HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN Môn Kĩ năng phân tích tài chính doanh nghiệp Mã lớp FIN85A02 Nhóm 02 GV Nguyễn Thị Đào Đề tài Vận dụng quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp để phân[.]
Trang 1GV: Nguy n Th Đào ễn Thị Đào ị Đào
Đ tài ề tài : V n d ng quy trình phân tích tài chính doanh nghi p ận dụng quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ụng quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ệp
đ phân tích tình hình tài chính c a công ty c ph n d ể phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần dược ủa công ty cổ phần dược ổ phần dược ần dược ược c
ph m B n Tre ẩm Bến Tre ến Tre
Hà N i, 2022 ội, 2022
Trang 2Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty dược phẩm Bến Tre 3
II Phân tích tình hình tài chính của công ty dược phẩm Bến Tre 3
III Đánh giá hiệu quả tình hình tài chính của công ty dược phẩm Bến Tre 23
Trang 3Tài liệu tham khảo 25
Trang 4Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai tròquan trọng trong thúc đẩy nền kinh tế Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại ngàycàng khẳng định vai trò, vị trí trong công cuộc và phát triển nền kinh tế Sự phát triển
và tồn tại của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố đặc biệt là quản lý tàichính Điều này thể hiện qua sự hiểu biết tài chính nghĩa là không chỉ nắm vững tìnhhình tài chính mà còn xử lý các thông tin tài chính thị trường Vì thế phân tích tàichính đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với cácnhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, và bất kỳ đối tượng nào quan tâm tới doanhnghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính nên nhóm em đãthực hiện đề tài: ‘Vận dụng quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích tìnhhình tài chính của Công ty cổ phần Dược phẩm Bến Tre” Đề tài vừa giúp chúng emhiểu được quy trình phân tích tài chính của một doanh nghiệp vừa giúp chúng em cóthêm kiến thức và hoàn thiên môn Kỹ năng phân tích tài chính Mọi số liệu và kết quảnghiên cứu đều được tính toán và nghiên cứu bởi các thành viên trong nhóm Ngoài
ra có tham khảo tài liệu đều được trích dẫn nguồn Nhóm em xin cam đoan về tínhtrung thực của chủ đề này
Trang 5Phần 1: Cơ sở lý luận
1 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp: Phân tích Tài chính doanh nghiệp là quátrình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêutrên báo cáo tài chính để có thể đánh giá tình hình Tài chính doanh nghiệp thông quaviệc so sánh với các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so sánh với các doanhnghiệp cùng ngành nghề, từ đó đưa ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp.Mục tiêu:
- Nhà quản lý doanh nghiệp: Nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin từ phân tích Tàichính doanh nghiệp để kiểm soát, giám sát, điều chỉnh tình hình hoạt động thực tếcủa doanh nghiệp Các thông tin này giúp họ đưa ra những quyết định về cơ cấunguồn tài chính, đầu tư hay phân chia lợi nhuận, biện pháp điều chỉnh hoạt động phùhợp làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho kỳ sau Hiểu rõ vị thế của doanhnghiệp
- Nhà đầu tư: Với các nhà đầu tư hướng tới lợi nhuận, mối quan tâm của họ là khảnăng sinh lời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong sự cạnh tranh gay gắt của nềnkinh tế thị trường, họ còn chú trọng đến tính an toàn của những đồng vốn họ bỏ ra, vìvậy, một yếu tố được quan tâm bởi những nhà đầu tư là mức độ rủi ro của dự án đầu
tư, trong đó rủi ro Tài chính doanh nghiệp đặc biệt quan trọng Việc phân tích Tàichính doanh nghiệp giúp họ có được những đánh giá về khả năng sinh lời cũng nhưrủi ro kinh doanh, tính ổn định lâu dài của một doanh nghiệp
● Đối với nhà cung cấp vật tư hàng hóa: quan tâm mới khả năng thanh toánngắn hạn hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
