Quy trình các công việc liên quan: - Cơ cấu tổ chức bao gồm: Quản lý: là người tại Phòng nhân sự, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộnhân viên trong cửa hàng, có toàn bộ quyền hạn về quả
Trang 11 Hiện trạng 3
1.1 Giới thiệu về thế giới thực liên quan 3
1.2 Quy trình các công việc liên quan: 3
2 Lập danh sách các yêu cầu 5
2.1 Xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ 5
2.2 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lượng 9
2.3 Xác định yêu cầu phi chức năng 10
3 Biểu đồ Use case 12
3.2 Danh sách use case của hệ thống 12
3.3.1 Biểu đồ Use case tổng quát 13
3.3.2 Biểu đồ Use case của Admin 14
3.3.2.1 Ca sử dụng “Tra cứu thông tin nhân viên” 14
3.3.2.2 Ca sử dụng “Cập nhật thông tin nhân viên” 14
3.3.2.3 Ca sử dụng “Thêm nhân viên” 15
3.3.2.4 Ca sử dụng “Thống kê nhân viên” 15
3.3.2.5 Ca sử dụng “Đăng nhập” 15
3.3.3 Biểu đồ Use case của Nhân viên 15
3.3.3.1 Ca sử dụng “Xem thông tin cá nhân” 16
3.3.3.2 Ca sử dụng “Điểm danh” 16
4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 17
4.1 Xác định các thực thể 17
Trang 24.3 Chuyển đổi ERD sang mô hình dữ liệu quan hệ 18
4.4 Diagram 18
4.5 Cấu trúc các bảng 18
5 Thiết kế giao diện 21
6 Thiết kế xử lí 47
6.1 Đăng nhập 47
7 Cài đặt và thử nghiệm 58
8 Tổng kết 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
1
Trang 31 Hiện trạng
1.1 Giới thiệu về thế giới thực liên quan
Hiện nay, với nhiều doanh nghiệp hay cửa hàng, bộ máy vận hành quản lýnhân viên quá cồng kềnh là điều không thể tránh khỏi Vấn đề này phát sinh thêm
bộ phận nhân sự không nắm được những thông tin cập nhật từ các bộ phận khác kịpthời, do đó chưa thể tìm kiếm, tuyển dụng được ngay những ứng viên phù hợp với
vị trí yêu cầu, việc chậm trễ trong khâu tuyển dụng là điều khó tránh khỏi
Bên cạnh đó, việc thoả mãn chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân viên làđiều vô cùng quan trọng Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự là tốtcông tác này Công tác phân tích, tính toán lương, thưởng cho nhân viên còn nhiềusai sót, và chưa hợp lý, dẫn đến giảm sự hài lòng của nhân viên Hơn nữa, việc tínhtoán lương thưởng, chế độ đãi ngộ của nhiều doanh nghiệp vẫn còn được thực hiệnthủ công, dẫn đến tăng khối lượng công việc cho bộ phận nhân sự mà hiệu quả thìkhông hề cao
Khi công việc không có cơ hội thăng tiến, mức đãi ngộ không cao, doanhnghiệp dễ gặp phải tình trạng tỉ lệ luân chuyển lao động tăng cao, đặc biệt đối vớinhững doanh nghiệp, cửa hàng vừa và nhỏ Tình trạng lao động cũ nghỉ việc, laođộng mới xin vào liên tục là một vấn đề đáng ngại đối với doanh nghiệp, làm tốnnhiều thời gian, chi phí tuyển dụng, cũng như chi phí đào tạo lại nhân sự mới Hơnnữa, nếu tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng xấu đến hình ảnh thương hiệu củadoanh nghiệp, về lâu dài có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh, mức doanh thu, lợinhuận của doanh nghiệp
Như vậy, trong bối cảnh 4.0 hiện nay đối với những công ty hay cửa hàng,không tính tới bộ phận quản lý hành chính nhân sự có kỹ năng quản lý nhân sựđược đào tạo bài bản thì vẫn đang còn nhiều hạn chế về công tác quản lý, đặc biệt
về khâu chuyên giao kỹ thuật công nghệ trong khâu quản lý nhân sự Vì vậy việc
Trang 4ứng dụng phần mềm Quản lý nhân viên là việc rất cần thiết, đặc biệt ở đây là đốivới cửa hàng xe máy.
