TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÃ THỊ HÀ CHÂU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH HƯNG YÊN Chuyên ngành KẾ TOÁN KIỂM TOÁN PHÂN TÍCH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH[.]
Trang 1LÃ THỊ HÀ CHÂU
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - PHÂN TÍCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC QUANG
HÀ NỘI, 2016
Trang 2cam kết bằng danh dựicá nhân rằng nghiênicứu này này doitôi tự thựcihiện vàkhông viiphạm yêu cầuivề sự trung thựcitrong học thuật.
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – chi nhánh Hưng Yên” là công trình.nghiên cứu củariêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này lànhững thông tin xác thực, được công bố đầy đủ
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Học viên
Lã Thị Hà Châu
Trang 3đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.nghiên cứuinày Đặc biệt tôi xinchân thànhicám ơn sựiquan tâm, tận tìnhigiúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang– giảngiviên hướng dẫn tôiitrong quá trình thựcihiện luận văn này.
Tôi cũngixin cámiơn các cánibộ, nhân viên đang công tác tại Ngân hàngThương mạiiCổiphầniBắc Á – Chiinhánh Hưng Yên đã giúp đỡivàihỗ trợitrongiviệccung cấp các thôngitin thực tế tại ngânihàng, làm cơisở để tôi hoàn thành đềitài này
Hy vọng đềitài nghiên cứu sẽigiúp ích được ban lãnhiđạo ngânihàng, cácinhàđầu tư cũng nhưiđộc giả quan tâm
Trân trọng!
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 5
1.8 Kết cấu luận văn 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
2.1 Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại 8
2.2 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính 10
2.2.1 Báo cáo tài chính 10
2.2.2 Phân tích báo cáo tài chính 14
2.2.3 Vai trò của việc phân tích báo cáo tài chính trong ngân hàng thương mại 15
2.3 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính 16
2.3.1 Phương pháp so sánh 16
2.3.2 Phương pháp loại trừ 17
2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối 18
2.3.4 Mô hình Doupont 19
2.3.5 Mô hình CAMEL 20
Trang 52.4.2 Phân tích hoạt động tín dụng 26
2.4.3 Phân tích tính thanh khoản 29
2.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 30
2.4.5 Phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH HƯNG YÊN 35
3.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hưng Yên 35
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
3.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 36
3.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý 37
3.2 Phân tích báo cáo tài chính cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hưng Yên 39
3.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn 39
3.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng 45
3.2.3 Phân tích tính thanh khoản 52
3.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 53
3.2.5 Phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH HƯNG YÊN 63
4.1.Thảo luận về kết quả nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Hưng Yên 63
4.1.1 Những điểm mạnh về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Hưng Yên 63
Trang 64.3 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng thương mại cổ
phần Bắc Á – Chi nhánh Hưng Yên 69
4.3.1 Giải pháp về huy động vốn 69
4.3.2 Giải pháp về phát triển tín dụng 71
4.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hưng Yên 72
4.4.1 Về phía cơ quan Nhà nước 72
4.4.2 Về phía Ngân hàng TMCP Bắc Á 73
4.5 Những hạn chế của luận văn 74
4.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7BA NgânihàngiThương mại Cổiphần BắciÁ
BAHY NgânihàngiThương mạiiCổ phần BắciÁ – Chi nhánh Hưng Yên BCĐKT Bảngicân đối kếitoán
BCTC Báoicáoitàiichính
DPRR Dựiphòngirủi ro
DTT Doanhithuithuần
LNST Lợiinhuận sau thuế
LNTT Lợiinhuận trước thuế
NHNN Ngânihànginhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
ROA Tỷisuất sinh lờiicủa tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
TMCP Thươngimại cổiphần
TSCĐ Tài sảnicố định
Trang 8Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của BAHY 42
Bảng 3.3: Phân tích cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012 - 2014 43
Bảng 3.4: Chi phí trả lãi huy động vốn bình quân của BAHY giai đoạn 2011-2015 44
Bảng 3.5: Quy mô cơ cấu tài sản của BAHY giai đoạn 2012-2014 46
Bảng 3.6: Dư nợ BAHY theo thành phần kinh tế giai đoạn 2013-2015 49
Bảng 3.7: Phân loại dư nợ tín dụng của BAHY giai đoạn 2013 -2015 50
Bảng 3.8: Bảng tính hệ số năng lực cho vay của BAHY giai đoạn 2012-2015 52
Bảng 3.9: Bảng tính chỉ số trạng thái tiền mặt giai đoạn 2012-2015 53
Bảng 3.10: Kết cấu thu nhập của BAHY giai đoạn 2012-2014 54
Bảng 3.11: Bảng tính mức độ sinh lời của BAHY giai đoạn 2012-2014 56
Bảng 3.12: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán của BAHY giai đoạn 2012 -2014 58
Bảng 3.13: Bảng phân tích tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của BAHY giai đoạn 2013 -2015 60
Bảng 3.14: Bảng tính rủi ro lãi suất BAHY giai đoạn 2012-2015 61
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình phân tích tài chính Dupont 20
Hình 3.1: Xu hướng tăng trưởng huy động vốn của BAHY giai đoạn 2011 - 2015.42 Hình 3.2: Biểu đồ dư nợ cho vay khách hàng của BAHY giai đoạn 2011 - 2015 48
Hình 3.3: Hiệu suất sử dụng vốn H1, H2 của BAHY giai đoạn 2011 - 2015 51
Hình 4.1: Tình hình huy động vốn địa bàn Hưng Yên thời điểm 31/12/2015 64
Hình 4.2: Dư nợ các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 31/12/2015 66
Trang 9LÃ THỊ HÀ CHÂU
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - PHÂN TÍCH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI, 2016
Trang 10đặc thùiriêng trongihoạt động kinh tế - tài chính Trong quáttrình hội nhập với nềnkinh tế thế giới, mỗi ngânthàng ở mỗi quốc gia đều đứng trước những cơ hội mới vàđươngtnhiên cũng có những thách thức mới Để tồn tại và phát triển, mỗi nhà quảntrị cần đềtra phương hướng, chiến lược cụ thể cho ngân hàng mình, để cạnh tranhvới những ngân hàng khác, để thu được lợi nhuận trong bối cảnh kinh tế hiện tại.Phân tích báo cáo tài chính (BCTC) là con đườngingắn.nhấtlnhằmltiếplcậnltìnhhình tài chính của ngân hàng và tại đây thấy được ưulvà nhược điểm cũng nhưnguyên nhân của những.nhược điểm để đưalra.những hướnglđi đúnglđắn trongtương lai Từ những lý do trên tôi đãiquyết địnhichọniđề tài : “Phân tích báolcáo tàilchính cholNgân hànglThươnglmại Cổ phẩnlBắc Á – Chilnhánh HưnglYên”
cho luận vănlvới monglmuốn góp phầnlvào việc hoànlthiện công tác phânltíchBCTC cholNgân hàng Thươnglmại Cổ phầnlBắclÁ – chilnhánh Hưng Yênl(BAHY) nói riêng và trong hệ thốnglcáclNHTMlnóilchung
Qua tham khảolcác công trìnhlnghiên cứu cũng như tìm hiểu về những giá trị
mà những công trìnhlnghiên cứultrướclđã làm được, Luận văn sẽ tiếp tục hoàn thiện
hệ thống hóalcác lý luận về báo cáo tài chính và phương pháp phân tích báo cáo tàichính, đồnglthời sẽ khắclphục những điểmlmàlcông trìnhltrước đây chưa đềlcậpđến Đểlthực hiện các mục tiêu nghiênlcứu như vậy luận văn cần tìm câu trả lời chocác câu hỏi như: Cơ sởllý thuyết nàolcó thể sử dụng để đánh giá tìnhihình tài chính
và kết quả kinhidoanh của ngân hàng? Thực trạng phân tích BCTC và tình hình tàichính, lkinh doanhlcủa BAHYlnhư thế nào? Giải pháp nào cần áp dụng để nâng caonăng lực tài chính của BAHY?
