1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu sản phẩm cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp á châu (acb)

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu sản phẩm cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua dành cho khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Tác giả Nhóm: 07 Sinh Viên Thực Hiện, Phan Thị Kim Linh, Nguyễn Thị Minh Phương
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kỹ năng giao dịch trong ngân hàng
Thể loại Bài tập lớn môn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 465,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG  BÀI TẬP LỚN MÔN KỸ NĂNG GIAO DỊCH TRONG NGÂN HÀNG CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY MUA XE Ô TÔ THẾ CHẤP BẰNG CHÍNH XE MUA DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á C[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

- -BÀI TẬP LỚN MÔN: KỸ NĂNG GIAO DỊCH TRONG NGÂN HÀNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

1 Phan Thị Kim Linh (20A4010359)

2 Nguyễn Thị Minh Phương (20A4010485)

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1 5

1 Giới thiệu về các nhà cung cấp sản phẩm tín dụng trên thị trường và hoạt động tín dụng tại Việt Nam 5

1.1 Các nhà cung cấp sản phẩm tín dụng trên thị trường hiện nay 5

1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Việt Nam 6

2 Tổng quan về Ngân hàng Á Châu (ACB) 8

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng ACB 8

2.2 Mạng lưới kênh phân phối 8

2.3 Các sản phẩm dịch vụ chính 9

2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng ACB trong những năm gần đây 9

3 Danh mục sản phẩm tín dụng doanh ngiệp của ACB 10

3.1 Tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp 11

3.2 Tín dụng trung và dài hạn cho doanh nghiệp 13

PHẦN 2 16

1 Giới thiệu về sản phẩm Cho vay mua xe ô tô dành cho khách hàng doanh nghiệp 16

2 Tỷ trọng dư nợ tín dụng của sản phẩm Cho vay mua xe ô tô đối với khách hàng doanh nghiệp 27

3 Những rủi ro đặc thù trong sản phẩm cho vay mua xe và thế chấp xe mua 28

KẾT LUẬN 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều bước chuyển mình, ngành ngân hàng với vịthế của mình trong nền kinh tế đã và đang đóng một vai trò hết sức quan trọng góp phầnthúc đẩy tiến trình đó Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, mức sống con người ngàymột tăng cao, nhu cầu vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua của các doanh nghiệphay người dân cũng ngày một lớn Những năm trở lại đây, hoạt động cho vay mua xe ô tôthế chấp bằng chính xe mua mang một vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng, chovay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏtrong hoạt động cho vay của ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt độngcho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua trong đời sống xã hội nói chung và đốivới toàn hệ thống Ngân hàng nói riêng, sau một thời gian nghiên cứu những kiến thức

trong quá trình học tập, nhóm chúng em đã chọn chủ đề “Cho vay mua xe ô tô thế chấp

bằng chính xe mua” làm đề tài nghiên cứu của mình

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hiểu được thực trạng về thị trường tín dụng phù hợp đối với khách hàng cá nhân, hộ sảnxuất và doanh nghiệp

+ Hiểu được các nhà cung cấp sản phẩm tín dụng trên thị trường

+ Hiểu được hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam

- Hiểu rõ về các sản phẩm cũng như kĩ thuật của các sản phẩm tín dụng đối với KH cácnhân, hộ gia đình và doanh nghiệp

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay mua xe ô tôthế chấp bằng chính xe mua tại ACB – NHTM CP Á Châu

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu

+ Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu trong thời gian 4 năm 2017 -2020

Trang 4

PHẦN 1.

1 Giới thiệu về các nhà cung cấp sản phẩm tín dụng trên thị trường và hoạt động tín dụng tại Việt Nam.

1.1 Các nhà cung cấp sản phẩm tín dụng trên thị trường hiện nay.

Trên thị trường hiện nay các nhà cung cấp sản phẩm tín dụng bao gồm: hệ thống các tổchức tín dụng, các công ty Fintech, các tổ chức tài chính khác và các tổ chức cho vay phichính thức Trong đó:

Các tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động

ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ

chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân

hàng theo quy định của pháp luật Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình

ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc

một số hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật, trừ các hoạt động nhận tiền gửicủa cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chứctín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổchức tín dụng phi ngân hàng khác

Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động

ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanhnghiệp siêu nhỏ

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự

nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàngtheo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhauphát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống

Các công ty Fintech (Financial Technology) là từ dùng để chỉ các công ty kinh doanh

dịch vụ tài chính dựa trên nền tảng công nghệ được chia thành các phân khúc chính:thanh toán điện tử (payment), ngân hàng số (digital banking), wealth management, peer

to peer lending (P2P lending), blockchain, gọi vốn cộng đồng (crowdfunding), SMEsFinancing, Comparison, POS…

Các tổ chức tài chính khác bao gồm: Công ty chứng khoán, công ty quản lý tài sản, công

ty bảo hiểm, các quỹ lương hưu, tiết kiệm bưu điện…

Tổ chức cho vay phi chính thức bao gồm: cầm đồ, phường, hội, hụi, cho vay nặng lãi…

Trang 5

1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Việt Nam.

(Nguồn: sbv.gov.vn)

Về tăng trưởng tín dụng

Thống kê của Ngân hàng Nhà nước (NHNN, 2020) cho biết tín dụng đến 16/3/2020 tăng0.43% so với 31/12/2019, thấp hơn mức tăng 1.52% cùng kỳ năm trước Cũng là mứctăng trưởng thấp nhất trong 6 năm trở lại đây Cầu tín dụng giảm do nhu cầu tín dụng của

hộ gia đình thấp hơn Tính thời điểm này, kịch bản xấu hơn được Bộ Kế hoạch và Đầu tư

dự đoán trước đó đã xảy ra, dịch không được khống chế trong quý II, như vậy GDP cảnăm dự tính tăng khoảng 5.8 - 6%, thậm chí 4.8% nếu dịch bệnh kéo dài hơn Tính đếngiữa tháng 3/2020, toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho

Trang 6

khách hàng với tổng dư nợ 21.753 tỷ đồng, đồng thời miễn giảm lãi cho khoảng 8000khách hàng với số tiền trên 350 tỷ đồng Các ngân hàng cũng đang xem xét miễn giảm lãicho vay đối với 34.350 khách hàng với dư nợ 185.000 tỷ đồng; đồng thời, tiếp tục hoànthiện hồ sơ mới, cho vay mới cho khoảng 5.493 khách hàng với doanh số cho vay dự kiếnkhoảng 24.000 tỷ đồng Bên cạnh đó, trước ảnh hưởng của bệnh dịch Covid-19, các lĩnhvực chịu ảnh hưởng nặng nhất gồm (Bộ KH&ĐT, 2020): i) chi phí y tế trong phòng -chống dịch; ii) du lịch, lữ hành, khách sạn; iii) giao thông vận tải; iv) thương mại; (v) đầutư; (vi) các ngành sản xuất theo chuỗi; và (vi) dịch vụ tài chính Cùng với đó, dịch bệnhnày có thể khiến GDP toàn cầu giảm khoảng 0,3 - 0,5% năm 2020 khiến cho xuất khẩucủa chúng ta tiếp tục giảm 20% và nhập khẩu giảm 16% trong quý II, do đó, mục tiêutăng trưởng tín dụng 14% trong năm 2020 khó có thể đạt được kế hoạch.

Với dư nợ tiêu dùng, hiện tại tổng vay tiêu dùng trên dư nợ của Việt Nam là 11,4%,khoảng 0.93 triệu tỷ đồng Theo báo cáo của Infocus Mekong (Ella Zoe Doan 2020),Covid-19 sẽ làm chi tiêu hộ gia đình giảm bình quân 15% với các lĩnh vực như giáo dục,nhà cửa, ăn uống, giải trí… Khi tổng chi tiêu của người dân sụt giảm, nhu cầu vay tiêudùng cũng sẽ giảm tương ứng Nên trước sự suy giảm chi tiêu của hộ gia đình được ghinhận ở mức đáng kể là 15%, mục tiêu đạt mốc 1 triệu tỷ đồng cho vay tiêu dùng trongnăm 2020, rồi tiến tới mục tiêu xa hơn là nâng tỷ trọng vay tiêu dùng trên dư nợ lên mức

