1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục tại tỉnh ninh bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách

85 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Lệ Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế hoạch và Phát triển
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 899,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài (23)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (26)
  • 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (26)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (27)
  • 6. Kết cấu luận văn (28)
  • CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH (29)
    • 1.1. Tổng quan về công tác kế hoạch hóa (0)
      • 1.1.1. Kế hoạch hóa (29)
      • 1.1.2. Các cấp kế hoạch (30)
    • 1.2. Công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục (31)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của kế hoạch phát triển ngành giáo dục (0)
      • 1.2.2. Quy trình lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục (32)
      • 1.2.3. Nội dung kế hoạch phát triển ngành giáo dục (34)
      • 1.2.4. Phương pháp lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục (37)
    • 1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách (0)
      • 1.3.1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập KHPT ngành giáo dục (39)
      • 1.3.2. Tiêu chí đánh giá sự gắn kết giữa KHPT ngành giáo dục với nguồn lực ngân sách (0)
    • 1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập KHPT ngành giáo dục (42)
      • 1.4.1. Môi trường thể chế, quá trình phân cấp và dân chủ cơ sở (42)
      • 1.4.2. Tư duy đổi mới và sự cam kết của lãnh đạo (0)
      • 1.4.3. Cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin (0)
      • 1.4.4. Năng lực và sự đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác lập KHPT (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH Ở NINH BÌNH (45)
    • 2.2.1. Quy trình lập KHPT giáo dục (46)
    • 2.2.2. Nội dung bản kế hoạch phát triển giáo dục (0)
    • 2.2.3. Phương pháp lập kế hoạch phát triển giáo dục (59)
    • 2.3. Đánh giá sự gắn kết giữa KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình với nguồn lực ngân sách (0)
      • 2.3.1. Sự phù hợp giữa chỉ tiêu phát triển ngành giáo dục với dự toán ngân sách (0)
      • 2.3.2. Mức độ đáp ứng nhu cầu nguồn lực (63)
      • 2.3.2. Gắn kết giữa giải pháp và nguồn lực thực hiện giải pháp phát triển (0)
    • 2.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách (65)
      • 2.4.1. Môi trường thể chế (65)
      • 2.4.2. Tư duy lập KH (66)
      • 2.4.3. Cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin (0)
      • 2.4.4. Năng lực đội ngũ cán bộ (68)
    • 2.5. Đánh giá chung về lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với NLNS (69)
      • 2.5.1. Đánh giá chung (69)
      • 2.5.2. Nguyên nhân (70)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KHPT NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH Ở TỈNH NINH BÌNH (71)
    • 3.1. Căn cứ đổi mới công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách ở tỉnh Ninh Bình (0)
      • 3.1.1. Quan điểm, định hướng đổi mới (0)
      • 3.1.2. Bối cảnh đổi mới lập KH gắn với nguồn lực (0)
    • 3.2. Giải pháp đổi mới (0)
      • 3.2.1. Về quy trình (74)
      • 3.2.2. Về nội dung (75)
      • 3.2.3. Về phương pháp (77)
    • 3.3. Kiến nghị (78)
      • 3.3.1. Về môi trường thể chế (78)
      • 3.3.2. Về tư duy lập kế hoạch (79)
      • 3.3.3. Về cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin (0)
      • 3.3.4. Về đội ngũ cán bộ lập KH (80)
    • II. BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Ví dụ về một kế hoạch hoạt động (0)
    • III. HÌNH VẼ Hình 1.1. Các vấn đề về Tiếp cận giáo dục (0)
    • IV. HÌNH HỘP Hộp 2.1. Tóm tắt nội dung phần đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010 của ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình (0)
  • Hộp 2.2. Tóm tắt nội dung phần đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011 của ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PAGE 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ((((( NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TẠI TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG GẮN[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-˜˜µ˜˜ -NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TẠI TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG GẮN VỚI

NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

-˜˜µ˜˜ -NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TẠI TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG GẮN VỚI

NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH

Chuyên ngành: KINH TẾ KẾ HOẠCH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ LỆ XUÂN

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “ Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách ” là công trình

nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác Giả

Nguyễn Thị Ngọc Bích

Trang 4

Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Đặng Thị

Lệ Xuân trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô của khoa Kế hoạch và Pháttriển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thức, phương phápnghiên cứu khoa học, chỉnh sửa và bổ sung những thiếu xót để giúp tôi hoàn thànhtốt bài luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác Giả

