Tham quan, khảo sát Tham quan khảo sát xác định được cấu trúc quy hoạch, quy mô dân cư, diện tích và nhận biết các loại hình công trình ở, công trình dịch vụ, công trình công cộng trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI BAN KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO P.F.I.E.V
~~~~~~*~~~~~~
BÁO CÁO MÔN HỌC
THAM QUAN CÔNG TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS KTS NGUYỄN XUÂN NGHĨA
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC 3
1.2 NHIỆM VỤ MÔN HỌC 3
1.2.1 Tham quan, khảo sát 3
1.2.2 Xác định được quy mô, bán kính phục vụ của các công trình công cộng 3
1.2.3 Phân tích, đánh giá các đối tượng khảo sát 3
PHẦN 2 KHU LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG BÁT TRÀNG 4
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 4
2.1.1 Lịch sử hình thành 4
2.1.2 Quá trình phát triển 5
2.2 CẤU TRÚC QUY HOẠCH LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 7
2.2.1 Ranh giới và quy mô 7
2.2.2 Nội dung quy hoạch chi tiết: 8
2.3 CẤU TRÚC GIAO THÔNG 13
2.3.1 Bến cảng đường sông gồm 3 bến: 14
2.3.2 Đường bộ 14
2.4 CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC TIÊU BIỂU VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN 16
2.4.1 Các công trình kiến trúc tiêu biểu 16
2.4.2 Các dự án phát triển làng gốm Bát Tràng 23
2.5 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ 24
PHẦN 3 KHU ĐÔ THỊ ECOPARK 30
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 30
3.1.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN ECOPARK 30
3.1.2 VỊ TRÍ ĐẮC ĐỊA KHU VỰC MIỀN BẮC 30
3.1.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH KHU ĐÔ THỊ ECOPARK 31
3.2 CẤU TRÚC QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ ECOPARK 34
3.2.1 Khu vực được điều chỉnh quy hoạch có lộ giới: 35
3.2.2 Chi tiết nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng Ecopark 36
3.3 CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 37
3.3.1 Căn hộ Haven Park Residence 37
Trang 33.3.2 Căn hộ trung tầng Thủy Tiên 38
3.3.3 Nhà phố quảng trường Marina Amsterdam 39
3.3.4 Nhà phố Heaven Park 39
3.3.5 Căn hộ Swan Park Onsen 40
3.3.6 Trung tâm thương mại Vịnh Đảo 41
3.4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI ĐI THỰC TẾ 42
PHẦN 4 KẾT LUẬN 46
4.1 SO SÁNH HAI ĐƠN VỊ QUY HOẠCH 46
4.2 KẾT LUẬN VÀ THU HOẠCH SAU CHUYẾN ĐI THỰC TẾ 46
Trang 4PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ MÔN HỌC
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC
Tham quan công trường là một trong những môn học vô cùng quan trọng đối với sinh viên trường Đại học Xây dựng Đây là môn học thực tế, sinh viên được trực tiếp đi đến các công trình để tìm hiểu, nắm rõ hơn về các công trình đó
Môn học này cũng được tổ chức hàng năm giành cho sinh viên Kỹ sư đô thị, Ban
kỹ sư chất lượng cao Điểm đến của buổi tham quan rất đa dạng như các làng nghề, các viện bảo tàng, công trường và đặc biệt là các khu đô thị mới, điển hình của đất nước
Buổi tham quan công trường sẽ là một trải nghiệm vô cùng hữu ích để các bạn sinh viên có cái nhìn tổng quan và thự tế hơn về ngành nghề mình đang học, hiểu rõ sâu hơn về ngành nghề, công việc sau khi sinh viên ra trường
