Nhiệm vụ của tâm lý học sư phạm - Nghiên cứu sự hình thành của quá trình nhận thức bài học ở người học... Đặc điểm của người dạy - Kiểu 1: là những giảng viên có khả năng kết hợp tốt các
Trang 1TS Lê Thị Thanh Thủy SĐT: 0988903905 Email:thanhthuy09@gmail.com
Tâm lý học dạy học
Trang 2TÂM LÝ NGƯỜI GỒM NHỮNG GÌ?
1 Nhận thức (tư duy, tưởng tượng, cảm
giác, trí giác, trí nhớ)
2 Cảm xúc (yêu, ghét, thích thú, đam mê )
3 Nhu cầu (mong muốn), kỳ vọng, động cơ
Trang 31 Đối tượng của tâm lý học sư phạm
- Nghiên cứu những quy luật tâm lý của việcdạy học và giáo dục
- Sử dung các yếu tố tâm lý để điều khiển quátrình dạy học
2 Nhiệm vụ của tâm lý học sư phạm
- Nghiên cứu sự hình thành của quá trình
nhận thức bài học ở người học
Trang 4- Nghiên cứu phương pháp sư phạm (xây
dựng nội dung, phương pháp, chương
trình) phù hợp với lứa tuổi của người học.
Ø Phân tích về phương diện tâm lý các hoạt động, hiện tượng của người học, người dạyÞ vạch ra những cơ sở tâm lý nâng cao hiệu quả đào tạo đại học.
Ø Điều khiển về mặt tâm lý quá trình hình thành nhận thức và tư duy độc lập sáng tạo cho người học
Trang 5Ø Nghiên cứu tâm lý tập thể HS, SV và ảnh hưởng
của nó đến hoạt động học tập,hoạt động xã hội
Ø Vạch ra các quy luật hình thành nhân cách SV
và những phẩm chất nghề nghiệp quan trọng củangười chuyên gia tương lai
cán bộ giảng dạy;Những cơ sở tâm lý của NVSP
Ø Phân tích mối quan hệ -giao tiếp giữa GV và SV
Trang 63.1 Hoạt động dạy
• Dạy (theo nghĩa rộng) là quá trình
truyền đạt kinh nghiệm từ người này đến người khác, từ thế hệ này đến thế hệ
khác
• Dạy (theo nghĩa hẹp) là quá trình giáo
viên tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động học
3 Các thành tố của hoạt động giáo dục
Trang 7• Dạy học là quá trình thực hiện các hành động học bằng hệ thống thao tác xác
định thông qua những việc cụ thể sau: Đưa ra mục đích, yêu cầu, cung cấp các phương tiện, điều kiện để học sinh thực hiện hoạt động, vạch ra trình tự thực
hiện các hoạt động
Trang 83.2 Hoạt động học
• Học ( theo nghĩa rộng): là quá trình thu thập
kiến thức, rèn luyện kỹ năng bằng những cách thức và phương pháp khác nhau
• Học (Theo nghĩa hẹp) là quá trình học sinh tự tổ chức, tự điều khiển mình lĩnh hội nội dung học tập
=> Học là quá trình tương tác giữa cá thể với
môi trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá
thể đó
Trang 9• Đối tượng của hoạt động học là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
• Động cơ của hoạt động học là nhu cầu được mỗi học sinh nhận thức
• Nhiệm vụ của hoạt động học: Là các đơn vị kiến thức và kỹ năng cụ thể mà người học phải đạt được.
• Mục đích của hoạt động học: Hình thành ở người học tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phẩm
chất đạo đức làm thay đổi chính bản thân chủ thể.
Trang 11- Yếu tố điều kiện: CSVC, trang thiết bị, đặc điểm vùng miền
- Yếu tố định hướng: Mục tiêu dạy học
- Kiến thức (mức độ: nhớ, tái hiện, hiểu, vận dụng, sáng tạo)
- Kỹ năng (tư duy, thực hiện)
- Thái độ (từ yêu thích, có ý thức): Truyền cho học trò niềm đam mê, yêu thích, để phát triển toàn diện về nhân cách
- Yếu tố công cụ: Chương trình, nội dung
- Yếu tố tổ chức: PPDH, hình thức dạy học, kiểm tra
đánh giá
Trang 121 Giáo án
1 Giáo án
2 Slide/ Bảng
3 Kế hoạch giảng dạy
Nội dung Thời gian Hoạt động
Trang 134.1 Đặc điểm của người dạy
- Kiểu 1: là những giảng viên có khả năng kết hợp tốt các hoạt động của nhà khoa học với hoạt động của nhà sư phạm
- Kiểu 2: là những người làm tốt công việc của nhà khoa học nhưng giảng dạy còn yếu, không hấp
dẫn sinh viên trên giảng đường
- Kiểu 3: GV chỉ thực hiện các hoạt động sư phạm
mà không thực hiện tốt hoạt động nghiên cứu
khoa học
- Kiểu 4: là những giảng viên yếu cả về hoạt động
sư phạm lẫn hoạt động khoa học.
