• Thứ nhất, về vị trí, vùng tiếp giáp lãnh hải nằm bên ngoài các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển, có ranh giới trong là đường biên giới quốc gia trên biển và ranh giới n
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐỀ TÀI: CÁC VÙNG BIỂN THUỘC QUYỀN CHỦ QUYỀN VÀ QUYỀN TÀI PHÁN CỦA
QUỐC GIA
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 2
Trang 3Mở đầu
Biển cả đóng vai trò rất quan trọng đời sống của con người, ngoài việc cung cấp một lượng hơi nước vô tận cho tầng khí quyển và lượng thức ăn phong phú giúp
duy trì cuộc sống của con người cũng như tất cả các loài động, thực vật trên trái đất Biển còn đóng một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu khoa học, giao hương giữa các quốc gia trên thế giới kể cả đối với các quốc gia có biển và
không có biển Nhưng không phải ai cũng biết được các vùng biển thuộc quyền tài phán của quốc gia và các chế độ pháp lí liên quan đến các vùng biển Mỗi vùng biển mang một chứ năng, vai trò khác nhau nhưng chúng có sự liên kết chặt chẽ với nhau.
Trang 4a Pháp luật quốc tế
b Pháp luật Việt Nam
3.1 Khái niệm và cách xác định3.2 Chế độ pháp lý
a Pháp luật quốc tế
b Pháp luật Việt Nam
Trang 51.1 Khái niệm và cách xác định
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng
biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp
liền với lãnh hải, tại đó quốc gia
ven biển thực hiện các thẩm quyền
có tính riêng biệt và hạn chế đối
với các tàu thuyền nước ngoài.
1 Vùng tiếp giáp lãnh hải
Trang 6Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải (khoản 2 Điều 33 UNCLOS 1982)
Trang 7• Thứ nhất, về vị trí, vùng tiếp giáp lãnh hải nằm bên ngoài các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển, có ranh giới trong là đường biên giới quốc gia trên biển và ranh giới ngoài là một đường mà mỗi điểm trên đó cách đường cơ sở khoảng cách tối đa không quá 24 hải lý.
• Thứ hai, về chiều rộng, vùng tiếp giáp lãnh hải rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở Như vậy, thực chất chiều rộng của vùng tiếp giáp sẽ phụ thuộc vào chiều rộng của lãnh hải và tổng chiều rộng của vùng biển này khi hợp với lãnh hải.
• Thứ ba, do vị trí tiếp liền với lãnh hải của quốc gia ven biển nên thực chất, vùng tiếp giáp lãnh hải có ý nghĩa như “vùng đệm” giữa vùng biển thuộc lãnh thổ quốc gia và những vùng biển nằm bên ngoài lãnh thổ của quốc gia ven biển
* Đặc điểm:
Trang 81.2 Chế độ pháp lý
a Pháp luật quốc tế
Ngăn ngừa những phạm
vi đối với các luật và quy
định hải quan, thuế khóa,
y tế hay nhập cư trên
lãnh thổ hay trong lãnh
hải của mình (điểm a
khoản 1 Điều 33 UNCLOS
1982)
Trừng trị những vi phạm đối với các luật và quy định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình (điểm b khoản 1 Điều 33 UNCLOS 1982)
Trang 9b Pháp luật Việt Nam
Điều 14 Luật biển năm 2012 quy định:
1 Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán
quốc gia và các quyền khác quy định tại Điều 16 của
Luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải.
2 Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh
hải nhằm ngăn ngừa và trừng trị hành vi vi phạm pháp
luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên
lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.