Chuyến đi còn là dịp để các bạn sinh viên đặt ra các câu hỏi, thắc mắc thự tế cho giáo viên, cho các kỹ sư trực tiếp thực hiện dự án
Sinh viên tham quan, khảo sát 2 khu vực đô thị đó là khu đô thị mới Ecopark và khu làng xóm ven đô đang chịu tác động của quá trình đô thị hóa – Làng nghề Bát Tràng
1.2 NHIỆM VỤ MÔN HỌC
1.2.1 Tham quan, khảo sát
Tham quan khảo sát xác định được cấu trúc quy hoạch, quy mô dân cư, diện tích
và nhận biết các loại hình công trình ở, công trình dịch vụ, công trình công cộng trong các khu vực dân cư đô thị (khu đô thị mới, làng xóm truyền thống) đồng thời nhân biết
sự tác động của đô thị hóa các khu vực xung quanh đến các đối tượng quy hoạch đó
• Xác định cấu trúc quy hoạch, quy mô dân cư, diện tích của từng khu đô thị
• Nhận biết và chỉ ra những loại hình công trình ở, công trình dịch vụ, công trình công cộng trên bản đồ
1.2.2 Xác định được quy mô, bán kính phục vụ của các công trình công cộng
• Xác định được các vị trí công trình công cộng trên Tổng mặt bằng khu đô thị
• Xác định bán kính, quy mô phục vụ của các công trình công cộng
1.2.3 Phân tích, đánh giá các đối tượng khảo sát
• Đánh giá hiện trạng các đơn vị quy hoạch được khảo sát (khu đô thị mới, khu làng xã truyền thống)
• Trình bày quan điểm về định hướng phát triển của các đơn vị quy hoạch đó trong bối cảnh đô thị hóa tại thành phố Hà Nội
Trang 5PHẦN 2 KHU LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG BÁT TRÀNG
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 2.1.1 Lịch sử hình thành
Làng gốm Bát Tràng thuộc xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội Theo biên niên sử, thế kỷ 14-15 được xem là giai đoạn hình thành của làng gốm Bát Tràng
Theo nghĩa Hán Việt, chữ Bát là bát ăn của nhà sư còn chữ Tràng nghĩa là "cái sân lớn", tức là mảnh đất dành riêng cho chuyên môn Đại Việt sử ký toàn thư có ghi lại: năm Nhân Thìn (1352), vào mùa thu tháng 7, nước lớn ngập vỡ đê xã Bát Lúa chìm ngập, Khoái Châu, Hồng Châu, Thuận An bị thiệt hại nặng nề nhất Xã Bát là xã Bát Tràng, xã Khối là Thổ Khối Hai xã nằm ven đê sông Hồng
Năm 1376, trong một cuộc Nam chinh, đoàn chiến thuyền của đức vua Trần Duệ Tông xuất phát từ Thăng Long xuôi theo sông Hồng có đi qua "bến sông xã Bát" Dư địa chí của Nguyễn Trãi thì viết: Làng Bát Tràng làm đồ bát chén, thuộc huyện Gia Lâm Cùng với làng Huê Câu (Văn Giang), hai làng cung ứng đồ cống cho Trung Quốc
Theo huyền thoại lưu truyền của làng, nguồn gốc của nghề gốm như sau: Vào thời nhà Lý, có ba vị Thái học sinh tên là Hứa Vinh Kiều, Đào Trí Tiến và Lưu Phương Tú được triều đình cử đi sứ Bắc Tống Sau khi hoàn tất nhiệm vụ, trên đường về có đi qua Thiều Châu (Quảng Đông, Trung Quốc) thì gặp bão và phải nghỉ lại Cũng tại đây có lò gốm nổi tiếng
Ba ông đến thăm và tiếp thu được một số kỹ thuật đem về Hứa Vĩnh Kiều truyền cho làng Bát Tràng nước men rạn trắng Đào Trí Tiến thì truyền cho Thổ Hà (Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) nước men sắc màu vàng đỏ Còn Lưu Phương Tú lại truyền cho Phù Lãng (huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh) nước men màu đỏ màu vàng thẫm
