PHÒNG GD NGỌC HỒI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TR ƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Kiến An, ngày 10 tháng 3 năm 2022 BIÊN BẢN[.]
Trang 1TR ƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kiến An, ngày 10 tháng 3 năm 2022
BIÊN BẢN Họp nhóm chuyên môn nghiên cứu, thảo luận, đề xuất danh mục lựa chọn
sách giáo khoa lớp 7 năm học 2022-2023
Môn Ngữ văn 7
I Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 14 h ngày 10/3/2022
- Địa điểm: Phòng hội trường
II Thành phần: 9/9
- Chủ tọa: đ/c Nguyễn Thị Thu Hương Nhóm trưởng nhóm Ngữ văn
- Thư kí: đ/c Hoàng Thị Tưới - Giáo viên dạy môn Ngữ văn
- Các thành viên khác gồm các đồng chí:
1 Đỗ Thị Thu – Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Sử
2 Vũ Thị Bích Hạnh - Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Địa
3 Lê Thị Kim Chi – Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Sử
4 Trần Hoài Khánh Ly - Giáo viên dạy môn Ngữ văn
5 Vũ Thị Thúy - Giáo viên dạy môn Ngữ văn
6 Đào Thị Huyền - Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Địa
7 Nguyễn Thị Thu Hương- Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Địa, GDCD
III Nội dung
1 Triển khai văn bản của các cấp về công tác lựa chọn sách giáo khoa theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;
Quyết định số 441/QĐ-BGDĐT ngày 28/01/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 7 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông;
Quyết định số 620 /QĐ-UBND ngày 03 /3/2021 của UBND thành phố về việc ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Công văn số 1971/SGD ĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở GD&ĐT Hải Phòng
về việc hướng dẫn tổ chức đề xuất danh mục lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Công văn số 315/SGD ĐT-GDTrH ngày 21/2/2022 của Sở GD&ĐT Hải Phòng về việc đề xuất danh mục lựa chọn sách giáo khoa lớp 7, lớp 10 trong cơ sở giáo dục trung học năm học 2022-2023;
Hướng dẫn số 27/ PGDĐT ngày 22/2/2022 của Phòng GD&ĐT Kiến An về việc hướng dẫn tổ chức đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 7 năm học 2022-2023.
Trang 22 Trao đổi thảo luận về các bản sách giáo khoa môn Ngữ văn 7 thuộc các bộ sách:
Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Chân trời sáng tạo
2.1 Ý kiến đ/c Nguyễn Thị Thu Hương: Giáo viên Văn, GDCD
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
- Sách giáo khoa có hệ thống bài học dễ học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn
- Đảm bảo tính thẩm mĩ, tính thiết thực Với mỗi một đơn vị kiến thức thì kênh hình phát huy tối đa tư duy, logic cho HS, bổ trợ cho từng đơn vị kiến thức bài học Hình ảnh đưa
ra có tính thực tiễn, đảm bảo tính thẩm mĩ cao
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng Việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Nội dung mỗi bài học trong bản mẫu sách giáo khoa với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 là phù hợp, chính xác, khoa học
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
- Sách giáo khoa có hệ thống bài học dễ học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn
* Hạn chế:
- Phần văn bản bộ “Cánh diều” có 1 số bài bị lặp lại với sách giáo khoa ngữ văn lớp 7 bộ
“Chân Trời sáng tạo” đang sử dụng Cụ thể là “Mây và Sóng”, “Những cánh buồm”,
“Thành ngữ”…
2.2 Ý kiến đ/c Đỗ Thị Thu – Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Sử
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau
- Tính logic trong các đơn vị kiến thức, các bài học: Hệ thống các đơn vị kiến thức có tính chất liên thông trong cấp học; sự sắp xếp các chủ đề khoa học, hợp lý Kiến thức trong từng phần, từng bài rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng Việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Các câu hỏi, câu lệnh, nhiệm vụ học tập trong các bài học bảo đảm được mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kết quả hoạt động (đọc/xem/viết/nghe/nói/làm) của học sinh; bảo đảm cho giáo viên và học sinh khai thác hiệu quả nội dung, hình ảnh, ngữ liệu trong sách giáo khoa để tổ chức hoạt động dạy học
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
Trang 3Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
2.3 Ý kiến đ/c Hoàng Thị Tưới – Giáo viên dạy môn Ngữ văn
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng Việt riêng
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Nội dung mỗi bài học trong bản mẫu sách giáo khoa với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 là phù hợp, chính xác, khoa học
