1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại việt nam thực trạng và giải pháp1

136 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả Hoàng Bảo Ngọc
Người hướng dẫn TS. Trương Quốc Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tài chính vi mô Có nhiều khái niệm về tài chính vi mô trên thế giới, tuy nhiên tác giả lựa chọn khái niệm TCVM của Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất CGAP LHQ: “Tài chí

Trang 1

HOµNG B¶O NGäC

S¶N PHÈM DÞCH Vô TµI CHÝNH VI M¤ T¹I

VIÖT NAM THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸PChuyªn ngµnh: Kinh tÕ Tµi chÝnh - Ng©n hµng

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS TR¦¥NG QUèC C¦êNG

Hµ Néi - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng, cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Học viên

Hoàng Bảo Ngọc

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MÔ 4

1.1 Tổng quan về tài chính vi mô 4

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô 4

1.1.2 Đặc điểm của tài chính vi mô 5

1.1.3 Vai trò của tài chính vi mô 6

1.1.4 Các tổ chức cung ứng tài chính vi mô 7

1.2 Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô 9

1.2.1 Các cách tiếp cận khi cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô 9

1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô 12

1.2.2.1 Tín dụng vi mô 13

1.2.2.2 Tiết kiệm vi mô 13

1.2.2.3 Bảo hiểm vi mô 15

1.2.2.4 Dịch vụ thanh toán 15

1.2.2.5 Dịch vụ phi tài chính 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô 17

1.3.1 Nhân tố xuất phát từ phía các tổ chức cung ứng tài chính vi mô 17

1.3.1.1 Tính chất sở hữu và mô hình tổ chức 17

1.3.1.2 Chiến lược hoạt động của các tổ chức 17

1.3.1.3 Tiềm lực tài chính 18

1.3.1.4 Chất lượng nguồn nhân lực 19

1.3.2 Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài 19

1.3.2.1 Môi trường luật pháp, chính sách 19

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

VI MÔ TẠI VIỆT NAM 22

2.1. Khái quát về tài chính vi mô Việt Nam 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam 22

2.1.1.1 Giai đoạn khởi đầu (trước những năm1980) 22

2.1.1.2 Mở rộng nhanh (1990 – 2000) 23

2.1.1.3 Phát triển theo chiều sâu (giai đoạn sau 2000 tới nay) 24

2.1.2. Các tổ chức cung ứng tài chính vi mô tại Việt Nam 25

2.1.2.1 Khu vực chính thức 26

2.1.2.2 Khu vực bán chính thức 28

2.1.2.3 Khu vực phi chính thức 30

2.2. Thực trạng các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam 32

2.2.1. Tín dụng vi mô 32

2.2.1.1 Số lượng sản phẩm tín dụng vi mô 35

2.2.1.2 Số lượng và mức tăng trưởng của khách hàng 36

2.2.1.3 Quy mô và mức tăng trưởng của dư nợ tín dụng 40

2.2.1.4 Chất lượng danh mục tín dụng 43

2.2.2. Tiết kiệm vi mô 44

2.2.2.1 Số lượng sản phẩm tiết kiệm vi mô 45

2.2.2.2 Số lượng và mức tăng trưởng của khách hàng 46

2.2.2.3 Quy mô và mức tăng trưởng của số dư tiết kiệm 48

2.2.2.4 Tỷ trọng của tiết kiệm vi mô trong tổng nguồn vốn 51

2.2.3. Bảo hiểm vi mô 54

2.2.4 Dịch vụ thanh toán 57

2.2.5 Dịch vụ phi tài chính 60

2.3 Đánh giá thực trạng các sản phẩm dịch vụ TCVM 63

2.3.1. Kết quả đạt được 63

Trang 5

2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM 79

3.1 Định hướng phát triển khu vực tài chính vi mô Việt Nam trong thời gian tới 79

3.2. Giải pháp tăng cường sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam 81 3.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ 81

3.2.2 Đa dạng hóa loại hình sản phẩm dịch vụ cung ứng 82

3.2.3 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ/dịch vụ xã hội 84

3.2.4 Phát triển các phương thức cung ứng dịch vụ 85

3.2.5 Tăng cường tiềm lực tài chính để tăng cường các sản phẩm dịch vụ 87

3.2.6 Tăng cường sự liên kết giữa các tổ chức cung ứng TCVM 88

3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89

3.3. Kiến nghị 91

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 91

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 92

3.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 95

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam CEP-HCM Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm TP Hồ Chí Minh INGOs Các tổ chức phi Chính phủ quốc tế

M7 Tổ chức Tài chính vi mô Trách nhiệm hữu hạn M7MFI

NGOs Các tổ chức phi Chính phủ

NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

TCTCVM Tổ chức Tài chính vi mô

TNTG Tổ chức Tầm Nhìn Thế giới

TYM Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương

WU Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế

Trang 7

Bảng 2.1: Số lượng khách hàng vay vốn trên thị trường TCVM Việt Nam

2010- 2012 36Bảng 2.2: Chất lượng danh mục cho vay của các TCTCVM năm 2011-

2012 44Bảng 2.3: Số dư tiết kiệm vi mô của các tổ chức cung ứng TCVM từ

2008- 2012 49Bảng 2.4: Kết quả các dịch vụ phi tài chính của TYM tính đến 31/12/201262Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của

các tổ chức 66Bảng 2.6: Bảng đánh giá chi tiết các lợi ích của khách hàng khi tham gia

vào tổ chức 68Bảng 2.7: Quá trình hình thành chính sách quy định hoạt động của

TCTCVM tại Việt Nam 74

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

Hình 2.2: Phân đoạn thị trường TCVM Việt Nam 31 Hình 2.3: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng vi mô trên thị trường

TCVM 37 Hình 2.4: Số lượng khách hàng vay vốn của các TCTCVM năm 2011 39 Hình 2.5: Dư nợ tín dụng của các tổ chức cung cấp TCVM giai đoạn 2010 – 201241 Hình 2.6: Dư nợ tín dụng (USD) của một số TCTCVM tiêu biểu 2011 42 Hình 2.7: Số lượng khách hàng gửi tiết kiệm của 4 TCTCVM tiêu biểu 47 Hình 2.8: Số dư tiết kiệm vi mô của các tổ chức cung ứng TCVM từ 2008- 2012 50 Hình 2.9: Quy mô tiết kiệm của 4 TCTCVM tiêu biểu 51 Hình 2.10: Tỷ trọng số dư tiết kiệm vi mô trong nguồn vốn của NHCSXH và TYM

năm 2011 52 Hình 2.11: Tỷ trọng của tiết kiệm vi mô trong cơ cấu các khoản nợ của các

TCTCVM tại các nước Châu Á (tính đến 2011) 53

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trên thế giới, từ cuối thế kỷ 20 đến nay, tài chính vi mô đóng vai tròchiến lược toàn cầu về xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung cấp sản phẩmdịch vụ tài chính phù hợp cho các hộ gia đình nghèo có vốn đầu tư sản xuất,kinh doanh làm dịch vụ, động viên họ nâng cao năng lực bản thân và gia đình,thoát khỏi đói nghèo một cách bền vững Tại Việt Nam, Đảng và Chính phủcũng xem chính sách xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ hàngđầu, là nội dung quan trọng, đồng thời là một trong những biện pháp nhằmthực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

Trong những năm qua, các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô, đặc biệt

là các dịch vụ về tín dụng và tiết kiệm kiệm vi mô ngày càng khẳng định đượcvai trò của mình, khi nó được xem là công cụ giúp người nghèo thoát khỏi đóinghèo Trước đòi hỏi đối với tiến trình phát triển kinh tế trong quá trình hộinhập quốc tế, nhu cầu về dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng phong phú về

số lượng, yêu cầu cao về chất lượng và sự cạnh tranh trong nội bộ các tổ chứctài chính vi mô ngày càng mạnh mẽ, nên các sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô cần được đánh giá và đưa vào định hướng chiến lược trong thời gian tới

Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn vấn đề: “Sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn của mình.