Việc thực hiệnlnghiênlcứulsẽ tậpltrung vàolnghiên cứulcác BCTC đãlđượckiểm toánicủalBAHYltrong các năm, từ năm 2011 đến năm 2015lvà sử dụng cácphương pháp nghiênlcứu như: thu thập số liệu,lphânltíchltổng hợp,jsojsánh, đốichiếu, phươnglpháplDupont,.mô hình CAMEL, môlhìnhlPEARL và cáclcơ sở lýthuyết phânltíchltài chính ngân hànglthươnglmại Ngoàijlờilnóilđầu, kết luận, mụclục, danhjmụclsơ đồ, bảng biểu, danhjmục tài liệu tham khảo và phụjlục, luận văn
Trang 11Chương 1: Giớilthiệulđề tàilnghiên cứu
Chương 2: Cơlsởjlý luận về phân tích báo cáo tài chính các Ngân hàng Thươngmại
Chương 3: Phânltích báolcáo tài chínhlcholNgân hàng Thương mạilCổ phần BắclÁ– Chi nhánhlHưng Yên
Chương 4: Các giải pháplnâng caolnăng lực tàilchính cholNgânjhàng Thươngmại Cổ phầnlBắc Á – Chilnhánh HưnglYên
NHTM làldoanh nghiệp kinhldoanhitiền tệ, cólnhững đặclthùiriêngltronghoạt động kinhltế - tàilchính Cũnglgiốnglnhư cácldoanhinghiệplphi tài chính, lcácNHTMlluôn phảiiđốilđầuivới nhữnglthách thức củalthị trường cạnhitranhlvà đầybiến động.lHơninữa, kinh doanhltiền tệ là loạiihìnhlkinh doanh.đặclbiệt, cólliênquan đến hầulhết cácllĩnh vực khácltronginền kinhltế Vì vậy, phânitíchlbáo cáotài chính đối với NHTM ngoàilnhững nét chung nhấtlcủa.phânltích báolcáo tàichính doanh nghiệp thôngithường còn có nhữnglđiểm rấtikháclbiệt cầnlquanitâmnghiênlcứu Báotcáo tàilchính của ngânlhàng bao gồmlcác loạilsau: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyếtminh báo cáo tài chính Phân tíchlbáolcáo tàitchínhllà quáltrìnhlxemtxét,lkiểm tra,đốilchiếu và so sánh sốlliệu vềltài chínhttrong kỳ hiện tại với các kỳ kinhldoanh đãqua Thônglqua việc phân tích báo cáo tàilchính sẽtcunglcấp chotngười sửldụngthông tin có thể đánh giá tiềmlnăng, hiệulquả kinh doanhlcũng như nhữnglrủi rotvềtàilchính trong tương lailcủa doanhlnghiệp Việc phân tích BCTC sẽ cung cấpnhững thông tinltổng quát về kinh tế - tài chính, làmlcơ sở cho việc phân tích tìnhhình tài chính của NHTM tronglkỳ phân tích, cung cấplcác thông tin tài chính cầnthiết cho nhà quảnltrị ngân hàng và các nhà đầu tư, các khách hàng, cơ quan quản lýnhà nước, cunglcấp những thôngltin vềltình hình huy độnglvốn, tình hìnhltín dụng,kết quả kinh doanh trong một thời kỳ nhất định giúp phân tích đánh giá thực trạngtài chính của ngân hàng Các phương pháp được sử dụng trong phân tích BCTC choNHTM được sử dụng là phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp
Trang 12Việc phân tích BCTC được bắt đầu từ việc xem xét tình hình biếnlđộng theothờilgian củaltổng nguồnlvốn và cơ cấu nguồn vốn, để sơlbộ biết được các nhân tốảnhlhưởng đến sự biến độnglcủa nguồn vốn trong kỳ phân tích Sau đó tiến hànhphân tích xu hướng tăng trưởng huy động vốn, tác giả sử dụng phươnglpháp so sánhbằng sốltương đốilđịnh gốc, tiến hànhlso sánh tốc độ tăng trưởng theolthời gian củahuy động vốnlso với một kỳ gốclcố định Để đánh giá tình hình tín dụng thì tác giảtiến hành phânltích một số nhóm chỉ tiêulsau để đánh giá hoạt động tínldụng:Nhómlchỉ tiêu phản ánh nợ quálhạn, nợ xấu, nhóm chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tíndụng, hiệu suất sử dụng vốn Tình hình thanh khoản của ngân hàng sẽ được đánhgiá qua các chỉ tiêu như tỷ lệ dư nợlcho vay so vớiltiền gửi, chỉ số trạng thái tiềnmặt Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được đo lường qua tỷ lệ thu nhậpjngoài lãiròng so với tổngjthujnhập trướcjthuế, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ròng Rủi ro trongngân hàng sẽ được đánh giá phân tích ở các góc độ như rủi ro về thanh khoản, rủi ro
về tín dụng và rủi ro về lãi suất
Dựa trên các chỉ tiêu phân tích đã được đặt ra, tác giả sẽ tiến hành phân tíchBCTC của BAHY bắt đầu từ năm được thành lập tại địa bàn tỉnh Hưng Yên BAHYđượcjthành lập năm 2011jtheo quyết định của Thống đốc Ngân hàng NhàjnướcViệtjNam, vốnjgóp cổjphần do các cổ đông có uy tín đóng góp, là một trong sốcácjngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạtjđộng kinhjdoanh lành mạnh và hiệuquả, đóng góp vào sựjphát triển kinh tế của nền kinh tế nói chung Công tác kế toántại BA hiện nay đượcjphân cấp thành: bộ máyjkế toán tại hội sở chính và bộ máy kếtoán tại các jchi nhánh và phòng giaojdịch Bộjmáy kế toán ở cácjchi nhánh, phònggiao dịch thực hiện các nghiệpjvụ kế toán tạijđơn vị thực hiện giaojdịch với kháchhàng, lậpjbáo cáo tài chính của đơn vị, cung cấpjthông tin của đơn vịjmình cho ban
kế toán tại hội sở và các nơi liênjquan Việc phân tích BCTC của BAHY sẽ đượcthực hiện qua các năm từ 2011 tới 2015 dựa trên các mặt: phân tích tình hình huyđộng vốn, tình hình tín dụng, tình hình thanh khoản, tình hình lợi nhuận và các rủi
ro có thể xảy ra
Tình hình huy động vốn của BAHY có dấu hiệu tốt khi vốn huy động có xu
Trang 13hàng, mang lại nguồn huy động ổn định cho ngân hàng Tình hình tín dụng củaBAHY có xu hướng tăng qua các năm, tuy nhiên so với các NHTM trên cùng địabàn thì vẫn còn ở mức thấp cần được phát triển hơn Trong khi đó tỷ lệ nợ quá hạn,
tỷ lệ nợ xấu lại có xu hướng tăng vượt mức trung bình gây ra rủi ro trong việc thuhồi nợ Tính thanh khoản của BAHY được đánh giá cao khi lượng tiền mặt đủ chogiao dịch hàng ngày và lượng vốn huy động lớn, đủ để phục vụ cho hoạt động tíndụng Phần vốn còn lại được điều về hội sở và có thể điều chuyển về chi nhánhtrong ngày khi cần thiết Lợi nhuận của BAHY có xu hướng tăng mạnh qua cácnăm Lợi nhuận tăng mạnh chủ yếu thu được qua lãi điều chuyển vốn về hội sở tăngmạnh do huy động vốn tăng mạnh Lợi nhuận thu được thu hoạt động tín dụng vẫncòn chiếm tỷ lệ thấp
Qua quá trình phân tích tác giả nhận thấy những điểm mạnh trong tình hìnhtài chính của BAHY như: nguồnivốn huyiđộng có xu hướng tăng mạnh từ năm
2012 đến năm 2015, tìnhitrạng nhu cầu vayivốn rất ít trong khi vốn huyiđộng lại dồidào, ngân hàng không sử dụng hết lượngivốn huy động Vì vậyikhả năng thanhitoáncủa BAHY được đánh giá tốt, đáp ứng đủ nhu cầuithanh toán của ngânihàng Bêncạnh đó cũng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong kinh doanh như: dưinợ củaBAHY còn rất thấp so với cácingânihàng khác trong cùng địa bàn Điều này là do
sự cạnhitranh trong hoạt động tínidụng tại các ngânihàng trongiđịa bàn tỉnh HưngYên rất cao trong khi mạngilưới phòng giaoidịch của BAHY lại ít cũng như chínhsách tínidụng chung của hệithống BA rất chặtichẽ Hiện tại, tại địa bàn tỉnh HưngYên mới chỉ có duy nhất 1 cây ATM của BA đặt tại chi nhánh Điều này làm hạnchế khả năng mở rộng thanh toán qua thẻ cho khách hàng
Từ thực trạng những điểm mạnh và hạn chế trong tình hình tài chính củaBAHY, tác giả đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính củaBAHY như:
Giải pháp về huy động vốn
Ngân hàng cần phải tiếp thị trực tiếp đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổchứctkinh tế ngoài quốc doanhtđể mở tài khoản và các tiện ích kèm theo của BA,
Trang 14Xây dựng và đưa ra các sản phẩm huytđộng vốn độc đáo Đa dạng các hình thứchuy độngtvà tăng cường tiếp thị, tiếp cận trực tiếp những khách hàng có thu nhậpcao Tăng cường đầu tư vào các trang thiết bị hiện đại, tài sản cố định để tạo điều kiệnthuận lợi cũng như môi trường chuyên nghiệp cho khách hàng đến giao dịch.