Trang 102.1 Khái niệm và cách xác định
Vùng đặc quyền kinh tế là
vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam,
Trang 11về những hoạt động khai thác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió
a Pháp luật quốc tế
“ Được quy định trong điều 56
Công ước luật biển năm 1982 ”
2.2 Chế độ pháp lý
* Đối với quốc gia ven
biển
Trang 12
- Quyền tài phán
Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có quyền tài phán về lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị công trình; nghiên cứu khoa học về biển; bảo vệ và giữ gìn môi trường biển; các quyền và nghĩa
vụ khác do Công ước quy định
Trang 13* Đối với các quốc gia khác
Được quy định cụ thể ở điều 58 UNCLOS 1982
- Tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển, trong những điều kiện trong những quy định của Công ước được hưởng các quyền tự do hàng hải
và hàng không, quyền tự do đặt dây cáp ngầm ở Điều 87, cũng như quyền tự
do sử dụng biển vào những mục đích khác hợp pháp, nhất là những khuôn khổ việc khai thác các tàu thuyền, phương tiện bay và dây cáp, ống dẫn
Trang 14b Pháp luật Việt Nam 1 Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước
thực hiện:
a Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
b Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ
và gìn giữ môi trường biển;
c Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế
Điều 16 Luật biển Việt Nam 2012
quy định
Trang 152 Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam
Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của Việt Nam
3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan
4 Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này
b Pháp luật Việt Nam
Trang 163 Thềm lục địa
3.1 Khái niệm và cách xác định
Theo UNCLOS 1982, thềm lục địa của quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phần đất kéo dài tự nhiên của lãnh thổ quốc gia
đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi
bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó
ở khoảng cách gần hơn.
Trang 17a Pháp luật quốc tế
* Quốc gia ven biển
Quy định cụ thể điều 77 UNCLOS 1982:
- Thực hiện các quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về mặt thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình.
- Nếu quốc gia ven biển này không thăm dò thềm lục địa hay không khai thác tài
nguyên thiên nhiên của thềm lục địa thì không ai có quyền tiến hành các hoạt động như vậy, nếu không có sự thoả thuận rõ ràng của các quốc gia đó.
- Đặc biệt, các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không phụ thuộc vào sự chiếm hữu thật sự hay danh nghĩa cũng như vào bất cứ tuyên bố rõ ràng nào.
- Quyền tái phán về nghiên cứu khoa học biển trên thềm lục địa của mình; quyền đối với các đảo nhân tạo, các thiết bị, công trình trên thềm lục địa, quyền bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
3.2 Chế độ pháp lý
Trang 18Trying New Things
Việc quốc gia ven biển thực hiện các quyền
của mình đối với thềm lục địa không gây thiệt hại
đến hàng hải hay các quyền và các tự do khác
của các nước khác đã được công ước thừa nhận,
cũng không được cản trở việc thực hiện các quyền
này một cách không thể biện bạch được.
Tất cả các quốc gia đều có quyền lắp đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa, nhưngphải thoả thuận với quốc gia ven biển về tuyến đường đi của ống
độ pháp lý của vùng nước ở phía trên hay
của vùng trời trên vùng nước này
3.2 Chế độ pháp lý
Trang 19b Pháp luật Việt Nam
Luật biển Việt Nam 2012 quy định:
Thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên (Khoản 1 điều 18)
Không ai có quyền tiến hành hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam (Khoản 2 điều 18)
Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.
Trang 20- Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử
dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam
- Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác
tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục
địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của
pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam
b Pháp luật Việt Nam
Trang 21KẾT LUẬN
Vấn đề chủ quyền biển đảo luôn là một trong những vấn đề được đặt lên hàng đầu trong các mục tiêu của quốc gia, bởi chủ quyền biển đảo cũng chính là chủ quyền lãnh thổ dân tộc, bảo vệ chủ quyền biển đảo là bảo vệ cuộc sống và tương lai của chúng ta.Thiên nhiên đã ban tặng cho chúng
ta những giá trị to lớn, rừng vàng, biển bạc là những giá trị to lớn mà
chúng ta cần phải gìn giữ và phát triển Chính vì vậy, trong thời đại mới khi đất nước ngày càng đi lên, chúng ta phải tích cực học tập, lao động và rèn luyện hơn nữa để góp phần vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc Trang bị cho mình kiến thức về chủ quyền biển đảo, khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam trên trường quốc tế đồng thời lên án và đấu tranh với những hành động xâm phạm đến chủ quyền biển đảo Việt Nam.