Nội dung luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô Chương 2: Thực trạng các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ

TÀI CHÍNH VI MÔ1.1 Tổng quan về tài chính vi mô

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô

Có nhiều khái niệm về tài chính vi mô trên thế giới, tuy nhiên tác giả

lựa chọn khái niệm TCVM của Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất

CGAP (LHQ): “Tài chính vi mô là hoạt động cung cấp tín dụng, tiết kiệm,bảo hiểm vi mô, dịch vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác chonhóm người có thu nhập thấp bởi một cơ chế thích hợp, giúp cho họ có thểtiến hành sản xuất, phát triển nghề nghiệp tăng thêm thu nhập cải thiện chấtlượng cuộc sống”

1.1.2 Đặc điểm của tài chính vi mô

So với các tổ chức tín dụng khác, TCVM có một số đặc điểm riêng bao gồm:

- TCVM cung cấp dịch vụ tài chính nhỏ chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm;

- Đối tượng trọng tâm phục vụ của TCVM là những người nghèo, người

có thu nhập thấp;

- Lãi suất tín dụng vi mô của các TCTCVM cao hơn lãi suất các ngânhàng do các món vay của TCVM nhỏ

- Cầu của các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô có tính thời vụ cao

1.1.3 Vai trò của tài chính vi mô

- Cung cấp các dịch vụ tài chính cho xã hội

- Góp phần vào sự phát triển của hệ thống tài chính

- Là công cụ thực hiện xoá đói giảm nghèo

- TCVM góp phần giúp người nghèo tránh, giảm rủi ro về kinh tế vàcuộc sống

1.1.4 Các tổ chức cung ứng tài chính vi mô

Trang 11

TCVM là một bộ phận của tài chính nên nó có thể được cung ứng bởirất nhiều trung gian tài chính theo quy định của pháp luật Có thể chia các tổchức tham gia cung ứng TCVM thành ba khu vực: khu vực chính thức, khuvực bán chính thức và khu vực phi chính thức.

1.2 Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

1.2.1 Các cách tiếp cận khi cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

Có 2 cách tiếp cận của các tổ chức khi cung ứng sản phẩm dịch vụ tàichính vi mô: tiếp cận đơn năng và tiếp cận tổng hợp

1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

1.2.2.1 Tín dụng vi mô

Đối với TCVM, tín dụng thường được đồng nghĩa với cho vay với mứcvay nhỏ và các khoản vay này thường phục vụ cho mục đích sản xuất củanhững cá nhân, hộ gia đình nghèo và thu nhập thấp

1.2.2.2 Tiết kiệm vi mô

Dịch vụ này của các TCTCVM cho phép khách hàng thu nhập thấp gửicác khoản tiền tiền nhỏ theo khả năng tài chính của họ, qua đó khuyến khíchngười nghèo thói quen tiết kiệm Đứng về phía TCTCVM, đây cũng là mộttrong những hoạt động huy động vốn chủ yếu của tổ chức

1.2.2.3 Bảo hiểm vi mô

Bảo hiểm vi mô là sản phẩm nguyên tắc hoạt động giống như các sảnphẩm bảo hiểm khác nhưng được thiết kế riêng để phù hợp với đối tượngkhách hàng của TCVM

1.2.2.4 Dịch vụ thanh toán

Đa phần các TCTCVM chưa tự cung cấp được sản phẩm này mà liênkết với các ngân hàng để cung cấp các dịch vụ như: thẻ thanh toán, dịch vụchuyển tiền…

Trang 12

1.2.2.5 Dịch vụ phi tài chính

Dịch vụ phi tài chính là các dịch vụ như đào tạo, tập huấn và các hỗ trợkhách hàng khác trong sản xuất, kinh doanh và đời sống Đây là một điểm rấtđặc biệt của TCVM khi cung cấp dịch vụ phi tài chính gắn liên với dịch vụ tàichính để mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ của các tổ chức tổ chức cung ứng tài chính vi mô

1.3.1 Nhân tố xuất phát từ phía các tổ chức cung ứng

- Tính chất sở hữu và mô hình tổ chức

- Chiến lược hoạt động của các tổ chức

- Tiềm lực tài chính

- Chất lượng nguồn nhân lực

1.3.2 Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài

- Môi trường luật pháp, chính sách

- Môi trường kinh tế

- Môi trường chính trị, xã hội

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI

CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM2.1 Khái quát về tài chính vi mô Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam

Tài chính vi mô du nhập vàoViệt nam từ cuối những năm 80 của thế kỉ

20 theo nhiều con đường với những phương pháp tiếp cận khác nhau nhưngchủ yếu thông qua các dự án tiết kiệm– tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trongcác dự án phát triển tổng hợp của các tổ chức phi chính phủ quốc tế, các tổchức quốc tế hoặc dự án song phương nhằm vào nhóm đối tượng đích tại cácvùng lựa chọn của họ

Trang 13

2.1.2 Các tổ chức cung cấp tài chính vi mô ở Việt Nam

Các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ TCVM ở Việt Nam được chiathành ba nhóm: nhóm chính thức, nhóm bán chính thức và nhóm phi chínhthức

2.2 Thực trạng các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

2.2.1 Tín dụng vi mô

Sản phẩm tín dụng vi mô được phân tích dựa trên các tiêu chí:

- Số lượng sản phẩm tín dụng vi mô

- Số lượng và mức tăng trưởng của khách hàng

- Quy mô và mức tăng trưởng của dư nợ tín dụng

- Chất lượng danh mục tín dụng

2.2.2 Tiết kiệm vi mô

Sản phẩm tín dụng vi mô được phân tích dựa trên các tiêu chí:

- Số lượng sản phẩm tiết kiệm

- Số lượng và mức tăng trưởng của khách hàng

- Quy mô và mức tăng trưởng của số dư tiết kiệm

- Tỷ trọng của tiết kiệm trong tổng nguồn vốn

2.2.3 Bảo hiểm vi mô

Ở Việt Nam, bảo hiểm vi mô thực tế được triển khai thông qua cácdoanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp bảohiểm

2.2.4 Dịch vụ thanh toán

Trong số các tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM, dịch vụ thanh toán củaAgribank phát triển nhất NHCSXH cũng cung cấp một vài dịch vụ thanhtoán cho khách hàng Còn lại, các TCTCVM chưa cung cấp được dịch vụ này

Trang 14

cho khách hàng.

2.2.5 Dịch vụ phi tài chính

Trên thị trường TCVM Việt Nam, chỉ có các TCTCVM cung cấp dịch

vụ phi tài chính cho khách hàng

2.3 Đánh giá thực trạng các sản phẩm dịch vụ TCVM

2.3.1 Kết quả đạt được

Thứ nhất, số lượng khách hàng và quy mô các sản phẩm dịch vụ đềutăng trưởng, góp phần cải thiện mức độ tiếp cận các sản phẩm dịch vụ tàichính của người nghèo

Thứ hai, danh mục sản phẩm ngày càng đa dạng theo hướng đáp ứng nhucầu của khách hàng

Thứ ba, mạng lưới kênh phân phối sản phẩm dịch vụ TCVM ngày càngđược mở rộng

Thứ tư, khách hàng TCVM trung thành, gắn bó, hài lòng với dịch vụ của

2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế

a/ Các nguyên nhân xuất phát từ các tổ chức cung ứng TCVM

Thứ nhất, các tổ chức chưa có sự quan tâm tới việc phát triển đa dạng

Trang 15

b/ Các nguyên nhân từ môi trường bên ngoài

Thứ nhất, môi trường pháp lý còn nhiều bất cập

Thứ hai, việc quản lý hoạt động TCVM ở nước ta chưa đầy đủ, toàndiện

Thứ ba, môi trường hoạt động của ngành còn bất cập

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÁC SẢN PHẨM

DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

3.1 Định hướng phát triển khu vực tài chính vi mô Việt Nam trong thời gian tới

Định hướng phát triển hệ thống TCVM được thể hiện tại Đề án xâydựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô Việt Nam đến năm 2020 (phêduyệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 2195/QĐ-TTg ngày06/12/2011) Định hướng phát triển

3.2 Giải pháp tăng cường sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

3.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ

Các tổ chức cần phải xác định, chiến lược phát triển sản phẩm là điềukiện tiên quyết giúp hoạt động của tổ chức bền vững, chứ không thể dựa mãivào các nhà tài trợ

3.2.2 Đa dạng hóa loại hình dịch vụ cung ứng

Trang 16

Các TCTCVM cần phát triển hệ thống dịch vụ tài chính đa dạng, đatiện ích, được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế Giải pháp cụ thể:

a Đa dạng hóa các dịch vụ tài chính truyền thống

b Phát triển các dịch vụ tài chính mới

3.2.3 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ/dịch vụ xã hội

Các TCTCVM có thể lựa chọn một hoặc một số nhóm dịch vụ hỗ trợnhư: nhóm dịch vụ phát triển doanh nghiệp (đào tạo kinh doanh, sản xuất,marketing), nhóm dịch vụ trung gian xã hội (đào tạo quản lý, tính liên kết,nâng cao năng lực xã hội)

