PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NÔNG CỐNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG VĂN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23 ( Từ ngày 27/2 3/3/2023) Giáo viên Nguyễn Thị Mai Lớp 2A Ngày tháng 2 năm 2023 Kí duyệt Năm học 2022 2023 T[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NÔNG CỐNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TƯỢNG VĂN
Trang 2Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ 6: QUÊ HƯƠNG EM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO TRƯỜNG XANH – LỚP SẠCH
+ Tích cực, nhiệt tình, sẵn sàng tham gia phong trào Trường xanh lớp sạch
+Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Loa, micro
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- HS múa bài Bảo vệ môi trường cùng Kun
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức (27’):
1 Nghi lễ chào cờ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong tràocủa tuần tới
2 Sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm: Hưởng ứng phong trào trường xanh – lớp
sạch
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Trường xanh lớp sạch:
+ Mục đích phát động: Mỗi HS có những hành động đẹp và việc làm cụ thể đểhưởng ứng phong trào, góp phần xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện
+ Ý nghĩa phong trào: Phong trào giáo dục HS ý thức, hành vi và thói quen đúngvới môi trường học đường HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ởnơi các em học tập hằng ngày
- GV gợi ý các hoạt đông cụ thể của cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào:+ Quét dọn, vệ sinh lớp học + Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vựchành lang, khu vực đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn trường,
+ Bỏ rác đúng nơi quy định + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường
Trang 3TIẾNG VIỆT:
BÀI 9: VÈ CHIM ĐỌC: VÈ CHIM (Tiết 1+2)
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- HS hát bài: Chim chích bông.
? Bài hát nói về loài chim gì:
- HS trả lời
+ Nói về loài chim mà em biết? ( Tên, nơi sống, đặc điểm)
- GV nhận xét- dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’): Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ
ràng bài Vè chim Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người.
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thóixấu của từng loài chim
- Cả lớp đọc thầm theo
- Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó:lom xom ,liếu điếu, chèo bẻo
- Hướng dẫn HS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu
- Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem.
- Luyện đọc câu dài:
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc
bài trong nhóm Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm
Học sinh thi đọc giữa các nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
Trang 4- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm.
- Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè chim
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
TIẾT 2:
Hoạt động khởi động (2’)
- HS hát 1 bài hát vui
Hoạt động luyện tập, thực hành (30’)
1 Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè.
- HS hoạt động nhóm 2 Từng HS kể tên các loài chim có trong bài
+ Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo,chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
- HS + GV nhận xét, bổ sung
Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim
- Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè
VD: Vừa đi vừa nhảy là em sáo xinh
Hay nói linh tinh là con liếu điếu
Hay nghịch, hay tếu là cậu chìa vôi
- HS nhận xét, bổ sung
Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè.
- HS tìm và nêu các từ chỉ hoạt động trong bài
- HS nêu theo cặp
+ Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chaođớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
- HS + GV nhận xét
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
+ Đáp án mở HS có thể chọn, giới thiệu về một loài chim bất kì phải nêu đượcmột số nội dung như tên loài chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,
- Nhận xét, tuyên dương HS
2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng dí dỏm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ
- Nhận xét, khen ngợi
3 Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1:Tìm những từ ngữ chỉ người được dùng để gọi tên các loài chim
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBT
- Một số HS chia sẻ đáp án: Từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim: bác,
em, cậu, cô
- HS + GV nhận xét
Trang 5Câu 2: Đặt câu với từ ngữ ở bài tập trên.
- HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào
- Một số HS chia sẻ đáp án Lưu ý câu phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bàitập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng trải nghiệm(3’):
* Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
**********************************
ĐẠO ĐỨC KIỀM CHẾ CẢM XÚC ( TIẾT 3) TÀI LIỆU BÁC HỒ: TÌNH NGHĨA VỚI NGƯỜI CHA ( Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thực hành xử lý tình huống cụ thể
* Tích hợp TLBH : Cảm nhận được tình cảm và trách nhiệm của Bác Hồ với
người thân trong gia đình
- Hình thành- phát triển phẩm chất , năng lực
+ Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
+ Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân
+ Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Mở đầu : Khởi động – kết nối ( 5’)
- GV nêu câu hỏi: Nêu việc cần làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực?