1.2 Quy trình các công việc liên quan:
- Cơ cấu tổ chức bao gồm:
Quản lý: là người tại Phòng nhân sự, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộnhân viên trong cửa hàng, có toàn bộ quyền hạn về quản lý như: Xem chi tiếttoàn bộ thông tin nhân viên trong Cửa hàng, quản lý về lương, thưởng mỗi nhânviên
Nhân viên: là các nhân viên trong Cửa hàng, chịu sự quản lý bởi Quản
lý Phòng nhân sự của cửa hàng, có quyền xem thông tin của bản thân, lương,thưởng cá nhân, điểm danh ngày công
o Quy trình:
Người dùng là người quản lý đăng nhập vào hệ thống có thể thêm,
sửa, xoá nhân viên, xem thông tin chi tiết từng nhân viên, lương thưởng…
Người dùng là nhân viên đăng nhập vào hệ thống để xem thông tin
chi tiết của bản thân, điểm danh chấm công, có thể thay đổi thông tin của bảnthân
Các biểu mẫu liên quan:
Thông tin chi tiết nhân viên
Các quy định ràng buộc liên quan:
Trang 5 Số tiền lương cuối cùng của mỗi nhân viên bằng lương trừ cho tổng
số tiền phạt (ngày vắng mặt) trong tháng
Trang 62 Lập danh sách các yêu cầu
2.1 Xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ
Bộ phận (người thực hiện): Quản lý cửa hàng Mã số: QL
Biểu mẫu liên quan
Ghi chú
nhân viên Lưu trữ Kiểm tra trùng mã nhân viên, họ tên, CMND, số
hợp đồng lao động
công
công chi tiết
TT_BM 1
hợp đồng/ nghỉ việc sẽ không được tính
Cho phép xuất kết quả raexcel
lương
phận chỉ có 1 người quản lý; mỗi nhân viên chỉ thuộc 1 phòng ban
duy nhất
5
Trang 7Mỗi nhân viên chỉ có 1 tài khoản
TT_BM 1
Cửa hàng sữa chữa xe máy
Trang 8Bộ phận (người thực hiện): Kế toán Mã số: KT
việc
Quy định/ Công thức liên quan
Biểu mẫu liên quan
Ghi chú
công
hoặc import từ file excel
lương của công ty
Lương thực tế
Tổng lương
BHXHTạm ứng
Trừ khác
Thực nhận
Công tác phí
Thực lĩnh
Trang 9Loại công việc
Quy định/ Công thức liên quan
Biểu mẫu liên quan
Ghi chú
1Xem hồ sơ
nhân viên của bộ phận
không xem được hồ
sơ của nhân viên bộ phận khác
2Theo dõi
chấm công theo bộ
công các nhân viên trong bộ phận
3Phê
duyệt/từ chối nghỉ phép, đi trễ,
về sớm
viên trong bộ phận
Trang 10Bộ phận (người thực hiện): Nhân viên Mã số: NV
2.2 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống và yêu cầu chất lượng
Bảng chức năng hệ thống
9
S
TT
Công việc
Loại công việc
Quy định/ Công thức liên quan
Biểu mẫu liên quan
Ghi chú
côngKhông được chấm công bù vào ngày hôm trước hoặc ngàyhôm sau
Trang 11dụng dụng tất cả các chức năng
− Phòng kế toán: Chỉ được thực hiện các chức năng trong phân hệ quản lý lương và điểm danh
− Nhân viên: Theo dõi thông tin
hồ sơ cá nhân, chấm công cá nhân
và thực hiện chấm công, xin nghỉ phép
Bảng yêu cầu chất lượng phần mềm
thêm mới các phòng
ban
thể thêm mới các phòng ban nếu mở rộng quy mô công ty
việc tra cứu nhanh
việc tra cứu thông tinnhân viên, tra cứu dữliệu chấm công
2.3 Xác định yêu cầu phi chức năng
tượng
Trang 122 Ngôn ngữ lập trình Java JDK 8,
framework Spring MVC
dữ liệu SQL Server
hợp Apache Tomcat Server
11
Trang 133 Biểu đồ Use case
3.1 Danh sách các actor của hệ thống
ST
hệ thống
nhân, xem thông tin lương, gửi đơn từ đến quản lý
3.2 Danh sách use case của hệ thống
viên
Admin tìm kiếm thông tin nhân viên theo tên hoặc ID
3.3 Vẽ biểu đồ Use case
Trang 143.3.1 Biểu đồ Use case tổng quát