3.2.4 Phát triển các phương thức cung ứng dịch vụ

Trong tương lai, các TCTCVM có thể mở rộng kênh phân phối các sảnphẩm dịch vụ đến khách hàng điện tử như: home-banking (ngân hàng tại nhà),phone banking (ngân hàng điện thoại), thậm chí e-banking (ngân hàng điệntử)

3.2.5 Tăng cường tiềm lực tài chính

Các tổ chức cần đa dạng hóa các hình thức vận động tạo nguồn thôngqua các sản phẩm tiết kiệm đa dạng và có chiến lược tăng cường nguốn vốn

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực hiện tại là một trong những trở ngại lớnnhất để phát triển hoạt động của các TCTCVM Việt Nam Các tổ chức cầnphải chú ý xem hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trongcác hoạt động then chốt của tổ chức, từ đó có kế hoạch đào tạo rõ ràng

Trang 17

Chiến lược phát triển

- Chỉ đạo nghiên cứu, tổng kết thực tiễn để tiếp tục hoàn thiện khungpháp luật cho ngành TCVM Việt Nam

- Nghiên cứu, đánh giá, thành lập và ban hành những văn bản pháp luậtcần thiết, tạo hành lang pháp lý cho Hiệp hội TCVM của các nhà thực hànhTCVM

- Chỉ đạo đánh giá lại hiệu quả hoạt động của NHCSXHVN (hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội) để có giải pháp điều chỉnh hoạt động củaNHCSXHVN tập trung phục vụ đúng đối tượng

- Phát triển các định chế TCVM đa dạng về sở hữu và loại hình tổ chức,đặc biệt hướng đến khu vực tập trung nhiều người nghèo như khu vực nôngnghiệp, miền núi, vùng sâu, vùng xa

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Với tư cách vừa là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt độngngân hàng, NHNN Việt Nam cần:

- Sớm hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện luật TCTDnăm 2010

- Khẩn trương triển hai các hoạt động trong khuôn khổ Chiến lược pháttriển ngành tài chính vi mô Việt Nam

- Tạo điều kiện “mở” cho các tổ chức tham gia hoạt động tài chính vimô

- Tăng cường tính trách nhiệm trong tài chính vi mô

- Nâng cao năng lực cho cán bộ NHNN thông qua đào tạo các kiến thức

về TCVM, kỹ năng phân tích tài chính, thanh tra, giám sát đối với hoạt độngTCVM

- Tích cực hỗ trợ việc thành lập Hiệp hội

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chủ trương, chính sách và

Trang 18

pháp luật của Đảng và Nhà nước có liên quan đến TCVM

- Phổ cập kiến thức về TCVM cho các đối tượng trong ngành cũng nhưtoàn xã hội

3.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính

- Phối - kết hợp chặt chẽ với NHNN Việt Nam trong việc tạo dựnghành lang pháp lý cũng như hoạt động quản lý các TCTCVM

- Xây dựng quy chế pháp lý phù hợp cho hoạt động bảo hiểm vi mô

- Nghiên cứu, xây dựng chính sách thuế khác biệt nhằm khuyến khíchcác tổ chức hoạt động phục vụ vùng sâu vùng xa

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Trên thế giới, từ cuối thế kỷ 20 đến nay, tài chính vi mô đóng vai tròchiến lược toàn cầu về xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung cấp sản phẩmdịch vụ tài chính phù hợp cho các hộ gia đình nghèo có vốn đầu tư sản xuất,kinh doanh làm dịch vụ, động viên họ nâng cao năng lực bản thân và gia đình,thoát khỏi đói nghèo một cách bền vững Tầm quan trọng của tài chính vi mô

đã được khắng định thông qua Giải thưởng Nobel hòa bình dành cho Giáo sưMuhammad Yunus – người sáng lập ra Ngân hàng Grameen phục vụ vì ngườinghèo

Tại Việt Nam, Đảng và Chính phủ cũng xem chính sách xóa đói giảmnghèo là một trong những nhiệm vụ hàng đầu, là nội dung quan trọng, đồngthời là một trong những biện pháp nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược pháttriển kinh tế-xã hội Trong những năm qua, các sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô, đặc biệt là các dịch vụ về tín dụng và tiết kiệm kiệm vi mô ngày càngkhẳng định được vai trò của mình, khi nó được xem là công cụ giúp ngườinghèo thoát khỏi đói nghèo Chính phủ Việt Nam đang có những nỗ lực hếtmình để phát huy sức mạnh to lớn của tài chính vi mô, đặc biệt là quá trìnhchuyển đổi và chính thức hóa các tổ chức tài chính vi mô dưới sự quản lý củaNgân hàng Nhà nước là một bước tiến quan trọng trong quá trình xây dựng hệthống Tài chính vi mô bền vừng, với thành công ban đầu của hai tổ chức là

Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Một thành viên Tình Thương (TYM) và Tổchức Tài chính vi mô Trách nhiệm hữu hạn M7MFI

Trước đòi hỏi đối với tiến trình phát triển kinh tế trong quá trình hộinhập quốc tế, nhu cầu về dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng phong phú về

số lượng, yêu cầu cao về chất lượng và sự cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức

Trang 20

tài chính vi mô ngày càng mạnh mẽ, nên các sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô cần được đánh giá và đưa vào định hướng chiến lược trong thời gian tới

Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn vấn đề: “Sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô tại Việt Nam - thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn của mình.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

(i) Làm rõ những vấn đề cơ bản về sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô.(ii) Phân tích, đánh giá thực trạng các sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô tại Việt Nam

(iii) Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường sảnphẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

(i) Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng luận văn tập trung nghiên cứu làsản phẩm dịch vụ tài chính vi mô, đặc biệt là hai sản phẩm dịch vụ tài chính

cơ bản bao gồm: tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô

(ii) Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ tàichính vi mô tại các tổ chức tài chính tín dụng như Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Chính sách Xã hội, hệthống Quỹ Tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viênTình Thương (TYM), Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn M7-MFI

và một số tổ chức tài chính vi mô bán chính thức trong giai đoạn chủ yếu từ

2010 – 2012 Các tổ chức này chiếm khoảng 97% thị phần tài chính vi mô tạiViệt Nam, với mạng lưới rộng khắp cả nước, cung cấp các sản phẩm dịch vụtài chính vi mô cho các cá nhân và hộ gia đình thu nhập thấp Trong tương lai,các tổ chức này vẫn là những đơn vị chủ chốt trên thị trường tài chính vi môViệt Nam

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk

Trang 21

Study methods): Sử dụng phương pháp này thông qua việc thu thập, tổng hợp

và đánh giá so sánh các tài liệu thứ cấp và kết quả nghiên cứu của nhiều tácgiả khác cũng như của bản thân tác giả để tổng quát hóa thành những kết luậnchung

5 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu, các hình vẽ minh hoạ

và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung luận án được chia làm 3 chươngđược trình bày tóm tắt như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô Chương 2: Thực trạng các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường các sản phẩm dịch vụ tài chính vi

mô tại Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM

DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 Tổng quan về tài chính vi mô

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô

Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm về tài chính vi mô (TCVM), xéttrên góc nhìn khác nhau của từng tổ chức, từng chương trình và từng đốitượng mà TCVM hướng tới, bao gồm:

Theo ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “ Tài chính vi mô là việc

cung cấp một loạt các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cung ứng khoản vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho người nghèo và hộ gia đình có thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ của họ”

Theo J.Ledgerwood (2013): “Tài chính vi mô là một phương pháp phát

triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư có thu nhập thấp trong xã hội nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính, dịch vụ khác để phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu tư ”

Với nhiều khái niệm khá đa dạng về TCVM được nêu ra ở trên, nhưngtheo tác giả thì thể hiện tính khái quát và tương đối toàn diện hơn cả là khái

niệm của Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất CGAP (LHQ): “Tài

chính vi mô là hoạt động cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch

vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác cho nhóm người có thu nhập thấp bởi một cơ chế thích hợp, giúp cho họ có thể tiến hành sản xuất, phát triển nghề nghiệp tăng thêm thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống”.