Nguyễn Thị Ngọc Bích

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH 7

1.1 Tổng quan về công tác kế hoạch hóa 7

1.1.1 Kế hoạch hóa 7

1.1.2 Các cấp kế hoạch 8

1.2 Công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục 9

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của kế hoạch phát triển ngành giáo dục 9

1.2.2 Quy trình lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục 10

1.2.3 Nội dung kế hoạch phát triển ngành giáo dục 12

1.2.4 Phương pháp lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục 15

1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách 17

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập KHPT ngành giáo dục 17

1.3.2 Tiêu chí đánh giá sự gắn kết giữa KHPT ngành giáo dục với nguồn lực ngân sách 19

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập KHPT ngành giáo dục 20

1.4.1 Môi trường thể chế, quá trình phân cấp và dân chủ cơ sở 20

1.4.2 Tư duy đổi mới và sự cam kết của lãnh đạo 21

1.4.3 Cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin 21

1.4.4 Năng lực và sự đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác lập KHPT 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH Ở NINH BÌNH 23

Trang 6

2.2.1 Quy trình lập KHPT giáo dục 24

2.2.2 Nội dung bản kế hoạch phát triển giáo dục 26

2.2.3 Phương pháp lập kế hoạch phát triển giáo dục 37

2.3 Đánh giá sự gắn kết giữa KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình với nguồn lực ngân sách 40

2.3.1 Sự phù hợp giữa chỉ tiêu phát triển ngành giáo dục với dự toán ngân sách 41

2.3.2 Mức độ đáp ứng nhu cầu nguồn lực 41

2.3.2 Gắn kết giữa giải pháp và nguồn lực thực hiện giải pháp phát triển 42

2.4 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách 43

2.4.1 Môi trường thể chế 43

2.4.2 Tư duy lập KH 44

2.4.3 Cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin 45

2.4.4 Năng lực đội ngũ cán bộ 46

2.5 Đánh giá chung về lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với NLNS 47

2.5.1 Đánh giá chung 47

2.5.2 Nguyên nhân 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KHPT NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH Ở TỈNH NINH BÌNH 49

3.1 Căn cứ đổi mới công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách ở tỉnh Ninh Bình 49

3.1.1 Quan điểm, định hướng đổi mới 49

3.1.2 Bối cảnh đổi mới lập KH gắn với nguồn lực 50

3.2 Giải pháp đổi mới 52

3.2.1 Về quy trình 52

3.2.2 Về nội dung 53

3.2.3 Về phương pháp 55

3.3 Kiến nghị 56

3.3.1 Về môi trường thể chế 56

3.3.2 Về tư duy lập kế hoạch 57

3.3.3 Về cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin 57

3.3.4 Về đội ngũ cán bộ lập KH 58

KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

THPT Trung học phổ thông

Trang 8

I SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các bước của quy trình kế hoạch hóa 8

Sơ đồ 1.2 Quy trình lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục 11

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình 25

II BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Ví dụ về một kế hoạch hoạt động 14

Bảng 2.1 Mô hình về cơ sở vật chất công lập cấp trung học phổ thông 36

Bảng 2.2 Quy mô về học sinh, sinh viên 37

Bảng 2.3 Quy mô cán bộ, giáo viên và giảng viên 38

Bảng 2.4 Tổng hợp dự toán thu, chi NSNN cho giáo dục đào tạo năm 2012 39

Bảng 2.5 Tổng hợp dự toán thu, chi NSNN cho giáo dục đào tạo năm 2013 40

Bảng 2.6 So sánh KH ngân sách và thực hiện ngân sách phát triển giáo dục 42

Bảng 2.7 Chấm điểm năng lực cán bộ Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình 46

III HÌNH VẼ Hình 1.1 Các vấn đề về Tiếp cận giáo dục 12

Hình 1.2 Các vấn đề về chất lượng giáo dục 13

Hình 1.3 Các vấn đề về quản lý giáo dục 13

IV HÌNH HỘP Hộp 2.1 Tóm tắt nội dung phần đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010 của ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình 27

Hộp 2.2 Tóm tắt nội dung phần đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011 của ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình 28