Hình 3-1- Use case tổng quát hệ thống quản lý nhân viên cửa hàng xe máy Lê Văn Việt
13
Trang 153.3.2 Biểu đồ Use case của Admin
Hình 3-2 - Biểu đồ Use case của Admin Bảng 3-1 - Ca sử dụng "Xoá nhân viên"
3.3.2.1 Ca sử dụng “Tra cứu thông tin nhân viên”
Tên Use case Tra cứu thông tin nhân viên
Mục đích Tìm kiếm thông tin nhân viên
Mô tả Xem danh sách toàn bộ thông tin nhân viên có trong cửa hàng
Bảng 3-2 - 3.3.2.2 Ca sử dụng “Tra cứu thông tin nhân viên”
3.3.2.2 Ca sử dụng “Cập nhật thông tin nhân viên”
Tên Use case Cập nhật thông tin nhân viên
Mục đích Chỉnh sửa thông tin
Mô tả Chỉnh sửa thông tin nhân viên khi có sự thay đổi hay điều chỉnh về
phòng ban, trình độ…
Bảng 3-3 - Ca sử dụng “Cập nhật thông tin nhân viên”
3.3.2.3 Ca sử dụng “Thêm nhân viên”
Tên Use case Thêm nhân viên
Trang 16Mục đích Thêm nhân viên vào hệ thống
Mô tả Thêm nhân viên khi có nhân viên mới vào cửa hàng
Bảng 3-4 - Ca sử dụng “Thêm nhân viên”
3.3.2.4 Ca sử dụng “Thống kê nhân viên”
Tên Use case Thống kê nhân viên
Mô tả Thống kê danh sách nhân viên về thông tin, lương tháng…
Bảng 3-5 - Ca sử dụng “Thống kê nhân viên”
3.3.2.5 Ca sử dụng “Đăng nhập”
Tên Use case Đăng nhập
Mục đích Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các thao tác quản lý
Mô tả Khi người dùng muốn sử dụng hệ thống để thực hiện công việc của
mình thì phải đăng nhập vào hệ thống
Hệ thống thực hiện kiểm tra xem tồn tại tài khoản không và tiến hành đăng nhập
Bảng 3-6 - Ca sử dụng "Đăng nhập"
3.3.3 Biểu đồ Use case của Nhân viên
Hình 3-3 - Biểu đồ Use case của Nhân viên
3.3.3.1 Ca sử dụng “Xem thông tin cá nhân”
Tên Use case Xem thông tin cá nhân
Mục đích Xem thông tin cơ bản cá nhân
15
Trang 17Mô tả Người dùng tiến hành xem thông tin cá nhân bao gồm các thông tin
cơ bản hay lương tháng
Người dùng chỉ có thể xem thông tin của bản thân
Bảng 3-7 - Ca sử dụng "Xem thông tin cá nhân"
3.3.3.2 Ca sử dụng “Điểm danh”
Tên Use case Điểm danh
Mục đích Điểm danh chấm công
Mô tả Người dùng tiến hành tick chọn vào ô điểm danh theo ngày và không
thể điểm danh cho ngày khác
Người dùng chỉ được điểm danh cho cá nhân
Bảng 3-8 - Ca sử dụng "Điểm danh"
3.3.3.3. Ca sử dụng “Bảng lương tháng”
Tên Use case Bảng lương tháng
Mục đích Xem lương tháng
Mô tả Người dùng tiến hành xem bảng lương thực nhận tháng hiện tại
Trang 184 Thiết kế cơ sở dữ liệu
4.1 Xác định các thực thể
QUEQUAN, DIACHI, SĐT, TRINHDO, CHUYENNGANH)
NGAYKETTHUC)
4.2 Mô hình ERD
Hình 4-4 Mô hình ERD Quản lý nhân viên làm việc ở cửa hàng xe máy
17
Trang 194.3 Chuyển đổi ERD sang mô hình dữ liệu quan hệ
QUEQUAN, DIACHI, SODIENTHOAI, TRINHDO, CHUYENNGANH,
MAPB, MACV)
MANV)
4.4 Diagram
Hình 4-5 – Diagram Quản lý nhân viên làm việc ở cửa hàng xe máy
Trang 204.5 Cấu trúc các bảng
Bảng 4-12 - Bảng lương
Trang 21 HOPDONGLAODONG
Bảng 4-13 - Bảng hợp đồng lao động
Bảng 4-14 - Bảng chi tiết lương
Trang 225 Thiết kế giao diện
5.1 Đăng nhập
hệ thống và tiếnhành xác thực
Nếu tài khoản tồn tại trên hệ thống thì cho phép truy cập
Phân quyền giữa quản lý và nhân viên đăng nhập
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
Chương trình từ chối đăng nhập khi bỏ trống khung tài khoản
21
Trang 23 Chương trình từ chối đăng nhập khi bỏ trống khung mật khẩu
Chương trình từ chối đăng nhập nếu chuỗi đăng nhập chứa kí tự đặc biệt
Trang 245.2 Quyền quản lý
5.2.1 Nhân Viên
23
Trang 25 Thêm mới nhân viên:
viên
Thêm mới nhânviên vào cửa hàng
Thêm nhân viên thông qua các trường thông tin
cơ bản của nhân viên
Thêm thông tin hợp đồng của nhân viên
Thêm thông tin công việc trong cửa hàng của nhân viên
Trang 26+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
Thao tác khi thêm nhân viên thành công, ngược lại nếu Thông tin bị trùng lặp, thao tác không thành công và quay về màn hình nhập lại
Hiển thị danh sách nhân viên:
25
Trang 27STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
Xem thông tin về công việc trong cửa hàng của nhân viên
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
Thao tác khi nhấn vào thiết lập cuối hàng của mỗi nhân viên ta có thể xem chi tiết
thông tin nhân viên đó riêng và thay đổi thông tin nếu muốn
Tìm kiếm thông tin bằng bất kì dữ liệu nào có trong bảng
Trang 28 Nhấn vào tiêu đề của mỗi cột để sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
5.2.2 Tài khoản đăng nhập
27
Trang 29STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
khoản đăng
nhập
Cấp tài khoản cho nhân viên
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
Thao tác khi thêm thêm tài khoản thành công, ngược lại nếu Thông tin bị trùng lặp, thao tác không thành công và quay về màn hình nhập lại
Trang 30STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
Xem thông tin tài khoản của nhân viên
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Thao tác khi nhấn vào thiết lập cuối hàng của mỗi nhân viên ta có thể xem chi tiết
thông tin nhân viên đó riêng và thay đổi thông tin nếu muốn
29
Trang 31 Tìm kiếm thông tin bằng bất kì dữ liệu nào có trong bảng
Sắp xếp thông tin theo cột bằng cách ấn chuột vào tiêu đề mỗi cột
Trang 3231
Trang 33viên+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Thao tác khi thêm phòng ban thành công, ngược lại nếu Thông tin bị trùng lặp, thaotác không thành công và quay về màn hình nhập lại
Xem thông tin tài khoản của nhân viên
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Thao tác xem thông tin các phòng ban hiển thị trong bảng
Thao tác tìm kiếm thông tin phòng ban bằng bất kì dữ liệu nào có trong bảng
Trang 34 Thao tác sắp xếp thông tin phòng ban bằng cách nhấn vào tiêu đề mỗi cột
Thao tác khi nhấn vào thiết lập cuối hàng của mỗi phòng ban ta có thể xem chi tiết
thông tin phòng ban đó riêng và thay đổi thông tin nếu muốn
33
Trang 35 Thao tác xóa phòng ban khi nhấn vào nút X cuối mỗi hàng, tiếp đó sẽ hiển thị xác nhận có muốn xóa bản ghi không
5.2.4 Chấm công
Chia làm 2 trạng thái:
Trang 36STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
nhân viên vào làm việc
Ghi lại thời gian vào làm việc
nhân viên tan ca
Ghi lại thời gian tan ca
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Khi nhân viên tiến hành nhấn Chấm công ngay!!! Hệ thống sẽ kiểm tra xem hôm đó
đã CHECKIN hay chưa, nếu chưa hệ thống sẽ hiển thị thời gian bắt đầu làm việc của ngày hôm nay
35
Trang 37 Ngược lại nếu hôm đó nhân viên đã CHECKIN rồi, thì hệ thống sẽ ghi vào bản ghi là CHECKOUT và hiển thị thời gian CHECKOUT ra màn hình
Trang 38 Ghi lại thời gian và trạng thái chấm công của từng nhân viên
