7 NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ TỐT HƠN7 principles for building better cities Môn Course : Những quyết sách phát triển đô thị Urban Development Policies GVHD Lecturer : Assoc.Prof.
Trang 17 NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ TỐT HƠN
7 principles for building better cities
Môn (Course) : Những quyết sách phát triển đô thị
Urban Development Policies
GVHD (Lecturer) : Assoc.Prof Nguyễn Thị Thanh Mai
Trang 2Nội dung chính Main content
Trang 3-Peter Calthorpe (sinh năm 1949) là một kiến trúc sư, nhà thiết kế và quy hoạch đô thị tại San Francisco.
Ông là thành viên sáng lập của Đại hội cho Chủ nghĩa Đô thị Mới, một nhóm vận động
có trụ sở tại Chicago được thành lập vào năm 1992 nhằm thúc đẩy các hoạt động xây dựng bền vững
Peter Calthorpe (born 1949) is a San based architect, urban designer and urban planner He is a founding member of the Congress for New Urbanism, a Chicago-based advocacy group formed in 1992 that promotes sustainable building practices
Francisco-Peter Calthorpe
Giới thiệu diễn giả About speaker
Trang 4-I CÁC VẤN ĐỀ PROBLEMS
-1 Đặt vấn đề (Problems)
2 Sự mở rộng đô thị (Urban
Sprawl)
Trang 5Biến đổi khí hậu: (Climate change)
Một loạt các hiện tượng toàn cầu được tạo ra chủyếu bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch, làm tăngkhí thải nhà kính vào bầu khí quyển của Trái đất.Những hiện tượng này bao gồm xu hướng tăngnhiệt độ được mô tả bởi sự nóng lên toàn cầu, vàcũng bao gồm những thay đổi như mực nướcbiển dâng; mất khối lượng băng ở Greenland,Nam Cực, Bắc Cực và các sông băng trên núitrên toàn thế giới; sự thay đổi trong quá trình nởhoa / thực vật; và các hiện tượng thời tiết khắcnghiệt
A broad range of global phenomena created predominantly by burning fossil fuels, which add heat-trapping gases to Earth’s atmosphere.
These phenomena include the increased temperature trends described by global warming, but also encompass changes such as sea-level
1 Đặt vấn đề Problems
Trang 6-1 Đặt vấn đề Problems
Di cư từ nông thôn ra thành thị: (Rural flight)
Hơn một nửa dân số thế giới đang sống ở các thành phố
và 2,5 tỷ người khác dự kiến sẽ chuyển đến các khu
vực đô thị vào năm 2050
More than half of the world's population already lives
in cities, and another 2.5 billion people are projected to
move to urban areas by 2050.
Xây dựng đô thị mới : (Building new cities)
Nhiều quốc gia sẽ phải đối mặt với những tháchthức trong việc đáp ứng nhu cầu của dân số đô thịngày càng tăng của họ, bao gồm cả về nhà ở, giaothông, hệ thống năng lượng và các cơ sở hạ tầngkhác; cũng như về việc làm và các dịch vụ cơ bảnnhư giáo dục và chăm sóc sức khỏe
Many countries will face challenges in meeting the needs of their growing urban populations, including for housing, transportation, energy
Trang 71 Đặt vấn đề Problems
-Tác động của cách định hình thành phố: (The impact of shaping cities)
- Môi trường Environmental impacts
- Hạnh phúc xã hội Social well-being
- Sức sống của nền kinh tế Economic vitality
- Ý thức cộng đồng và sự kết nối Sense of community and
connectedness
- Biểu hiện cách sống của con người hiện nay
Manifestation of the kind of humanity we bring to bear
Trang 81 Đặt vấn đề Problems
-Mở rộng đô thị : (Urban sprawl)
- Sự phát triển tràn lan không có quy hoạch
cụ thể ở các đô thị khiến cho sự tăng trưởng không hạn chế, tình trạng mở rộng đô thị này diễn ra tương đối nhiều ở các nước phát triển, biểu hiện rõ nhất của thực trạng mở rộng đô thị chính là những con đường ngổn ngang chưa được quy hoạch, những tòa nhà hay những công trình giao thông vẫn chưa được hoàn thiện, thậm chí là bị trì hoãn trong thời gian dài và có thể lan dần đến những khu vực phía ngoại ô, ngoại thành thành phố
Tuy nhiên đôi khi điều này cũng có điểm tốt như sự vươn rộng của thành phố và đô thị hóa trong nhịp sống hiện đại, mang đến những lợi ích tốt cho công trình xây dựng hay kinh tế phát triển theo nhịp độ chóng mặt của từng quốc gia ở thời đại mới.