Trang 9

Hộp 2.3 Tóm tắt nội dung phần phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năm 2012của ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình 29Hộp 2.4 Tóm tắt nội dung phần nhận định tổng quát thực trạng phát triển giáo dụcnăm 2012 của tỉnh Ninh Bình 30Hộp 2.5 Tóm tắt các mục tiêu, chỉ tiêu của KHPT giáo dục tỉnh Ninh Bình năm 201131Hộp 2.6 Tóm tắt các mục tiêu, chỉ tiêu của KHPT giáo dục tỉnh Ninh Bình năm 201332Hộp 2.7 Các giải pháp thực hiện KHPT ngành năm 2013 34

Trang 10

-˜˜µ˜˜ -NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TẠI TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG GẮN VỚI

NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH

Chuyên ngành: KINH TẾ KẾ HOẠCH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI – 2013

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Kế hoạch phát triển giáo dục có một vị trí quan trọng trong hệ thống kếhoạch xã hội Vì thế, lập kế hoạch phát triển giáo dục tốt đồng nghĩa với việc trongtương lai sẽ có một nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ, đáp ứng được sựphát triển không ngừng của nền kinh tế

Tỉnh Ninh Bình đã và đang trên đà tập trung cho công tác xây dựng kế hoạchphát triển giáo dục tuy nhiên tỉnh đã gặp phải không ít những hạn chế trong quátrình thực hiện kế hoạch Và một trong những nguyên nhân của những hạn chế đó là

do chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dụcvới nguồn lực ngân sách Điều này đã gây ra sự thiếu thốn nguồn lực ngân sách đểthực hiện các mục tiêu kế hoạch, nguồn lực ngân sách được sử dụng không hiệu quảdẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí, trong khi đó mục tiêu kế hoạch đặt ra lạikhông đạt được, ảnh hưởng đến tiến trình phát triển ngành giáo dục nói riêng và quátrình phát triển tổng thể của cả tỉnh nói chung

Chính vì vậy, từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách” với

mong muốn từ việc phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển giáo dụctại tỉnh theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách sẽ có được một bản kế hoạch đầy

đủ và khoa học trong việc gắn kết với nguồn lực này

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáodục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách thông qua việcphân tích sự gắn kết giữa công tác lập KHPT và lập ngân sách phát triển giáo dụctại tỉnh Ninh Bình

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Làm rõ khung lý thuyết của lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục gắn vớinguồn lực ngân sách

i

Trang 12

- Đánh giá được mức độ gắn kết giữa công tác lập kế hoạch phát triển giáodục với nguồn lực ngân sách tại tỉnh Ninh Bình và những nhân tố ảnh hưởng đến sựgắn kết đó.

- Tìm ra được những giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáodục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách

Về khung lý thuyết lập KHPT giáo dục gắn với nguồn lực ngân sách.

Kế hoạch hóa là phương thức quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân của nhànước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụngcác quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là quy luật kinh tế để tổ chức quản lý cácđơn vị kinh tế, các ngành, các lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế Quốc dân theo nhữngmục tiêu thống nhất; dự kiến trước phương hướng cơ cấu, tốc độ phát triển và cónhững biện pháp tương ứng bảo đảm thực hiện, nhằm đạt hiệu quả kinh tế- xã hội cao”(trang 469, Từ điển Bách khoa Việt Nam 2- NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2002)

Như vậy, Kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân nếu hiểu theo góc độ quy trìnhthực hiện, bao gồm các hoạt động: (1) soạn lập kế hoạch; (2) tổ chức thực hiện kếhoạch; (3) theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch với những yếu tố mớiphát sinh trong môi trường kinh tế-xã hội Trong tất cả các bước của quy trình trênthì bước Soạn lập kế hoạch là bước thể hiện được sự gắn kết hay không gắn kết vớinguồn lực ngân sách Còn các bước còn lại của quy trình kế hoạch hóa là tổ chứcthực hiện kế hoạch và TDĐG kế hoạch là hai bước đánh giá được sự gắn kết đótrong thực tiễn

Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội là công cụ quản lý kinh tế của nhà nước

theo mục tiêu, được thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển KTXHphải đạt được trong khoảng thời gian nhất định của một quốc gia hoặc của một địaphương và những giải pháp, chính sách nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra một cáchcó hiệu quả và cao nhất [3, trang 12]

Kế hoạch phát triển ngành được các ngành xây dựng theo định hướng chiến

lược và kế hoạch cấp quốc gia về phát triển ngành, là định hướng phát triển từngngành trong từng thời kỳ (hàng năm và 5 năm) KHPT ngành là một bộ phận của

Trang 13

KHPT KTXH, phải nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển KTXH của cả nước vàKHPT KTXH của địa phương [3, trang 12].