● Đối với nhà ngân hàng: quan tâm tới tình hình công nợ, khả năng sinh lời vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp
● Đối với người lao động: tìm hiểu doanh nghiệp có khả năng tạo thêm thu nhậpcho người lao động hay không
2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích
Bước 2: Xác định nội dung phân tích
Trang 6Bước 3: Thu thập và kiểm tra thông tin phân tích
Bước 4: Xử lý thông tin
Bước 5: Tổng hợp kết quả phân tích
4 Nội dung phân tích
Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược Bến Tre dựa trên bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng lưu chuyển tiền tệ của doanhnghiệp từ năm 2018-2021 Đưa ra những nhận xét về quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình sử dụng vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của công ty dược phẩm Bến Tre
I/ Tổng quan về công ty dược phẩm Bến Tre
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
CTCP Dược phẩm Bến Tre tiền thân là xí nghiệp Liên hợp dược Bến Tre được thànhlập năm 1983 trên cơ sở hợp nhất hai doanh nghiệp là Công ty Dược phẩm tỉnh BếnTre và Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Bến Tre Dược Bến Tre chuyển sang hoạt động dướihình thức công ty cổ phần vào năm 2004 Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là sản xuất và xuất nhập khẩu các loại thuốc Địa bàn kinh doanh bao gồm tỉnh Bến Tre
và sáu tỉnh thành khác trên cả nước ( Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình, Hồ Chí Minh,Khánh Hòa, Cần Thơ) Riêng trong tỉnh Bến Tre, với đầu mối phân phối là phòng kinhdoanh và 3 hiệu thuốc khu vực, Công ty phân phối hàng đến 1.351 đối tượng khách
Trang 7hàng gồm 25 bệnh viện – trung tâm y tế, 3 công ty Dược, 844 đại lý thuốc – quầythuốc, 107 nhà thuốc, 122 phòng khám – phòng mạch, 115 trạm y tế - tủ thuốc, 135khách hàng khác
2 Khái quát qua về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược Bến Tre chủ yếu tập trung vào lĩnhvực thương mại, kinh doanh nhập khẩu trực tiếp từ các công ty dược nước ngoài, làmđại lý phân phối cho các công ty sản xuất, nhập khẩu dược phẩm trong và ngoài nướccác mặt hàng thuốc trị bệnh cho người Công ty rất đa dạng mặt hàng bao gồm thuốcthông thường và thuốc đặc trị với nhiều chủng loại và cấp độ khác nhau Do đó,nguyên vật liệu đầu vào cũng vô cùng phong phú tùy vào từng loại thuốc cũng nhưnhu cầu cung ứng ra thị trường và các nguyên vật liệu được Luật pháp cho phép sửdụng Để đảm bảo nguyên liệu đầu vào với chất lượng cao nhất cũng như đảm bảoviệc chủ động được nguồn nguyên liệu đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, Công ty thực hiện đa dạng hóa nguồn cung nguyên vật liệu Công tyluôn tích cực tìm kiếm, hợp tác với các nhà cung cấp có năng lực và uy tín cả trong vàngoài nước Chính vì vậy luôn đảm bảo hiệu quả, đáp ứng đủ, kịp thời, đạt chất lượng
và giá cả cạnh tranh cho quá trình sản xuất kinh doanh mặc dù thị trường nguyên vậtliệu luôn bị tác động bởi nhiều yếu tố như kinh tế, xã hội, luật pháp, giá cả
II/ Phân tích tình hình tài chính của cty
1 Phân tích bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp
1.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn
Tỷđồng
Trang 8( Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty dược phẩm Bến Tre 2018-2021)Qua bảng số liệu trên tổng tài sản có sự biến động qua các năm Năm 2018-2020 công
ty đã mở rộng quy mô nâng tổng tài sản lên 897,61 tỷ đồng, tăng 280,22 tỷ đồng vớitốc độ 45,38% năm 2018 và 183,63 tỷ đồng với tốc độ tăng 25,72% Nhưng sang năm
2021 tổng tài sản giảm tương đối 10,6 % chênh lệch -95,61 tỷ đồng nguyên nhân chủyếu là do tiền giảm 40%, còn gần 19 tỷ đồng và đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 80%,xuống còn 11 tỷ đồng Trong tổng cơ cấu về tài sản thì TSNH chiếm 70%-80% trongtổng tài sản Điều này được thể hiện thông qua các khoản mục sau đây:
- Tiền và các khoản tương đương tiền:Năm 2018 đạt 45,96 tỷ đồng chiếm 7,44% trêntổng tài sản nhưng sang đến năm 2019 giảm còn 31,78 tỷ đồng chiếm 4,45% với tốc
độ giảm 30,85% Sở dĩ có sự sụt giảm như vậy là do tình hình bán hàng của doanhnghiệp, cụ thể là do hàng tồn kho tăng Đến 2 năm tiếp theo tốc độ giảm nhẹ hơn lầnlượt chỉ còn 3,53% và 2,36% trên tổng tài sản Sự sụt giảm tiền và tương đương tiềnnày là do năm 2020 do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất cụ thể là do số lượngphải thu ngắn hạn tăng Năm 2021 sự sụt giảm đó không đáng kể Công ty phải rấtthận trọng trong các quyết định tài chính bởi chúng có ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng thanh toán của công ty Tuy nhiên nó cũng làm giảm việc rủi ro trong việc nắmgiữ tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:Năm 2018-2020 khoản đầu tư tài chính ngắnhạn đã tăng từ 37,18 tỷ đồng lên 55 tỷ đồng với tốc độ 47,93%.Công ty ở trong mộtmôi trường mà thị trường chứng khoán đang phát triển, trong điều kiện hội nhập củanền kinh tế, đầu tư tài chính chính là cơ hội cần thiết để giúp doanh nghiệp sử dụng
số vốn dư thừa có hiệu quả; đồng thời, tạo cho công ty có nhiều cơ hội để nắm bắt,
Trang 9học hỏi được kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế tiên tiến, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế cũng như có điều kiện để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất Nhưng sang đến năm 2021 giảm mạnh chỉ đạt 1,37% trên tổng tài sản nguyênnhân có thể do các hoạt động đầu tư vốn vào đơn vị khác giảm, đầu tư chứng khoánkinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn như: gửi tiền có kỳ hạn, cho vay
- Phải thu ngắn hạn: Năm 2019 chỉ đạt 157,05 tỷ đồng giảm 21,77 tỷ đồng với tốc độgiảm 12,17%, tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa tốt, mặc dù tổng tài sảntăng nhưng hàng tồn kho chiếm gần 50% trên tổng cơ cấu tài sản Đến những nămtiếp theo khoản phải thu khách hàng có tăng trở lại nhưng không đáng kể, cũng códấu hiệu tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm tồn kho , công ty bán được nhiều sản phẩmhơn
- Hàng tồn kho:Tỷ lệ hàng tồn kho qua các năm chiếm tỷ trọng khá lớn so với cơ cấutổng tài sản Tăng nhanh ở năm 2019 từ 28,19% lên 40,71% so với tổng tài sản Hàngtồn kho này bao gồm giá trị hàng hóa đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm dở dang Do tình hình mở rộng sản xuất kinh doanh tăng khối lượng tồn kholớn giúp cung ứng kịp thời ra thị trường trong thời kỳ dịch bệnh này Với mức đầu tưnhiều vào hàng tồn kho như vậy sẽ làm tăng các khoản chi phí: chi phí kho bãi nêncông ty khó trong việc huy động vốn
- Tài sản ngắn hạn khác:Nhìn chung qua các năm chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng rất nhỏtrong cơ cấu tổng tài sản, chiếm từ 1%-2% không có biến động quá lớn Năm 2021đạt 12,38 tỷ đồng (1,54%)
- Tài sản dài hạn: Có xu hướng giảm qua từng năm theo tỷ trọng tổng tài sán của công
ty, TSDH giao động từ 173-195 tỷ đồng Cao nhất năm 2020 đạt 195,97 tỷ đồngnhưng chỉ chiếm 21,83% tổng tài sản giảm gần 7% so với năm 2018 và 2% so với năm
2019
Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện quy mô tài sản của công ty không ngừngtăng qua các năm kể cả về quy mô lẫn kết cấu, trong đó TSNH vẫn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản Trước tác động của lạm phát và dịch bệnh covid ảnh hưởng tớikinh tế công ty đã giảm dự trữ tiền và tăng tỷ trọng hàng tồn kho để ổn định đẩu ranhưng cũng sẽ làm tăng rủi ro thanh khoản, mất cơ hội đầu tư Công ty mở rộng quy
Trang 10mô sản xuất mở các đợt khuyến mãi, có thể trả góp, trả sau cho người bán dẫn tớikhoản phải thu ngắn hạn tăng Ngoài ra công ty cũng đầu tư cơ sở vật chất phục vụcho quá trình hoạt động.