Trang 9Ví dụ về sự mở rộng đô thị với mật độ thấp
ở Mỹ
Trang 102 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Ví dụ: Mô hình cho bang California để giảm lượng khí thải Carbon
Example: Model for the state of California to reduce Carbon emissions.
- Viễn cảnh được đưa ra là không phải ai cũng đến thành
phố Scenario: not everyone moving to the city
- Ưu tiên phát triển tập trung/nén Prioritize compact
development
- “Lợi ích chung” của việc định hình đô thị “Co-benefits"
of urban form
Trang 11- Khí nhà kính: Ở California, lượng khí thải carbon lớn nhất
từ xe hơi -> Những thành phố không phụ thuộc nhiều vào
xe hơi -> giảm lượng lớn khí phát thải Greenhouse gas
emissions: In California, the biggest carbon emissions
comes from cars > Cities don’t depend on cars as much
-> create huge savings.
- Quãng đường mà phương tiện di chuyển sẽ tác động lớnđến chất lượng không khí, lượng phát thải carbon và cả túi
tiền của gia đình Vehicle miles traveled has a huge
impact not just on air quality and carbon, but also on the household pocketbook.
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 12- Sức khoẻ: Gặp vấn đề về hô hấp do việc khí phát thải
-> Cần làm sạch không khí
Health care: Respriratory due to carbon emissions -> Clean
the air
+ Dừng việc gây ô nhiễm Stop polluting
- Phí hộ gia đình: Giảm giá xe và phí dịch vụ nhiều
Household costs: Reducing cars and utility costs a lot
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 13Ở thành phố Los Angeles (LA)
- Ở LA, chính quyền đã quyết định tự chuyển đổi thành một môi
trường dành cho phương tiện công cộng hơn (mô hình TOD) In
LA, they has now decided to transform itself into a more
transit-oriented environment (Model TOD (Transit Oriented Development))
- Chính quyền dành 400 tỷ $ vào xây dựng trạm trung chuyển và 0$
cho việc xây dựng đường cao tốc mới They've voted in 400 billion
dollars of bonds for transit and zero dollars for new highways.