Như vậy, dù có thể có các cách diễn đạt khác nhau nhưng TCVM cũngluôn được dùng để mô tả hoạt động cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính

có quy mô nhỏ và các dịch vụ phi tài chính của các trung gian tài chính chođối tượng là người nghèo và người có thu nhập thấp hoặc các doanh nghiệp

có quy mô nhỏ và siêu nhỏ

Trang 23

1.1.2 Đặc điểm của tài chính vi mô

Mỗi loại hình tài chính có những đặc điểm riêng biệt, hướng vào mộtphân khúc thị trường cùng với sản phẩm đặc trưng TCVM được phân biệt vớicác loại hình tài chính khác bởi đặc điểm cơ bản sau:

(i) Các sản phẩm dịch vụ của TCVM có quy mô nhỏ (trong đó chủ yếu

là tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô) để phù hợp với điều kiện, trình độ, nănglực quản lý vốn của người nghèo, người có thu nhập thấp Bên cạnh các sảnphẩm dịch vụ tài chính,TCVM còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ phi tàichính cho khách hàng, đây có thể được xem là đặc trưng riêng có của TCVM

so với các loại hình tài chính khác

(ii) Đối tượng phục vụ chính của TCVM là những người nghèo, người

có thu nhập thấp, không có tài sản thế chấp Họ có thể đang kinh doanh nhỏ lẻdựa vào tiềm lực kinh tế gia đình là chủ yếu, họ tham gia vào những côngviệc dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp truyền thống hoặc ở thành thị họ lànhững người bán hàng trên hè phố, những thợ cắt tóc, đạp xích lô Đôi khi,đối tượng của TCVM là những người yếu thế, dễ bị tổn thương khác như:những người tàn tật, những người dân sống ở khu vực vùng sâu, vùng xa, dễphải chịu rủi ro từ thiên nhiên… Những đối tượng trên có tài sản thườngkhông đáng kể và nguồn thu nhập thấp, không ổn định nên họ rất khó tiếp cậnvới sản phẩm tín dụng của các tổ chức tài chính trong khu vực chính thức, cácngân hàng thương mại (NHTM)

(iii) Lãi suất tín dụng vi mô của các TCTCVM cao hơn lãi suất các ngânhàng do các món vay của TCVM nhỏ Do các khoản vay nhỏ nên chi phí hoạtđộng bị đội lên tính trên cùng một doanh số khi các ngân hàng cho vay nhữngkhoản vay lớn Ngoài ra, các TC TCVM thường cung cấp dịch vụ đến tận nơinên đương nhiên chi phí cho tổ chức sẽ cao hơn nhưng khách hàng là ngườiđược hưởng lợi do chi phí của họ giảm và cơ hội tiếp cận dịch vụ tăng Cuối

Trang 24

cùng, đối tượng khách hàng của các TCTCVM là những người có tài sản đảmbảo hạn chế và sống ở vùng sâu vùng xa Những lý do trên đã giải thích chomức lãi suất cho vay trung bình trên thế giới là gần 30%/năm.

(iv) Cầu của các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô có tính thời vụ cao.Mặc dù tài chính vi mô được phục vụ ở cả nông thôn và thành thị nhưng dođặc điểm của khách hàng nghèo và thu nhập thấp nên TCVM vẫn chủ yếu tậptrung ở khu vực nông thôn Thu nhập của người dân ở nông thôn chủ yếu từnông nghiệp, các nguồn thu nhập phi nông nghiệp như dịch vụ, công nghiệp,làm công ăn lương thường chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ Nhu cầu sử dụng cácsản phẩm dịch vụ tài chính của khách hàng TCVM thường gắn liền với yếu tốmùa vụ trong sản xuất nông nghiệp Nhu cầu dịch vụ tín dụng vi mô có thểtăng đột ngột trước mùa vụ mới, khi người dân cần vốn đầu tư mua nguyênvật liệu, giống cây trồng còn nhu cầu dịch vụ tiết kiệm vi mô có thể tăng độtngột vào cuối vụ thu hoạch mùa màng

1.1.3 Vai trò của tài chính vi mô

- Cung cấp các dịch vụ tài chính cho xã hội Người nghèo cũng như các

đối tượng xã hội khác cũng có những nhu cầu trong cuộc sống đó là việc làm,thu nhập, học hành, khám chữa bệnh và những nhu cầu tài chính để phục vụcho các nhu cầu trên Sự ra đời và phát triển của TCVM với đối tượng làkhách hàng nghèo đã góp phần thoả mãn nhu cầu của họ cũng nhu nhu cầucủa xã hội nói chung qua đó thúc đẩy xã hội phát triển tiến bộ

- Góp phần vào sự phát triển của hệ thống tài chính Sự ra đời của

TCVM góp phần bổ sung một nguồn cung tiềm năng, phục vụ cho một đốitượng khách hàng mà trước đó chưa được quan tâm hoặc không quan tâm từcác nhà cung cấp tài chính chính thức Xét về mặt cơ cấu thị trường, sự thamgia của những nhà cung cấp dịch vụ mới sẽ làm cho thị trường mang tínhcạnh tranh hơn, sản phẩm dịch vụ trên thị trường trở nên đa dạng hơn, thoảmãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng và xã hội TCVM có thể trở thành mộttín hiệu và hướng sự quan tâm của các nhà cung cấp dịch vụ chính thức, mục

Trang 25

tiêu tìm kiếm cơ hội lợi nhuận trong ngành mới, mà chính xác hơn là mộtphân đoạn thị trường mới.

- Là công cụ thực hiện xoá đói giảm nghèo Có nhiều giải pháp được

đưa ra để giải quyết tình trạng nghèo đói, một trong những cách thức thườngđược áp dụng là giúp người nghèo phát triển sản xuất bằng các việc cho vayvốn, trợ giúp kĩ thuật sản xuất… Những biện pháp được đưa ra hiệu quả hơnthường là giúp người nghèo tự tạo ra thu nhập ổn định, qua đó dần từng bướcthoát khỏi cảnh nghèo thông qua việc cung cấp các dịch vụ TCVM Thôngqua các dịch vụ TCVM, người dân nông thôn đã phần nào giải quyết được cácnhu cầu về tài chính, mà còn các nhu cầu dịch vụ cho sản xuất nông nghiệpnhằm tạo giá trị gia tăng cao trong sản phẩm của họ Còn trong những điềukiện khác, sản xuất nông nghiệp khó khăn, người nông dân có thể đầu tư thêmnhằm phát triển các ngành phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, từ đó tạo ranguồn thu nhập đa dạng và ổn định cuộc sống

- TCVM góp phần giúp người nghèo tránh, giảm rủi ro về kinh tế và

cuộc sống Người nghèo do không có tài sản và thu nhập không đáng kể, nên

thường hay gặp những rủi ro về kinh tế, và những rủi ro trong cuộc sống Tìnhtrạng rủi ro đã là một trong những nguyên nhân làm cho nhiều người nghèokhó khăn trong việc thoát khỏi nghèo, vươn lên khấm khá hơn Bằng việccung cấp không chỉ các dịch vụ tài chính, cung cấp nguồn lực quan trọngnhằm tạo thu nhập, TCVM còn cung cấp các dịch vụ quản lý rủi ro như, bảohiểm cho con người, phương tiện sản xuất Nhờ những dịch vụ quản lý rủi ronày mà nhiều người nghèo đã dần ổn định cuộc sống, thu nhập bền vữnghơn[7]

1.1.4 Các tổ chức cung ứng tài chính vi mô

TCVM là một bộ phận của tài chính nên nó có thể được cung ứng bởirất nhiều trung gian tài chính theo quy định của pháp luật Ngoài ra, TCVMcũng có thể được cung cấp một cách không chính thức bởi một số đơn vị, cánhân trong xã hội Vì vậy, có thể chia các tổ chức tham gia cung ứng TCVM

Trang 26

thành ba khu vực: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực phichính thức Các tổ chức thuộc khu vực chính thức được Chính phủ ủy quyềnphải tuân theo các quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng Các tổchức bán chính thức tuy không phải tuân theo các quy định của hoạt độngngân hàng nhưng lại do các cơ quan chính phủ cấp giấy phép hoạt động vàchịu sự giám sát của các cơ quan này Các đơn vị cung cấp TCVM phi chínhthức hoạt động ngoài quy định và kiểm soát của chính phủ Sau đây là bảngtổng hợp các đơn vị cung ứng tài chính vi mô:

Bảng 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô

- Các ngân hàng

thương mại, ngân

hàng đầu tư, ngân

- Các hiệp hội tín dụng

- Các ngân hàng nhândân không đăng kýchính thức là các tổchức tín dụng

- Các ngân hàng hợptác xã

- Các quỹ tiết kiệm tạoviệc làm

- Các ngân hàng làng

xã không đăng kýchính thức là tổ chứctín dụng

- Các tổ chức phi chínhphủ cung cấp dịch vụtài chính vi mô

- Các đơn vị thực hiệncác dự án phát triển,

có hợp phần về tàichính vi mô

- Các công ty tài chính,đầu tư phi chính thức

- Những người cho vay

cá nhân thương mại:(ví dụ: người cho vaynặng lãi); và phithương mại (họ hàng,bạn bè, hàng xóm )

- Các thương gia vàchủ hiệu

Nguồn: [30]

Trang 27

Như vậy, có thể thấy TCVM được cung ứng bởi rất nhiều tổ chức và ởđây cần làm rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm “tổ chức tài chính vi mô”(TCTCVM) và “tổ chức cung ứng TCVM” TCVM được cung ứng bởi nhiều

tổ chức (gọi chung là các tổ chức cung ứng TCVM) nhưng không phải bất kỳmột tổ chức nào có cung ứng TCVM đều là TCTCVM mà cần hiểu rằng,TCTCVM là các tổ chức có hoạt động chủ yếu về tài chính vi mô Nói mộtcách khác, hoạt động TCVM mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho tổ chứcđó[1] Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua

ngày 16 tháng 6 năm 2010 quy định: “Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ

chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ” Với định nghĩa trong luật các tổ chức tín dụng 2010, khái niệm

TCTCVM rất hẹp, chỉ bao gồm các TCTCVM chính thức được NHNN cấpphép và giám sát hoạt động (ở Việt Nam hiện nay chỉ có TYM và M7MFI)

Tuy nhiên, theo ý kiến xuyên suốt bài luận văn của tác giả, và cũng để

phù hợp với thông lệ quốc tế chung nhất thì TCTCVM là các tổ chức cung

ứng TCVM có quy mô nhỏ bao gồm các TCTCVM chính thức (được NHNN cấp phép) và các TCTCVM bán chính thức Do sự khác biệt về văn hóa,

phong tục tập quán và trình độ phát triển và đặc biệt là sự khác biệt là sự khácbiệt về pháp luật nên TCTCVM ở các quốc gia khác nhau có hình thức pháp

lý, nhiệm vụ, phương pháp và sự bền vững khác nhau Tuy nhiên, tất cả đều

có chung đặc tính là cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng nghèohơn và dễ bị tổn thương hơn so với khách hàng truyền thống của các ngânhàng thương mại

1.2 Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

1.2.1 Các cách tiếp cận khi cung ứng sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

Trên thị trường TCVM, các tổ chức cung ứng TCVM có thể cung cấpsản phẩm dịch vụ TCVM cho khách hàng theo một trong hai cách tiếp cận

Trang 28

như sau:

Nguồn: Legerwood [30]

Hình 1.1: Các cách tiếp cận và các sản phẩm dịch vụ TCVM

Trang 29

Theo cách tiếp cận đơn năng, TCVM chỉ tập trung vào các hoạt độngtrung gian tài chính và có thể bao gồm cả trung gian xã hội Theo cách tiếpcận tổng hợp, TCVM có thể thực hiện thêm các hoạt động như phát triểndoanh nghiệp và dịch vụ xã hội Cụ thể hóa hơn, các nhóm trên bao gồmnhững hoạt động như sau:

- Thứ nhất, hoạt động trung gian tài chính bao gồm cung cấp các dịch

vụ tài chính như tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, thanh toán Dịch vụ trung giantài chính không cần thiết phải có trợ cấp về lâu dài, mặc dù có thể cần hoặckhông cần trợ cấp trong ngắn hạn

- Thứ hai, hoạt động trung gian xã hội, chính là quá trình xây dựng con

người và xã hội xuất phát từ yêu cầu của dịch vụ trung gian tài chính bềnvững cho khu vực nông thôn Hoạt động trung gian xã hội thường đòi hỏi phải

có sự trợ cấp dài hạn hơn so với hoạt động trung gian tài chính, nhưng nhữngtrợ cấp trên cũng nên dần được xóa bỏ

- Thứ ba, hoạt động phát triển doanh nghiệp Đây là các dịch vụ phi tài

chính nhằm trợ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ Các dịch vụ này bao gồm đàotạo kinh doanh, dịch vụ tiếp thị và công nghệ, phát triển kỹ năng và phân tíchtiểu khu vực kinh tế Dịch vụ phát triển doanh nghiệp có thể cần hoặc khôngcần trợ cấp, tùy thuộc vào sự sẵn lòng và khả năng thanh toán của khách hàngcho những dịch vụ này

- Thứ tư, cung cấp các dịch vụ xã hội, hoặc các dịch vụ phi tài chính tập

trung vào việc cải thiện sự vững mạnh của các doanh nghiệp nhỏ và đời sốngdân cư nông thôn Nhóm này bao gồm dịch vụ đào tạo về y tế, dinh dưỡng,giáo dục và văn hóa Các dịch vụ xã hội cần sự trợ giúp của nhà nước hoặccác nhà tài trợ đang hỗ trợ các NGOs

Các sản phẩm dịch vụ TCVM mà một tổ chức cung ứng tùy thuộc vào

tổ chức đó tiếp cận theo phương pháp “đơn năng” hay “tổng hợp” Cách tiếp

Trang 30

cận tổng hợp tạo ra lợi thế cho các tổ chức thông qua việc hiểu rõ nhu cầukhách hàng, cung cấp các dịch vụ họ cho là cần thiết nhất hoặc họ có lợi thế

so sánh khi cần thiết Tuy nhiên, cách tiếp cận tổng hợp đòi hỏi chi phí vànguồn lực lớn hơn cách tiếp cận đơn năng nên các NHTM rất ít khi sử dụngcách tiếp cận “tổng hợp” Cách này thường chủ yếu do các ngân hàng pháttriển, TCTCVM NGOs và các hợp tác xã tín dụng hay quỹ tín dụng nhân dân

áp dụng khi có sự hỗ trợ của nhà nước hoặc của các nhà tài trợ

Như vậy, có thể phân chia sản phẩm dịch vụ TCVM nói chung thànhhai loại: dịch vụ tài chính và dịch vụ phi tài chính Trong đó, các dịch vụ tàichính cơ bản nhất là tín dụng vi mô và tiết kiệm vi mô Về nguyên lý, các tổchức cung cấp dịch vụ TCVM nói chung có thể cung cấp cho khách hàng củamình rất nhiều loại sản phẩm dịch vụ thông qua các hoạt động của mình.Ngoài các sản phẩm dịch vụ tài chính cơ bản, còn một số các dịch vụ tài chínhkhác như: dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thanh toán, bảo quản hộ tài sản, bảolãnh, quản lý hộ ngân quỹ, cho thuê trang thiết bị, ủy thác, tư vấn, đại lý….Việc quyết định thực hiện các hoạt động nào phụ thuộc vào mục tiêu của các

tổ chức, nhu cầu của thị trường mục tiêu, sự tồn tại của các nhà cung cấp sảnphẩm dịch vụ khác nhau, sự tính toán chi phí chính xác và tính khả thi củaviệc chuyển giao các dịch vụ hỗ trợ và các quy định pháp lý hiện hành tại mỗiquốc gia Song do các sản phẩm dịch vụ này chưa phổ biến và chiếm tỷ trọngnhỏ trong danh mục sản phẩm dịch vụ TCVM nói chung nên trong phạm vibài nghiên cứu này sẽ không đề cập tới

1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

Tùy theo sự phát triển của tài chính vi mô ở các quốc gia trong từngthời kỳ và sự lựa chọn cách thức tiếp cận của mỗi tổ chức cung ứng, các loạisản phẩm dịch vụ tài chính vi mô được cung ứng sẽ khác nhau Xét một cáchtoàn diện thì các sản phẩm dịch vụ TCVM cơ bản bao gồm:

Trang 31

Đối với TCVM, tín dụng thường được đồng nghĩa với cho vay với mứcvay nhỏ và các khoản vay này thường phục vụ cho mục đích sản xuất củanhững cá nhân, hộ gia đình nghèo và thu nhập thấp Một số tổ chức cũng chovay tiêu dùng như sửa chữa nhà cửa, xây dựng vệ sinh….hoặc một số nhu cầuđặc biệt nào đó Các khoản tín dụng được thiết kế dựa trên nhu cầu kháchhàng, khả năng cung ứng của nhà cung cấp dịch vụ và yêu cầu quản lý rủi ro Đặc điểm của sản phẩm tín dụng vi mô:

 Mức vay của các khoản tín dụng vi mô nhỏ và không yêu cầu tài sảnthế chấp Đây là đặc trưng đầu tiên và cơ bản của tín dụng vi mô

 Thời hạn vay của tín dụng vi mô thường là ngắn hạn Hầu hết cáckhoản tín dụng vi mô có thời hạn khoảng 3 tháng tới 1 năm, mặc dùthời hạn vay có thể lên tới 3 năm hoặc hơn

 Các phương thức tín dụng mà các TCTCVM cung cấp bao gồm: tíndụng cho cá thể, tín dụng cho nhóm tương hỗ và tín dụng theo nhómtương hỗ thông qua trung gian thứ ba Do những ưu nhược điểm củatừng phương thức tín dụng, các tổ chức cung ứng tùy thuộc điều kiện

và khả năng mà áp dụng một hoặc một số phương thức [1]

1.2.2.2 Tiết kiệm vi mô

Cùng với sản phẩm tín dụng vi mô thì tiết kiệm vi mô cũng là một sản

Trang 32

phẩm dịch vụ chủ yếu của TCVM Sản phẩm tiết kiệm vi mô cho phép kháchhàng thu nhập thấp gửi các khoản tiền tiền nhỏ theo khả năng tài chính của

họ Sản phẩm tiết kiệm vi mô không chỉ giúp tổ chức cung ứng dịch vụ huyđộng nguồn vốn, mà quan trọng hơn là giúp cho khách hàng tạo dựng thóiquen tiết kiệm, có kế hoạch chi tiêu hợp lý và giúp họ tích luỹ tài sản

Các tổ chức cung ứng TCVM cung cấp các loại hình tiết kiệm theonhiều cách khác nhau, như theo thời gian (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệmngắn hạn, tiết kiệm trung hạn, tiết kiệm dài hạn); theo đối tượng khách hàng(khách hàng cá nhân, tổ chức) Tuy vậy, với đặc trưng của khách hàng thunhập thấp và tập trung chủ yếu ở nông thôn thì các TCTCVM cung cấp 3 loạitiết kiệm chính là tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện và tiền gửi có kỳ hạncho doanh nghiệp nhỏ [1, tr32]

Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng người nghèo khi tiếp cận vớisản phẩm tiết kiệm vi mô thường xếp hạng các yếu tố về sự thuận tiện, khảnăng tiếp cận, tính an toàn lên trên yếu tố về lãi suất Do vậy, những ngườinghèo khi có khoản tiết kiệm thường chọn gửi vào các tổ chức thuộc vựckhông chính thức mà không thường lựa chọn gửi vào các NHTM Bởi vì, vớicác khoản tiết kiệm rất nhỏ, được gửi nhiều lần, thậm chí được gửi theo từngngày hay từng tuần thì việc tiếp cận dịch vụ tiết kiệm của các ngân hàngthường đòi hỏi thời gian, chi phí giao dịch hay gặp khó khăn khi làm các thủtục Hơn nữa, đôi khi, do chính yêu cầu của các sản phẩm tiết kiệm của cácNHTM khiến họ không đáp ứng được như: số dư tối thiểu mỗi lần gửi, cácđiều khoản về kỳ hạn, phương thức… Tại Việt Nam, khoản tiết kiệm vi mô

mà TCTCVM nhận từ khách hàng chỉ từ 10.000 đồng/ lần gửi, gửi góp hàngtuần, với mức tiết kiệm này thì rõ ràng không thể đáp ứng được yêu cầu số dưtối thiểu sản phẩm tiết kiệm của NHTM

Trang 33

1.2.2.3 Bảo hiểm vi mô

Thực chất, nhu cầu bảo hiểm đối với các khách hàng có thu nhập thấp

là rất lớn do các khách hàng này thường xuyên phải đối diện với tình trạng rủi

ro cao do điều kiện kinh tế biến động, thiên tai, dịch bệnh, các biến cố trongcuộc sống Khách hàng của TCVM thường dễ bị tổn thương nếu rủi ro xảy

ra Bảo hiểm là một hợp đồng, theo đó, một bên (gọi là công ty bảo hiểm)bằng việc thu một khoản tiền (gọi là phí bảo hiểm) cam kết thanh toán chobên kia (gọi là người được bảo hiểm) một khoản tiền, hoặc hiện vật tươngđương khoản tiền đó, khi xảy ra một sự cố đã quy định đi ngược lại với quyềncủa người được bảo hiểm

Bảo hiểm vi mô là một sản phẩm của TCVM có cơ hội mở rộng trongtương lai vì khách hàng nông thôn có nhu cầu ngày càng tăng về bảo hiểm ý

tế và tiền mặt trong trường hợp chết hoặc mất mát tài sản

1.2.2.4 Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán là việc tổ chức trích tiền từ tài khoản của đơn vịphải trả chuyển vào tài khoản của đơn vị thụ hưởng Thanh toán thường baogồm các thể thức như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng hay thẻthanh toán

Cần khẳng định luôn rằng không phải mọi tổ chức cung ứng TCVMđều được cung cấp dịch vụ thanh toán và cung cấp mọi thể thức thanh toán,tùy thuộc theo quy định của từng quốc gia Theo Luật TCTD Việt Nam thì chỉ

có ngân hàng mới được cung ứng dịch vụ thanh toán Các dịch vụ thanh toángắn liền với cách dịch vụ huy động tiền gửi của các tổ chức Để thực hiệnthanh toán, khách hàng cần dùng tới tài khoản tiền gửi không kỳ hạn Phí từhoạt động thanh toán có thể gắn liền với hoạt động tiền gửi nhưng cũng có thểtách biệt, với mục tiêu đảm bảo đủ bù đắp các chi phí liên quan tới hoạt độngthanh toán như chi phí trang thiết bị và cơ sở hạ tầng khác, chi phí nhân sự,

Trang 34

bảo hiểm

Cùng với quyền rút tiền mặt và quyền viết séc, dịch vụ thanh toán cònbao gồm cả việc chuyển tiền Các khách hàng TCVM chủ yếu ở khu vực nôngthôn, họ thường cần tới dịch vụ chuyển tiền, nhất là khi xu hướng đô thị hóakhiến cho nhiều cư dân nông thôn di chuyển ra thành thị hoặc nước ngoài đểsinh sống, và thường xuyên gửi tiền về để chu cấp cho những người ở nhà Đểcung cấp dịch vụ chuyển tiền, các tổ chức cung ứng phải có thể thực hiện nếu

là ngân hàng thương mại hoặc phải có một hệ thống chi nhánh hoặc mối quan

hệ đại lý rộng rãi với một hoặc nhiều ngân hàng Đối với các TCTCVM, dịch

vụ thanh toán nói chung vẫn còn nhiều hạn chế về số lượng sản phẩm, chấtlượng dịch vụ và số lượng tham gia thực hiện thanh toán [23]

1.2.2.5 Dịch vụ phi tài chính

Dịch vụ phi tài chính là các dịch vụ như đào tạo, tập huấn và các hỗ trợkhách hàng khác trong sản xuất, kinh doanh và đời sống… Đối tượng kháchhàng chủ yếu của TCVM là những người nghèo và thu nhập thấp, sống tạinhững vùng nông thôn hoặc vùng sâu vùng xa nên ngoài việc cung cấp cho họcác sản phẩm dịch vụ tài chính để giúp họ có cơ hội thoát nghèo thì sứ mệnhquan trọng của TCVM là làm sao giúp họ tránh tái nghèo hay nói cách khác làthoát nghèo bền vững bằng chính kiến thức và năng lực của họ