Theo gia phả một số dòng họ ở Bát Tràng có ghi, tổ tiên xưa của họ từ làng Bồ Bát di cư ra đây (Bồ Bát là Bồ Xuyên và Bạch Bát) Vào cuối thế kỷ 14 – đầu thế kỷ 15, tại Bồ Xuyên, Bạch Bát có loại đất sét trắng rất thích hợp với nghề làm gốm Năm 1010,
Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long Nhiều thương nhân, thợ thủ công khắp nơi tìm về lập nghiệp Một số thợ Bồ Bát đã di cư ra đây cùng với họ Nguyễn Ninh Tràng lập lò gốm, gọi là Bạch Thổ phường (phường Đất Trắng) Các đợt di cư tiếp theo đã khiến cho Bát Tràng trở thành một trung tâm gốm nổi tiếng được triều đình chọn cung cấp đồ cống phẩm cho nhà Minh
Cho đến nay, chưa tìm thấy tư liệu lịch sử nào xác nhận tiểu sử của ba nhân vật
kể trên cũng như sự hình thành của làng Chỉ có điều chắc chắn là làng Bát Tràng hình thành từ rất sớm và quá trình phát triển có nhiều mối giao lưu và tiếp nhận ảnh hưởng
từ gốm sứ Trung Quốc
Trang 62.1.2 Quá trình phát triển
a) Thế kỉ 15–16
Nhà Mạc trị vì giai đoạn này có chủ trương cởi mở, không chủ trương "ức thương" như trước Nhờ đó kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển thuận lợi hơn Gốm Bát Tràng được lưu thông rộng rãi Gốm thời này có nhiều sản phẩm có minh văn ghi rõ năm chế tạo, tên người đặt hàng và người sản xuất Trong đó có cả một số quan chức cao cấp và quý tộc nhà Mạc như công chúa Phúc Tràng, phò mã Ngạn quận công, Đà quốc công Mạc Ngọc Liễn, … Thế kỷ 15 và 16 là thời kỳ phát triển rực rỡ của làng gốm Bát Tràng
Trang 7b) Thế kỉ 16–17
Sau khi thành lập, nhà Minh (Trung Quốc) cấm vận tư nhân buôn bán với nước ngoài khiến cho việc xuất khẩu gốm sứ nổi tiếng của nước này bị hạn chế Chính vì thế gốm Bát Tràng đã được mở rộng thị trường ở khu vực Đông Nam Á Khi nhà Minh quyết định bãi bỏ chính sách bế quan toả cảng (1567) nhưng vẫn cấm xuất khẩu một số mặt hàng quan trọng sang Nhật Bản, các đồ gốm Bát Tràng đã được nhập cảng vào xứ
sở Phù Tang
Đây là giai đoạn phát triển mạnh của ngành gốm xuất khẩu Việt Nam Trong đó
ở miền Bắc có 2 trung tâm quan trọng và nổi tiếng là Bát Tràng và Chu Đậu Bát Tràng
có may mắn và thuận lợi lớn là nằm ngay bên bờ sông Hồng, ở trên đường thủy nối liền Thăng Long và Phố Hiến Nhờ các thuyền buôn Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á và các nước phương Tây, đồ gốm Việt Nam được bán sang nhiều nước khác
c) Cuối thế kỉ 17& đầu thế kỉ 18
Thời gian này Đài Loan được giải phóng và Trung Quốc đã bãi bỏ chính sách cấm vượt biển buôn bán với nước ngoài Từ đó, gốm sứ chất lượng cao của Trung Quốc tràn xuống thị trường các nơi và đồ gốm Việt Nam không đủ sức để cạnh tranh Nhật Bản cũng đã đẩy mạnh được sự phát triển các ngành kinh tế trong nước như tơ lụa,
đường, gốm sứ mà trước đây phải mua của nước ngoài
d) Thế kỉ 18–19
Các nước phương Tây đi vào cuộc cách mạng công nghiệp Tình hình Trịnh, Nguyễn phân tranh làm cho quan hệ mậu dịch đối ngoại của Việt Nam sa sút và việc xuất khẩu đồ gốm cũng bị suy giảm Gốm Bát Tràng cũng bị ảnh hưởng, nhưng vẫn giữ được sức sống bền bỉ nhờ có thị trường tiêu thụ trong nước
e) Thế kỉ 19 đến nay