LA trở thành một thành phố của người đi bộ và trung chuyển không
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 14Mô hình TOD
Model TOD (Transit Oriented Development)
- Phát triển theo định hướng giao thông (TOD) baogồm các tiêu chí: Sử dụng tối đa GTCC trong đôthị, ít phụ thuộc vào giao thông cá nhân; diễn ratrong khoảng ½ dặm (0,4 km) quanh trạm dừngGTCC; bao gồm hỗn hợp đa dạng các hình thức
sử dụng đất như nhà ở, văn phòng…; mật độ sửdụng đất cao; dễ dàng tiếp cận đến nhà ga bằng xeđạp/ đi bộ
TOD mang lại lợi ích to lớn trong phát triển đôthị Có thể kể đến như: Giảm ùn tắc giao thông;phát triển và khai thác tốt ĐSĐT thông qua việctăng lượng khách, sự hài lòng của hành khách vớiGTCC; khuyến khích người dân đi bộ và sử dụngGTCC; tiết kiệm đất qua việc phát triển tập trung;tạo ra lợi ích kinh tế…
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 15I Đặt vấn đề Problems
-Mô hình TOD
Model TOD (Transit Oriented Development)
- TOD thường gắn với các tuyến ĐSĐT Xác định phạm vi ảnh hưởng củaĐSĐT có vai trò quan trọng trong việc định hướng cấu trúc đô thị cũng như
đề ra các giải pháp phù hợp trong việc quy hoạch, kết nối các phương thứcvận tải hành khách với nhau… Khu vực ảnh hưởng của ĐSĐT xác định từ
ga có thể được chia thành ba mức: Mức 1(Khu vực tại và quanh nhà gaĐSĐT); Mức 2 (Khu vực trong cự ly đi bộ tới ga với khoảng cách 400m-
Trang 16Ví dụ về sự mở rộng đô thị với mật độ cao
Trang 17- Từ việc mở rộng các đô thị với mật độ lớn tạo ra một
lượng lớn khói, khí nhà kính rất lớn. High-Density
sprawl create a amazing smog, carbon emissions
- 12% GDP của Trung Quốc chi để giải quyết các hậu
quả về sức khoẻ. 12% of GDP in China now is spent on
the health impacts of that
Trang 18Sự mở rộng đô thị với mật độ cao ở Trung Quốc
High – Density Sprawl in China
Lịch sử đô thị Trung Quốc rất bền vững Như bất kỳ nơi nào
khác, cộng đồng chỉ là các cửa hàng địa phương nhỏ, các dịch
vụ địa phương, đi bộ, tương tác với hàng xóm Có vẻ không
tưởng, nhưng không phải vậy Đó lại là điều người dân thực sự
muốn
The history of Chinese cities is robust It's like any other place,
community was all about small, local shopsand local services
Những khu nhà mới: mỗi khu gồm 5,000 căn hộ tách biệtnhau, bởi vì chẳng ai quen biết ai Và dĩ nhiên, thậm chíkhông có vỉa hè, không có cửa hàng ở dưới đất một môi trường không sức sống
The new superblocks: these are blocks that would have 5,000 gated as well, because nobody knows anybody else.And of course, there isn't even a sidewalk, no ground floor shops a
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 19I Đặt vấn đề Problems
-Ở Yeulai ,thành phố Trùng Khánh
In Yeulai Eco City, Chongqing city
Từ hình ảnh này, tất cả những phòng tròn này là bánkính đi bộ xung quanh một trạm trung chuyển Họ cókhoản đầu tư khổng lồ vào tàu điện và BRT, và tuyến
đi cho phép mọi người một khoảng cách có thể đi bộtới nơi làm được
From this image, every one of those circles is a walking radius around a transit station massive investment in metro and BRT, and a distribution that allows everybody to work within walking distance of that.
Trang 20Ở Yeulai ,thành phố Trùng Khánh
In Yeulai Eco City, Chongqing city
Đây là thành phố của 4.5 triệu người
Đây là không gian xanh là nơi giữ gìn những đặc tínhsinh thái quan trọng Và những đường phố ở đây lànhững con đường tự do
This is for 4.5 million people.
This is called for green space, preserving the important ecological features And then those other streets in there are auto-free streets.
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 21Thay vì san lấp, tạo những khu công trình xây dựng ngay bên sông, thì khu vực màu xanh này làmột điều thường không có ở Trung Quốc.
So instead of bulldozing, leveling the site and building right up to the river, this green edge was something that really wasn't normative in China
Trang 22Ở Yeulai ,thành phố Trùng Khánh
In Yeulai Eco City, Chongqing city
Cấu trúc đô thị, những tòa nhà nhỏ, mỗi tòa có khoảng
500 hộ gia đình Họ quen biết nhau The urban fabric,
small blocks, maybe 500 families per block They know each other.
Trên đường phố có những cửa hàng và những điểm
đến tại địa phương The street perimeter has shops so
there's local destinations.