Dịch vụ phi tài chính cho các khách hàng nghèo và thu nhập thấp thôngthường chỉ được cung cấp bởi các TCTCVM, các tổ chức tín dụng khác cócung cấp dịch vụ TCVM nhưng chỉ tập trung vào các sản phẩm dịch vụ tàichính Thông qua các dịch vụ phi tài chính, khách hàng của các TCTCVMđược cung cấp kiến thức, kỹ năng để có thể phát triển nghề nghiệp hoặc tạothêm nghề nghiệp mới, tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu và phương thứctiêu thụ sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Ngoài ra, các kháchhàng TCVM chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình thu nhập thấp, họ cũng mong

Trang 35

muốn được cung cấp các dịch vụ về y tế, sức khỏe, văn hóa, giáo dục để pháttriển đời sống tinh thần Theo quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu cho cácdịch vụ phi tài chính này từ khách hàng ngày càng đa dạng nên các dịch vụphi tài chính cũng ngày càng được quan tâm hơn Qua quá trình phát triển củaTCVM có thể thấy một xu hướng tất yếu là các TCTCVM sẽ chuyển dần từcách tiếp cận đơn năng sang tiếp cận tổng hợp, quan tâm đến nhu cầu tổnghợp của khách hàng thu nhập thấp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô

1.3.1 Nhân tố xuất phát từ phía các tổ chức cung ứng tài chính vi mô

Nhóm nhân tố xuất phát từ phía các tổ chức cung ứng tài chính vi môbao gồm:

1.3.1.1 Tính chất sở hữu và mô hình tổ chức

Tổ chức cung ứng TCVM có thể thuộc sở hữu cổ phần, nhà nước, hợptác xã hoặc sở hữu tư nhân Tính chất sở hữu của tổ chức cung ứng ảnh hưởngđến nhiều yếu tố như mục tiêu hoạt động chính của tổ chức đó (vì lợi nhuậnhay vì sự phát triển xã hội là chủ yếu); nhóm khách hàng chính là ai và sứmệnh phục vụ như thế nào Nếu tổ chức cung ứng thuộc sở hữu của nhà nước,mục tiêu phát triển xã hội thường được ưu tiên cao nhất và tổ chức này làcông cụ để nhà nước thực hiện các chính sách phát triển của mình Đối với tổchức cung ứng thuộc sở hữu tư nhân hay cổ phần, tổ chức đó sẽ hoạt độngtheo mục tiêu do chủ sở hữu đưa ra như: vì lợi nhuận, vì các khách hàngthành viên… Vì vậy, tính chất sở hữu quyết định việc các sản phẩm dịch vụTCVM sẽ được cung ứng tới mức độ nào và nhắm vào các đối tượng nào?

1.3.1.2 Chiến lược hoạt động của các tổ chức

Sản phẩm dịch vụ TCVM được cung ứng bởi nhiều loại tổ chức khácnhau, mỗi một tổ chức đều xây dựng cho mình một chiến lược hoạt động cụthể Chiến lược hoạt động là phương châm và kế hoạch có tính chất toàn cục,

Trang 36

xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp, tổ chức lực lượng trong một giaiđoạn nhất định của tổ chức nhằm mục tiêu phát triển Tùy vào mỗi tổ chức có

kế hoạch kinh doanh khác nhau, thậm chí đối với một tổ chức, trong nhữngthời kỳ khác nhau sẽ có các kế hoạch kinh doanh khác nhau vì theo đuổi cácmục tiêu ngắn hạn khác nhau Theo đó, các sản phẩm dịch vụ cung ứng cũng

sẽ phụ thuộc nhiều vào chiến lược hoạt động của các tổ chức cung ứng Lấy

ví dụ, đối với các sản phẩm dịch vụ TCVM do ngân hàng thương mại cungcấp sẽ phụ thuộc vào chiến lược hoạt động của ngân hàng qua các giai đoạn,các sản phẩm dịch vụ TCVM sẽ được mở rộng hay thu hẹp tùy theo địnhhướng kinh doanh của ngân hàng thương mại đó tăng cường hay giảm bớt sựtập trung vào phân khúc thị trường khách hàng thu nhập thấp trong toàn bộdanh mục khách hàng của ngân hàng Ngoài ra, chiến lược hoạt động của mỗi

tổ chức cung ứng TCVM còn quyết định cách thức phân phối sản phẩm dịch

vụ, giá thành sản phẩm dịch vụ, thiết kế của các sản phẩm dịch vụ…

1.3.1.3 Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của tổ chức cung ứng TCVM được thể hiện thôngqua các yếu tố như: mức độ an toàn vốn (quy mô vốn chủ sở hữu, hệ số antoàn vốn), khả năng huy động vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lợi, khả năngthanh toán Tiềm lực tài chính quyết định đến quy mô và tính đa dạng trongviệc cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng và tiết kiệm Tiềm lựctài chính tốt giúp cho tổ chức cung ứng TCVM nâng cao uy tín, mở rộng quy

mô khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch

vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm Tổ chức cung ứng TCVM còn có cơ hội mởrộng liên kết hợp tác với các tổ chức tài chính khác, với các nhà tài trợ, vớicác đơn vị khác, tạo đà phát triển nhanh chóng các hoạt động của tổ chức, đadạng hóa sản phẩm và quy mô tiếp cận

Trang 37

1.3.1.4 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong sự pháttriển hoạt động của các tổ chức, qua đó tác động tới các sản phẩm dịch vụcung ứng Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua trình độchuyên môn và kỹ năng làm việc Một tổ chức với đội ngũ cán bộ có trình độchuyên môn cao sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề

ra Để các sản phẩm dịch vụ TCVM phát triển và tiếp cận được với kháchhàng là các cá nhân, hộ gia đình thu nhập thấp thì đòi hỏi các cán bộ của các

tổ chức cung ứng dịch vụ không chỉ có hiểu biết về các sản phẩm dịch vụ tàichính nói chung mà còn phải hiểu đặc điểm đối tượng khách hàng đặc biệtnày và những nhu cầu trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của họ Đối vớinhững TCTCVM, địa bàn hoạt động chủ yếu ở những vùng sâu, vùng xa,vùngnông thôn khó khăn và phục vụ chủ yếu cho đối tượng khách hàng nghèo, thunhập thấp thì đội ngũ cán bộ am hiểu địa phương, tâm huyết với khách hàng

là yếu tố tiên quyết để giúp tổ chức xây dựng và phát triển được các sản phẩmdịch vụ TCVM sát với nhu cầu của khách hàng

1.3.2 Nhân tố xuất phát từ môi trường bên ngoài

1.3.2.1 Môi trường luật pháp, chính sách

Môi trường luật pháp là một trong những điều kiện quan trọng chi phốicác hoạt động của mỗi tổ chức trong mỗi quốc gia Do đặc trưng và vai tròquan trọng của các trung gian tài chính nên hầu hết tất cả các tổ chức cungứng TCVM đều chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ của các cơ quan nhànước nói chung, của một số đơn vị chức năng nói riêng như Ngân hàng Trungương, Bảo hiểm tiền gửi… Các hoạt động cơ bản của các tổ chức này thườngphải tuân thủ theo các quy định pháp luật cụ thể như: quy chế về huy độngtiền gửi tiết kiệm, quy chế tiền gửi thanh toán, quy chế phát hành giấy tờ cógiá; quy chế cho vay, quy định về bảo đảm Môi trường luật pháp nói chung

Trang 38

cũng tạo ra khung pháp lý cho các tổ chức cung ứng TCVM thực hiện cáchoạt động của mình trong phạm vi nhất định Môi trường luật pháp thuận lợi,khung pháp lý rõ ràng là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển hoạt động củacác tổ chức cung ứng TCVM nói chung và của các sản phẩm dịch vụ tài chính

vi mô nói riêng

Môi trường chính sách là hệ thống các chính sách điều tiết và giám sáthoạt động TCVM Một mặt, chính sách đưa ra các chuẩn mực và quy chế hoạtđộng cho tổ chức cung ứng TCVM nhằm đảm bảo an toàn hoạt động cho các

tổ chức, mặt khác chính sách có thể là đòn bẩy thúc đẩy tính sáng tạo, cạnhtranh và tăng trưởng của tổ chức cung ứng TCVM, theo đó, thúc đẩy khốilượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho người nghèo và gia tăng quy mô kháchhàng được hưởng dịch vụ Chính sách cũng được thể hiện thông qua chiếnlược phát triển ngành tài chính vi mô cấp quốc gia Chiến lược là kim chỉ namdẫn lối cho sự phát triển của cả ngành TCVM Tùy thuộc vào tình trạng ngànhTCVM, một chiến lược TCVM cấp quốc gia có thể có nhiều cách tiếp cận vàcác ưu tiên khác nhau Tuy nhiên, một điểm chung của tất cả các chiến lượccấp quốc gia là hướng đến xây dựng ngành TCVM cạnh tranh, năng động,hoạt động dựa trên thông lệ tốt nhất, phục vụ đông đảo đối tượng nghèo vàthu nhập thấp Một chiến lược phát triển ngành TCVM nhìn chung sẽ thúcđẩy sự hoạt động chuyên nghiệp và bền vững, hiệu quả của các tổ chức cungứng TCVM với mục tiêu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô chấtlượng và lâu dài tới tay người dân có nhu cầu