Sau năm 1986, làng gốm Bát Tràng có sự chuyển biến lớn theo hướng kinh tế thị trường Các hợp tác xã lần lượt giải thể hoặc chuyển thành công ty cổ phần nhưng vẫn phổ biến là đơn vị sản xuất nhỏ theo hộ gia đình Xã Bát Tràng trở thành một trung tâm gốm lớn
Sản phẩm của gốm Bát Tràng càng ngày càng phong phú và đa dạng Ngoài các mặt hàng truyền thống, các lò còn sản xuất nhiều sản phẩm tiêu dùng như ấm chén, bát đĩa, lọ hoa Sản phẩm không chỉ có mặt trên thị trường cả nước mà còn được xuất khẩu sang nhiều nước châu Á, châu Âu
Trang 8Làng gốm Bát Tràng ngày nay
2.2 CẤU TRÚC QUY HOẠCH LÀNG GỐM BÁT TRÀNG
Làng Bát Tràng thuộc xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội lâu nay vốn nổi tiếng với các sản phẩm gốm được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao Theo thống kê của UBND TP Hà Nội, hiện làng gốm Bát Tràng có khoảng 1.358 hộ làm nghề truyền thống này
Xã Bát Tràng có diện tích 164 ha, hiện có 2 làng nghề truyền thống gốm sứ là Bát Tràng và Giang Cao Xã có 9 di tích lich sử, văn hóa, kiến trúc; 2 di tích cách mạng kháng chiến Điểm nổi bật là, Bát Tràng có làng cổ rộng 5,2 ha có hàng trăm năm tuổi
và 23 ngôi nhà cổ, 16 nhà thờ họ được xây dựng bằng gạch Bát Tràng cổ Là một trong những làng nghề được khách du lịch trong và ngoài nước biết đến, với nhiều sản phẩm gốm sứ tinh tế, sống động
2.2.1 Ranh giới và quy mô
a) Ranh giới
Gồm toàn bộ ranh giới theo địa giới hành chính xã Bát Tràng, một phần của xã
Đa Tốn và một phần phía Bắc sông Bắc Hưng Hải
• Phía Bắc giáp xã Đông Dư
• Phía Nam giáp sông Bắc Hưng Hải, (xã Xuân Quan thuộc tỉnh Hưng Yên)
• Phía Đông giáp xã Đa Tốn
• Phía Tây giáp sông Hồng
Trang 9Phần Bắc sông Bắc Hưng Hải thuộc tỉnh Hưng Yên: 13,92 ha
Định hướng quy hoạch xây dựng và cân đối các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được tính toán trong ranh giới hành chính xã Bát Tràng
2.2.2 Nội dung quy hoạch chi tiết
a) Tính chất và mục tiêu quy hoạch
Xác định cơ cấu quy hoạch và quỹ đất xây dựng của vùng gốm Bát Tràng, các khu vực cần bảo tồn và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc bao gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao và chức năng sử dụng đất cho từng lô đất để lập các dự án cải tạo xây dựng bảo tồn và phát triển bền vững vùng nghề truyền thống Bát Tràng (các vùng cần bảo tồn, vùng cần được cải tạo, vùng cần xây dựng mới và di dân)
Nghiên cứu phát triển không gian đô thị, có giải pháp tối ưu cho việc tổ chức không gian, tạo bộ mặt kiến trúc của một làng nghề truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Xác định các công trình di tích, kiến trúc có giá trị và các yêu cầu về bảo tồn nghề gốm truyền thống
Xác định cơ cấu hợp lý về sản xuất, ăn ở, sinh hoạt, văn hoá, vui chơi giải trí, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, công trình phục vụ du lịch, tạo được bộ mặt làng quê mới, đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch và thương mại, cải thiện môi trường sống, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, bố trí hợp lý cây xanh thảm cỏ, bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu dân sinh, du lịch và hoạt động công đồng