Giải pháp về phát triển tín dụng
Từ những khách hàng vốn có, có thể mở rộng khách hàng mới để phát triểnkhách hàng mới qua giao lưu, tiếp xúc, giới thiệu những sản phẩm mới Thườngxuyên cho ra các sản phẩm cho vay với nhiều ưu đãi về lãi suất, nhận được quàtặng khi khách hàng giải ngân hay sản phẩm đa dạng Có phương án sử dụng vốnthật sự hiệu quả trên cơtsở lựa chọn khách hàng và thẩm định các dự án đầuttư.Tăngtcường xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, thu hồi vốn để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng Để thực hiện được các giải pháp
đề ra cần có sự kết hợp cũng như các biện pháp thực thi từ phía cơ quan nhà nước
và từ phía BAHY
Như vậy Luậntvăn đã đưa ra được khung lýtthuyết bao gồm hầu hết cácchỉttiêu phân tích báo cáo tài chính của một ngân hàng Luận văn cũng đã khái quátđược thực trạng phân tích báo cáo tài chính của BAHY cũng như đặctđiểm hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng đang ảnh hưởng đến việc phânttích báo cáo tàichính nhưtthế nào Từ những thực trạng của BAHY, luậntvăn đã tìm ra những
ưutđiểm, hạn chế hiện còn tồn tại trong hoạt động nhằm trả lời đầy đủ hơn cho câuhỏi nghiêntcứu của đề tài từtđó đưa ra các giảitpháp để đưa ra những giải phápnhằm nângtcao năng tlực tài chínhtcho BAHY
Trang 15LÃ THỊ HÀ CHÂU
CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
CHI NHÁNH HƯNG YÊN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - PHÂN TÍCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC QUANG
HÀ NỘI, 2016
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quáttrình hội nhập với nền kinh tế thế giới, mỗi ngânthàng ở mỗi quốcgia đều đứng trước những cơ hội mới và đươngtnhiên cũng có những thách thứcmới Sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trở thànhtvấn đề nổi cộm Để tồn tại
và phát triển, mỗi nhà quản trị cần đềtra phương hướng, chiến lược cụ thể cho ngânhàng mình, để cạnh tranh với những ngân hàng khác, để thu được lợi nhuận trongbối cảnh kinh tế hiện tại Trong quá trình đề ra chiến lược kinh doanh, một vấn đềquan trọng bậc nhất là vấn đề tài chính của ngân hàng
Toàn bộ quá trình kinh doanh và mọi hoạttđộng của ngânthàng đều được ghichép và phản ánh trong các BCTC tại những thời điểm, thời kỳ khác nhau Việcphân tích BCTC sẽ cho một bứcttranh toàn cảnh về tình hình hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng cũng như làm cơ sở để dự báo những rủi ro cũng như tiềm năng củangân hàng trong kỳ tiếp theo Bởitvậy, việc phân tích BCTC của ngânthàng là rấtcần thiết, có ý nghĩa quan trọng và là mốitquan tâm hàng đầu không chỉ của nhàquản trị mà còn đối với nhiều đốittượng khác nhau như nhà đầu tư, kháchthàng, cơquan thuế, cơ quan bảothiểm, người laotđộng…
Hội nhập kinh tế được coi như chìatkhóa cho sự phát triển kinh tế, tuy nhiênđây cũng là tháchtthức không nhỏ đối với các ngân hàng ViệttNam để có thể tồnttại,cạnh tranh và thích ứng đối với môi trường kinh tế toàn cầu Trong khi đó Ngânhàng Nhà nước (NHNN) đang nỗ lực đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu ngành ngânhàng, trong đó có việc hỗ trợ những ngân hànglyếu kém, xử lý nợ xấu, giảilquyết vàkiểm soát vấn đề sở hữu chéo, đầu tư chéo, giúp các ngân hàng quản lý rủi ro theothông lệ quốc tế Trong hoàn cảnh như vậy, cơ hội đầu tư, kinh doanh cũng nhưviệc quản lý táilcơ cấu ngân hàng được mở ra Thông qua việc phân tích BCTC củacác ngân hàng trên thị trường, NHNN sẽlnhận thấy các ngân hàng yếulkém buộc
Trang 17phải đưa ralnhững quyết sách hợp lý tái cơ cấu nhằm nânglcao hiệu quả kinhldoanh,năng lực tàilchính để có thể cạnhltranh, tồnltại và phátltriển
BAHY được thànhllập năm 2012 theo quyết định của Thốnglđốc NHNN ViệtNam, vốn góp cổ phần do các cổlđông có uy tín đónglgóp, là một trong số các ngânhàng thươnglmại cổ phần lớn có hoạt động kinhldoanh lành mạnh và hiệulquả, đónggóp vào sựlphát triển kinh tế của Kể từ khi thành lập, BAHY đã có lợi nhuận trướcthuế liên tục tăng qua các năm, năm 2011 là 345 triệu đồng tớilnăm 2015 là 14 tỷđồng Để đạt được lợi nhuận tăng trưởng nhưlvậy BAHY đã tiến hành mở rộngmạng lưới hoạt động của mình từl1 chi nhánh lên 1 chi nhánh và 2 phòng giao dịchcùng với công tác phát triển kinh doanh mạnh mẽ trên không chỉ địa bàn tỉnh HưngYên mà còn sang địa bàn lân cận
Chỉ khi tiến hành phân tích cụ thể BCTC của ngân hàng trong chuỗi thời giandài thì mới có được lời giải thích, câu trả lời chính xác nhất, từ đó đưa ra nhữngđịnh hướng kinh doanh tối ưu nhất Xuất phát từ thực tiễn đó đã làm cơ sở cho tôi
chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Bắc Á – Chi nhánh Hưng Yên” để làm nội dung cho luận văn nghiên cứu khoa
học của mình
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, phân tích tài chính và phân tích BCTC ngày càngđược quan tâm và chú ý đến nhiều hơn và trở thành một nhu cầu cấp thiết để nhữngđối tượng quan tâm đánh giá được tình hình trị trường thế giới, trong nước và tìnhhình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, khả năng tài chính, hiệu quả đầu tưcủa ngành … Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, đề tài về nội dungphân tích BCTC của ngân hàng Các công trình nghiên cứu về phân tích BCTC như:
Tác giả Trần Thanh Phương (2013) với đề tài Phân tích báo cáo tài chính của
ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam đã khái quát hóa những vấn
đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính, tiến hành phân tích và đề xuất những giảipháp cụ thể giúp hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam Tuy đã tập trung hệ thống hóa được những vẫn đề lý luận cơ bản
Trang 18về phân tích BCTC, đề cập sâu đến các phương pháp cũng như nội dung phân tíchBCTC của một ngân hàng, nhằm phục vụ quản trị doanh nghiệp, hướng tới hoànthiện hệ thống chỉ tiêu để đánh giá, phân tích doanh nghiệp tốt hơn mà chưa hướngtới phục vụ những đối tượng liên quan khác.
Qua tìm hiểu luận văn thạc sỹ của cao học viên Nguyễn Kim Ngân (2013),
Phân tích báo cáo tài chính ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Vĩnh Long, tác giả nhận thấy công trình đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận và thực tiễn về công tác phân tích BCTC một cách khoa học Trong quá trìnhphân tích, luận văn sửa dụng nhiều bảng biểu, đồ thị đi sâu vào so sánh và tìmnguyên nhân biến động, phân tích ảnh hưởng bởi các nhân tố Tuy nhiên, điểm hạnchế của luận văn là chưa có sự liên hệ giữa các chỉ tiêu phân tích của ngân hàng vớigiá trị trung bình của ngân hàng khác trong cùng địa bàn để có cái nhìn chính xáchiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong xu hướng phát triển chung.Thông qua tìm hiểu luận văn thạc sỹ cao học của viên Trịnh Thị Thu Hiền
(2011), Phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu khí
Toàn Cầu tác giả nhận thấy công trình nghiên cứu đã hệ thống được cơ sở lý luận
về phân tích BCTC và trên cơ sở lý luận đó đi đến phân tích BCTC của ngân hàng.Tuy nhiên, do tác giả chưa đi sâu phân tích vào các đặc thù riêng biệt của Ngânhàng thương mại nên chưa nêu bật được ý nghĩa của luận văn đối với các nhà quản
lý cũng như các đối tượng liên quan
Tác giả Đặng Thị Nhung (2015), Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân
tích báo cáo tài chính của NHTM, đánh giá được những đặc điểm riêng biệt củaNHTM so với các doanh nghiệp khác Tuy nhiên trong quá trình phân tích lại chưa
đi sâu phân tích yếu tố nợ xấu Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới kếtquả kinh doanh cũng như tình hình kinh doanh của ngân hàng
Tác giả Vũ Thị Thanh Phương (2012), Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng
Nông nghiệp huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An đã phân tích rât tốt về tình hình
huy động vốn, tình hình tín dụng, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, đặc
Trang 19biệt là nội dung về phân tích rủi ro và nợ xấu Tuy nhiên các giải pháp tác giả đưa ralại chưa thực sự phù hợp với tình hình phân tích BCTC của ngân hàng
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu cũng như tìm hiểu về những giá trị
mà những công trình nghiên cứu trước đã làm được, Luận văn sẽ tiếp tục hoàn thiện
hệ thống hóa các lý luận về BCTC và phương pháp phân tích BCTC, đồng thời sẽkhắc phục những điểm mà công trình trước đây chưa đề cập đến Trong quá trìnhtìm hiểu và nghiên cứu, đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nghiên cứu vềphân tích BCTC cho BAHY Do vậy, luận văn tiếp tục tiến hành nghiên cứu về đềtài này với mong muốn khắc phục những hạn chế để hoàn chỉnh vấn đề nghiên cứu
và đề xuất được một số giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại tại đơn vịnghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phươnglpháp, kỹ thuật phân tích để tiến hành phântích BCTC cho BAHY, nhằm phânltích tình hình tài chính và hiệulquả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Trên cơ sở đó, đưa ra những kiếnlnghị, đề xuất, nhằmnâng cao hiệu quả kinhldoanh, năng lực tài chính của ngânlhàng
Để đạt được mục tiêu chung, các nhiệm vụ cụ thể thực hiện trong Luận vănbao gồm:
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quảhoạt động kinh doanh của BAHY
- Thực hiện việc đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa BAHY trên cơ sở có sự liên hệ, đối chiếu và so sánh với các giá trị trung bìnhcủa các ngân hàng khác trong cùng địa bàn
- Đưa ra những kiến nghị cần thiết để nâng cao năng lực tài chính và hiệuquảhoạt động kinh doanh của BAHY
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết nào có thể sử dụng để đánh giá tình hình tài chính và kết quảkinh doanh của ngân hàng?
- Thực trạng tình hình tài chính, kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính
Trang 20của BAHY như thế nào?
- Giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao năng lực tài chính của BAHY?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượnglnghiên cứu: Luận văn tập trunglnghiên cứu các báolcáo tài chính đãđược kiểmltoán của BAHY, ngoài ra còn tham khảo những BCTC của các NHTMtrong địa bàn tỉnh Hưng Yên
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiênlcứu số liệu trong các báo cáotài chính đã được kiểmltoán của BAHY trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu táclgiả thu thập dữ liệu chủ yếu là từ các báo cáochính của BAHY đã được kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo tài chínhcủalmột số NHTM trên cùng địa bàn, tham khảo các giáo trình, luậnlvăn thạc sĩ vềphân tíchlbáo cáo tài chính Sau khi thulthập đủ dữ liệu cần thiết, tác giả sử dụngcác phươnglpháp nghiên cứu để phân tích BCTC của BAHY như:
- Phương pháp so sánh: đối chiếu số liệu giữa các của BAHY để thấy xuhướng biến động của các chỉ tiêu và so sánh số liệu của BAHY với một số ngânhàng trong cùng địa bàn để đánh giá tình hình tài chình chung so với khu vực
- Phươnglpháp Dupont: để thấy được mối liên hệ giữa từng chỉ tiêu trong phântích để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho BAHY
- Mô hình CAMEL:để đánhgiá những chỉ tiêu đặctrưng riêng của NHTM sovới một doanhlnghiệp nói riêng
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài, luận văn đã hệ thống hóa.những lý luận khoa học về báocáo tàilchính và phân tích báolcáo tài chính Đặc biệt luậnlvăn đã so sánh các chỉ sốtài chính cùng với các ngân hàng tại địa bàn tỉnh Hưng Yên để làm cơ sở so sánhthông qua.việc tổng hợp các báo cáo tàilchính của một số NHTM trong địa bàn trên
cơlsởltình hình thực tế của Ngân hàng, luận văn đã đềlxuất những quan điểm, giảipháp quan trọng để nânglcao năng lực tàilchính, năng lực cạnh tranh cho Ngânhàng
Trang 21Ngoài ra luận văn là tài liệu hữu ích cho các.ngân hàng TMCP khác tham khảo
về phương pháp phânltích báolcáo tài chính, các cơ sở so sánh khi đánh giá các chỉ
số tài chính và định hướng giải pháp cho các.ngân hàng, là tài liệu cho các tác giảkhác tiếp tục phát triển sâu hơn về phânltích tài chính đối với các ngânlhàng ở ViệtNam nói chung và BA nói chung
1.8 Kết cấu luận văn
Ngoài mục lục, danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, các từ viết tắt và cácphụ lục, Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Giớilthiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phânltích báo cáo tài chính các ngân hànglthương mạiChương 3: Phân tích báo cáo tàilchính cho Ngân hàng Thươnglmại Cổ phần Bắc Á– Chi nhánh HưnglYên
Chương 4: Các giải pháp nâng caolnăng lực tài chính cho Ngânlhàng Thương mại
Cổ phần Bắc Á – Chilnhánh Hưng Yên
Trang 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, tác giả tập.trungllàm rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu,tìm hiểu và đánh giá chung về những thành tựu và hạn chế còn.tồn tại trong các đềtài nghiên cứu về phânltích báo cáo tàilchính tại những ngân hàng khác nhau củanhiều tác giả để làm cơ sở.đặt ra những mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu cần giải đáp
và phương pháp tiếp cậnlnghiênlcứu riêng của tác giả đối với.đề tài “Phân tích báo
cáo tài chính cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hưng Yên”.
Trang 23CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại
NHTMjlàidoanhinghiệpjkinh doanhjtiền tệ, cójnhững đặcjthùiriêngitronghoạt động kinh tế - tàijchính Cũngjgiốnginhư các doanhjnghiệpiphijtàijchính, cácNHTMiluônjphảijđốijđầujvớijnhững tháchjthứcjcủaithị trườngjcạnhjtranhjvà đầybiến động Hơnjnữa, jkinhjdoanhjtiềnjtệ làjloạiihìnhjkinh doanhjđặcibiệt, jcó liênquan đếnihầu hếtjcác lĩnhivựcikhácitrong nềnjkinhjtế Vìivậy,jphânitíchibáo cáotài chính đối với NHTMingoàiinhữnginétichungjnhấticủaiphânitích báoicáo tàichínhidoanhinghiệpithôngithườngjcòn có nhữngiđiểmirấtikhácibiệticầniquanitâmnghiên cứu
Đăciđiểmikinhjdoanhicủa NHTM ảnhjhưởngilớniđến phânitích báoicáo tàichính NHTM có đặciđiểm giống.nhưjcácidoanh nghiệp khác tronginền kinh tế,cũng sử dụngjcác yếuitố sản xuấtjnhư laoiđộng, tư liệu lao.động, iđối tượnglaoiđộng (tiền vốn) làmjyếu tố đầuivào, jđể sản xuất ra.nhữngjyếu tốiđầuira dướihình thứcjdịch vụjtài chính mà khách hàng yêu cầu Tuy nhiên, jkhác với các doanhnghiệp khác, NHTMjlà loại hình doanhjnghiệp đặc biệt, trongjhoạt độngikinhdoanh thểjhiện qua cácjđặc điểmjsau:
- Vốn và tiền vừa làiphương tiện, vừa là mụciđích kinhjdoanh nhưngiđồngthời cũng là đốiitựơng kinh doanh của NHTM Chính đặciđiểm này sẽ baoitrùm hơn
và rộng hơn so với các loạiihình doanh nghiệpikhác
- NHTMlkinhldoanh chủ yếu bằng vốnlcủa ngườiikhác Vốn chủlsởihữu củaNHTMlchiếm một tỷ lệ rấtlthấp trongltổng nguồn vốn hoạtiđộng, lnên việclkinhdoanh củalNHTMlluôn gắn liền với một rủi rolmàlngânihànglbuộc phảilchấp nhậnvới mộtlmức độ mạo hiểminhấtlđịnh Bởi vìltrongihoạt động kinhldoanhihằnglngàycủa mình, NHTMlkhônglnhững phảilbảoiđảmlnhu.cầulthanhitoán, chi trả như mọi
Trang 24loại hìnhldoanhinghiệp khác, mà cònlphải đảmlbảo tốtlnhu cầulchi trảltiền gửi củakhách hàng Từ đólcho thấy, việc phân tích khả nănglthanhlkhoản củalNHTM có ýnghĩa vô cùnglquanltrọng.
- Hoạt độnglkinhidoanh củalNHTM có.liênlquan.đến.nhiều mặt,.nhiều lĩnhvựchoạt.độngvà.nhiều.đối.ltượng.kháchihàng.khác.nhau.Do.đó,.tình hình.tài chínhcủa NHTMlcó.ảnh hưởng mạnh mẽ đến.hoạtlđộng.kinh doanh của.các doanhnghiệp,tâmlý.của.ngườildân,.cũng.nhưlcủa.cả.nềnlkinh.tế Chínhvìvậy, việcphântích báo.cáo tài.chính, đánhlgiá.thực.trạng tàiichính của các NHTM khôngichỉ lànhu cầu.cấp.thiết.phục.vụ.cho hoạt.động.quản lý của.chính.nhà quản.trị ngân hàng
mà còn.là.đòi.hỏi.mang.tính.bắt buộc.của.ngân hàng.từhội.sở.chính cho.đếncác.chinhánh
- Hoạt động kinhidoanh của NHTM là.hoạt.độngichứa.nhiều.rủi.ro,.bởi.lẽ nótổng hợp.tất cả các.rủi ro.của khách hàng, đồng.thời.rủi.ro trong.hoạt.động.kinhdoanh ngân.hàng.có.thể.gây.ảnhihưởng.lớn.cho nền.kinhitế.hơn.bất.kỳ.rủi.ro.củaloại.hình.doanh nghiệp.nào.vì.tính.chất.lây lan.có.thể.làm.rung chuyển.toàn.bộ.hệthống.kinh.tế Do.đó,.trong.quáitrình.hoạt.động.các.NHTM.phảiithường xuyêncảnhgiác, nghiên cứu, phân.tích,.đánh.giá,.dựibáo.và.có.những.biệnipháp.phòng.ngừa từ
xa.có hiệu quả Ngoài.ra,.điều này.cũng đòi hỏi.ngân hàng tự đánh giá.được khảnăngchịu.đựng.rủi.ro.của.mình
- Hoạt động kinh doanhicủa NHTM.có.nhữngiđặc thù.riêng.mà.các.doanhnghiệp trong.các.ngành.khác.khôngicó Những.đặc.thù.riêng của.kinhidoanh.ngânhàng thương mại.đã.được.nói.rõ.ở.trên.như là.kinh.doanh.vốn,.vốn vừa.là.mục đíchvừa.là phương.tiện.kinh.doanh,.ngânihàng.là.trung.gian.tài chính.chính.vì.vậy màviệc một.báo.cáo.tài.chính của.ngân.hàng.minh.bạch, được phânitích rõ ràng sẽcung cấp đầy.đủ thông tin cho ban lãnh đạo, nhà đầu tư, các cổ đông và đối tượngquan tâm Đồng.thời,.hoạtiđộng.kinh.doanh.củaNHTM.diễnibiếnliên.tục.trong mỗiloại hình nghiệp.vụ.và.các.sản phẩm của.NHTM có.mối.liên hệ.với.nhau rất.chặtchẽ Điều.này.sẽ.gây.khó.khănitrong.việc.tách.riêng.từng.mặt.hoạt.động.của.ngânhàng.để.phân.tích.kết.quả.tài.chính
Trang 252.2 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
2.2.1 Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính: là.hệ.thống.báoicáo.được.lập.theo.chuẩn.mực và.chếđộkếtoán hiện.hành,.phản.ánh.cácithông.tin.kinh tế,.tàiichính chủ.yếu.của.đơn.vị Cácbáo cáo.tài.chính.chứa.đựng.các.thông.tin.tổng.hợp.nhất.về.tình.hình.tàiisản, nguồnvốn chủ.sở.hữu.và công.nợ,.tình hình.tài.chính,.kết.quả.kinh doanh.trong.kỳ.củadoanh nghiệp Hệ.thống.báoicáo.tài.chính.bao.gồm:.bảngicân.đối.kế.toán, báo cáokết quả.hoạt.động kinh.doanh,.báo.cáo.lưu.chuyển.tiền.tệ, thuyết.minh.báoicáo tàichính
- Báo cáo tài chínhicủa NHTM có đặc.thù riêng biệt nên.có văn bản.quyđịnh.riêngcho.việc.lập.báo.cáo.tài.chính Theo.Thốngđốc.NHNN.Việt.Nam(2007),
Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 về việc ban hành chế độ báo cáo tài chính đối với các ngân hàng, theo.đó.“Báoicáo tài chính của các.tổ.chức tíndụng là.các.báo.cáo.được.lập.theo.các.Chuẩn.mực.Kế.toán.Việt.Nam.và.Chế độ.kếtoán hiện.hành.để.phản.ánh.các.thông.tin.kinh.tế,.tài.chính.chủ.yếu của.tổ chức.tíndụng Hệ.thống.báo.cáo.tài.chính.đối.vớiicác.TCTD.bao.gồm:.Bảng.cân.đối.kế.toán,Bá
o.cáo.kết.quả.hoạt.động.kinh.doanh,.Báo.cáo.lưu.chuyển.tiềnitệ.và.Thuyết.minh.báo.cáo.tài.chính”
Bảng cân đối kế toán ngân hàng thương mại
Bảng cân đối kếitoán NHTM.là.tập.hợp.các.tàiisản.và.nợ.theo.tính.chất và.liệt
kê.các.khoản.này.theo.thứitự.phản.ánh.tính.thanh.khoản Bảng.câniđối.kế.toán cầntập hợp.các.tài.sản.và.nợ.theo.tínhichất.luôn.đảm.bảo.tính.cân.đối.Tổng.tài.sản bằngTổn
g.Nguồn.vốn Bảngicâniđối.kế.toán.cho.biết.các.thôngitin.tổng.hợp.và.trọng.yếu.như:.Tổng.tài.sản,.tổng dư.nợ, tổng huy động,.các.khoản.tiền.gửi tại.tổ.chức tín dụngkhác,.các.khoản.đầuitư,.nguồn.vốn.chủ.sở.hữu,.lợiinhuận.của.NHTM tạiimộtthời.điểm nhất định Bảng.cân.đối.kế.toán.gồmihai.phần.làiphần nội.bảng.và.phầnngoạibảng:
Trang 26Phần nộiibảng chia làm hai phần là Tàiisản nợ và Tài sản có:
- Vốn tự có là vốn.do các chủ sở hữu
đóng góp
- Vốn vay gồm các mà ngân.hàng vay từ
thị trường liên ngân hàng, vay từ ngân
hàng nhà nước, vay từ tổ chức tài chính
khác
- Vốn huy động bao gồm.các loại tiền
gửi, phát hành giấy tờ có giá
- Các khoản tiền dự trữ là những khoảntiền dựitrữ bắt buộcicủa ngân hàng nhànước và dự trữ thặng dư là nhữngikhoảntiền luônicó sẵn để đảm bảo thanh toántheo yêu cầu của khách hàng
- Các khoản mục tín dụng làinhữngkhoảningân hàngicho các đối tượng vay
để thoả mãn nhu cầu về vốn
- Các khoảniđầu tư chứng khoán.là giátrị của những chứng khoán được ngânhàng sở hữu
- Các khoản tài sảnicố định của ngânhàng gồminhững tưiliệu lao động cầnthiết có thời gianisử dụng trên một năm
- Phản ánh cơ cấuinguồn.hình thành tài
sản hiện có của ngân hàng tại thờiiđiểm
báo cáo
- Phản ánhitoàn bộ.giá trị tiền tệ hiện có
củaingânihàng do huy động, do tự có, và
được dùngiđể cho vay, đầu tưithực
- Phản ánhicơicấu tài sản của ngân hàng,bao gồm toàn bộ các giá trị tài sản hiện
có tại đơn vịitheo cácimục đích sửidụng
vàicác hình thức tồn tại trong quá trìnhhoạt động kinhidoanh của ngân hàng, thểhiệnikết quả của việc sử dụngivốn trongmỗi ngânihàng
Phần ngoại bảng bao gồm:
- Cam kết ngoại bảng, tài trợ choikhách hàng nhưicác khoản bảo lãnh, camikết
mở L/C
Trang 27- Các cam kết cho kháchihàngithực hiện các giao dịch choitương lai như hợpđồng giao dịch mua bán ngoạiitệ, hợp đồng giao dịch lãiisuất.
- Các khoản cônginợ khách hàng chưa thực hiện hợp đồnginhưng lại ảnhhưởng đến.tài sản.và lợi nhuận.của.ngân hàng như các.khoản.nợ lãi và.nợ gốckhông có.khả.năng.thu.hồi.đã.trích.lập.dựiphòng.phải.xuất.ngoại.bảng.và.phải dùnglợinhuận.bù.đắp
Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại:
- Báo cáo.kết quả.hoạt động kinh doanh.là một.báoicáo.tài.chínhitổng.hợp,phản ánh tổng.quát.tình.hình.và.kết.quả.kinh.doanh.trong.một.kỳ.kế.toán.của.ngânhàng,.chi.tiết.theo.hoạt.động.kinh.doanh.chínhjvà.các.hoạt.động.kinh.doanh.khác,.là
cơ.sở.để.kiểm.tra.theo.dõi.việc.thực.hiện.kế.hoạch.thu.chi.tài.chính.của.ngân.hàng
- Báo.cáo kết.quả.hoạt động kinh.doanh của NHTM phản.ánh.tóm lược.cáckhoản.doanh.thu,.chi.phí.và.kếtjquả.kinh.doanh.của.ngân.hàng.trong.một.thời.kỳ.nhấtđịnh Tuy.nhiên,.nó.có.sự.khác.biệt.đối.với.việc.lậpjbáo.cáo.kết.quả.kinh.doanh.củadoanh nghiệp.bởi.chỉ.cầnjnhìn.vào.bảng.báo.cáo.người.đọc.có.thể.hình.dung.một.cách
rõ.nét.khoản.lãi,.lỗ.cho.từng.hoạt.động.kinhjdoanh.của.ngân.hàng.đó.và.có.thể.sosánh.được.hoạt.động.nàojmang.lại.thu.nhập.nhiều.cho.ngân.hàng
Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:
- Thu.nhậpjlãi.thuần.là.tổng.thu.được.từ.lãi.và.cácjkhoản.tương.tự.sau.khi.đãtrừ.đi.chi.phí.trả.lãijvà.chi.phí.phải.trảjcho.các.khoản.tương.tự
- Lãi/lỗ.thuần.từ.hoạt.động.dịch.vụ.như.các.khoản.thu.được.từ.việc.cung.cấpcác.dịch.vụ.cho.khách.hàng.sau.khi.đã.trừ.đi.chijphí.thực.hiện.các.dịch.vụ.đó
- Lãi/lỗ.thuần.từ.hoạt1động.kinh.doanh.hối.đoái:.là.những.khoản.thu.ròng.từviệc.kinh.doanhjngoại.hối.mang.lại
- Lãi/lỗ.thuần.từ.hoạt.động.mua.bán.chứng.khoán.kinhjdoanh.là.nhữnglkhoảnthu.ròng.từ.việc.thựclhiện.mua.bán.chứng.khoán.kinhldoanh
- Lãi/
lỗ.thuầnjtừ.muajbán.chứng.khoán.đầu.tư.bao.gồm.việcjthu.lãi.đầu.tư.sau.khi
đã.trừ.đi.chi.phí.cho.hoạt.động.chứng.khoán.đầu.tư.củalngân.hàng
Trang 28 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ngân hàng thương mại
Báo cáoilưulchuyển tiềnitệilàlBCTCitổngihợp, phản ánhiviệcihìnhlthành và
sửidụngilượngitiền.phátisinhitrongikỳlbáoicáoicủaiNHTM.iBáoicáoilưuichuyển tiền
tệ cungicấpithôngitin giúpinhàiquản.trị đánhigiáiđượcicácithay đổiitrong tàiisảnthuần,cơicấuitàiichính,ikhảnăngichuyểnđổiitàiisảnithànhitiền,khảinăngithanhtoán
và khảinăngicủa ngânihàngitronglviệc tạoira tiền trongiquáltrình hoạtiđộng baogồm:
- Dòn
gitiềnitừihoạtiđộngikinhidoanh:ilàitoànibộicácikhoảnithuivàoivàichiicủaingânihàngiliênlquanitrựcitiếpiđếnihoạtiđộngitạoira.thuinhậpichínhivàithuinhậpikhácicủaingânhàng nhưngikhông phải làiđầuitưitàilchính Hoạtiđộngikinh doanhicủangânihàngibaoigồm:ithuichiitừihoạtiđộnglđiivay vàichoivay,ithulchiihoạtiđộng dịch
vụ,thuchiihoạtiđộngikhác
- Dòngitiềnltừihoạt độngiđầuitư:ilàitoànibộicáckhoảnlthuivàichiiliêniquanđếnhoạtiđộng đầuitư củaingânihàng,ibao gồmicácikhoảnimuaisămitàiisảnicốiđịnh, đầu
tưgópivốnivàoicáciđơnivị,iđầuitưigópivốnidàiihạn…
- Dòn
gitiềnitừihoạt.độngitàiichính:ilàldòngitiềnithuichiiliêniquanitrựcitiếpiđếnihoạtiđộngi
Trang 29 Thuyết minh báo cáo tài chính
Ý nghĩa của báo cáo tài chính
- BCTCicung cấpisốiliệu cầnithiếtiđểitiến hànhiphânitíchlcácihoạt độngikinh
tế tàiichínhicủaingânihànginhằmlđánhlgiáikếtiquảihoạtiđộngikinhidoanhicũng như
xuhướngivậniđộngcủaingânihàng.đểitừiđóđưairaicáclkếtiluậniđúngiđắnivàicóhiệuquả Đồnglthời,ichoibiếtlthựcltrạngicủaiBCTCicủaingânihàngikỳihoạtlđộng đã quagiúpicho việcikiểm traigiámisát tìnhihìnhisử dụngivốn.vàikhảlnăngihuy động vốnvàokinhdoanhicủaingânihàng
- BCTCicung cấpltàiiliệu tham khảo phụcivụ cholviệc lập kếihoạch kinhdoanh,kế hoạchlđầuitưimởirộngihayithulhẹpicáciphạmiviihoạtiđộng
- BCTCicungicấpithôngitinichoiHộiiđồngiquảnitrị,Banllãnhiđạoingânihàngvềtìnhihình cônginợ,itìnhihình.thuichi tàiichính, khảlnăng tàiichính,ikhả năng thanhtoán,ikếtiquảikinhidoanh iTừiđó,ichủlngânihàngicó thểiquyếtiđịnhivềinhững côngviệccầniphảiitiếnihành,iphương.phápitiếnihànhivàicácikếtiquảiđạtiđược
- BCTC cungicấp thôngitin choicác nhà đầu tư,ingườiigửiitiền, cáciđối táckinh doanhivềithựcitrạngitàiichính,ithựcltrạngikinh.doanh, triểnivọnglthuinhập, khảnăngithanhitoán,inhuicầuivốn củaingânlhàngitừiđóicó thểiquyếtiđịnhlhướng đầu tưquyếtđịnhiliênidoanh
- BCTC cung cấp thông tin cho cácicơ quanichức năng, cơiquan quản lýnhàinước đểikiểmlsoátitìnhihìnhikinhidoanh.củaingân hàngicólđúngichínhisáchichế
Trang 302.2.2 Phân tích báo cáo tài chính
TheoiPGS.TS Nguyễn NăngiPhúci(2013)icho rằng phân tíchiBCTCilà quátrình xem xét,ikiểmitra,iđốiichiếuivàisoisánhisốiliệuivềitàiichínhitrongikỳ hiện tạivới cácikỳikinhidoanhiđãiqua Thôngiquaiviệc phân tíchiBCTCisẽicung cấpichongười sửidụngithôngitin cóithể đánhigiáitiềminăng,ilhiệuiquả kinhidoanhlcũng nhưnhững rủiroivềitàiichínhitrongltươngilaiicủaidoanhinghiệp
Nh
ưivậy,icóithểithấyiviệciphânltíchiBCTCilàinhằmicungicấplnhữngithôngitinicầnithiế
t giúp các.đốiitượngisử dụngithôngitinlcóicáiinhìn tổngiquátivềitìnhihìnhtàiichínhicủaidoanhinghiệpinhưikhảinăngisinhilờiivà triểnivọngiphát triểnisảnixuất
ikinh doanh củaidoanhinghiệpiđểirainhữnglquyếtiđịnhikịpithờiivà chínhixácinhằmthulvềilợiiíchicaolnhất