4 Tâm lý của người dạy và người học
Trang 144.2 Tâm lý của người học
- Không thích giải thích dài dòng
Trang 151 Đặc điểm tâm lý tuổi Tiểu học
2 Đặc điểm tâm lý tuổi THCS
3 Đặc điểm tâm lý tuổi THPT
4 Đặc điểm tâm lý tuổi học TH chuyên
nghiệp, CĐ, ĐH.(18-22)?
Trang 165.1 Sinh lý (Gen di truyền chỉ số thông minh, sự
đầy đủ về cơ thể, não bộ, hệ thần kinh, bệnh
Trang 17+ Môi trường xã hội: (Yếu tố văn hóa, sự ổn định
của xã hội, gia đình, nhà trường, thể chế, pháp luật.
Trang 18ü Điều kiện sinh lý và môi trường là điều kiện
cần của chủ thể, nhưng điều kiện tính tích cực của chủ thể thì lại là yếu tố quyết định Nhà tâm
lý, sư phạm tác động vào yếu tố thứ 2, yếu tố thứ 3 là do trẻ.
ü Tài năng của giáo viên là phải khơi gợi được
sự tích cực, đam mê của học sinh
ü Động cơ kiến thức, say mê học mới là yếu tố quyết định
Trang 196.2 Phân loại động cơ của SV
- Động cơ bên trong
- Động cơ bên ngoài
6 Động cơ học tập của người học
Trang 206.3 Một số động cơ học tập của sinh viên
Trang 21- Mục đích và nội dung học tập hữu dụng
- Người học biết học cái đó như thế nào hoặc
được hướng dẫn, tạo điều kiện cho họ trao đổi, tranh luận.
- Khi họ thấy “lợi ích” của môn/bài học
- Được học cách mà họ thấy thích thú và phù
hợp với “cách” nhận thức
- Khi có cơ hội để trao đổi về vấn đề liên quan
với kiến thức đã có với trải nghiệm
6.4 Một số động cơ học tập của người trưởng thành
Trang 23THÓI QUEN TRÌ HOÃN
Trang 24KHÔNG CÓ MỤC TIÊU
Trang 25BÀI GIẢNG BỊ NHIỄU THÔNG TIN
Trang 26- SV cần xây dựng cho mình hệ thống giá trị
chân chính về nghề nghiệp và giá trị khác trong cuộc sống
Trang 28Não bộ
Trí nhớ
Trang 29Cảm giác là một qúa trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tượng khi chúng đang
trực tiếp tác động vào giác
quan của ta.
Trang 30-Nhìn: Màu vàng -Ngửi: Thơm
- Nếm: Chua/Ngọt
- Sờ: Nhẵn, trơn
- Đặt trên tay: Nặng
Trang 31Những cảm giác bên ngoài
Cảm giác
nhìn
(thị giác)
Cảm giác nghe (thính giác)
Cảm giác ngửi (khứu giác) Cảm giác nếm
(vị giác) Cảm giác da
(mạc giác)
Trang 32Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính
của sự vật, hiện tượng khi chúng
đang trực tiếp tác động vào giác
quan của ta.