Quy hoạch được hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bến cảng, đường giao thông đối nội và đối ngoại cho toàn khu trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, những yêu cầu của quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm và Điều chỉnh quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Khớp nối quy hoạch chi tiết của các dự án chuyên ngành đã và đang nghiên cứu
về môi trường, du lịch, khu sản xuất, điện nông thôn, giao thông
b) Phương án quy hoạch kiến trúc
❖ Phương hướng phát triển kinh tế xã hội
Trang 10Ngành kinh tế chủ yếu sản xuất gốm sứ và thương mại dịch vụ du lịch Trong đó gồm có:
• Sản xuất gốm sứ tại các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung có quy mô trung bình của các doanh nghiệp, hợp tác xã và quy mô nhỏ của các hộ gia đình hiện tại được nâng cấp và cải tạo
• Thương mại - dịch vụ du lịch: gồm các hoạt động buôn bán - dịch vụ phục vụ sản xuất gốm sứ và phục vụ du lịch của cả khu vực doanh nghiệp và tư nhân
❖ Dân cư
Do đặc điểm sản xuất và kinh doanh của Bát Tràng, tại đây ngoài tăng dân số tự nhiên, còn tính đến số dân tăng cơ học
Dân số năm 2020 là 8294 người, 2123 hộ
❖ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Đất
- Đất công cộng, thể thao 16,98 m2/ người
Cấp nước
- Nước sản xuất công nghiệp (25 % sinh hoạt) 340 m3 / ngày đêm
- Tổng nhu cầu dùng nước 2.300 m3 / ngày
Cấp điện
- Điện sản xuất gia đình 0,8 KW/ hộ (chiếm 40%)
- Điện sản xuất cụm TTCN (chiếm 25% điện
Nhu cầu điện đợt đầu (chiếm 60%) 4.200 KVA
Trang 11❖ Quy hoạch sử dụng đất
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG XÃ BÁT TRÀNG
khai thác của từng doanh nghiệp hoặc từng hộ kinh doanh
• Dự kiến phát triển đất công nghiệp trong ô đất ký hiệu DTCN 01 (của xã Bát Tràng) Khu đất công nghiệp hiện có (ký hiệu TTCN 7, TTCN 12) được giữ lại để chỉnh
trang nâng cấp
• Ngoài ra để có thể hình thành cụm tiểu thủ công nghiệp của khu vực, các lô đất TTCN hiện có và xây mới (TTCN 6, TTCN 8 đến TTCN 11, TTCN 13) thuộc đất xã Đa Tốn cũng được quy hoạch Khu vực phía ngoài đê: Cải tạo, nâng cấp các cơ sở tiểu thủ
công nghiệp (TTCB 01 đến TTCN 04 hiện có đã bố trí gần sông Bắc Hưng Hải)
Đất nhà ở:
• Ô đất ở có ký hiệu NO 03, NO 08, NO 23, NO 24 là đất dự kiến để giãn dân
Trang 12• Phần đất ở hiện có được nâng cấp cải tạo chỉnh trang cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch
Đất công trình công cộng:
Bao gồm các lô đất có ký hiệu từ số CC 1 đến CC 23, CC 26, CC 03B Ô đất có
ký hiệu CC 01 đến CC 16 và CC 20 là đất dự kiến xây mới gồm trường học, nhà trẻ, bảo tàng gốm sứ, nhà khách, nhà trưng bày và bán sản phẩm gốm sứ Với định hướng sử dụng đất như trên, quy hoạch không gian xã Bát Tràng được bố cục như sau:
• Cụm tiểu thủ công nghiệp được tập trung trong đê với các công trình thấp tầng
để thuận tiện khai thác sử dụng
• Khu dân cư hiện có được cải tạo, chỉnh trang với các công trình chủ yếu 1 đến 2 tầng, phát triển thêm vào các phần đất trống tiếp giáp về phía đông và một phần trong
đê hình thành dải cây xanh, hồ ven đê vừa tạo cảnh quan, vừa để điều hoà thoáng nước