2.2.3 Vai trò của việc phân tích báo cáo tài chính trong ngân hàng thương mại.
Phânjtích BCTC giúpjngườil sửjdụng thông tinjtừjcácjgócjđộlkhác nhau vừađánhgiájtoàndiện,jtổngjhợp,jkhái quát,jlạijvừajxemjxétlmộtjcáchjchitiếtjhoạt động
Trang 31- Đối với nhà quảnjtrịjngân hàng:jPhân tíchjBCTC nhằmjmục.tiêu đánh giáhoạt độngkinhdoanhcủangânjhàng,jxácjđịnhđiểmjmạnhyếujcủangânhàngmình;ĐịnhhướngcácquyếtlđịnhcủajBanjđiềujhànhngânhàngnhưjquyếtjđịnhđầujtư,tàitrợ,jphân chialcổjtức, cổjphần;jLàmjcơ sởjchojcácjdựjbáojtàijchínhlnhưjkế hoạchđầutư,phầnjngânsáchjtiềnjmặtjvàjlàjcôngjcụjđểjkiểmjsoátjcácjhoạtlđộngjtàijchính
- Đố
i vớijchủjsởjhữu:jThôngjqualphânjtíchjbáojcáojtàijchínhjgiúpjhọjđánhjgiájvà
điềujchỉnh hiệujquả hoạt động.sản xuấtjkinhjdoanh, khả năng điềujhành hoạt độngcủajnhàjquảnjtrịjđểjquyếtjđịnhlsửjdụngjhoặcjbãijmiễnjnhà quảnjtrịjcũng nhưquyếtjđịnhjphânjphốijkếtlquảjkinhldoanh
- Đố
i vớilchủjnợ:jlàjnhữnglngânjhàng,jtổjchứcltínjdụngjkhác,jngườilgửijtiền,jcổjđông.jPh
ânjtíchjbáojcáojtàijchínhjđốijvớijhọjnhằmjmụcjtiêulnhậnjbiếtjkhảjnăngjhuy
độngjvàjtrảjnợjcủajngânlhàng.jDojđó,jcầnlchújýjđếnjkhảjnăngjsinhjlờijđểjđánhjgiángâ
njhàngjcójkhảjnăngjtrảjnợjhayjkhôngjkhilquyếtjđịnhjgửijtiềnlhoặcjđầujtưjcổjphiếu
- Đối với cơ quanjchứcjnăng như cơ quan thuế,jlthống kê,jngân hàng nhànước… thôngjquajphânltíchjbáojcáojtàijchínhlcơjquanjchứcjnăng thựcjhiện phântích tàijchínhjđểjđánhjgiá,jkiểmjtra,jkiểmjsoátjhoạtjđộngjkinhldoanh,jhoạt độngltàichínhlcủajtổjchứcjtínjdụnglcójđúngjchínhjsách,jchếlđộjvàjluậtjhaylkhông
2.3 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Phương phápjphân tíchjBCTCjbaolgồm hệ thống cácjcôngjcụjvà biệnjphápnhằm tiếplcận,jnghiênjcứu.cácjsựlkiện,jhiệnltượng,jcácjmốijquanjhệjbênjtrong vàbên ngoài,jcácjluồngjdịchjchuyểnjvàjbiếnjđổijtìnhjhìnhjhoạtjđộngjtàijchính,jcác chỉtiê
ujtổngjhợp,jcácjchỉjtiêujchijtiết,jcácjchỉjtiêujtổngjquátjchung,jcáclchỉjtiêujcójtínhjchấtjđặcjthùjnhằmjđánhjgiájtoànjdiệnjthựcjtrạngjhoạtjđộngjtàijchínhjcủajTCTD.Phân tích BCTC trong NHTM cũng tuân theo phương pháp củajphân tíchBCTC củajdoanhlnghiệpjnóijchung,jvềjlýjthuyếtlthìjcólnhiềujphươngjpháp Trong
Trang 32luận vănjnghiênjcứulcủajmìnhjtácjgiảjchủ yếulsửjdụngjphươngjpháplsojsánh Bêncạnh đó,jtrongjphânjtíchlhiệujquảjhoạtjđộngjkinhjdoanh,jlngânjhàngjcó thểjsửjdụngphươngjphápjDupont,jmôlhìnhCAMELjđể phânjtíchjkhảjnăngjsinhjlợijcủalvốnchủ
sởlhữu
2.3.1 Phương pháp so sánh
TheolGS.TS Nguyễn Văn Công (2013) cho rằng phương pháp so sánh làphương phápjđượcjsửjdụng phổjbiếnjtronglphânjtíchjnóijchunglvàjphânjtích BCTCnói riêng nhằmjđánh giá kếtjquảjđể.xácjđịnhjvịjtrí,lxujhướng,jbiến độngjcủajđốitượng nghiên cứu.jSolsánhjlàjmột phươngjpháplnhằmjnghiênjcứujsựjbiếnjđộng vàxácđịnhjmứcđộjbiếnjđộngjcủajchỉjtiêujphânjtích
Điề
ujkiệnjsojsánh:jCácjchỉjtiêulnghiênjcứujmuốn.solsánhjđượcjphảijđảmjbảojthốngnhấtjvềjnội dung.nghiênjcứu,jthống nhấtjvề phươngjphápjtính toán,jthốngnhấtjvềjthờijgianjvàjđơnjvịjđojlường
Gốcjsojsánh: Việclxácjđịnhjsố gốcjđểjsojsánhltuỳjthuộc.vàojmục đíchjcụjthểcủajphânjtích.jGốclđể sojsánh làjgốclthời gianjvàjkhônglgian Kỳjphânjtíchjđượcthực hiện làjkỳlthựcjhiện.hoặcjkỳjkếjhoạch, hoặclkỳjkinh doanhltrước.jGiájtrị sosánh cóthểjchọnjlàjsốltuyệtjđối,jsốjtươnglđốijvàjsốjbìnhlquân
Nội dung so sánh
- S
olsánhlgiữalsốlthựcltếlkỳlphânltíchlvớilsốlthựcltếlcủalkỳlkinhldoanhltrướclnhằmxáclđịnhlrõlxu hướnglthay đổilvềltình hìnhlhoạt độngltài chínhlcủa doanh nghiệp.Đánhlgiáltốclđộltăng trưởnglhay giảmlđilcủalcáclhoạtlđộng tàilchính của doanhnghiệp
- Solsánhlgiữalsốlthựcltếlkỳlphânltíchlvớilsốlkỳlkếlhoạchlnhằmlxáclđịnhlmứcphấnlđấulhoànlthànhlnhiệmlvụlkếlhoạchltronglmọilmặtlcủalhoạtlđộngltàilchính củangânlhàng
Trang 33- So sánh giữalsố liệu của ngânlhànglvới sốlliệu trung bìnhltiên ltiến củangànhcủa ngânlhànglkháclnhằmlđánhlgiáltìnhlhìnhhoạtlđộnglkinhldoanhlcủalngânhàngltốtlhaylxấu,lkhảlquanlhaylkhônglkhảlquan.