40 - 50% tổng dư nợ để đạt mức tỷ trọng của các nước phát triển là điều không thể thựchiện được

Về nợ xấu

Theo Ngân hàng Nhà nước, tổng dư nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo thống kê sơ

bộ từ các tổ chức tín dụng ước tính lên tới khoảng 900 ngàn tỷ đồng Đại dịch Covid-19bùng phát làm hàng hóa trở nên ách tắc, sản xuất kinh doanh đình trệ, hàng xuất đi khôngbán được hoặc nếu có đầu ra thì lại thiếu nguồn nguyên liệu đầu vào do các thị trườngnhập khẩu nguyên vật liệu đều dừng hoạt động Như vậy, có thể thấy, với việc nền kinh tếrơi vào tình trạng trì trệ, chuỗi cung ứng bị gián đoạn thì doanh nghiệp là những đốitượng sẽ gặp khó khăn đầu tiên, từ đó, ảnh hưởng đến năng lực trả nợ vay cho các ngânhàng Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh và chờgiải thể tăng vọt so với cùng kỳ năm ngoái, dẫn đến khách hàng không có khả năng trả nợđúng hạn, và từ đó gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn, gia tăng nợ xấu Nhiều ngành như nông, lâmnghiệp & thủy sản, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ lưu trú, ăn uống,thực phẩm, đồ uống, vận tải, dệt may, da giầy, điện tử, điện lạnh, dầu khí, du lịch, giáodục, cùng các doanh nghiệp có thị trường xuất khẩu và nguồn nguyên liệu nhập khẩuchính từ Trung Quốc… đều là những nhóm chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Nhữngdoanh nghiệp trong các lĩnh vực này chiếm lượng khá lớn trong số các khách hàng củacác ngân hàng, do đó, nguy cơ gia tăng nợ xấu là khó tránh khỏi

Trang 7

2 Tổng quan về Ngân hàng Á Châu (ACB)

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng ACB.

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tên giao dịch bằng tiếng Anh: Asia CommercialJoint Stock Bank), được gọi tắt là Ngân hàng Á Châu (ACB), chính thức đi vào hoạtđộng kinh doanh ngày 4 tháng 6 năm 1993

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948

 Đăng ký lần đầu: 19/05/1993

 Đăng ký thay đổi lần thứ 29: 03/09/2014

 Vốn điều lệ tính đến ngày 31/7/2020: 21.615.584.600.000 đồng (Hai mươi mốtnghìn sáu trăm mười lăm tỷ năm trăm tám mươi bốn triệu sáu trăm nghìn)

 Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

 Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD).Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR) Công ty cổ phần phát triển và cung ứngnguồn nhân lực Á hâu (ACBH)

 Công ty liên doanh: Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốnthành lập với SJC)

2.2 Mạng lưới kênh phân phối.

Gồm 280 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:

Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch Tại khu vực

phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh

Phúc): 15 chi nhánh và 58 phòng giao dịch Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà

Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11

chi nhánh và 21 phòng giao dịch Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh

Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre và Cà Mau): 9

chi nhánh, 9 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới) Tại khu vực miền

Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh và 20 phòng giao dịch.

Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động 812đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

Trang 8

 Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch

vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ quangân hàng

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng ACB trong những năm gần đây.

và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, ACB tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồnvốn ổn định chứng tỏ ngân hàng khẳng định được vị thế, thương hiệu trong lòng kháchhàng

Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch Covid 19 nhưng dư nợ tín dụng của ACB tính đến năm

2020 vẫn tăng lên là 311.479 tỷ đồng (tăng 15,92%) so với cuối năm 2019 Chí phí dựphòng rủi ro tín dụng của ACB năm 2017 khá cao do ACB thực tế xóa sạch nợ VAMC vàkết thúc việc xử lý, trích lập khoản nợ nhóm 6 công ty liên quan đến ông Bầu Kiên ngaycuối năm 2017 Vì vậy chi phí dự phòng các năm 2018 giảm xuống còn 932 tỷ đồng vànăm 2019 giảm sâu còn 274 tỷ đồng nhưng năm nay 2020 do ảnh hưởng của dịch Covidđến toàn thể nền kinh tế nên chi phí dự phòng có xu hướng tăng