• Khu trung tâm hành chính được bố trí vào giữa xã, giữa khu dân cư với dải cây xanh, hồ nước gồm cả khu thể thao và các trường học, nhà trẻ Trong các khu vực này chủ yếu là các công trình 1 đến 2 tầng Các công trình phục vụ công cộng được bố trí ở các vị trí giao thông thuận tiện vừa phục vụ khách thăm quan vừa phục vụ dân cư
c) Làng cổ Bát Tràng (Tỷ lệ 1/500)
Có diện tích là 5,31 ha gồm dân cư hai xóm 1 và 2 của thôn Bát Tràng cổ Khu làng cổ được bảo tồn về không gian, mạng lưới đường, trong quy hoạch đã xác định các công trình kiến trúc nhà ở có giá trị và công trình di tích như đình, đền, chùa Trong Làng cổ Bát Tràng còn lại duy nhất một lò bầu truyền thống, được giữ lại
để phục vụ thăm quan du lịch Xây dựng thêm các công trình văn hoá, thương mại - dịch
vụ, tạo thành một khu trung tâm có ý nghĩa về lịch sử - văn hoá - du lịch - thương mại, góp phần tôn tạo giá trị di sản của làng nghề truyền thống
Quy hoạch chi tiết làng nghề truyền thống Bát Tràng được chia thành các khu vực chức năng sau:
• Đất tiểu thủ công nghiệp
• Đất ở (làng xóm)
• Đất công cộng
• Đất di tích
• Đất cây xanh, thể dục thể thao
• Đất đường giao thông
• Đất bến bãi sông, bãi đỗ xe
• Hành lang bảo vệ đê
• Đất dự trữ phát triển
Trang 13d) Quy hoạch hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
❖ Giao thông:
Xây dựng, nâng cấp và mở rộng bến sông du lịch và hàng hoá với khu kho bãi rộng 1,33 ha, bến bãi tiểu thủ công nghiệp có diện tích là 0,86 ha và 4 bãi đỗ xe ô tô có diện tích là 0,61 ha (tuy nhiên để phục vụ trước mắt có thể bố trí bãi đỗ xe tạm tại vị trí cạnh khu vực Uỷ ban nhân dân xã Bát Tràng, (một phần sân Uỷ ban nhân dân xã Bát Tràng)
Cải tạo mở rộng và xây mới hệ thống đường trong khu dân cư và cụm công nghiệp với các đường chính có mặt cắt ngang rộng 13,5 m (dài 1350 m); 10,5 m (dài 6010 m); 7,5 m (dài 3.850 m)
❖ Chuẩn bị kỹ thuật:
• Cốt nền đường khu trong đê có cốt cao trung bình +5 m đến +5,3 m
• Cốt nền đường khu ngoài đê được xác định theo dự án thiết kế đường đã lập cao
từ +10 m đến +13,5 m (thấp nhất là 9,8 m)
• Cốt cao độ ở các khu ở mới ngoài đê tính theo cốt nền đường đã được thiết kế Nền các khu ở mới (khu giãn dân ngoài đê) có cốt trung bình +10 m
❖ Cấp thoát nước và phòng cháy chữa cháy:
Khai thác thêm nguồn nước ngầm để cấp nước sinh hoạt đồng thời với việc mở rộng trạm cấp nước cũ và xây thêm trạm cấp nước mới bảo đảm cung cấp 2.300
m3/ngày/đêm Xây mới hệ thống đường cấp ống nước có f =50 mm - 200mm
Cấp nước: Nước được lấy từ nguồn nước ngầm, bằng 2 trạm cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất:
• Khu vực trong đê: dự kiến xây dựng một trạm cấp nước mới nằm phía Bắc cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung, công suất 700m3/ngày đêm
• Khu vực ngoài đê: cải tạo nâng cấp trạm cấp nước hiện có để có công suất từ 400m3/ngàyđêm lên 1600m3/ngày đêm
• Xây dựng mới toàn bộ hệ thống đường cấp nước phân phối với đường kính từ 50-200mm
• Cấp nước cứu hoả: Bố trí các bể nước hoặc họng nước cứu hoả tại các ngã ba ngã
tư và gần các công trình công cộng, tạo điều kiện cho xe cứu hỏa lấy nước khi cần thiết
