Khái niệm thiết kế tương tác• Là thiết kế ra những sản phẩm có tính tương tác với các hành vi sử dụng hấp dẫn để trợ giúp con người trong cuộc sống hằng ngày và trong công việc của họ
Trang 1Nghiên cứu thiết kế
tương tác trong thiết kế
ấn phẩm điện tử
Nhóm 6
Trang 2I Khái niệm về tương tác đa
phương tiện và cách xây dựng kịch bản tương tác
Trang 31 Khái niệm thiết kế tương tác
• Là thiết kế ra những sản phẩm có tính
tương tác với các hành vi sử dụng hấp
dẫn để trợ giúp con người trong cuộc sống
hằng ngày và trong công việc của họ
• Người thiết kế phải hiểu được giao tiếp giữa người dùng và công nghệ Với sự hiểu biết
này họ có thể dự đoán người dùng sẽ
tương tác với sản phẩm như thế nào,
sớm tìm ra những vấn đề trong sử dụng cũng như sáng tạo ra cách thức mới để
làm việc
Trang 41 Khái niệm thiết kế tương tác
• Thiết kế tương tác đa phương tiện là thiết kế tương tác có sự kết hợp của các phương tiện truyền thông (văn bản, điện tử ,đồ họa, hình ảnh động và âm thanh) trong 1 môi trường kĩ thuật nhằm cho phép người
dùng có thể tương tác với dữ liệu để sử dụng vào mục đích nhất định
Trang 5II Cách xây dựng kịch bản tương tác đa phương tiện
Trang 6• Kịch bản là câu chuyện viễn tưởng Nó giúp người kỹ thuật, người thiết kế có thể chuyển từ tương tác này sang tương tác khác thiết kế khai thác ý tưởng và chia
quyết định thiết kế ra các tình huống cụ thể Câu chuyện là dãy các hình đơn,
tập trung vào các hành động chính trong một hoàn cảnh Bằng cách sử dụng
Trang 7Ở giai đoạn này, ý tưởng chương trình cần được mở rộng bao gồm tiêu
đề, đối tượng mục tiêu, mục tiêu của chương trình, đề cương nội dung, v.v
Trang 8Các yếu tố nội dung có thể là được hình ảnh hóa dưới dạng văn bản, âm thanh, video, hoạt ảnh đồ họa, v.v.
Trang 9Xây dựng kịch bản theo từng mức,
đảm bảo các ý
5 Thiết kế và bố trí giao diện
Thiết kế giao diện là một trong những bước sáng tạo nhất các giai đoạn của kịch bản đa phương tiện Quan trọng nhất là phải nhất quán
bố cục ngay từ đầu
Trang 106 Chuẩn bị bảng phân
cảnh
Là sự mô tả từng màn hình của chương trình, cũng là một kế hoạch chi tiết cho hành động có thể xảy
ra khi sử dụng sản phẩm đa phương tiện
Xây dựng kịch bản theo từng mức, đảm bảo các ý
Trang 11Phát triển bảng phân cảnh
- Trước khi bắt đầu phát triển bảng phân cảnh, chúng ta hãy xem xét các phương tiện khác nhau các thành phần của một chương trình đa phương tiện. Đa phương tiện được tích hợp nền tảng nó có thể cung cấp văn bản,
âm thanh, hình ảnh (video và đồ họa), hoạt ảnh và cả tính năng tương tác, được gọi là điều hướng.