Ngân hàng ACB luôn đứng trong TOP các ngân hàng có tỉ lệ nợ xấu thấp nhất với tỷ lệ

nợ xấu luôn ở mức dưới 1% Vào cuối năm 2020 tăng lên 0,59% tăng nhẹ so với năm

2019 là 0,54% Mặc dù ghi nhận mức tăng nhẹ của nợ xấu nhưng ACB vẫn lọt trong Top

3 ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu và có tốc độ tăng của nợ xấu thấp so với trung bình ngành

Trang 9

Năm 2020, toàn thể nền kinh tế nói chung và Ngân hàng ACB nói riêng đều bị ảnh hưởngrất nhiều bởi đại dịch Covid 19 Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy tính đến cuốinăm 2020, tín dụng tăng mạnh khoảng 12,13% Dù tín dụng toàn nền kinh tế tăng chậmhơn các năm trước do ảnh hưởng của dịch Covid, nhưng so với những năm trước đó tốc

độ tăng trưởng tín dụng ngày càng được cải thiện tích cực Tín dụng của ACB trong 5tháng đầu năm tăng gần 4% so với đầu năm, trong khi cùng kỳ hai năm liền trước tăng8% và 10% Biên sinh lời từ hoạt động tín dụng cũng bị kéo giảm xuống dưới mức 3% -thấp nhất tính đến hiện tại Hiện tại ACB có 3 triệu khách hàng, trong đó 160.000 kháchhàng doanh nghiệp Dự báo tổng quy mô nhóm khách hàng có dư nợ chịu ảnh hưởng bởiCovid-19 của ACB là khoảng 15.000 tỉ đồng Theo đó, khoảng 600 tỉ đồng lãi dự kiếnkhông đưa vào thu nhập của ngân hàng trong năm nay xuất phát từ việc cơ cấu lại cáckhoản vay theo quy định thông tư 01 Năm 2020, ACB nợ xấu dưới mức 2%, lãi trướcthuế 9.596 tỉ đồng, tăng 27,69% so với 2019; tổng tài sản dự kiến tăng 15,9% và tổng tiềngửi khách hàng tăng 14,63%

3 Danh mục sản phẩm tín dụng doanh ngiệp của ACB.

Như chúng ta đã biết, Chính phủ Việt Nam luôn có những chính sách thúc đẩy hoạt độngcủa các doanh nghiệp được phát triển Thời gian qua hệ thống ngân hàng đã có nhiều cảicách biện pháp để giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận tín dụng ngân hàng một cách dễdàng Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một cái tên tiêu biểu đi đầu khi mà danhmục tín dụng doanh nghiệp ngày càng đa dạng

Vay bổ sung vốn lưu động Ưu đãi mua xe ô tô dành cho KHDN

Tài trợ NPP/ Đại lí xe ô tô Đầu tư sản xuất kinh doanh

Thấu chi Đầu tư tài sản cố định/ dự án

Bao thanh toán Tài trợ dự án đầu tư bất động sản

Tài trợ hợp đồng thi công xây lắp Dự án tài trợ DNVVN- SMEFP

Tài trợ hợp đồng thương mại trong nước Dự án tài chính nông thôn- RDF

Vay từ quỹ tín dụng xanhVay ưu đãi từ JICAVay từ quỹ bảo lãnh tín dụngVay có bảo lãnh của ngân hàng phát triểnViệt Nam

3.1 Tín dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp.

Tín dụng ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, thường được dùng để bổsung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nhu cầu này phát sinh do nguyên nhân chu kì ngân quĩ của doanh nghiêp

và chu kì kinh doanh không ăn khớp với nhau

Trang 10

Chỉ phải lập một hồ sơ cho nhiều khoản vay

Không giới hạn doanh số: tổng doanh số cho vay trong

thời gian cho vay có thể lớn hơn hạn mức tín dụng nếu

doanh nghiệp thường xuyên trả nợ

Thích hợp với doanhnghiệp có nhu cầuvốn thường xuyên,tốc độ luân chuyểnvốn lưu động nhanhTài trợ