Kế hoạch phát triển giáo dục là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kếhoạch xã hội, nó hướng hoạt động giáo dục theo các mục tiêu xác định trước, cânđối phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giáo dục, bảo đảm các hoạt động giáo dụcđạt được mục đích tốt nhất hoặc giành được hiệu quả cao nhất [2, trang 405]

Sự gắn kết với nguồn lực ngân sách trong quy trình lập KHPT ngành giáodục thể hiện ở khâu cung cấp và nhận thông tin về NLNS một cách chính xác BộKH&ĐT, Bộ Tài Chính sẽ cung cấp thông tin về trần ngân sách trung ương, BộGD&ĐT cung cấp những thông tin về nguồn ngân sách cho các chương trình mụctiêu quốc gia và định hướng phát triển ngành, UBND tỉnh cung cấp thông tin về trầnngân sách địa phương và định hướng phát triển của toàn tỉnh, cuối cùng các SởGD&ĐT, phòng GD&ĐT cung cấp thông tin về nhu cầu nguồn lực

Nội dung kế hoạch phát triển ngành giáo dục bao gồm 4 phần chính: đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước; xác định mục tiêu, chỉ tiêu KH; xâydựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách nhà nước

Phần phân tích thực trạng, phần này trả lời cho câu hỏi “ngành đang ở đâu?”.Phần này cần xác định được các vấn đề còn tồn tại của ngành (có thể sử dụng công

cụ hỗ trợ phân tích là cây vấn đề) và quan trọng hơn là phải xác định được các vấn

đề ưu tiên cần giải quyết (sử dụng phương pháp so sánh cặp đôi) Các vấn đề ưutiên đó sẽ là cơ sở để xác định các mục tiêu ưu tiên của ngành trong năm kế hoạch

Phần mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch, phần này trả lời cho câu hỏi “ngành muốn

đi đến đâu?” Việc xác định mục tiêu dựa vào các vấn đề còn tồn tại của ngành kếthợp với định hướng phát triển của ngành, và mục tiêu ưu tiên sẽ được xác định căn

cứ vào các vấn đề ưu tiên cần giải quyết Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch sẽ đượcxác định từ các mục tiêu kế hoạch Các chỉ tiêu kế hoạch phải được tính chính xác,hợp lý thông qua các phương pháp tính toán khoa học, thống nhất

iii

Trang 14

Phần xây dựng kế hoạch hoạt động, phần này trả lời cho câu hỏi “làm thếnào để đi đến đích?” Các hoạt động này được xác định dựa trên các chỉ tiêu KHđịnh lượng

Các tiêu chí đánh giá sự gắn kết giữa KHPT ngành giáo dục với nguồn lực ngân sách

Sự phù hợp giữa chỉ tiêu phát triển ngành giáo dục với dự toán ngân sách.

Sự phù hợp này thể hiện ở hai khía cạnh Thứ nhất là mục tiêu, chỉ tiêu KH phải hợp

lý, vừa phải với trần ngân sách, thứ hai là việc dự toán ngân sách nhà nước cho giáodục phải hoàn toàn dựa trên hệ thống các chỉ tiêu phát triển định lượng của ngành

Mức độ đáp ứng nhu cầu nguồn lực thể hiện ở sự đồng nhất hoặc khác nhau

giữa kế hoạch ngân sách và thực hiện ngân sách Nếu như có sự đồng nhất giữa kếhoạch ngân sách và thực hiện ngân sách thì mọi mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra sẽđạt được bởi sẽ có đủ nguồn lực để thực hiện