1.3.2.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là điều kiện cho sự phát triển của lĩnh vực tài chínhnói chung, và của TCVM nói riêng Sự phát triển của nền kinh tế có ảnhhưởng không nhỏ đến khả năng phát triển sản phẩm dịch vụ TCVM thông quatác động tới nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ tài chính của

Trang 39

khách hàng Một môi trường kinh kế thuận lợi, đang tăng trưởng, sức muacao, sản xuất mở rộng sẽ tác động làm nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chínhtăng lên do người dân cần vay thêm vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, khisản xuất kinh doanh phát triển mang lại lợi nhuận, người dân lại có thêm nhucầu về một sản phẩm tiết kiệm phù hợp… do đó các sản phẩm dịch vụ tàichính sẽ có điều kiện để mở rộng và phát triển Nhưng khi nền kinh tế lâmvào tình trạng khủng hoảng hay chậm phát triển làm cho nhu cầu tiêu dùnggiảm mạnh, hàng hoá làm ra không tiêu thụ được thì việc sản xuất kinh doanhcũng giảm Do đó, nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ tài chính cũng giảm, cácsản phẩm dịch vụ TCVM cũng giảm về cả quy mô và tốc độ tăng trưởng.

1.3.2.3 Môi trường chính trị, xã hội

Nhân tố môi trường chính trị xã hội tác động tới cả đối tượng cung ứng

và đối tượng sử dụng sản phẩm dịch vụ TCVM hay nói cách khác đây là nhân

tố ảnh hưởng tới cả cung và cầu sản phẩm dịch vụ TCVM trên thị trường.Một môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo thuận lợi cho các tổ chức cungứng tăng cường các sản phẩm dịch vụ và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, cácnhà tài trợ trên thế giới tăng cường đầu tư vào mở rộng các sản phẩm dịch vụcho hộ gia đình thu nhập thấp Ngoài ra, nhân tố về môi trường xã hội baogồm các yếu tố về quan niệm sống, các yếu tố của đời sống tinh thần, trình độhọc vấn, trật tự an ninh và an toàn xã hội là những biến số quyết định đến thóiquen, sở thích khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụtài chính vi mô Ví dụ như ở Bangladesh và một số quốc gia châu Phi, cácTCTCVM thành công đã dựa vào sức mạnh xã hội để mở rộng cho vay theonhóm, dựa vào niềm tin không nợ nần trước khi qua đời để đòi nợ

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ

TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

2.1. Khái quát về tài chính vi mô Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tài chính vi mô tại Việt Nam

Tài chính vi mô du nhập vào Việt nam từ cuối những năm 80 của thế kỉ

20 theo nhiều con đường với những phương pháp tiếp cận khác nhau nhưngchủ yếu thông qua các dự án tiết kiệm– tín dụng hoặc hợp phần tín dụng trongcác dự án phát triển tổng hợp của các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs),các tổ chức quốc tế (FAO, UNFPA, UNDP, WB, ADB…) hoặc dự án songphương (BTC, SIDA Thụy Điển…) nhằm vào nhóm đối tượng đích tại cácvùng lựa chọn của họ Đối tác của các dự án này thường là các đoàn thể chínhtrị xã hội, các hội nghề nghiệp…trong đó Hội LHPN Việt Nam là đối tác lớnnhất có mạng lưới tới tận cơ sở trong cả nước Cả bốn cấp của Hội Phụ nữcùng tham gia làm đối tác của chương trình khiến cho hoạt động TCVM trảirộng khắp các vùng miền của Việt Nam, với các quy mô to nhỏ khác nhau,cấp độ phát triển khác nhau làm tăng thêm tính đa dạng và phân tán củaTCVM Việt nam

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của trào lưu chung về phát triển TCVM thếgiới, tài chính vi mô Việt Nam cũng trải qua những giai đoạn thăng trầm Cóthể chia tiến trình phát triển tài chính vi mô ở Việt Nam theo 3 giai đoạn: khởiđầu, mở rộng và phát triển chiều sâu

2.1.1.1 Giai đoạn khởi đầu (trước những năm1980)

Cũng giống như các nước trên thế giới, tài chính vi mô tại Việt Nam,với định nghĩa truyền thống, nó được hiểu là cho vay các món nhỏ, khônghoặc có đòi hỏi vật bảo đảm, không lãi hoặc lãi cao Với góc nhìn như vậy, cóthể nói tài chính vi mô xuất hiện và tồn tại ở Việt nam đã từ lâu đời, gắn với

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lê Lân và Trần Như An (2005), Hướng tới một ngành tài chính vi mô tự vững ở Việt nam: Các vấn đề đặt ra và những thách thức, Văn phòng ILO tại Việt nam – Tài liệu nghiệp vụ số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới một ngành tài chính vi mô tự vững ở Việt nam: Các vấn đề đặt ra và những thách thức
Tác giả: Lê Lân, Trần Như An
Nhà XB: Văn phòng ILO tại Việt nam
Năm: 2005
11. Ngân hàng Chính sách Xã hội (2011), Báo cáo thường niên năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2010
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội
Năm: 2011
12. Ngân hàng Chính sách Xã hội (2012), Báo cáo thường niên năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2011
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội
Năm: 2012
13. Ngân hàng Chính sách Xã hội (2013), Báo cáo thường niên năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2012
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội
Năm: 2013
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009), Thông tư 08/2009/TT-NHNN ngày 28/4/2009 hướng dẫn về mạng lưới hoạt động của Tổ chức tài chính quy mô nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2009/TT-NHNN ngày 28/4/2009 hướng dẫn về mạng lưới hoạt động của Tổ chức tài chính quy mô nhỏ
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2009
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009), Thông tư số 15/2013/TT- NHNN ban hành 27/06/2013 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tính dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2013/TT- NHNN ban hành 27/06/2013 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tính dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009), Thông tư số 16/2013/TT- NHNN ban hành 27/06/2013 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2013/TT- NHNN ban hành 27/06/2013 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
18. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam (2011), Báo cáo thường niên năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2010
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam
Năm: 2011
19. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam (2012), Báo cáo thường niên năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2011
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam
Năm: 2012
20. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam (2013), Báo cáo thường niên năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2012
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam
Năm: 2013
21. Ngân hàng thế giới WB (2011), Báo cáo Tài chính vi mô và giảm nghèo tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tài chính vi mô và giảm nghèo tại Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng thế giới WB
Năm: 2011
22. Quốc hội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 17/6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 17/6/2010
Tác giả: Quốc hội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
23. Lê Thanh Tâm (2008), Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam- Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các tổ chức tài chính nông thôn Việt Nam- Luận án tiến sỹ
Tác giả: Lê Thanh Tâm
Năm: 2008
25. Lê Thanh Tâm và Eric Duflosand, Lãi suất tín dụng vi mô – Bản tin tài chính vi mô số 19, tháng 11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãi suất tín dụng vi mô – Bản tin tài chính vi mô số 19
Tác giả: Lê Thanh Tâm, Eric Duflosand
Năm: 2013
26. Thủ tướng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Quyết định số 2195/QD-TTg ban hành 06/12/2011 về quyết định phê duyệt xây dựng và phát triển ngành TCVM Việt Nam đến năm 2010.II. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2195/QD-TTg ban hành 06/12/2011 về quyết định phê duyệt xây dựng và phát triển ngành TCVM Việt Nam đến năm 2010
Tác giả: Thủ tướng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
24. Lê Thanh Tâm (2013), Lãi suất cho vay đối với các tổ chức tài chính vi mô: Kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất cho Việt Nam - Tạp chí ngân hàng Số 15, tháng 8/2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w