NPP/

Đại lí

xe ô tô

Thời hạn vay: tối đa 12 tháng

Loại tiền vay: VND

Phương thức cho vay: hạn mức/ từng lần

Tài sản bảo đảm: chính lô hàng xe, nhà phân phối/ đại

lý có thể thế chấp tài sản là chính lô hàng xe sắp về

Được giải ngân trước khi nhận lô hàng xe :ACB cho

vay để Nhà phân phối/ Đại lý xe thanh toán tiền cho

hãng xe trước khi nhận lô hàng xe

Nhà phân phối / Đại

lý xe ô tô đang hoạtđộng sản xuất kinhdoanh hợp pháp tạiViệt Nam, có nhucầu vay vốn thanhtoán tiền mua xe chohãng xe, phục vụhoạt động kinhdoanh

Thấu

chi

Linh động; cho phép khách hàng chi vượt số tiền thực

có trên tài khoản tiền gửi VND

Tự động; thu nợ gốc tự động ngay khi tài khoản tiền

gửi của doanh nghiệp có số dư có giảm áp lực trả lãi

Đơn giản: cấp tín dụng dựa trên dòng tiền Giảm thiểu

chứng từ, thủ tục giải ngân từng lần - đáp ứng nhu cầu

thanh toán nhanh chóng, kịp thời

Doanh nghiệp(không bao gồmdoanh nghiệp tưnhân) được thànhlập và hoạt độngtheo quy định củapháp luật Việt Nam

Bao

thanh

toán

Được ứng nhu cầu vốn nhanh: ACB mua lại khoản

phải thu chưa đến hạn thanh toán đáp ứng nhu cầu

quay vòng vốn nhanh cho khách hàng

Thời hạn bao thanh toán linh hoạt: theo thời hạn thanh

toán của khoản phải thu

Loại tiền bao thanh toán: VND

Phương thức bao thanh toán: hạn mức/ từng lần

Loại hình bao thanh toán: có quyền truy đòi

Doanh nghiệp là bênbán có sở hữu khoảnphải thu hợp pháp

+ Thời hạn vay từng lần giải ngân: phù hợp với thời

gian thi công xây lắp và dòng tiền trả nợ của khách

hàng, tối đa không quá 12 tháng

Loại tiền vay: VND

Phương thức cho vay: hạn mức/ từng lần

Doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vựcthi công xây lắp

+ Thời hạn từng lần giải ngân: không quá 06 tháng và

Doanh nghiệp là bênbán hàng hóa/cungứng dịch vụ

Trang 11

trong

nước

phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng

Phương thức cho vay: hạn mức/ từng lần

Có thể thấy danh mục các sản phẩm cho vay ngắn hạn của ACB rất đa dạng, đáp ứng kịpthời các nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi sản phẩm tín dụng đều cónhững đặc điểm riêng: hồ sơ đơn giản, tính linh hoạt trong mỗi khoản vay, hạn mức cao,hình thức vay da dạng

3.2 Tín dụng trung và dài hạn cho doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế, nhu cầu tín dung trung và dài hạn thường xuyên phát sinh bởi cácdoanh nghiệp luôn phải tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị,đổi mới công nghệ sản xuất, đổi mới kĩ thuật tin học… để củng cố và tăng cường sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Để làm được điều này, ACB đã cung cấpcho các doanh nghiệp một danh mục tín dụng trung và dài hạn đáp ứng hầu hết các nhucầu đó Đây là các khoản vay có thời hạn từ một năm trở nên (1 đến 5 năm – vay trunghạn; 5 năm trở nên- vay dài hạn)

Lãi suất vay ưu đãi

Vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua với lãi suất

ưu đãi

Khách hàng được linh hoạt lựa chọn kỳ cố định lãi

suất đầu tiên là 3 tháng, 6 tháng…

Ưu đãi phí (dành cho NPP/Đại lý xe ô tô) được

giảm phí bảo lãnh/ TTQT lên đến 50%, phí chuyển

tiền lên đến 100% khi tham gia chương trình

Doanh nghiệp mua

- Loại tiền vay: VND

- Quy mô khoản vay: tối đa 5 tỷ đồng

- Thời hạn vay: từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Phương thức cho vay: từng lần