- HS trả lời
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (17’)
Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà
Trang 6- Hướng dẫn HS viết ra giấy những hành động nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trên màn hình HS đọc đồng thanh trong SGK
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống
Hoạt động giáo dục tài liệu Bác Hồ : (10’)Tình nghĩa với người cha
1 Hoạt động nhóm 2
- Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 và trải lời câu hỏi:
? Câu chuyện mang đến cho chúng ta bài học gì về tình yêu thương và trách nhiệm với người thân trong gia đình?
- HS trải lời Gv nhận xét
2 Thực hành- ứng dụng
+ Hàng ngày, các em thường làm việc gì để biểu thị tình yêu thương với cha mẹ? ( nói lời yêu thương cha mẹ, biết vâng lời, lễ phép, ngoan ngoãn )
+ Vì sao chúng ta phải biết yêu thương cha mẹ?
+ Những người kính trọng, biết ơn cha mẹ là những người con có đức tính gì?+ Những người không biết kính trọng, không biết ơn cha mẹ là những người con như thế nào?
GV cho HS thảo luận nhóm 4:
- Nhân ngày sinh nhật của bố hoặc mẹ em, em sẽ làm điều gì để thể hiện tình yêu thương của mình?
- Hãy tưởng tượng, khi em đã lớn khôn, bố mẹ em đã già yếu, em định làm điều gì
để đền đáp công ơn của bố mẹ? Mỗi em hãy chia sẻ dự định của mình?
****************************
TOÁN BÀI 45: LUYỆN TẬP (Tiết 5)
Trang 7- HS: Bộ đồ dùng Toán.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- 3 HS lên bảng làm các phép tính:
5 x 3 = 2 x 4 = 5 x 5 =
15 : 3 = 8 : 2 = 20 : 5 =
- HS- GV nhận xét
- Gv dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động thực hành, vận dụng (27’): Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia;
vận dụng giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
Bài 1: Rèn kĩ năng điền số?
- HS đọc yêu cầu của bài Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu
+ Muốn tìm tích ta làm như thế nào? Muốn tìm thương ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở
- HS lên chữa bài Lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn
- HS đọc yêu cầu của bài (Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2 cháu Hỏi mỗi
cháu được bao nhiêu quả vải?)
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Để tìm được số quả của mỗi cháu em phải thực hiện phép tính gì ?
- HS làm bài vào vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS lên bảng lớp giải bài toán
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Rèn kĩ năng điền số?
- HS đọc yêu cầu của bài Bài yêu cầu làm gì?
Trang 8- Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các yêu cầu hướng dẫn
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá bài HS
* Trò chơi “Đường đến kho báu ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi
- GV thao tác mẫu HS quan sát hướng dẫn
- Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 4 đội chơi
- HS thực hiện chơi theo nhóm 6
- Qua trò chơi em thấy trò chơi này có giúp gì cho em không ?
- Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng chia đã học
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( Tiết 1)
+ Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động
+ Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận độngngừng hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- HS hát, múa bài hát: Thể dục buổi sáng
? Bài hát nói về điều gì? ( Tập thể dục)
? Trong bài hát có những động tác nào? Những động tác ấy cần những bộ phận nàocủa cơ thể?
- HS trả lời
Trang 9- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài:
Hoạt động Khám phá kiến thức mới(12’):
1 Khám phá vị trí các bộ phận của cơ quan vận động trên cơ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trên màn hình và thực hiện theo yêu cầu:
? nói với bạn những gì em cảm thấy khi dùng tay nắn vào các vị trí trên cơ thể nhưtrong hình vẽ
- GV đặt câu hỏi: Các em hãy dự đoán bộ phận cơ thể em nắn vào đó thấy mềm làgì?; bộ phận cơ thể em nắn vào thấy cứng là gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp HS khác nhậnxét
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Khi nắn vào những vị trí khác nhau trên cơ thể, nếu em cảm thấy có chỗ mềm,
đó là cơ, nếu em cảm thấy cứng, đó là xương
+ Cơ thể của chúng ta được bao phủ bởi một lớp da, dưới lớp da là cơ (khi nắn vào
em thấy mềm, ví dụ ở bắp tay, đùi mông), dưới cơ là xương (vì vậy, cần nắn sâuxuống em mới thấy phần cứng, đó là xương) hoặc ở một số chỗ da gắn liền vớixương (khi nắn vào em thấy cứng, ví dụ như ở đầu)
- HS quan sát hình, làm theo gợi ý và trả lời câu hỏi
+ Nắn vào ngón tay thấy cứng.
