả năng sản xuất trong một thời gian các đơn vị sản xuất có khả năng cung ứng cho thị trường tổng số bao nhiêu hàng, khả năng nhập khẩu bao nhiêu, khả năng
Trang 6tích trữ xã hội bao nhiêu Trên cơ sở các thông tin về lao động vật tư tiền vốn và các tiềm năng khác của doanh nghiệp để xác định cung của doanh nghiệp có khả năng đưa
ra thị trường
Nghiên cứu cung và cầu nói chung của thị trường còn cần nghiên cứu động thái của cung, cầu trên từng địa bàn, trong từng thời điểm và xác định thị phần của doanh nghiệp trong từng thời gian nhất định
c Nghiên cứu giá cả thị trường
Nghiên cứu giá cả bán hàng của doanh nghiệp sản xuất, giá hàng nhập khẩu Nghiên cứu giá cả thị trường phải tìm được chênh lệch giá (trên thị trường) và giá mua Có thể ước chi phí vận chuyển và nộp thuế để xác định thị trường mua hàng và quyết định khối lượng hàng cần đặt, hàng cần thu mua hoặc nhập khẩu
Nghiên cứu chính sách của Chính Phủ về loại hàng kinh doanh cho phép kinh doanh tự do, kinh doanh có điều kiện, khuyến khích kinh doanh hoặc cấm kinh doanh
Đó là chính sách thuế, giá các loại dịch vụ có liên quan như cước vận tải, giá thuê kho hàng, cửa hàng, đất đai và lãi suất vay ngân hàng để xác định giá cả thị trường Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh, chính sách giá cả của doanh nghiệp để xác định giá mua, giá bán của doanh nghiệp cho phù hợp
d Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường
Nghiên cứu sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi phải xác định số lượng đối thủ cạnh tranh, ưu nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và xác định trạng thái (mức độ) cạnh tranh trên thị trường
Số lượng đối thủ cạnh tranh ngày càng đông quyết định mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp có thể xác định theo 2 tiêu thức: vị thế của đối thủ cạnh tranh và theo tính chất sản phẩm
Theo vị thế của đối thủ cạnh tranh chia thành: hãng dẫn đầu, hãng thách thức, hãng theo sau và hãng đang tìm chỗ đứng trên thị trường
Theo tính chất sản phẩm có đối thủ sản phẩm, đối thủ chủng loại sản phẩm, đối thủ cùng một lĩnh vực kinh doanh và đối thủ tham gia phân chia lợi nhuận từ một nhóm khách hàng nhất định
Mức độ cạnh tranh trên thị trường có 3 mức độ rõ rệt: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh độc lập hỗn tạp
Trên cơ sở thông tin về các đối thủ cạnh tranh tìm hiểu nhược điểm và đề ra quyết sách cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.2 Vận dụng đề xây dựng một kế hoạch / đề cương nghiên cứu thị trường bằng thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan
Trang 7a Xác định mục tiêu nghiên cứu
Thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm các giải pháp tăng doanh thu tại một công ty chuyên xuất khẩu sản phẩm mây tre đan
b Thiết kế câu hỏi để nghiên cứu
Chức danh, vị trí của Anh/chị: Anh/chị đã từng mua xuất khẩu những loại sản phẩm nào?
a Có (Tiếp tục) Những loại sản phẩm công ty xuất khẩu:
-…
-…
b Chưa Ngừng ( Cảm ơn Anh/ Chị đã hợp tác)
Anh/chị có đang kinh doanh dòng sản phẩm mây tre đan không?
1 Có (tiếp tục)
2 b.Không (Ngừng Cảm ơn Anh/chị đã hợp tác.)
Anh/chị thuộc nhóm khách hàng nào dưới đây khi mua sản phẩm mây tre đan?