• Tại các khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các công trình công cộng phải trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Nhà nước
Thoát nước: Nước bẩn, nước mưa được thoát vào hệ thống cống chung, các đường ống thoát nước có D = 300mm đến D = 800mm đặt hai bên đường chính thoát
Trang 14nước ra 2 phía sông và hồ (ven đê) và các khu thấp Nước bẩn xử lý sơ bộ qua trạm xử
lý trước khi đổ ra sông Hồng, hồ, mương
• Độ dốc thoát nước chung I = 0,003
• Thoát nước sẽ được tính toán cho 5 khu vực, hướng thoát ra phía sông và đầm Xây dựng hệ thoát nước trên mạng lưới đường theo quy hoạch Trước khi thoát, nước bẩn được qua công trình xử lý
❖ Cấp điện và hệ thống thông tin
Cải tạo mạng lưới điện hiện có, xây thêm 5 trạm biến áp mới để đáp ứng yêu cầu sử dụng điện với tổng phụ tải năm 2020 là 7.000 KW
Xây đường cáp thông tin mới với 2 tổng đài đảm bảo có thêm 1.000 máy điện thoại và 300 máy Fax đến năm 2020
Cấp điện:
• Nâng cấp và tăng công suất 7 trạm biến áp hiện có
• Xây dựng mới 5 trạm có công suất mỗi trạm 560 đến 1000 KVA đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Thông tin liên lạc: Xây dựng mới một đường cáp thông tin 1000 đôi vào khu trung tâm xã Bát Tràng đồng thời xây dựng 2 tổng đài gồm:
• Tổng đài Bát Tràng có dung lượng 1000 số phục vụ dân cư khu vực ngoài đê
• Một tổng đài kết hợp với tỏng đài Đa tốn có dung lượng 1000 số trong đó 500 số phục vụ sinh hoạt và sản xuất của dân cư khu vực trong đê, còn lại 500 số sẽ phục vụ cho nhu cầu dự trữ phát triển
❖ Vệ sinh môi trường:
• Rác và phế thải công nghiệp được thu gom tập trung vào các bể chứa, và chuyển đến khu vực xử lý rác chung của thành phố
• Cải thiện môi trường được giải quyết theo hướng cải tiến sản xuất gắn với cải tiến hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống giao thông, thoát nước bẩn, thu gom rác, để từng bước giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tạo điều kiện sống tốt hơn cho dân cư
2.3 CẤU TRÚC GIAO THÔNG
Trên địa bàn xã Bát Tràng hiện nay có nhiều tuyến giao thông lớn như: Long Biên – Xuân Quan (DT378), Rừng Cọ…Trong đấy đặc biệt là tuyến đường Long Biên Xuân Quan chạy dài kết nối xã Bát Tràng với các địa bàn phường xã khác Nổi tiếng với làng gốm Bát Tràng nên con đường Long Biên – Xuân Quan là tuyến đường trọng yếu ảnh hưởng lớn đến việc phát triển du lịch của xã Con đường này cũng nối với đường Quốc lộ 1A được biết đến là con đường xuyên Việt
Trang 15Xây dựng, nâng cấp và mở rộng bến sông du lịch và hàng hoá với khu kho bãi rộng 1,33 ha, bến bãi tiểu thủ công nghiệp có diện tích là 0,86 ha và 4 bãi đỗ xe ô tô có diện tích là 0,61 ha (tuy nhiên để phục vụ trước mắt có thể bố trí bãi đỗ xe tạm tại vị trí cạnh khu vực Uỷ ban nhân dân xã Bát Tràng, (một phần sân Uỷ ban nhân dân xã Bát Tràng)
Hệ thống giao thông bao gồm: đường sông với các bến cảng và mạng lưới đường bộ:
để hình thành mạng lưới đường hoàn chỉnh Các tuyến đường cơ bản gồm có:
• Đường giao thông chính của xã có mặt ngang rộng 13,5 m, lòng đường 7,5m, vỉa
hè mỗi bên 3m, dài 1350m
• Đường rộng 10,5m, lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, dài 6010m