2.LNST chưa
PP
3 Khác 82,26 13,3 66,86 9,36 69,32 7,72 20,32 2,53
Trang 112020 tăng lên qua các năm Trong đó năm 2018 tổng nguồn vốn là 617,39 tỷ đồng,năm 2019 tăng lên 713,98 tỷ đồng ( + 96,59 tỷ đồng) và năm 2020 tổng nguồn vốntăng mạnh lên 897,61 tỷ đồng( +183,63 tỷ đồng) Năm 2021, tổng nguồn vốn giảmcòn 802,46 tỷ đồng( -95,15 tỷ đồng) Sự biến động của nguồn vốn chịu sự tác độngcủa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồnvốn giao động trong khoảng 61,16% đến 74,91% nên tác động chủ yếu đến nguồnvốn của công ty Qua đó nhận thấy nợ phải trả có xu hướng tăng lên trong nhữngnăm từ 2018 đến 2021, còn vốn chủ sở hữu có xu hướng biến động Cụ thể:
- Nợ phải trả: Dựa vào bảng phân tích, nợ phải trả trong giai đoạn 2018- 2020 tăngqua các năm, sang 2021 nợ phải trả giảm Năm 2018, nợ phải trả là 377,59 tỷ đồngchiếm 61,16% trong tổng nguồn vốn; 2019 nợ phải trả tiếp tục tăng lên 476,12 tỷđồng( +98,53 tỷ đồng) chiếm 65,34% (+4,18%) chênh lệch so với 2018; 2020 nợ phảitrả tăng mạnh lên 650,38 tỷ đồng( +174,26 tỷ đồng), chiếm 72,46%( +7,12%) so vớinăm 2019 Sang năm 2021, nợ phải trả giảm còn 601,09 tỷ đồng( -49,29 tỷ đồng)nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn lại tăng lên 74,91%( +2,45%) so với 2020 Trong
nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn nhưng nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớncòn nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ Cụ thể:
- Nợ ngắn hạn: Có xu hướng biến động, tăng trong giai đoạn 2018- 2020 và giảm vàonăm 2021 Năm 2018, nợ ngắn hạn là 377,22 tỷ đồng chiếm 61,1% trong tổng nợ phảitrả; 2019 nợ ngắn hạn tăng lên 466,57 tỷ đồng( +89,35 tỷ đồng) khiến tỷ trọng tănglên 65,34%( +4,24%) chênh lệch so với 2018; sang năm 2020 nợ ngắn hạn tăng mạnhlên tới 628,42 tỷ đồng( +161,85 tỷ đồng) và chiếm tới 70,01%( +4,67%) so với 2019.Năm 2021, nợ ngắn hạn giảm còn 583,17 tỷ đồng( -45,25 tỷ đồng) nhưng tỷ trọng
Trang 12trong nợ phải trả lại tăng lên 72,67%( +2,66%) so với 2020 và chiếm tỷ trọng cao nhấttrong giai đoạn 2018- 2021 Khoản nợ này đến từ các khoản vay ngân hàng, vay ngắnhạn từ các nguồn vay bên ngoài khác, được người bán cho nợ tiền hàng…Việc nợngắn hạn nhiều sẽ có thể dẫn tới mất khả năng thanh toán khi đến hạn mà khôngthanh toán được.