Trang 361/ KHÁI NIỆM: Là quá trình phản ánh trong ý
thức con người bản chất của sự vật, những mối liên hệ và quan hệ bên trong
- Tư duy phản ánh gián tiếp
- Tư duy xuất phát từ hoàn cảnh có vấn đề
- Tư duy sử dung ngôn ngữ làm phương tiện
biểu đạt
- Tư duy luôn gắn liền nhận thức cảm tính và lấy thực tiễn làm chuẩn của chân lý
TƯ DUY
Trang 372/CÁC THAO TÁC CỦA TƯ DUY
- Phân tích và tổng hợp: Tách đối tượng
thành những bộ phận thành những dấu hiệu, thuộc tính, liên hệ và quan hệ
Tổng hợp là dùng trí óc gắn bó tất cả các thuộc tính, các mối quan hệ đã chia ra
thành một thể thống nhất
- So sánh
TƯ DUY
Trang 38Đánh giá một người bạn trong lớp
Phân tích
Về học tập
Về tham gia hoạt động
Về quan hệ giao tiếp
Tổng hợp
Ưu điểm
Nhược điểm
Trang 39Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng và khái
quát
Có QH chặt chẽ với ngôn ngữ
Có QH mật thiết với nhận thức cảm tính
Trang 402/CÁC LOẠI TƯ DUY
- Trực quan hành động <7 tuổi
- Trừu tượng : >7
TƯ DUY
Trang 41BÀI HỌC RÚT RA
- Phát triển tư duy cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng của GV GV cần thiết kế vấn đề, câu hỏi thảo luận để học sinh giải quyết vấn đề
- Hướng dẫn học viên vận dụng khái niệm để tư duy, khái quát vấn đề.
- Hướng dẫn học viên dùng ngôn ngữ để ghi nhớ bài học (dùng từ khoá)
- Hình thành cho học sinh khả năng tưởng tượng, nêu vấn đề và nêu giả thuyết nhưng thiếu dữ kiện (hoặc dữ kiện thiếu rõ ràng) sau đó yêu cầu học viên trả lời bằng hình thức tưởng tượng
Trang 421/ Khái niệm: Trí nhớ là sự ghi lại, giữ lại và làm hiện
lại những hình tượng đã được tri giác, trải nghiệm
của con người
- Sản phẩm của trí nhớ là biểu tượng
- Trí nhớ phụ thuộc vào hứng thú của cá nhân
3 TRÍ NHỚ
Trang 432/ Đặc điểm của trí nhớ
- Khi con người ghi nhớ một điều gì là hình thành một hệ thống đường liên hệ thần kinh tạm thời trên vỏ não Muốn giữ gìn những đường liên hệ
đó phải củng cố bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần
- Sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
luôn có mối liên hệ với nhau, do vậy sự hình
thành trí nhớ cũng theo quy luật này (sự liên
tưởng)
Trang 44- Sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan luôn
có mối liên hệ với nhau, do vậy sự hình thành trí nhớcũng theo quy luật này (sự liên tưởng)
+ Sự liên tưởng gần nhau (không gian và thời gian)
+ Sự liên tưởng giống nhau (đặc điểm) => Cơ sở để
HS so sánh điều đã biết và chưa biết
+ Liên tưởng tương phản (có những đặc điểm tráingược/ đối xứng nhau)
- Trí nhớ luôn gắn liền với ngôn ngữ
3 TRÍ NHỚ
Trang 453/ Phân loại trí nhớ
- Trí nhớ có chủ định: Đặt trước mục đích ghi nhớ và có
sử dung những cách thức để ghi nhớ rõ ràng hơn
Trí nhớ chủ định chia làm 2 loại: Nhớ máy móc và ghinhớ có ý nghĩa
- Trí nhớ không chủ định:
3 TRÍ NHỚ
Trang 48B Giao tiếp/ứng xử trong sư phạm
Trang 491 Khái niệm
Giao tiếp trong sư phạm là quá trình trao đổi
những thông tin về khoa học, nghề nghiệp, tâm
lý giữa các nhân cách trong hoạt động cùng
nhau của người dạy và người học Giao tiếp/ ứng xử sư phạm là sự tác động có tính giáo
dục
Luu ý sự tương tác giữa người dạy –kiến thức
và người học, tập trung vào người học và
kiến thức cần học
Trang 502 Tầm quan trọng của giao tiếp sư phạm
- SV giao tiếp đúng và hơp lý từ đó tin tưởng học tập và học hiệu quả.