• Đường rộng 9m, lòng đường 6m, vỉa hè mỗi bên 1,5m, dài 1900m
• Đường đường ven sông qua khu làng cổ rộng 7,5m, lòng đường 3,5m, vỉa hè mỗi bên 2m, dài 3850m
Chuẩn bị kĩ thuật: Các lô đất ở xây dựng mới NO3, NO8, NO23, NO24, các khu đất công cộng, khu tiểu thủ công nghiệp, bến bãi sẽ được qui hoạch san nền theo đúng cao độ thiết kế
Các khu vực xây mới:
• Khu vực ngoài đê có cốt cao trung bình +10,3m
• Khu vực trong đê có cốt cao trung bình +5m
Trang 16Đường trục chính
Nền đường:
• Cốt nền đường khu ngoài đê có cốt cao từ 9m đến 13,5m
• Cốt nền đường khu trong đê có cốt cao từ 5m đến 5,3m
• Đối với các vực xây dựng hiện có cơ bản giữ nguyên nền hiện trạng
• Các tuyến đường trong khu dân cư nhỏ, hẹp, là đường bê tông
• Các tuyến đường trục chính của làng rộng, xe ô tô có thể di chuyển kết nối các công trình tiêu biểu và các chợ gốm thuận lợi cho du khách tham quan
Đường trong ngõ
Trang 17Các tuyến đường đi trong khu dân cư
2.4 CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC TIÊU BIỂU VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN 2.4.1 Các công trình kiến trúc tiêu biểu
a) Trung tâm Tinh hoa Làng nghề Việt
Trung tâm Tinh hoa Làng nghề Việt tọa lạc tại số 28 (thôn 5, làng cổ Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội) bắt đầu xây dựng từ năm 2018
Đây là một quần thể kiến trúc nằm trong khu đất rộng 3.700 m2, với một mặt hướng vào làng Bát Tràng, một mặt ngoảnh ra dòng kênh Bắc Hưng Hải
Công trình này bên ngoài có 7 khối vòng xoáy, tượng trưng cho 7 bàn xoay gốm (một công cụ không thể thiếu của nghề làm gốm truyền thống) Công trình có những khu vực để du khách có thể trải nghiệm với nghề gốm, đồng thời tham quan những sản phẩm của các nghệ nhân, nghệ sĩ Trung tâm được xây dựng và phát triển với mục tiêu vinh danh tinh hoa nghề gốm của ông cha, trưng bày các sản phẩm gốm đặc sắc đến với
du khách
Trang 19Tầng 3 là một không gian rộng để trưng bày những sản phẩm có tính nghệ thuật cao mà du khách có thể thưởng thức, mua hoặc đấu giá
Tầng 4 là hội trường và khu nhà hàng (đang xây dựng), ngoài ra còn có khu vực ngoài trời có thể nhìn toàn cảnh công trình từ trên cao và nhìn ra dòng sông Bắc Hưng Hải
Trang 20Khu vực nhà hàng đang xây dựng
Phần mái nhà đang xây dựng
Sông Bắc Hưng Hải nhìn từ sân thượng của tòa nhà
Trang 21b) Nhà kỳ quái
• Được xây dựng từ rất lâu
• Công trình độc đáo do có nhiều cầu thang và các ô trống
• Khi xây dựng chưa có các ô trống như vậy, do quá trình sử dụng họ cần tiện lợi
để sinh hoạt và làm việc nên đã tạo ra các ô trống trong nhà
• Giúp việc di chuyển, đi lại dễ dàng hơn
Trang 22Toàn cảnh bên trong ngôi nhà c) Nhà sàn
• Mang lối kiến trúc độc đáo, được làm hoàn toàn bằng gỗ
• Nhà gồm 2 tầng, lợp mái ngói theo phong cách cổ xưa
Trang 242.4.2 Các dự án phát triển làng gốm Bát Tràng
• Dự án bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống kết hợp du lịch tại làng gốm sứ Bát Tràng có diện tích nghiên cứu quy hoạch khoảng 120ha tại khu vực ngoài đê sông Hồng, nằm trên địa giới hành chính xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, Hà Nội