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Tìm kiếm thông tin chấm công của nhân viên bằng cách nhập vào ô tìm kiếm
37
Trang 39 Sắp xếp bảng công bằng cách nhấn vào cột bất kì
5.2.5 Quản lí lương
Trang 40o Thêm mới lương
11 Thêm mới
lương
Thêm lương tháng của nhân viên vào bản ghi
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
Thao tác khi thêm thêm lương thành công, ngược lại nếu thời gian bị trùng lặp, thaotác không thành công và quay về màn hình nhập lại
39
Trang 41STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
12 Bảng lương
nhân viên
Xem lương toàn bộ nhân viên trong cửa hàng
Xem thông tin các khoản lương của nhân viên
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
Trang 42 Tìm kiếm thông tin lương của nhân viên bằng bất kì thông tin gì có trong bảng lương
Sắp xếp bảng lương bằng cách nhấn vào cột bất kì
o Chỉnh sửa lương đối với một nhân viên bằng cách nhấn vào nút thiết lập cuối cùng
41
Trang 435.2.6 Thống kê
o Thống kê số nhân viên trong cửa hàng
o Thống kê số phòng ban có trong cửa hàng
o Thống kê 3 bản ghi gần nhất đối với nhân viên chấm công
Trang 445.3 Quyền nhân viên
5.3.1 Chấm công:
Chia làm 2 trạng thái:
43
Trang 45STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
nhân viên vào làm việc
Ghi lại thời gian vào làm việc
14 CHECKOUT chấm công khi
nhân viên tan ca
Ghi lại thời gian tan ca
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Khi nhân viên tiến hành nhấn Chấm công ngay!!! Hệ thống sẽ kiểm tra xem hôm đó
đã CHECKIN hay chưa, nếu chưa hệ thống sẽ hiển thị thời gian bắt đầu làm việc của ngày hôm nay
Trang 46 Ngược lại nếu hôm đó nhân viên đã CHECKIN rồi, thì hệ thống sẽ ghi vào bản ghi là CHECKOUT và hiển thị thời gian CHECKOUT ra màn hình
5.3.2 Xem thông tin cá nhân
45
Trang 47STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
o Xem thông tin về cơ bản, hợp đồng, phòng ban, công việc
5.3.3 Xem Bảng lương cá nhân tháng hiện tại
Trang 48STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
16 Xem bảng
lưởng
Xem các mục lương và thực nhận
+ Mô tả chi tiết từng màn hình
Danh sách biến cố và xử lý tương ứng trên màn hình
47
Trang 496 Thiết kế xử lí
6.1 Đăng nhập
hệ thống và tiếnhành xác thực
Nếu tài khoản tồn tại trên hệ thống thì cho phép truy cập
Phân quyền giữa quản lý và nhân viên đăng nhập
+ Mô tả chi tiết từng xử lý
- Sơ đồ luồng dữ liệu
Trang 50- Mô tả chi tiết:
Người dùng (Nhân viên hoặc quản lý) tiến hành đăng nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ kiểm tra quyền tương tác đối với hệ thống, nếu thành công sẽ cho
phép đăng nhập với giao diện tương ứng
6.2 Chức năng quản lý nhân viên
49
Trang 52STT Loại Ý nghĩa Ghi chú
nhân viên
Quản lý nhân viên và tài khoản nhân viên
Cập nhật thông tin nhân viên
Thêm thông tin nhân viên
Xem thông tin tài khoản
Xem thông tin tài khoản
Thêm thông tin tài khoản+ Mô tả chi tiết từng xử lý
- Sơ đồ luồng dữ liệu
- Mô tả chi tiết:
Thêm thông tin nhân viên: Quản lý có quyền thêm thông tin nhân viên vào hệ thống
Xem thông tin nhân viên: Cả nhân viên và quản lý đều có quyền xem thông tin nhânviên Nhân viên chỉ có quyền xem thông tin cá nhân
Sửa thông tin nhân viên: Quản lý có quyền sửa thông tin nhân viên trên hệ thống
Thêm thông tin tài khoản: Quản lý có quyền thêm thông tin tài khoản vào hệ thống
51