- SV không chỉ học kiến thức mà còn phải học để phát triển nhân cách
Trang 513 Một số đặc điểm giao tiếp sư phạm
• Giao tiếp sư phạm mang tính đồng nghiệp giữa người dạy – người học
• Hình thành tình cảm nghề nghiệp ở cả người học và người dạy
• GTSP không chỉ trong giảng đường/ phòng học
mà còn ở ngoài khuôn viên
• Phương tiện giao tiếp sư phạm là ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Trang 52Có 3 kiểu phong cách giao tiếp sư phạmthường thấy:
(a) Phong cách độc đoán
(b) Phong cách tự do
(c) Phong cách dân chủ
4 Phong cách giao tiếp sư phạm
Trang 545.1 Nguyên tắc giao tiếp khi trình bày nội dung bài học
- Tốc độ trình bày phù hợp, đủ để hiểu
và đưa ra được phần cần chú ý
- Nói chậm đủ để cả lớp tiếp thu Phát âm
rõ ràng
- Điều chỉnh âm trong khi nói, nên có
giọng nói diễn cảm hơn là nói đều đều
5 Nguyên tắc giao tiếp trong sư phạm
Trang 55- Nói trôi chảy, không thừa và ngập
ngừng hoặc do dự và có thêm thán từ
“à”, “ừ” Phong cách nói tự nhiên,
không quá phụ thuộc vào nguyên bảnbài đọc
- Sử dụng công cụ trợ giúp giảng dạythích hợp, hiệu quả (ví dụ: bảng, máychiếu, các bản tin phân phát đi …)
Trang 56- Diễn tả bằng cử chỉ, hành động, hoạtđộng Đi quanh lớp, không chỉ ngồi ở một bàn hoặc chú tâm hết trên bục
giảng
- Thể hiện tính hài hước, tao không khínhiệt tình sôi nổi
Trang 57- Mô tả những kinh nghiệm có liên quan của
Trang 58- Khuyến khích người học giao tiếp Thểhiện sự quan tâm của bạn đối với ngườihọc và các quan điểm của người học.
- Nhạy cảm với sự tiến bộ của người học
và động cơ thúc đẩy việc học của họ
- Chỉ ra các vấn đề liên quan đến chủ đềmôn học để sinh viên tìm hiểu thêm
Trang 59- Hành động khi sinh viên không hứng thúhoặc có vấn đề quá khó Tạo cho sinhviên cảm giác luôn được đón tiếp nồnghậu
- Cho sinh viên cơ hội trả lời các câu hỏi Tiến hành đưa ra các câu hỏi và thu lạicâu trả lời với sinh viên
Trang 60- Nguyên tắc đồng cảm
- Nguyên tắc tôn trọng đối tượng giao tiếp
- Nguyên tắc bảo đảm tính mô phạm
- Nguyên tắc thiện ý
- Nguyên tắc vô tư
Nguyên tắc giao tiếp liên quan đến đạo đức nghề
Trang 61a/ Nguyên tắc đồng cảm
- Đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng
giao tiếp
- Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của đối tượng
giao tiếp Những biều hiện để nhận biết người giao tiếp đang thực hiện nguyên tắc này đó là:
Trang 62• GV biết đặt mình vào vị trí của người học
để quan tâm, tìm hiểu, năm vững hòan
cảnh, điều kiện của mỗi người học cụ thể trong lớp học
• Không giải quyết cứng nhắc, duy ý chí, áp dụng nội quy một cách thuần tuý…
• Quan tâm phản hồi từ người học sau khi đưa ra những tác động sư phạm nhằm
điều chỉnh hoặc đề ra những tác động
tiếp theo có hiệu quả hơn
Trang 63b/ Nguyên tắc tôn trọng đối tượng giao tiếp
• Biết phản ảnh các phản ứng biểu cảm của mình một cách chân thành, trung thực…
• Biết lắng nghe, gợi ý, động viên
• Không có hành vi, ngôn ngữ xúc phạm đến người học
• Phương tiên giao tiếp phi ngôn ngữ luôn ở trạng thái cân bằng, chủ động, kiềm chế
• Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, phù hợp
Trang 64• c/ Nguyên tắc bảo đảm tính mô phạm
• Mẫu mực trong ngôn ngữ, hành vi ứng xử….Phù hợp với vị trí và đối tượng
giao tiếp
• Khoan dung, đĩnh đạc
• Biết tạo ra uy tín trong giao tiếp
• Thuờng xuyên rèn luyện nhân cách
Trang 65d/ Nguyên tắc thiện ý trong giao tiếp
• Khi giao tiếp phải tỏ ra tin tưởng và tính
đến khả năng giao tiếp của đối tượng
• Làm cho người học cảm thấy hấp dẫn,
hứng thú trong giao tiếp
• Công bằng trong giao tiếp, động viên hợp lí
• Trong giao tiếp coi trọng tính “hướng hành thiện”, trong một số trường hợp có thể phải “tạm ứng niềm tin” Niềm tin ởtính hướng thiện của con người
Trang 66thiện-e/ Nguyên tắc vô tư
• Khi giao tiếp sư phạm, giáo viên không vì lợi ích của bản thân và “thiên lệch” trong giao tiếp hoặc gây thiệt hại cho người học
• Không ghen tị với thành công của đối tượng giao tiếp hay cười cợt, chế diễu sự thất bại của người học
• Mục tiêu cao nhất của giao tiếp sư phạm là mục tiêu giáo dục và hoạt động sư phạm
Trang 68b Phương pháp tạo hứng thú
- Cho học viên xem vật thật, bức tranh, môhình và các phương tiện liên quan đến bàihọc
- Kể câu chuyện ngắn, đọc thơ, đưa mẩu tin
có liên quan
- Đưa ra một câu hỏi về chủ đề bài học
mang tính thách đố học viên một chút
Trang 69• Môi trường và bối cảnh dạy học cần làm cho mới: để thay đổi không khí cho người học.