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
2.4 Ý kiến đ/c Vũ Thị Bích Hạnh: Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Địa
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Hạn chế:
- Phần thực hành tiếng Việt: một số bài số lượng câu hỏi và bài tập nhiều, cần tinh gọn
hơn
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Các bài học trong sách được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động và phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Bảo đảm tích hợp cao giữa các văn bản đọc hiểu , thực hành đọc hiểu, thực hành Tiếng Việt, viết và nói –nghe ở những bài học khác nhau
Trang 4- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
2.5 Ý kiến đ/c Lê Thị Kim Chi: Giáo viên dạy môn Ngữ văn, sử
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
* Hạn chế:
Nội dung kiến thức trong 1 tiết nặng so với chương trình cũ, thời lượng để luyện tập chưa nhiều
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Nội dung mỗi bài học trong bản mẫu sách giáo khoa với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 là phù hợp, chính xác, khoa học
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường và giáo viên tự chủ, linh hoạt
* Hạn chế:
- Phần văn bản bộ “Cánh diều” có 1 số bài bị lặp lại với sách giáo khoa ngữ văn lớp 7 bộ
“Chân Trời sáng tạo” đang sử dụng Cụ thể là “Mây và Sóng”, “Những cánh buồm”,
“Thành ngữ”
2.6 Ý kiến đ/c Vũ Thị Thúy: Giáo viên dạy môn Ngữ văn
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Hạn chế:
Nội dung kiến thức trong 1 tiết nặng so với chương trình cũ, thời lượng để luyện tập chưa nhiều
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
Nội dung Sách giáo khoa chú trọng các chủ đè tích hợp kiến thức liên môn, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống
* Hạn chế:
- Tranh ảnh và kích cỡ quá to ở một số trang lấn át phần chữ, làm cho học sinh chú ý nhiều đến kênh hình mà bỏ qua kênh chữ
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường và giáo viên tự chủ, linh hoạt
* Hạn chế:
Sau mỗi bài học không có phần chốt kiến thức và kỹ năng trọng tâm
Trang 52.7 Ý kiến đ/c Đào Thị Huyền: Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Địa
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai khá tốt với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của nhà trường
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng Việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Các bài học trong sách được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động và phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
* Hạn chế:
- Lựa chọn một số văn bản đọc hiểu khó so với khả năng tiếp nhận của HS lớp 7
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Cấu trúc hợp lí, lấy thể loại và kiểu văn bản làm trục chính kết hợp với đề tài, chủ đề do chương trình chỉ quy định về thể loại, kiểu văn bản
* Hạn chế:
Một số câu hỏi chưa phù hợp với trình độ HS lớp 7, nên điều chỉnh vừa sức
2.8 Ý kiến đ/c Trần Hoài Khánh Ly: Giáo viên dạy môn Ngữ văn
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Có sự kế thừa những đơn vị kiến thức cơ bản theo SGK cũ Cấu trúc rõ ràng; giữa các phần đảm bảo tính lo gic và cuối cùng học sinh vận dụng kiến thức bài học để thực hành Luyện tập; có sự tích hợp chéo từ ngữ liệu của văn bản sang thực hành Luyện Tiếng việt, Làm Tập làm văn
* Hạn chế:
- Phần thực hành tiếng Việt: một số bài số lượng câu hỏi và bài tập nhiều, cần tinh gọn hơn
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
- Nội dung Sách giáo khoa chú trọng các chủ đè tích hợp kiến thức liên môn, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Bảo đảm tỉ lệ hài hòa : Văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin Có bài mở đầu, bài ôn tập và tự đánh giá cuối mỗi kì, có các bảng tra cứu
* Hạn chế:
Sau mỗi bài học không có phần chốt kiến thức và kỹ năng trọng tâm
2.9 Ý kiến đ/c: Nguyễn Thị Thu Hương- Giáo viên dạy môn Ngữ văn, Địa, GDCD
Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
Trang 6- Cấu trúc bài học: Phân chia cụ thể ba phân môn Trong phần Văn: định hướng rõ nội dung, cách tiếp cận nội dung từng phần, giữa các phần đảm bảo tính lo gic và cuối cùng học sinh vận dụng kiến thức bài học để thực hành Luyện tập Trong Tiếng việt, Phần Tập Làm văn: có sự tích hợp chéo từ ngữ liệu của văn bản sang thực hành Luyện Tiếng việt, Làm Tập làm văn (Luyện viết Luyện nói và nghe)
* Hạn chế:
Nội dung kiến thức trong 1 tiết nặng so với chương trình cũ, thời lượng để luyện tập chưa nhiều
Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
Các bài học trong sách được thiết kế, trình bày với đa dạng các hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động và phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
* Hạn chế:
Khối lượng kiến thức nặng so với học sinh lớp 6
3 Tổng hợp ý kiến của giáo viên trong nhóm đánh giá, nhận xét từng bản sách như sau: 3.1 Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”
* Ưu điểm:
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
- Sách giáo khoa có hệ thống bài học dễ học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn
- Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
- Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai khá tốt với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của nhà trường
- Kiến thức trọng tâm: Các đơn vị kiến thức đảm bảo tính chính xác, mẫu mực theo qui chuẩn Có sự kế thừa những đơn vị kiến thức cơ bản theo SGK cũ
- Cấu trúc bài học: Phân chia cụ thể ba phân môn Trong phần Văn: định hướng rõ nội dung, cách tiếp cận nội dung từng phần, giữa các phần đảm bảo tính lo gic và cuối cùng học sinh vận dụng kiến thức bài học để thực hành Luyện tập Trong Tiếng việt, Phần Tập Làm văn: có sự tích hợp chéo từ ngữ liệu của văn bản sang thực hành Luyện Tiếng việt, Làm Tập làm văn (Luyện viết Luyện nói và nghe)
*Về các hình ảnh minh họa, biểu đồ, lược đồ sử dụng trong sách ( phần kênh hình):
- Đảm bảo tính thẩm mĩ, tính thiết thực Với mỗi một đơn vị kiến thức thì kênh hình phát huy tối đa tư duy, logic cho HS, bổ trợ cho từng đơn vị kiến thức bài học Hình ảnh đưa
ra có tính thực tiễn, đảm bảo tính thẩm mĩ cao
*Tính logic trong các đơn vị kiến thức, các bài học:
- Hệ thống các đơn vị kiến thức có tính chất liên thông trong cấp học; sự sắp xếp các chủ
đề khoa học, hợp lý Kiến thức trong từng phần, từng bài rõ ràng, dễ hiểu, dễ tiếp cận
* Hạn chế:
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng Việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
3.2 Bộ sách giáo khoa “Chân trời sáng tạo”
* Ưu điểm:
Trang 7- Nội dung mỗi bài học trong bản mẫu sách giáo khoa với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 là phù hợp, chính xác, khoa học
- Các câu hỏi, câu lệnh, nhiệm vụ học tập trong các bài học bảo đảm được mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kết quả hoạt động (đọc/xem/viết/nghe/nói/làm) của học sinh; bảo đảm cho giáo viên và học sinh khai thác hiệu quả nội dung, hình ảnh, ngữ liệu trong sách giáo khoa để tổ chức hoạt động dạy học
+ Nội dung Sách giáo khoa chú trọng các chủ đè tích hợp kiến thức liên môn, giúp giáo
viên có thể thực hiện dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống
* Hạn chế:
- Phần Tập làm văn đưa phần nghị luận văn học vào chương trình lớp 7 không mang tính vừa sức
- Phần thực hành tiếng Việt: một số bài số lượng câu hỏi và bài tập nhiều, cần tinh gọn hơn
- Nội dung kiến thức trong 1 tiết nặng so với chương trình cũ, thời lượng để luyện tập chưa nhiều
- Tranh ảnh và kích cỡ quá to ở một số trang lấn át phần chữ, làm cho học sinh chú ý nhiều đến kênh hình mà bỏ qua kênh chữ
3.3 Bộ sách giáo khoa “Cánh Diều”
* Ưu điểm:
- Bám sát các yêu cầu của chương trình Ngữ văn 2018
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
- Sách giáo khoa có hệ thống bài học dễ học, dễ hiểu, gắn với thực tiễn
- Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau
- Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
- Nội dung sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường và giáo viên tự chủ, linh hoạt
* Hạn chế:
- Phần văn bản bộ “Cánh diều” có 1 số bài bị lặp lại với sách giáo khoa ngữ văn lớp 7 bộ
“Chân Trời sáng tạo” đang sử dụng Cụ thể là “Mây và Sóng”, “Những cánh buồm”,
“Thành ngữ”
- Phần Kiến thức ngữ văn nên chia ra tri thức ngữ văn riêng, tri thức tiếng việt riêng, còn
để chung là kiến thức ngữ văn sẽ gây rối cho hs
4 Đánh giá chung
Tiêu chí Cánh diều Kết nối tri thức Chân trời sáng tạo
I Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng
II Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hải Phòng
1 Tiêu chí về nội dung
Trang 8(6) Đạt Đạt Đạt
2 Tiêu chí về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
3 Tiêu chí về kiểm tra đánh giá
4 Tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Biên bản đã được thông qua cuộc họp và 100% các thành viên trong nhóm nhất trí Cuộc họp kết thúc vào hồi 16 giờ, ngày 10 tháng 3 năm 2022
THƯ KÍ
Hoàng Thị Tưới
CHỦ TỌA
Nguyễn Thị Thu Hương CÁC THÀNH VIÊN
(Ký, ghi đầy đủ họ và tên)