+ Nắn vào lòng bàn tay và thấy bàn tay mình mềm
Hoạt động luyện tập thực hành(15’):
1 Xác định tên, vị trí một số xương chính và một số khớp xương
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS nói tên và cách chỉ vào vị trí của một số xương trên các hình
Bước 2: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu hai HS lần lượt thay nhau chỉ và nói tên một số nhóm xương chính
trên hình 1 và khớp xương trên hình 2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trước lớp chỉ và nói tên các xương chính trênHình 1
- GV yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt
+ Xương cột sống được tạo nên bởi nhiều đốt sống
+ Nhiều xương sườn gắn với nhau tại thành xương lồng ngực
* HS trình bày: Một số tên xương trong hình 1: xương đầu, xương vai, xương đòn,
xương sườn, xương cột sống, xương tay, xương chậu, xương chân
- GV mời 1 số cặp khác lên chỉ và nói tên một số khớp xương trên Hình 2
* HS trình bày: Một số khớp xương trong hình 2: khớp sống cổ, khớp vai, khớp
khuỷu tay, khớp háng, khớp đầu gối
Trang 10- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, theo dõi.
- GV giới thiệu kiến thức: Nơi hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau được gọi là
***********************************************
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT:
BÀI 9: VÈ CHIM VIẾT: CHỮ HOA U, Ư( Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’ ): Khởi động – kết nối.
- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’):
1 Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét?
- GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa U, Ư
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét
Trang 11Câu: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa U, Ư đầu câu
? Hôm nay các em vừa tập viết âm gì?
- Dặn dò: Về nhà thực hành viết từ có âm U, Ư
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
**********************************
TIẾNG VIỆT:
BÀI 9: VÈ CHIM NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI ( Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện Câu chuyện kể về một
vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay
- Hình thành -phát triển năng lực và phẩm chất:
+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(3’): Khởi động – kết nối.
- HS kể lại câu chuyện Sự tích cây khoai lang.
? Qua câu chuyện e hiểu được điều gì?
- HS trả lời – HS khác nhận xét
- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động Khám phá, luyện tập (25’):
1.Nghe kể chuyện
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ
+ Tranh vẽ cảnh gì? Trong tranh có những ai? Mọi người đang làm gì?
- Gv kể cho hs nghe câu chuyện ( 3 lượt)
- Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4
- GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý
Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy
Trang 12Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng khôngđược
Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh
2.Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh trả lời câu hỏi dưới tranh
- HS tập kể từng đoạn câu chuyện, HS luyện kể đúng giọng, đúng lời thoại
- HS nhìn theo tranh nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn
Bước 2: HS thảo luận nhóm 2 kể lần lượt từng đoạn hoặc kể hết bài
- HS chia sẻ nội dung câu chuyện trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS
- GV hận xét, khen ngợi HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (7’):
1 Vận dụng, trải nghiệm:
*Đóng vai chim họa mi, kể cho người thân nghe
- Gv hướng dẫn HS đóng vai họa mi
- Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và về nhà kể cho bố mẹ nghe
+ GV lưu ý HS kể lần lượt các sự việc trong câu chuyện
**********************************
TOÁN BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU ( Tiết 1)
+ Phát triển được năng lực giải quyết vấn đề
+ Phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầuphát triển trí tưởng tượng không gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc , ống nước
- HS: Bộ đồ dùng Toán, các vật dụng Gv dặn ở tiết học trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV kiểm ra đồ dùng của học sinh như : Bộ dụng cụ học toán ; hộp sữa , cái cốc ,viên bi , quả bóng đá … mà cô dặn mang theo
- Gv nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài
Hoạt động Hình thành kiến thức mới (10’): Nhận dạng được khối trụ, khối cầu
trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật
1 GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ :
- GV xuất hiện tranh, HS quan sát và GV hỏi:
Trang 13? Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ?
- GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ …đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ
- GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ Gv cho HS quan sát nhiềumẫu khác nhau
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trên màn hình
- HS lấy ví dụ và chia sẻ
2 GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu :
- GV xuất hiện tranh, HS quan sát và GV hỏi:
?Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì?