Khách hàng là doanhnghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ có

Khách hàng được linh hoạt lựa chọn phương thức

trả nợ gốc: trả đều/ không đều tùy theo dòng tiền từ

hoạt động kinh doanh của DN

Trang 12

hợp với tình hình hoạt động của DN

Số tiền cho vay: ≥ 10 tỷ đồng

Thời gian cho vay: Thời hạn cho vay không vượt

quá thời hạn hoạt động của dự án

Thời gian ân hạn: Có thể ân hạn vốn gốc và/hoặc lãi

vay tùy theo kết quả thẩm định dòng tiền của dự án

Dự án tài

trợ

DNVVN-SMEFP

Vay trung dài hạn với lãi suất vay ưu đãi

Thời hạn vay dài lên đến 10 năm

Tài sản đảm bảo đa dạng

Doanh nghiệp vừa

và nhỏ được thànhlập và hoạt độngtheo quy định củapháp luật Việt Nam

Vay trung dài hạn với lãi suất vay ưu đãi

Thời hạn vay dài lên đến 10 năm

Tài sản đảm bảo đa dạng

Doanh nghiệp vừa

và nhỏ được thànhlập và hoạt độngtheo quy định củapháp luật Việt NamVay từ

Được trả thưởng khi đầu tư đúng mục đích đã được

duyệt ban đầu

Doanh nghiệp vừa

và nhỏ được thànhlập và hoạt độngtheo quy định củapháp luật Việt NamVay ưu

đãi từ

JICA

Thời hạn vay dài lên đến 20 năm

Lãi suất vay ưu đãi trong suốt thời gian vay

Tài sản đảm bảo đa dạng

Doanh nghiệp thuộclĩnh vực kinh tế tưnhân được thành lập

và hoạt động theoquy định của phápluật Việt Nam

Vay từ

quỹ bảo

lãnh tín

dụng

Được sử dụng Chứng thư bảo lãnh của Quỹ tín

dụng TP HCM làm TSĐB cho khoản vay

Thời hạn vay phù hợp quy định NHNN

Doanh nghiệp vừa

và nhỏ được thànhlập và hoạt độngtheo quy định củapháp luật Việt NamVay có

Được sử dụng Chứng thư bảo lãnh của VDB làm

TSĐB cho khoản vay

Doanh nghiệp vừa

và nhỏ được thànhlập và hoạt độngtheo quy định củapháp luật Việt Nam

Tài trợ

dự án đầu

tư bất

động sản

Loại tiền cho vay: VND

Phương thức cho vay: từng lần

Giải ngân: Theo tiến độ thực hiện dự án

Linh hoạt lựa chọn phương thức trả nợ gốc

Khách hàng là doanhnghiệp kinh doanhbất động sản (chủđầu tư) để đầu tư

Trang 13

Khách hàng được linh hoạt lựa chọn phương thức

trả nợ gốc: trả đều/ không đều tùy theo dòng tiền từ

hoạt động kinh doanh của DN

Tư vấn và cung cấp giải pháp tài chính phù hợp với

tình hình hoạt động

Khách hàng được tư vấn và cung cấp giải pháp tài

chính phù hợp với dự án đầu tư của doanh nghiệp

Giảm áp lực về tài chính

Khách hàng được tài trợ từ 70% đến 80% đối với

dự án thực hiện và làm giảm áp lực tài chính

xây dựng các dự ánbất động sản

PHẦN 2.

1 Giới thiệu về sản phẩm Cho vay mua xe ô tô dành cho khách hàng doanh nghiệp Tên sản phẩm: Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua.

1.1 Danh mục xe ACB chấp nhận tài trợ

Châu Âu ( NK hoặc sản xuất/ lắp ráp

trong nước) BMW, MERCEDES, AUDI,…

Mỹ ( NK hoặc sản xuất, lắp ráp trong

HUYNDAI, KIA, DEAWOO

Việt Nam - Trường Hải: THACO.

- VINAMOTO, VEAM: tài trợ xe

tải đến 16 tấn

- VINFAST (xe mới).

- Tân Thanh (SOMI-ROMOOC).

Trung Quốc FAW, DONGFENG, LIFAN, …: tài trợ

xe tải đến 16 tấn

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w