- Viết kịch bản cho đa phương tiện và chuẩn bị bảng phân cảnh là một công việc mang tính hệ thống cao xử lý và đòi hỏi một số kỷ luật nhất định để tổ chức
Trang 12III Hyperlink
Trang 13- Anchor text là văn bản, nội dung bao gồm
có siêu liên kết “Hyperlink”
- Hypertext là văn bản với các siêu liên kết
Trang 14• Hyperlink giúp kết nối người đọc, bạn
có thể chuyển từ một trang này sang
Trang 153.3 Các loại liên kết
- Liên kết nội tuyến : Một liên kết nội
tuyến hiển thị nội dung từ xa mà không cần
nhúng nội dung Nội dung từ xa có thể được
truy cập có hoặc không có người dùng chọn liên kết
- Liên kết béo : Liên kết béo (còn được gọi
là liên kết "một-nhiều", "liên kết mở rộng" hoặc
"liên kết nhiều đuôi") là một siêu liên kết dẫn đến nhiều điểm cuối; liên kết là một hàm đa trị
- Neo (Anchor) : Siêu liên kết neo là một liên kết
được liên kết với một phần của tài liệu, có thể là văn bản, mặc dù không nhất thiết nó cũng có thể là một vùng nóng trong hình ảnh (bản đồ
hình ảnh trong HTML), một phần được chỉ định, thường là bất thường của hình ảnh Một cách để xác định nó là bằng một danh sách các tọa độ cho biết ranh giới của nó Ví dụ: một bản đồ
chính trị của Châu Phi có thể có mỗi quốc gia
được siêu liên kết để cung cấp thêm thông tin về quốc gia đó
Trang 163.4 Hyperlink sử dụng trong Website
Các siêu liên kết là một phần không thể thiếu trong việc tạo ra World Wide Web Các
trang web được viết bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML Việc sử dụng Hyperlink còn được coi như là định hướng các nội dụng trực tuyến
Trang 17Cú pháp của Hyperlink trong HTML :
o Thẻ <a> định nghĩa 1 Hyperlink
o Thuộc tính quan trọng nhất của thẻ <a> là thuộc tính ‘href’ – chính là điểm đến của link
o Còn ‘Link text’ là thứ mà người đọc sẽ nhìn được
Ví dụ:
Trang 18Trong Website, Hyperlink còn có vai trò rất quan trọng đối với SEO (Search Engine
Optimization – Công cụ tìm kiếm) và có thể chia ra 2 loại hyperlink là : Internal và
External
Trang 191 Internal Links (Liên kết nội bộ) : là một liên kết giúp điều hướng người dùng đi đến một trang nào đó trong phạm vi website mà họ đang truy cập
Những lợi ích của Internal Link :
Tối ưu hóa SEO : Nâng cao nhận thức bằng cách cải thiện thứ hạng Website
Khả năng sử dụng (Usability) : Hướng người dùng tới những trang mang lại giá trị cao và
tỉ lệ chuyển đổi cao
Tối ưu hóa chuyển đổi (Conversion Optimization) : Thúc đẩy người dùng phản hồi các Call to action
Trang 20 Cấu trúc của Internal links : Là sự sắp xếp các link trong 1 wesite Mục đích là để định
hướng Click paths của người sử dùng một cách có thứ tự khi sử dụng web Có 4 cấu trúc dưới đây :
Trang 212 External Links : là một liên kết giúp điều hướng người dùng đi đến một trang nào đó
khác, trang web bên ngoài domain của chúng ta
Phân loại : Gồm 2 loại
Inbound link : Là liên kết trỏ đến trang web của bạn từ các web khác (backlink)
Outbound link : Là liên kết trỏ đến trang web khác từ web của bạn
Khi là người vận hành website, cần phải thận trọng khi sử dụng external links vì bạn
có thể sẽ bị vi phạm luật copyright hay link tới các nội dung trái pháp luật
Hơn nữa khi sử dụng external links sẽ dẫn tới việc người dùng qua trang web khác thay vì ở lại trang web của bạn Khi đó bạn có thể thay đổi bằng việc khi người dùng
ấn vào đường link đó thì sẽ mở 1 tab mới, và trang web của bạn vẫn còn ở trên browser
Ví dụ dưới đây sử dụng thuộc tính target để khi ấn vào link sẽ hiển thị 1 tab mới trên trình duyệt :
Trang 22IV Animation
Trang 234.1 Một số công dụng của animation và motion trong thiết kế ấn phẩm điện tử
1 Giúp người dùng thư giãn khi ứng dụng đang loading
Trang 244.1 Một số công dụng của animation và motion trong thiết kế ấn phẩm điện tử
2 Thay đổi trạng thái uyển chuyển và không “giật cục”
Trang 254.1 Một số công dụng của animation và motion trong thiết kế ấn phẩm điện tử
3 Kết nối liền mạch giữa các phần tử giao diện
Trang 264.1 Một số công dụng của animation và motion trong thiết kế ấn phẩm điện tử
4 Làm nổi bật lỗi khi phản hồi cho người dùng
Trang 274.2 Nguyên tắc thiết kế chuyển động trong
APDT
1 Phong cách cá nhân
Trong các ứng dụng, các chuyển động cần truyền đạt một phong cách đa dạng, trong khi vãn giữ được sự thống nhất xuyên suốt.