• ai cũng thích cái mới, phải tạo được sự cởi mở cho lớp học Ví dụ: Làm việc nhóm, cũng k cần
kê bàn ghế theo nhóm, nhóm có thể là 2 người quay sang nhau, 2 bàn quay xuống nhau, hai nhóm quay sang nhau.
Trang 70ü Hứng thú cao của tập huấn viên, thểhiện qua cử chỉ, giọng nói, phong thái, nét mặt đầy hứng thú là cách tốt nhất
cho học viên
ü Tạo hứng thú học tập giúp học viên thểhiện thái độ, suy nghĩ bắt đầu khóa họchoặc bài học
Trang 713.2 Kỹ năng quan sát trong buổi học
a Quan sát mức độ hứng thú của mỗi họcviên và cả lớp với bài học
b.Quan sát mức độ nhận thức, hiểu bài củamỗi học viên trong lớp
c Quan sát mức độ tham gia của mỗi học
viên vào các hoạt động học tập khác tronglớp
Trang 72d Mối quan hệ tình cảm, tinh thần hỗ trợ
và hợp tác giữa các học viên trong lớp
e Mối quan hệ, sự tin tưởng của học viênvới tập huấn viên
g Cá tính của mỗi học viên
h Môi trường vật chất của lớp học
Trang 733.3 Kỹ năng đặt câu hỏi trong buổi học
a Mục đích của việc đặt câu hỏi
- Hướng dẫn học viên phân tích một vấn đề
- Giúp gợi mở để học viên phân tích một vấnđề
- Hướng dẫn học viên rút ra bài học
- Để học sinh tự học và xây dựng các tình huống đểhọc sinh khám phá
Trang 74- Hỗ trợ học viên liên hệ giữa bài học và thực tiễn
- Mời các học viên chia sẻ kinh nghiệm của họ
- Giúp HV xem lại, ôn lại bài học
- Đánh giá học viên xem họ hiểu thế nào về bàihọc
- Thu hút sự chú ý của học viên
Trang 75b Các loại câu hỏi
- Nên dùng câu hỏi mở bởi điều quan trọng làmọi người nêu được ý kiến của mình
- Có thể dung cả hai loại câu hỏi bởi câu hỏi
đóng dung để khám phá cảm xúc của học viên
và câu hỏi mở tiếp tục giải thích bằng lý lẽ
những cảm nhận đó VD: Bạn có thích…lý do
gì khiến bạn thích?
Trang 76- Tránh câu hỏi dẫn dắt
VD: Các bạn có thấy rằng học viên củalớp học đã trở nên gần gũi nhau hơn sauhoạt động vừa rồi?
Trang 77c Đặc điểm của câu hỏi tốt
Trang 78HỎI HỌC SINH
•ĐÚNG: Khẳng định; khen ngợi
•ĐÚNG MỘT PHẦN: Khẳng định phần đúng;
khen ngợi ;hỏi người khác
•SAI: Khẳng định, gợi ý, khen ngợi
KHÔNG TRẢ LỜI: Phán đoán nguyên nhân; nhắc lại câu hỏi / Gợi ý/
Trang 79HỌC SINH HỎI GV
- GV biết: Trả lời luôn / đặt câu hỏi
- Biết không chắc chắn:
Trang 81- Trả lời sai: Ghi nhận sự đóng góp của người
đó, sau đó đề nghị người khác trả lời Nếucần làm rõ thêm, thông báo với học viên bạn
sẽ quay trở lại với câu trả lời đó sau Tránhkhông phê bình người trả lời
- Không trả lời: GV giữ bình tĩnh, không làmcăng thẳng sau đó có những cách sau: