Acid Amin, Liên Kết Peptid, Các liên kết giúp duy trì cấu trúc gấp cuộn Protein ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC Protein:
Trang 1Acid Amin, Liên Kết Peptid, Các liên kết giúp duy trì cấu
trúc gấp cuộn Protein
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Protein: cấu trúc, chức năng và công nghệ
TS: NGUYỄN TRí NHÂN
Trang 2Acid amin
Là thành phần cấu tạo nên protein
Có hơn 700 Acid amin trong tự nhiên nhưng chỉ có 20 loại xuất hiện trong mã di truyền có vai trò quan trọng đối với cơ thể
•Hóa học :theo vị trí của nhóm chức trong cấu trúc chính như
alpha- (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )α-), beta- (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )β-), gamma- (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )γ-) hoặc delta- (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )δ-) (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 ) 700 )
•Y học: theo nhóm acid amin thiết yếu ở người
•Hóa sinh: theo mức độ phân cực, độ pH, mạch bên (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )R) axit
amin
Tính chất vật lý
– Tính tan trong dung môi phân cực: nước, ethanol 75-80%,…– Không hấp thu bước sóng Vis hoặc UV có λ > 240nm, ngoại trừcác aa vòng như tryptophan, tyrosin, histidin, phenylalanin
– Thường có vị ngọt kiểu đường
https://en.wikipedia.org/wiki/Amino_acid
Trang 3Acid amin
Nhóm amin (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 ) NH2 )
Nhóm axit cacboxylic (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )-COOH)
Mạch bên nhóm R
•Các đặc tính hóa học của mạch bên axit amin có vai trò quan
trọng khi tham gia vào quá trình gấp và chức năng của protein
•pH=7 các nhóm amin và axit cacbonxylic ion thành NH3+,COO-
•Acid amin có cấu hình bất đối xứng phổ biến nhất dạng là L,
ngoại trừ glycerin (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )R=H).Hầu hết có cấu trúc alpha- (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )α-)
Trang 4Amino Acids
NH3+
CO2
-amino acid là chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp ethylene
+
H3NCH2CH2CO2
-amino acid là một trong những đơn vị cấu trúc có trong coenzyme A
+
vào việc truyền các xung thần kinh
Trang 5Mã di truyền
Acid amin
Sinh học phân tử đại cương.GV Nguyễn Thái Hoàng Tâm.KHTN
Trang 6Một số ngoại lệ trong bảng mã di truyền
Acid amin
Sinh học phân tử đại cương.GV Nguyễn Thái Hoàng Tâm.KHTN
Trang 7Acid amin thiết yếu ở người
Thiết yếu Thiết yếu có điều kiện Không thiết yếu
Histidine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )H) Arginine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )R) Alanine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )A)
Isoleucine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )I) Cysteine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )C) Axit aspartic (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )D)
Leucine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )L) Glutamine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )Q) Asparagine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )N)
Lysine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )K) Glycine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )G) Axit glutamic (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )E)
Methionine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )M) Proline (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )P) Serine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )S)
Phenylalanine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )F) Tyrosine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )Y) Selenocysteine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )U)
Threonine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )T) Pyrrolysine* (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )O)
Tryptophan (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )W)
Valine (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )V)
https://en.wikipedia.org/wiki/Amino_acid
Trang 9Acid amin kỵ nước
Là acid amin không phân cực, không tích điện Liên kết
với nhau bằng LK Vander Waals
Alanin và leucine có đặc tính xoắn helix mạnh, proline hiếm thấy ở dạng xoắn
Phenylalanin đôi khi có thể tham gia vào tương tác cực
Trang 10Acid amin ưa nước
Là a.amin phân tử có tính phân cực và tích điện=> hòa tan trong nước Liên kết với nhau chủ yếu LK hydro.
Một số acid amin thay đổi phụ thuộc môi trường pH:Aspartic,
glutamic, lysine.
Histidine là a.amin linh hoạt nhất.
Serine, threonine, glutamine & aspagagine không ion hóa nhưng có thể liên kết hydro.Cysteine, histidine thường thấy trong hoạt động enzyme vì anion thiolate là nuclephile mạnh nhất từ acid amin trong
tự nhiên.
Trang 11Acid amin lưỡng cực
Là phân tử có cả tính phân cực và không phân cực ==> lý tưởng cho việc hình thành các liên kết
Lysine có R tích điện nhưng vùng kỵ nước thường LK
Methionine là ít phân cực nhất, nhưng lưu quỳnh thioether
là phối tử cho nhiều ion kim loại
Trang 12Liên Kết Peptide
Trang 13Liên kết peptide
Biến đổi cấu trúc
=> ảnh hưởng
chức năng
Trang 14Tổng hợp và phân
giải các polymer Nhờ
hoạt động của các
enzyme chuyên biệt.
Fischer, G (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )2000) Chemical aspects of peptide
bond isomerisation Chemical Society Reviews, 29(2), 119–127 doi:10.1039/a803742f
Trang 15 Việc tổng hợp, phân
giải các liên kết peptit
được kiểm soát bằng
Trang 16 Sự phân cực của liên kết peptit có thể đóng góp quan trọng vào hoạt động của các protein gấp lại
Liên kết peptide
Trang 17Liên kết peptide
Trang 19CÁC LIÊN KẾT DUY TRÌ CẤU TRÚC GẤP CUỘN PROTEIN
Trang 20Các liên kết
Tương Tác Cộng Hóa Trị: Disulfit
hóa trị được hình thành
khi các nhóm –S – H bị
khử của hai gốc cysteine
phản ứng với nhau để tạo
liên kết –S – S– bị oxy
hóa
Trang 21Tương Tác Không Cộng Hóa Trị:
Các liên kết
Liên Kết Hydro và tương tác Van Der Waals là 2 lực quan trọng nhất trong duy trì cấu trúc gấp cuộn của Protein
Trang 22Liên kết Hydro
Lực hút giữa một nguyên tử
hydro gắn với nguyên tử có
điện tích âm (α-), beta- (β-), gamma- (γ-) hoặc delta- (δ-) ( 700 )như O, N).
Liên kết có thể hình thành
trong cùng 1 phân tử hay
giữa hai phân tử.
Nội phân tử Liên phân tử
Trang 25Lực Van der Waal
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử,
phát sinh từ sự dao động phân bố
electron xung quanh hạt nhân.
giảm nhanh chóng sau khoảng
cách 4Å.
âm điện hơn, chẳng hạn như lực
được tìm thấy trong các nhóm kỵ
nước.
Trang 26Hiệu ứng kị nước
là động lực chính thúc
đẩy quá trình gấp
protein thích hợp Một
số axit amin có chuỗi
bên đẩy nước hoặc kỵ
Trang 27Hiệu ứng kị nước
Trang 28 Liên kết hydro trong đó cả
nguyên tử cho và nhận đều tích
vào khoảng cách và môi trường
Trang 29Các liên kết