Phươnglpháplsolsánhllàlphương pháplrấtlquanltrọng.lNólđượclsửldụng rộngrãiltronglbấtlkỳ mộtlhoạtlđộnglphân tíchlnàolcủalngânlhàng Tronglphânltíchltìnhhìnhlhoạtlđộngltàilchínhlcủalngânlhànglnólđượclsửldụnglđaldạnglvàllinhlhoạt
2.3.2 Phương pháp loại trừ
Loạ
i trừllàlmộtlphươnglpháplnhằmlxáclđịnhlmứclđộlảnhlhưởngllầnllượtltừnglnhânltốlđ
ếnlchỉltiêulphânltíchlvàlđượclthựclhiệnlbằnglcáchlkhilxáclđịnhlảnhlhưởnglcủalnhâ
nltốlnàylthìlphảilloạiltrừlsựlảnhlhưởnglcủalnhânltốlkhác
Các nhân tố cólthểllàm tănglcólthể làm giảm, thậmlchí cólnhững nhân tốkhông có ảnhlhưởnglgì.đếnlkếtlquảlkinhldoanhlcủalngânlhàng.lNólcólthểllàlnhữngnhânltố kháchlquan,lcó lthểllàlnhữnglnhânltốlchủlquan,lcólthểllà nhữnglnhânltốlsốlượng,lcólthể là nhân tốlthứ yếu,lcó thể là nhữnglnhân tốltích cực vàlcó thểllànhững nhânltốtiêulcực
Đểlxáclđịnh mứclđộlảnhlhưởng củaltừnglnhânltố đến kếtlquảlcủalhoạtlđộng
ltàilchínhlphươnglpháplloạiltrừlcólthểlthựclhiệnlđượclbằnglhailcách:l
- Phươnglpháp l sốlchênhllệch:ldựalvàolsựlảnhlhưởngltrựcltiếplcủaltừnglnhân
tố đến chỉltiêulphânltích Vìlvậy,ltrướclhếtlphảilbiết đượclsốllượng cáclchỉltiêunhân tố ảnhlhưởng,lmốilquanlhệlgiữa.cáclchỉltiêulnhânltốlvớilchỉltiêulphânltích từ
đólxáclđịnhlđược cônglthứcllượng hoálsựlảnh hưởnglcủalcáclnhânltố Saulđólsắpxếp vàltrìnhltựlxáclđịnhlsựlảnhlhưởnglcủaltừng.nhânltốlđếnlchỉltiêulphânltích cầntuân theo quy luật lượng biếnldẫnlđếnlchất biến,lnghĩallà nhân tốlsốllượng xếptrước, nhânltốlsố lượnglxếplsau Nếulcólnhiều nhânltốlsố lượnglvà.nhânltố chấtlượng thìlnhânltốlchủlyếulxếpltrướclnhânltốlthứlyếulxếplsau.lDolvậy,ltrìnhltựlxácđịnhsửlảnhlhưởngllầnlượtltừnglnhânltốlđếnchỉltiêulphânltíchlcũnglđượclthựchiệntheolquyltắcltrên
Trang 34- Phươn
g l pháplthay l thế l liênjhoàn:llàjtiếnlhànhlthaylthếlsựllầnjlượtltừnglnhânltốltheolmộtlrình tựlnhấtlđịnh Nhânltố nàolđược thaylthếlnó sẽlxáclđịnh mứclđộ ảnhhưởnglcủalnhân tốlđólđếnlchỉltiêulphânjtích Cònlcáclchỉltiêulchưalđượcjthaythếlsẽjgiữlnguyênlkỳkếlhoạchlhoặckỳlkinhldoanhltrước.Nhưlvậy,ljđốilvớilchỉtiêuphânltíchlcólbaolnhiêulnhânltốlảnhjhưởnglthìlcólbấylnhiêulnhânltốlphảilthaylthếlvàtổnglhợplsựlảnhjhưởnglcủaltấtlcảlcáclnhânltốlbằnglphéplcộngjđạilsố Số tổng hợp
đóchínhlbằnglđốijtượnglcụlthểlcủalphânjtíchlmàlđãjđượclxáclđịnhlởltrên
2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối
C
ơlsởlcủajphươnglpháplnàyllàlsựlcânlbằngjvề.lượnglgiữalhailmặtlcủalcáclyếultốlvàlquáltrìnhlkinh doanh Dựajvàolnguyênllýlvềlsựlcânlbằnglvềjlượnglgiữa hai mặtcủalcáclyếultốlvàlquáltrình.kinhldoanh,lngườiltalcólthểlxâyldựnglphươnglphápphânltíchlmàltronglđó cáclchỉjtiêulnhân tốlcólquanlhệlvới chỉltiêulphânltích đượcthểhiệnldướijdạngltổnglsốlhoặcjhiệulsố
Phương phápjnàylđượcjvậnldụng đểlxáclđịnhjmối quan hệlgiữalcácjchỉltiêunhânltố vớilchỉltiêulphânltíchjđượclbiểulhiệnjdướildạngjtổnglsốjhoặclhiệulsố Bởivậy
,đểlxáclđịnhjsựlảnh.hưởnglvàlmứcjđộlảnhlhưởng.củaltừnglnhânltốlđếnlchỉltiêulphâ
nltích chỉlcầnlxáclđịnh mứclchênhllệchlcủaltừnglnhânltố giữalhailkỳl(thựcjtế sovớ
i kếlhoạch,lhoặclthựcltếlsojvớilcáclkỳlkinhldoanhltrước),lgiữajcáclnhânltốjmangltín
hlđộcjlập
Đểjxáclđịnhlđượclsựlảnh hưởngjvàlmức độlảnhlhưởnglcủajtừnglnhânltốjđếnchỉltiêu phânltích chỉlcầnlxáclđịnhjmứclchênh lệch.củajtừng nhânltốlgiữalhai kỳ(thực tếlso vớilkếlhoạch,lthực tếlsolvớilkỳkinhdoanhltrước)lgiữa cácnhântốmangtínhlđộcllập
2.3.4 Mô hình Doupont
Trong phânjtích BCTC, mô hình Dupont.thườngjđược sử dụng để phân tích
Trang 35mối liên hệ giữa các.nhân tố ảnh hưởngjtới chỉ tiêu tài chính cần phân tích Chính từphân tích mối liên hệ giữa cácjnhân.tố mà người ta có thể phát hiệnjra những nhân
tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêujphân.tích theojmộtjtrình tự logic chặtjchẽ và xu hướngkhácjnhau
Nhân tố ảnhjhưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sảnj (ROA) có thể làjtổng tàisản, tổng chijphí sản xuất kinhjdoanhjchi ra.trong kỳ, vốn ngắn hạn, vốnjdài hạn,vốn chủjsở hữu,…
Ví dụ: Theo PGS.TS NguyễnjNăng Phúc (2013), Mô hìnhjDupont sử dụngtrong phân tích chỉ tiêu ROA có dạng:
Tỷ suất sinh
lợi của tài sản ¿
Lợinhuận thuần Tổng tài sản ¿ Lợi nhuận thuần Doanhthuthuần x Doanhthuthuần Tổng tài sản (2.1)
Phâ
nltíchjBCTCldựalvàolmôlhìnhlDupont.cójýlnghĩalrấtllớnlđốilvớilquảnltrịlNHTM.Điềulđólgiúplcho việclđánhlgiá hiệujquảlkinhldoanh mộtlcáchlsâulsắclvà toàndiện.lĐồnglthời,lđánh giá đầylđủ vàlkhách quan đến những nhânjtố ảnh hưởngđếnlhiệu quảjkinhldoanhlcủalNHTM Từjđólgiúplnhàlquản trịlngânjhàng đưa
ralđược hệ thốnglcáclbiện phápltỉ mỉlvàlxáclthực nhằmltăng cườnglkiểm soáthoạt độnglvàlcójbiệnlpháplnâng caolhiệujquảlkinhldoanhjcủa NHTMltrong các
kỳltiếpltheo
Tổng tàisản
Doanh thuthuần
Doanh thuthuần
Lợi nhuận
thuần
Tỉ lệ lãi theodoanh thu
Vòng quay củatài sản
Tỷ suất lợi nhuận theo TS (ROA)
Trang 36Hình 2.1: Mô hình phân tích tài chính Dupont
Qualđây,ltajthấylmuốnltăng.tỷlsuấtlsinhllợilcủaltàilsảnl(ROA)lcầnjtăngltỷ suấtsinhllợilcủaldoanhlthul(ROS)lhay nóilcáchlkhácltăngdoanhlthu,lgiảmlchilphí,lnângcao chấtllượnglsảnlphẩm,ltừjđóltăngllợi.nhuậnlcủalngânjhàng.lĐồnglthời,ltănglhiệusuấtlsửldụngltàilsản,ljnânglcao sốlvònglquayl củaltàilsản,lthôngjquajviệc vừajtăngquylmôlvềjdoanhthujthuần,lvừalsửldụngltiếtlkiệmlvàlhợpjlýlvềlcơlcấujtổngltàilsản
Từ môjhình phânltíchjtrên cho thấy,lđểlnânglcaolkhả năngjsinhllời của mộtđồng tàilsảnjmàlngânlhàngjđanglsửldụng, quản.trịjngân hànglphảilnghiên cứulvàxem xét cólbiệnlpháplgìlcholviệcjnânglcaojkhônglngừnglkhảlnăng sinhllời của quátrìnhsửjdụngltàilsảnjcủalngânlhàng
2.3.5 Mô hình CAMEL
Hệlthống đánhlgiájCAMEL: làlhệlthốnglđánhlgiá tìnhjtrạng vữnglmạnhlcủacác tổlchứcltàijchính Việc đánhlgiá dựa.trênl5jtiêu chí:lvốn,lchất lượngltài sản,quản lý,ldoanhlthulvàlmứcjthanhlkhoảnjcủaltổlchứcltàilchính CAMELllàlviếtjtắtchữlcáijđầulcủalmộtltậplhợplcácltiêulchuẩnjvàltiêulchíltàijchínhlsau:
Vốn l của l ngân l hàng: l Capital
Vớilđặclđiểmlkinhldoanhltiềnltệ,lvốnlcủalngânlhàng.đónglmộtlvailtròlvôcùngquanltrọnglmặcldùlnólchỉlchiếmlmộtltỷltrọnglnhỏltrongltổnglnguồnlvốn
Trang 37nlngân.hànglbaolgồm:lvốnlđiềullệ,lquỹldựltrữlbổlsunglvốnlđiềullệ,lquỹldựlphònglb
ùlđắplrủilro,llợilnhuậnlchưalchia,lgiáltrịlTSCĐltănglthêm.dolđịnhlgiállại.l
- Tỷ lệlnợ quá hạn không vượtlquál5% tổngldư nợ cholvay, cho thuê bìnhquân
- T
ỷllệlnợlxấulkhônglcólkhảlnăng.thulhồilkhônglvượtlquál3%ltổngldưlnợlcholvaylcho
lthuêlbìnhlquân
Khả l năng l quản l lý: l Management l ability
LýlthuyếtlCamelcholrằnglkhảlnăngquảnllýcủalmỗilngânlhàngllàlyếultốnăngđộnglnhất,lảnhlhưởnglđếnlsựlthành.cônglhaylthấtlbạiltronglhoạt độnglkinhldoanh.N
ólbaolgồmlcác.yếultốlconlngười,ltổlchứclvàlchínhlsáchlnóilchungllàlnăngllựclcủalb
anlđiềulhànhlvàlbiểulhiệnlthônglqualkếtlquảlkinhldoanh
Khả l năng l sinh l lời: l Earning
Giốn
Trang 38glnhưlcácltổlchứclkinhldoanhltrong.nềnlkinhltế,lmụcltiêulcủalcáclTCTDlcũng làlợi nhuận Lợilnhuận chính làlkết quả hoạt động kinh doanhlcủalTCTD Chỉkhilkinhldoanhlcóllãi,lTCTDlmớilcólđộngllực.đểltồnltạilvàlphátltriển.