Đường phố cũng trở nên nhỏ hơn, bởi vì đã có nhiều
tuyến đường hơn And the streets themselves become
smaller, because there are more of them.
Đây là một con phố không xe cộ, hai bên vỉa hè có
hàng quán Nó có trạm trung chuyển ở giữa So this is
an auto-free street, mixed use along the edge It has transit running down the middle.
Điều này khiến các thành phố hoạt động tốt hơn
Cities would fouction better
2 Mở rộng đô thị (Urban Sprawl)
Trang 236 Đi lại (Ride)
7 Tiêu điểm (Focus)
Trang 241 Bảo tồn
Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan nông
nghiệp và các di sản văn hóa
Trang 263 Đi bộ
Thiết kế các con phố có thể đi bộ và các khu
dân cư quy mô.
Trang 274 Xe đạp
Ưu tiên mạng lưới xe đạp và đường phố không
có ô tô.
Trang 285 Kết nối
Tăng mật độ mạng lưới đường, giới hạn kích
thước khối.
Là mạng lưới giao thông nhiều tuyến đường
thay vì một tuyến đơn lẻ và gồm nhiều loại
đường hơn là chỉ một loại đường.
It's a street network that allows many routes
instead of singular routes and provides many kinds
of streets instead of just one.
Trang 296 Đi lại
Phát triển phương tiện công cộng chất lượng
cao và BRT giá cả hợp lí.
Trang 30Nhưng hai thứ này cần được tái kết nối theo
cách mà thực sự tạo nên cấu trúc đô thị.
We have a hierarchy of the city based on transit
rather than the old armature of freeways.
But those two things have to get reconnected in ways
that really shape the structure of the city.
Trang 31III KẾT LUẬN –
Trang 32CONCLUSION-III KẾT LUẬN – CONCLUSION
Thông điệp: Message
Xây dựng đô thị đúng cách có thể giúp giải quyết
biến đổi khí hậu. Building cities the right way can
help tackle climate change.
Việc đô thị hóa diễn ra với quy mô ngày càng
nhanh chóng đã làm gia tăng ô nhiễm, nước thải
sinh hoạt, nước thải bệnh viện và nước thải công
nghiệp không được xử lý, hệ thống thoát nước
không được tốt Quá trình đô thị hóa có thể tạo ra
những thách thức, hệ lụy lớn cho phát triển bền
vững nếu không có quy hoạch khoa học cũng như
tầm nhìn xa và rộng Chính vì vậy cần có giải
pháp để quy hoạch hòa hợp với thiên nhiên và các
ứng phó với BĐKH Urbanization is taking place at
an increasingly rapid scale, which has increased
pollution, untreated domestic wastewater, hospital
wastewater and industrial wastewater, and inadequate
drainage systems The process of urbanization can
create challenges and great consequences for
sustainable development if there is no scientific
- Bài học: Lessons
Phương tiện công cộng giảm áp lực tới giao thông
đô thị, Peter Calthorpe nói đúng về điều đó Các phương tiện giao thông công cộng, đi bộ và xe đạp cần trở thành trọng tâm của việc phát triển giao thông đô thị Tạo tiền đề cho phép nhiều người bỏ qua xe ô tô và khấu hao chi phí xe qua nhiều chặng, do đó sẽ ưa chuộng PTGTCC, đi bộ và xe đạp -> Giảm ô nhiễm / khói bụi đô thị. Public transport reduces the pressure on urban transport, Peter Calthorpe is right about that Public transport, walking and cycling should become the focus of urban transport development Creating a premise that allows many people to ignore the car and depreciate the cost
of the vehicle over many routes, thus favoring public transport, walking and cycling -> Reduce urban pollution / smog.
Bằng cách áp dụng 7 nguyên tắc phố biến mà
Peter Calthorpe đưa ra chúng ta có thể tạo 1 thành phố tốt để sống và làm việc. By applying the 7
Trang 33Thank you for your attention!