- HS chia sẻ quả bóng, viên bi
- GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34
- HS nêu hình khối cầu, khối trụ đx chuẩn bị
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động thực hành, vận dụng (17’): Thực hành nhận biết được các đồ vật gần
gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
Bài 1: Củng cố nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Hình nào la khối trụ, hính nao la khối cầu.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách nhận biết khối trụ , khối cầu
- HS lắng nghe và chọn hình khối trụ (hình D ) hình cầu (hình B )
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:a) Củng cố nhận dạng khối trụ, khối cầu qua vât thật hoặc đô dùng
- Mỗi vật sau có dạng khối gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
a - Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS lên bảng lớp thực hành
- HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu
- HS làm miệng theo nhóm cặp GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS + GV nhận xét
b Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết
Trang 14- HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay
VD : Viên bi đá khối cầu
Thùng phi nước khối trụ …
- GV quan sát, giúp đỡ
Bài 3: Củng cố kĩ năng quan sát tranh rồi chỉ ra các hình có dạng khối trụ, khối
cầu trong tranh.
- Quan sát tranh rồi chỉ ra hình có dạng khối trụ, hình có dạng khối cầu
- 3 HS đọc yêu cầu của bài Bài yêu cầu làm gì?
- Gv gọi một số em lên chỉ và nêu khối hình và cho biết khối gì
- HS thi nhau nói đúng tên khối
- GV hướng dẫn cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài
- HS thực hiện làm bài cá nhân
Khối trụ: đầu, 2 cẳng tay,2 cẳng chân, lon nước ngọt
Khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, thân của Rô- bốt
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng takhông thể gặp khủng long thật
- Hinh thành -phát triển năng lực và phẩm chất:
Trang 15+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và
từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu
+ Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- GV xuất hiện tranh khủng long Hỏi:
? Em biết con vật này là gì không?
? Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về chúng?
- HS trả lời GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt động Khám phá, luyện tập (30’):
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc
- Cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn Chú ý ngắt nghỉ đúng:
Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi vàđôi tai thính.//
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt
1 Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
? Bài đọc cho biết những thông tin nào về khủng long?( Bài đọc cho biết nhữngthông tin về khủng long là: a Thường sống ở các vùng đất khô; b Có kích thướckhổng lồ; c Ăn cỏ hoặc ăn thịt.)
? Những bộ phận nào giúp khủng long săn mồi tốt?( Khủng long có khả năng sănmồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính.)
? Nhờ đâu khủng long có khả năng tự vệ tốt?( Khủng Long có khả năng tự vệ tốt lànhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh.)
? Vì sao chúng ta không thể gặp khủng long thật?9 chúng ta không thể gặp khủnglong thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện.)
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2.Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối
Trang 16- Gv nhận xét, khen ngợi.
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm trong bài từ ngữ dùng để tả các bộ phận của khủng long
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi
+ Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân: chắc khỏe
- GV nhận xét
Câu 2: Hỏi – Đáp về đặc điểm các bộ phận của khủng long.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đặt câu với từ vừa tìm được
? Tai khủng long thế nào?( Tai khủng long rất thính.)
? Mắt khủng long thế nào? ( Mắt khủng long tinh tường.)
?Chân khủng long thế nào? ( chân khủng long thăng và khỏe.)
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’):
* Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
**********************************
TOÁN Bài 46: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu
- Củng cố kĩ năng sử lí vấn đế trong bài toán có quy luật hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- 2-3 HS lên bảng nêu ví dụ khối trụ, khối cầu mà em biết
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS + GV nhận xét
Hoạt động thực hành, vận dụng (27’): Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và
khối cầu; HS củng số kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình.
Bài 1: Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu trong bức tranh rồi xác định
số lượng của chúng
- HS đọc yêu cầu của bài Bài yêu cầu làm gì?
Trang 17- Một số HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu
- GV nêu: Quan sát tranh ( Phóng to ) tìm xem có bao nhiêu đèn lồng dạng khối trụ
và bao nhiêu đèn lồng dạng khối cầu
- HS quan sát và nêu kết quả
+ 7 đèn lồng dạng khối trụ
+ 12 đèn lồng dạng khối cầu
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn cách chọn hình cho phù hợp
- HS thảo luận nhóm 2 và tìm đáp án đúng
- HS lên bảng lớp làm HS đọc tên các khối hình hiện có
- GV theo dõi, gợi ý thêm
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp Chốt đáp án : B
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: * Củng cố kĩ năng tính toán trong pham vi đã học và nhận dạng khối trụ,
khối cầu.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thực hiện lần lượt từng phép tính có trong bài
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các yêu cầu hướng dẫn
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- HS chia sẻ