Khả l năng l thanh l toán: l Liquidity
Tính thanhlkhoản làlkhảlnănglcủa TCTDltronglviệclđáplứng nhu cầulthanhtoánlcủalkháchlhàng,ltrảlnợ vaylđếnlhạn,lnólđượcltạollậplbởiltính thanh khoản củatài sảnlvàltínhlthanhltoán củalnguồn vốn Đây là mộtlvấn lđềlhếtlsức lnhạy cảmtronglhoạtlđộnglcủalngânlhàng,lkhônglđảmlbảolđượcltínhlthanhlkhoản, ngân hàng
cóthểrơilvàotìnhltrạnglrủilrophálsảnlngaylcảlkhichấtllượngltàilsảnlcóllànhmạnh
Vìlnhữngltàilsảnldùngltronglthanhlkhoảnlthườnglsinhllờilthấp (thậmlchílmộtlsốkhông sinh lời)lnênlTCTDlvừalphảilđảmlbảolđượcltínhlthanhlkhoảnlvừalphải đảmbảomứclsinhllờilphùlhợp
Lýlthuyết CAMELlcholrằng: tronglhoạt độnglngânlhàngl5lnộildung trên cóvailtròlquan trọng quyếtlđịnh sựlthànhlbạilcủa mỗilngânlhàng,lnếulquảnllý tốt 5lĩnhlvựclđólsẽlgiảmlthiểulsựlđổlvỡlcủalhệlthốnglngânlhàng
2.3.6 Mô hình PEARLS
Môihình PEARLSilà hệ thốngiđượcithiếtikếiđểigiámi sátihiệuiquảihoạtiđộngitài chínhicho riêngiđốiivớiicác tổichức nhậnitiềnigửi, đặcibiệtilàicác tổichức tàichínhicóiquyimôinhỏ.iNóiđượcicoiilàiicôngicụicầnithiếtichoicácicơiquaniquảnilýtrong hoạtiđộng giámisát nhằmiđánhigiá,icảnhibáo vàixếp hạngicácitổichức tàichính thànhiviên.iPEARLSisửidụngimộtibộicácichỉitiêuitàiichínhivàicácitiêu chuẩnđánhigiá cóimốiiliên quanichặt chẽivớiinhau, đánhigiáichỉitiêu này,iphảiixemixétmứciđộiảnhihưởngicủaichỉitiêuikhácivàingượcilại ChỉitiêuigiámisátitheoimôihìnhPEARLSichủiyếuidựaitrênicơisởisốiliệuitừibảngicâniđốiitàiikhoảnikếitoán, vìivậy,PEARLSirấtithuậnilợiichoiviệcikhaiithácisốiliệuiđầuivàoivàiphùihợpivớiitình hìnhkhaiithácithông tin báoicáoitừicác tổ chức tàiichínhicủaiViệtiNamihiệninay Môhình này đãiđượciHiệpihộiitínidụngiquốcitếi(WOCCU)inghiênicứuilàm môihìnhgiámsátitừicuốiinhữnginămi1980.ii
P i - i Chỉ i tiêu i đảm i bảo i an i toàn:
Trang 39Mụcitiêu chínhicủa chỉitiêuinàyinhằmiđảmibảoikhảinăngian toànichoingườigửi tiền.iNhữngikhoảnitríchilậpidựiphòngirủiiroilàihàngiràoibảoivệiđầuitiên trướcnhững rủiiroicó thểixảyira Nhữngikhoảnidựiphònginàyirất cầnithiết,iđặcibiệt khi
cóidấuihiệuikhoảnivay khôngicóikhảinăngthuihồi,ibởi vậyicácitổichứcitài chínhnóichungiphảiiđểilạiimộtiphầnithuinhậpiđểitríchilậpidựiphòngirủiiro
E i - i Chỉ i tiêu i cấu i trúc i tài i chính i hiệu i quả:
Cấuitrúcitài chínhiảnhihưởngtớiisựtăngitrưởng,khảinăngisinhilờiivàhiệuquảhoạtiđộngicủaitổichứcitàiichính Hiệpihộiitínidụngithườngidùngitốiiđaigiáitrị tàisản
cóicủaimìnhiđểichoivayinhằmicơihộiithuiđượcilợiinhuậninhiềuinhất.ii
Cấu trúcitài chínhiluôn luôn thayiđổi, đòiihỏi phảiicóisựiquản lýithận trọngđặcibiệtikhiitốcitộităngitrưởngicao Trongiphầnicấuitrúcitàiichính hiệuiquải(thuộc
hệ thốngichỉitiêuiPearls),ichỉ tiêuinàyitậpitrungiđềicậpiviệcihuy độngivốnicủa tổchức và cả hoạtiđộngisửidụngivốn.iHệithốngigiámisátiPearlsicungicấpithôngitin,bởi vậyinhữnginhàiquảnilý, lãnhiđạo,icơ quan giámisát cóithể giám sátitìnhihìnhhuyiđộngivốnivàisửidụngivốnicủaitổichứciđó
A- i Chất i lượng i tài i sản i có:
Chấtilượngitàiisảnicó làinhânitố chínhiảnhihưởng đếnikhảinăng sinhilờiicủa
tổichứctàiichính.Quáinhiềuicácikhoảnichoivaykhôngithuihồiiđượcihoặcicáckhoảnchoivayinhưngitrìihoãnitrảinợinhiềuilần;itỷilệitàiisảnikhôngisinhilờiigiữilạiinhiều sẽảnh hưởng tới lợi nhuận củaitổ chức,ivìinhữngitài sản này không mang lại lợinhuận
Đểihạnichếinợiquáihạn, cácitổichứciphải giámisátichỉitiêuitàiisản khôngisinhlờiisoivớiitổngitàiisảnicóivàiđảmibảoirằnginhững tàiisảnikhôngisinhilờiinàyikhôngđượcitàiitrợitừ nguồn tiềnigửi tiếtikiệm, vốnivayihoặcivốnicổiđông Nhìnichung,vốn huyiđộngitừitiềnigửiitiếtikiệmicầniphảiiđượcisửidụngivàoinhững hoạtiđộngmang lạiihiệuiquảiđểicóikhảinăngithuiđượcilợiinhuậnicaoinhất.iCáchiduyinhấtiđểi
đầuitưivàoitàiisảnikhôngisinhilờiinhưitàiisảnicốiđịnhilàisửidụnginguồnivốnikhôngiphảiitrảichiiphíi(vốnitựicóivàinhữngikhoảnidựitrữ)
Trang 40R- i Chỉ i tiêu i thu i nhập i và i chi i phí:
Chỉitiêu thuinhập vàichiiphíiđánh giáikhả năngimangilạiithu nhậpitrongiquátrìn
hihoạtiđộng.iBênitàiisảnicó,ixemixétiloạiitàiisảninàoicóikhảinăngimangilạiithuinhậ
picaoinhất,icòniđốiivớiibênitàiisảninợ,iphảiixemixétiloạiitàiisảninàoihuyiđộngimấtichiiphíilớninhấtihoặcinhỏinhất
Thu nhập vàichiiphíiảnh hưởng trựcitiếpitớiitỷ lệ tăng trưởngicủa tổ chức.Mục tiêuicủaitổichức:ichiitrảicổitứcivàicácikhoảnitiếtikiệmivớiimứciphùihợp vớithu nhậpivàitínhilãiisuấtiđốiivớiicácikhoản choivayisao choibùiđắpimọi khoản chiiphívàitrảimứcilươngicạnhitranhichoinhâniviên
L- Chỉ tiêu thanh khoản:
L
1 (Đầu tư ngắn hạn+Tài sản có tính lỏng- Những khoản có khả
năng thanh toán ngắn hạn)/Tiền gửi tiết kiệm Tối thiểu 15%
L
2 Dự trữ thanh khoản/ Tiền gửi tiết kiệm 10%
L
3 Tài sản có lỏng không chịu lãi suất/ Tổng tài sản có <1%
Trong đó L1 phản ánh khả năng duy trì những khoản đầu tư ngắn hạn để đápứng nhu cầu rút tiền đột xuất của khách hàng L2 đo lường lượng thanh khoản dựtrữ tại NHNN hoặc các khoản dự trữ khác L3 đo lường tỉ lệ tổng tài sản có đượcđầu tư vào những tài sản lỏng không sinh lời
S- Dấu hiệu của sự tăng trưởng
Phản ánh sự hài lòng của khách hàng, sự cung ứng sản phẩm thích hợp và sựtăng trưởng tài chính của tổ chức
Dấu hiệu tăng trưởng ảnh hưởng trực tiếp tới cấu trúc tài chính của tổ chức vàđòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo sự cân bằng
Tăng trưởng tài sản có là chỉ tiêu quan trọng, lý do là các chỉ tiêu khác củaPEARLS có liên quan đến nó Các tổ chức cần thu thập chính xác những thông tin
vĩ mô, cụ thể là tỷ lệ lạm phát hàng năm để duy trì mức tăng trưởng phù hợp