- Phải trả người bán có xu hướng biến động trong suốt 4 năm từ 2018 đến 2021 Tỷtrọng giao động trong khoảng 18,99% đến 24,42%, đặc biệt phải trả người bán có tỷtrọng thấp nhất vào năm 2019 còn 18,99% nhưng lại tăng 5,04 tỷ đồng so với 2018
Và năm 2021 là năm phải trả người bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong 4 năm qua lêntới 24,42%
- Các khoản Thuế và các khoản phải nộp NN, chi phí phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏchưa tới 1% trong nợ ngắn hạn Dù có biến động nhưng các khoản này chưa tăng lêntới 1% trong 4 năm qua Điều này cho thấy sự nỗ lực của công ty trong việc hạn chếchi phí
- Vay ngân hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong nợ ngắn hạn, chiếm tớigần 50% Đây là khoản nợ lớn nhất trong tổng nợ ngắn hạn của công ty Do tình hìnhdịch bệnh diễn biến căng thẳng vào năm 2021 nên tỷ trọng của vay NH lên tận45,54% cao nhất trong 4 năm qua Dù vay NH chưa lên tới 50% nhưng công ty cần lưu
ý và giảm thiểu khoản nợ này trong tương lai nhằm nâng cao khả năng thanh toán
- Các khoản phải trả phải nộp khác cũng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ ngắn hạn,cao nhất vào năm 2018 chiếm tới 3% nhưng trong những năm từ 2019 đến 2021khoản mục này cũng chỉ chiếm tỷ trọng chưa tới 2% trong nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn: Nợ dài hạn là nguồn tài trợ cho doanh nghiệp khi thiếu hụt vốn nhưng
có tính an toàn hơn nợ ngắn hạn Trong giai đoạn từ 20- 18- 2021, nợ dài hạn biếnđộng, có xu hướng tăng Năm 2018, nợ dài hạn chỉ chiếm 0,06% là 0,37 tỷ đồng;
2019, nợ dài hạn tăng mạnh lên 9,55 tỷ đồng( +9,18 tỷ đồng) chiếm 1,33%( +1,27%)sang năm 2020, nợ dài hạn tiếp tục tăng mạnh 21,96 tỷ đồng( +12,41 tỷ đồng) chiếm2,45%( +1,12% ) Năm 2021, nợ dài hạn có giảm nhưng không đáng kể
Nhìn chung, nợ phải trả của Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre cao và chủ yếu là nợngắn hạn Điều này sẽ gây khó khăn, rủi ro cho công ty khi đến hạn trả nợ vì thế công
Trang 13ty cần xem xét và quản lý chính sách trả nợ của mình, tránh rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán nợ
- Từ bảng số liệu nhận thấy vốn chủ sở hữu có sự biến động Vào năm 2019, 2021 vốnchủ sở hữu giảm và vào 2020 vốn chủ sở hữu tăng Có thể thấy nguồn vốn từ vốn chủ
sở hữu không ổn định Năm 2018, vốn chủ sở hữu chiếm 38,84% tương đương 239,8
tỷ đồng, năm 2019 giảm nhẹ còn 237,86 tỷ đồng( 1,94 tỷ đồng) chiếm 33,31%( 5,53%) Đến 2020, vốn chủ sở hữu tăng lên 247,23 tỷ đồng( +9,37 tỷ đồng) nhưng tỷtrọng giảm còn 27,54%( -5,77%) sang đến 2021 vốn chủ sở hữu lại giảm mạnh còn201,37 tỷ đồng( -45,86 tỷ đồng) tương đương 25,09%( -2,45%) Nhìn chung, Công ty
-cổ phần dược phẩm Bến tre có tỷ trọng vốn CSH thấp hơn nợ phải trả, công ty quản lýnguồn vốn theo chính sách mạo hiểm Cụ thể:
- Vốn góp CSH: là nguồn tài trợ an toàn và quyết định đến tính tự chủ trong hoạtđộng kinh doanh Vốn góp CSH chiếm tỷ trọng cao trong vốn chủ sở hữu thể hiện tínhchủ động của công ty Vốn góp CSH giao động trong khoảng 15,07% đến 19,95% Năm
2018 là năm chiếm tỷ trọng cao nhất trong vốn chủ sở hữu nhưng lại có vốn góp CSHthấp nhất trong 4 năm là 123,14 tỷ đồng Năm 2020 là năm tỷ trọng thấp nhất là15,07% nhưng vốn góp CSH lại bằng với năm 2019 là 135,29 tỷ đồng
- LNST chưa phân phối: Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đếncác khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnhhưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang
đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và cáckhoản mục phi tiền tệ khác Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giai đoạn 2018-2020
có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2018 lợi nhuận sau thuế chưa phân phốichiếm 5,57% tổng nguồn vốn, tương đương 34,4 tỷ đồng Bước sang năm 2019, lợinhuận sau thuế chưa phân phối tăng 1,31 tỷ đồng so với năm 2018 Năm 2020 có lợinhuận sau thuế chưa phân phối cao nhất trong giai đoạn phân tích, đạt 42,62 tỷ đồngchiếm 4,75% tổng nguồn vốn Năm 2021, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảmcòn 39 tỷ đồng(4,86%)
- Khoản mục khác trong bảng cân đối kế toán có sự suy giảm trong giai đoạn
2018-2021, nguyên nhân chủ yếu là do lợi ích của cổ đông không kiểm soát giảm qua các
Trang 14năm Năm 2018 khoản mục khác đạt 82,26 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ 13,32%tổng nguồn vốn và cao nhất trong 4 năm Khoản mục khác có sự sụt giảm mạnh vàonăm 2021, chỉ chiếm 2,53% tổng nguồn vốn, tương đương 20,32 tỷ đồng, đồng thờilợi ích của cổ đông không kiểm soát cũng giảm do ảnh hưởng của việc thanh lý công
ty con(CTCP Văc-xin và Sinh phẩm Nha Trang)
Qua phân tích cho thấy, cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn đều có xuhướng biến động Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm trong khi đó nợ phải trả có xuhướng tăng trong tỷ trọng nguồn vốn Điều này cho thấy công ty đang dần thiếu hụtvốn Đây có thể là một dấu hiệu không tốt cho khả năng đảm bảo các khoản vay bằngvốn chủ sở hữu, vì thế công ty cần bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài
2 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
do yếu tố cạnh tranh cao
Doanh thu tài chính năm 2018 không có nhiều biến động so với cùng kỳ, chỉ tăng0,34%, nguyên nhân là những khoản gia tăng trong doanh thu tài chính đến từ lãi tiền
Trang 15gửi ngân hàng, lãi trái phiếu ngân hàng đã bù trừ cho những khoản giảm trong cổ tức,lợi nhuận được chia và lãi thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác.
Năm 2019 doanh thu thuần đạt 786,3 tỷ đồng, mặc dù công ty mẹ doanh thu có sụtgiảm so với cùng kỳ do ảnh hưởng chính sách đấu thầu cung ứng thuốc cho hệ điềutrị, tuy nhiên doanh thu hợp nhất tăng nhẹ so với cùng kỳ Chi phí bán hàng tăng 7,9%
do đầu tư cho các kênh bán hàng
Năm 2020 doanh thu thuần đạt 836,4 tỷ đồng, doanh thu công ty mẹ tăng 18% so vớicùng kỳ theo kế hoạch kinh doanh đã đề ra, trong năm 2020 công ty đẩy mạnh kinhdoanh các mặt hàng mới, đáp ứng được nhu cầu thị trường
Trong quý IV/2021, doanh thu thuần của DBT đạt gần 175 tỷ đồng, giảm 37,1% so vớicùng kỳ năm trước Lũy kế năm 2021, Dược Bến Tre ghi nhận doanh thu thuần đạt611,2 tỷ đồng, giảm 27% so với năm 2020 Năm 2021, Dược phẩm Bến Tre đặt mụctiêu doanh thu hợp nhất 918,2 tỷ đồng Như vậy, với kết quả đạt được, Công ty đãhoàn thành 67% chỉ tiêu doanh thu
2.2 Chi phí
Kết quả kinh doanh ( tỷ đồng) 2018 2019 2020 2021
Năm 2018, Công ty thực hiện quản lý chi phí khá tốt, chi phí bán hàng chỉ tăng 3,62 tỷđồng tương ứng tỷ lệ tăng 3,85% chủ yếu là chi phí cho nhân viên Chi phí quản lýdoanh nghiệp giảm 4,07 tỷ đồng tương ứng giảm 6,7% so với năm 2017, với chủtrương sắp xếp cơ cấu lại nhân sự của Hội đồng quản trị làm tăng hiệu quả hoạt động
và giữ hệ thống ổn định
Chi phí tài chính giảm từ 26,89 tỷ đồng xuống còn 19 tỷ đồng, tương ứng giảm28,27% so với năm 2017 Chi phí lãi vay của Công ty tăng 18,19% do biến động lãi suấtgia tăng trong năm 2018 nhưng được bù đắp bởi khoản giảm các chi phí tài chính