Trang 284.2 Nguyên tắc thiết kế chuyển động trong
APDT
2 Định hướng
Chuyển động nên giúp người dùng dễ dàng thông qua các trải nghiệm Nó
sẽ tạo ra các "không gian vật lý" của ứng dụng bằng cách mà các vật thể xuất hiện và mất đi hoặc bắt đầu được nhìn thấy.
Trang 294.2 Nguyên tắc thiết kế chuyển động trong
APDT
3 Bối cảnh
Chuyển động nên cung cấp bối cảnh phù hợp với nội dung trên màn hình bằng cách liệt kê chi tiết các trạng thái vật lý của những hình sử dụng và môi trường mà chúng được dùng
Trang 304.2 Nguyên tắc thiết kế chuyển động trong
APDT
4 Linh hoạt
Chuyển động nên linh hoạt và trực quan Nó nên phản ánh theo một cách
mà trấn an người dùng hơn là khiến họ ngạc nhiên và làm họ rối mắt Các phản ứng của UI, với hành động người dùng nên dễ hiểu.
Trang 314.2 Nguyên tắc thiết kế chuyển động trong
APDT
5 Cảm xúc
Chúng nên gợi lên một phản ứng tích cực, có thể là một cảm giác thoải mái từ một hành động roll mượt mà hay gây sự phấn khích vì sự chuyển trang xảy ra.
Trang 33V OBJECT STATE
Trang 34Trước khi chúng ta có thể trình bày về cách thiết kế cho các trạng thái, chúng
ta nên xác định chúng là gì. Các states đề cập đến các dạng khác nhau mà một phần tử có thể sử dụng dựa trên ngữ cảnh mà phần tử đó đang được sử dụng
Ví dụ: công tắc đèn không làm mờ; công tắc có hai trạng thái, bật và tắt, và ở mỗi trạng thái, nó trông khác nhau.
5.1 Khái niệm
Trang 355.2 Các loại trạng thái và cách thiết kế nút trong giao diện
Trạng thái mặc định : Nút trông như thế nào khi
nó không được tương tác, nhưng có sẵn để được
tương tác. Đây cũng có thể được gọi là trạng thái
'bình thường'
Trạng thái di chuột : Trạng thái di chuột dành
riêng cho thiết kế web vì các thiết bị di động
thường không hỗ trợ tương tác khi di chuột. Đây là
trạng thái mà một nút sẽ ở trong khi con trỏ chuột
cuộn qua nút trên màn hình. Đây là trạng thái hữu
ích trong việc chỉ ra rằng có thể tương tác với thứ
gì đó khi con trỏ di chuyển quanh màn hình
Trang 365.2 Các loại trạng thái và cách thiết kế nút trong giao diện
Trạng thái tiêu điểm : sự hiện diện của trạng thái này là rất quan trọng để làm nổi
bật các nút khi ai đó sử dụng 'tab' để điều hướng một trang web. Thường thì bạn sẽ thấy trạng thái này dưới dạng đường viền màu xanh nhạt xung quanh nút
Trạng thái hoạt động : Trạng thái hoạt động có thể được sử dụng cho 'nhấp chuột'
hoặc nhấn xuống một nút và thường có thể giống với giao diện của nút 'được nhấn'
Trang 375.2 Các loại trạng thái và cách thiết kế nút trong giao
diện
Trạng thái đã tắt : Trạng thái này biểu thị rằng một nút không có sẵn để tương tác.
Trạng thái đang tải / xử lý : Trạng thái tải được sử dụng khi một hành động đã được
thực hiện và hệ thống đang 'làm việc' để xử lý hành động đó.
Trang 38Thanks for watching