1 Hộ kinh doanh
2 Các doanh nghiệp, đại lý bán lẻ
• Khảo sát dựa trên thang đo
1 (Hoàn toàn
đồng ý) 2 (Không đồng ý)
3 (Trung lập) 4 (Đồng ý) 5 (Rất đồng ý)
Thang đo “Chuẩn mực chủ quan”
1 Từ lời khuyên của người thân, tôi chọn mua dòng
sản phẩm của công ty
2 Từ những người cùng ngành, tôi chọn mua dòng
sản phẩm này là đúng
3 Khi tham gia hội thảo, khóa học về thủ công mỹ
nghệ, tôi chọn mua dòng sản phẩm của công ty
4 Theo những thông tin, tin đồn trên thị trường, tôi
chọn mua dòng sản phẩm của công ty là đúng
Trang 85 Từ chương trình quảng cáo và bộ phận tiếp thị của
công ty, tôi chọn mua dòng sản phẩm này
Thang đo “Hiểu biết về sản phẩm”
1 Tôi có am hiểu về dòng sản phẩm mây tre đan
2 Tôi có thể đưa ra lời khuyên cho người khác về
dòng sản phẩm mây tre đan
3 Những người khác thường tham khảo ý kiến của tôi
về dòng sản phẩm mây tre đan
4 So với bạn bè trong ngành thì mức độ hiểu biết của
tôi về dòng sản phẩm mây tre đan nhiều hơn
Thang đo “Chất lượng cảm nhận”
1 Dòng sản phẩm này có chất lượng tốt, ổn định
2 Dòng sản phẩm này phù hợp với nhu cầu kinh
doanh của công ty
3 Dòng sản phẩm mây tre đan này an toàn, không gây
hại
4 Dòng sản phẩm này có cách bảo quản tốt
5 Dòng sản phẩm này đa dạng và phong phú
6 Dòng sản phẩm mây tre đan này luôn thay đổi theo
công nghệ mới
Thang đo “Giá trị cảm nhận”
1 Dòng sản phẩm này cho giá trị lợi nhuận xứng với
số tiền mà tôi bỏ ra
2 Giá cả hiện tại của dòng sản phẩm này là chấp nhận
được
3 Giá cả hiện tại của dòng sản phẩm này là rẻ
4 Dòng sản phẩm này có giá hợp lý so với chất lượng
và ưu điểm của nó
Thang đo “Tin tưởng thương hiệu”
1 Dòng sản phẩm này được tôi quan tâm nhiều nhất
2 Dòng sản phẩm này khá nổi tiếng về chất lượng,
dịch vụ
3 Thương hiệu mây tre đan này rất có uy tín
Thang đo “ Dịch vụ của công ty”
Trang 9Phát biểu quan sát 1 2 3 4 5
1 Dịch vụ chăm sóc khách hàng khi sử dụng các sản
5 Phương thức thanh toán của công ty đối với khách
hàng rất thuận lợi, phù hợp mức kinh tế tài chính
6 Mức chiết khấu của công ty dành cho khách hàng là
c Chọn mẫu nghiên cứu
Mẫu phiếu thu thập được gửi online tới các đối tác nhập khẩu nông sản của công ty trên phạm vi xuất khẩu của công ty
d Tiến hành thu thập số liệu
Tiến hành thu thập số liệu từ các mẫu phiếu khảo sát sau thời gian 1 tháng
e Kế hoạch thời gian thực hiện
Xác định mục tiêu vấn đề nghiên cứu 1/1/2022 – 2/1/2022
Tiến hành thu thập dữ liệu 12/1/2022 – 22/1/2022
Rút kết luận và báo cáo 29/1/2022 – 2/2/2022
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm trong tháng 12/2020 đạt mức cao kỷ lục, đạt 68,69 triệu USD, tăng 21,2% so với tháng 11/2020; tăng 34,4% so với tháng 12/2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm đạt 610,69 triệu USD, tăng 26,3% so với năm
2019
Khi Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng vào kinh tế thế giới sẽ mở ra không
ít cơ hội cho các ngành kinh tế nói chung và ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ nói riêng Vấn đề là ở chỗ chúng ta có biết tận dụng những cơ hội này để phát triển hay
Trang 10không Thị trường của những sản phẩm này ngày càng được mở rộng, đặc biệt là thị trường nước ngoài Khách nước ngoài muốn tìm đến nguồn gốc Á Đông với những sản phẩm do chính bàn tay lao động thủ công của người thợ tạo nên từ những nguyên liệu tự nhiên Thị trường lớn, giá cả hợp lý, khả năng luân chuyển vốn nhanh là những thuận lợi rất lớn cho sản xuất Đó là một triển vọng về phát triển hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống nước ta
Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ không phải là nhu yếu phẩm trong đời sống hàng ngày của cư dân nhưng lại đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong đời sống xã hội, nhu cầu trang trí và thưởng thức những nét độc đáo của các nền văn hóa của các nước trên thế giới Đó là tiềm năng thuận lợi của thị trường cần được quan tâm để khai thác
Hình 1 1 Kim ngạch xuất khẩu mây tre, cói và thảm qua các tháng
Hình 1 2 Cơ cấu mặt hàng mây tre, cói và thảm xuất khẩu trong năm 2020
Tháng 12/2020 và năm 2020 xuất khẩu thảm tăng mạnh và là động lực chính góp phần vào tăng trưởng xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm của cả nước Ngoài
ra, trong năm 2020, xuất khẩu các chủng loại khác là mây, tre, cói cũng tăng so với năm 2019 Cụ thể:
Trang 11Xuất khẩu thảm trong tháng 12/20202 đạt 31,34 triệu USD, tăng 29,3% so với tháng 11/2020; tăng 75,5% so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu thảm đạt 289,065 triệu USD, tăng 63,3% so với năm 2019
Tháng 12/2020, xuất khẩu thảm sang thị trường Mỹ và EU tăng mạnh so với tháng 11/2020 và so với cùng kỳ năm 2019; ngược lại, xuất khẩu thảm sang thị trường Nhật Bản giảm 19,7% so với tháng 11/2020 Đáng chú ý, xuất khẩu thảm sang thị trường Anh trong tháng 12/2020 tăng 199,2% so với tháng 11/2020 và tăng 427,2% so với cùng kỳ năm 2019
Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu thảm sang thị trường Mỹ chiếm tới 44% tổng kim ngạch xuất khẩu thảm của cả nước, tăng 140,0% so với năm 2019; xuất khẩu sang thị trường EU tăng 57,9% Trong khi đó, năm 2020, xuất khẩu thảm sang thị trường Nhật Bản giảm 4,7% so với năm 2019, đạt 43,18 triệu USD
Tháng 12/2020, xuất khẩu lục bình đan 8,37 triệu USD, giảm 5,1% so với tháng 11/2020; tăng 19,9% so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu lục bình đan đạt 78,76 triệu USD, tăng 10,9% so với năm 2019
Tháng 12/2020, xuất khẩu lục bình đan giảm chủ yếu là do xuất khẩu sang thị trường Mỹ giảm 19,1% so với tháng 11/2020 Ngược lại, xuất khẩu lục bình đan sang thị trường EU và Australia lần lượt tăng 36,6% và 7,1% so với tháng 11/2020
Xuất khẩu cói đan trong tháng 12/2020 đạt 8,39 triệu USD, tăng 24,0% so với tháng 11/2020; tăng 24,7% so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu cói đan đạt 68,50 triệu USD, tăng 8,4% so với năm 2019
Tháng 12/2020, xuất khẩu cói đan sang 2 thị trường chính là Mỹ và EU đều tăng so với tháng 11/2020 và tăng so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm
2020, trong khi xuất khẩu cói đan sang thị trường EU tăng 16,8% so với năm 2019, thì xuất khẩu sang thị trường Mỹ giảm 1,9%
Xuất khẩu tre đan trong tháng 12/2020 đạt 6,21 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng 11/2020; giảm 4,9% so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu tre đan đạt 57,44 triệu USD, tăng 0,3% so với năm 2019
Tháng 12/2020, xuất khẩu tre đan sang EU tăng 9,7% so với tháng 11/2020; xuất khẩu sang Mỹ giảm 3,8% Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu tre đan sang
EU tăng 6,0%, xuất khẩu sang Mỹ tăng 19,6% so với năm 2019
Xuất khẩu mây đan trong tháng 12/2020 đạt 4,64 triệu USD, tăng 34,3% so với tháng 11/2020; tăng 30,1% so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu mây đan đạt 39,84 triệu USD, tăng 5,9% so với năm 2019
Thị trường xuất khẩu:
Trang 12Thị trường Mỹ: Theo thống kê, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Mỹ trong tháng 12/2020 đạt 26,085 triệu USD, tăng 144,% so với tháng 11/2020; tăng 60,4% so với cùng kỳ năm 2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Mỹ đạt 228,59 triệu USD, tăng 56,1% so với năm 2019
Tháng 12/2020, xuất khẩu thảm, cói đan, mây đan sang thị trường Mỹ tăng so với tháng 11/2020; ngược lại, xuất khẩu tre đan sang Mỹ giảm 3,8% so với tháng 11/2020 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu thảm, lục bình đan, tre đan sang Mỹ tăng; trong khi đó, xuất khẩu cói đan và mây đan giảm so với năm 2019
Năm 2020, đáng chú ý, xuất khẩu thảm sang thị trường Mỹ tăng mạnh, chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang thị trường này, đạt 128,06 triệu USD, tăng 140,0% so với năm 2019
Thị trường EU: Xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang EU trong tháng 12/2020 đạt 18,715 triệu USD, tăng 40,6% so với tháng 11/2020; tăng 17,7% so với cùng kỳ năm
2019 Tính chung trong năm 2020, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang EU đạt 154,02 triệu USD, tăng 18,1% so với năm 2019
Tháng 12/2020, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang hầu hết các thị trường chủ lực trong EU đều tăng so với tháng 11/2020: thị trường Đức tăng 37,2%, Pháp tăng 20,0%, Hà Lan tăng 89,3%, Tây Ban Nha tăng 104,9% Ngược lại, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang thị trường Italia giảm 30,9% so với tháng 11/2020
Tính chung trong năm 2020, Đức là thị trường trong EU nhập khẩu nhiều nhất mây, tre, cói, thảm của Việt Nam, đạt 37,06 triệu USD, tăng 24,0% so với năm 2019 Tiếp theo là các thị trường Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Thụy Điển…
Tháng 12/2020, xuất khẩu các chủng loại mây, tre, cói, thảm sang EU đều tăng
so với tháng 11/2020 Tính chung trong năm 2020, thảm là chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất sang EU đạt 36,04 triệu USD, tăng 57,9% so với năm 2019 Tiếp theo là các chủng loại: cói đan, tre đan, lục bình đan, mây đan
Đánh giá: Nhu cầu nhập khẩu thủ công mỹ nghệ của Mỹ là rất lớn, nhưng nhập
khẩu mặt hàng này từ Việt Nam chưa nhiều nên dư địa để cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này còn rất lớn, nhất là khi người tiêu dùng
Mỹ có xu hướng chuyển từ đồ thủ công mỹ nghệ của Trung Quốc sang các thị trường khác trong đó có Việt Nam Dự báo, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang Mỹ, nhất là mặt hàng thảm trong thời gian tới tiếp tục tăng
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội thách thức của các doanh nghiệp ngành mây tre đan
Điểm mạnh
- Có điều kiện tự nhiên cho phép phát triển nguồn nguyên liệu song mây ở nhiều vùng miền Bên cạnh đó, Việt Nam cũng nằm trong khu vực có diện tích song mây lớn nhất thế giới nên có điều kiện để tổ chức sản xuất và xây dựng chiến lược phát triển mang tính dài hạn