Gắn kết giữa giải pháp và nguồn lực thực hiện giải pháp phát triển Hệ

thống giải pháp trong bản kế hoạch phát triển chính là sự cụ thể hóa của các mụctiêu, chỉ tiêu kế hoạch, nói cách khác nếu như những giải pháp đó khả thi, có thểthực hiện được một cách thành công trong thực tế, thì các mục tiêu, chỉ tiêu KHđương nhiên sẽ đạt được Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo tính khả thicủa các giải pháp là có đủ nguồn lực để thực hiện Việc gắn kết các giải pháp tàichính ưu tiên với khả năng đáp ứng của nguồn lực ngân sách nhà nướcsẽ đảm bảođầy đủ nguồn lực để thực hiện các giải pháp ưu tiên đó, nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn lực NSNN Để có thể gắn kết được giải pháp và nguồn lực cần để thực hiệnthì các giải pháp đó phải được cụ thể hóa đến mức chi tiết thành các hoạt động

Trang 15

Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách.

Môi trường thể chế, quá trình phân cấp và dân chủ cơ sở Đó là một môi

trường với khung pháp luật và đồng bộ các chính sách tạo điều kiện cho quá trìnhphân cấp và dân chủ cơ sở diễn ra mạnh mẽ Hệ thống các chính sách, luật pháp đóvừa phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, việc nào, cấp nào sát với thực tế hơn, giảiquyết kịp thời và phục vụ tốt hơn thì giao cho cấp đó thực hiện; vừa phải đảm bảothực quyền của cấp lãnh đạo chính quyền trong việc thực hiện các nhiệm vụ

Tư duy đổi mới và sự cam kết của lãnh đạo Quy trình lập KH luôn bắt đầu từ

các quyết định, chỉ thị của cấp trên rồi mới đến quá trình thực hiện của cấp dưới,chính vì vậy mà những người lãnh đạo có một vai trò rất quan trọng, tư duy lập kếhoạch của họ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác lập KH của cả một hệ thống

Cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin Thực chất công tác lập kế hoạch phát

triển giáo dục không phải là công việc chỉ của riêng cơ quan giáo dục mà đó phải là

sự phối hợp, tham gia xây dựng của nhiều cơ quan đồng cấp như: cơ quan tài chính,

cơ quan kế hoạch…Vì thế sự đồng bộ, thống nhất của hệ thống thông tin giữa các

cơ quan là hết sức quan trọng

Năng lực và sự đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác lập KHPT Bộ phận nòng cốt trong công tác lập KHPT chính là đội ngũ cán bộ, công

chức làm kế hoạch Do vậy, chỉ có đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, nhiệttình, trách nhiệm trong công việc, với đầu óc tư duy, nhạy bén mới có thể tiếp thu,học hỏi nhanh chóng những phương pháp lập KH mới phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế thị trường, phục vụ công tác lập KH ngày càng đổi mới Bên cạnh đó,cần phải có chế độ đãi ngộ hợp lý, xứng đáng

v

Trang 16

Đánh giá sự gắn kết giữa KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình với nguồn lực ngân sách.

Sự phù hợp giữa chỉ tiêu phát triển ngành giáo dục với dự toán ngân sách Nhìn chung, dự toán NSNN ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình chưa căn cứ vào

các chỉ tiêu KH phát triển của ngành, do đó không có gì đảm bảo NLNS mà ngànhgiáo dục tỉnh được cấp hàng năm được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, hỗ trợthực hiện mục tiêu, chỉ tiêu KH đặt ra

Mức độ đáp ứng nhu cầu nguồn lực Kế hoạch ngân sách thì được dự toán

một cách đơn thuần dựa vào các số liệu thực hiện năm trước sau đó gia tăng thêmmột số phần trăm nhất định, trong khi đó thực hiện ngân sách lại theo những quyđịnh có căn cứ của UBND tỉnh, do đó có sự chênh lệch giữa kế hoạch ngân sách vàthực hiện ngân sách phát triển giáo dục tỉnh Ninh Bình

Gắn kết giữa giải pháp và nguồn lực thực hiện giải pháp phát triển Hệ

thống giải pháp trong KHPT giáo dục tỉnh Ninh Bình chưa có sự gắn kết với nguồn lực thực hiện do kế hoạch hoạt động khá chung chung, khái quát chưa được chi tiết hóa Như vậy, theo 3 tiêu chí trên, có thể nói KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình chưa gắn kết chặt chẽ với nguồn lực NSNN

Đánh giá chung

Nhìn chung, công tác lập KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình chưa có sựgắn kết với NLNS cả về mặt quy trình, nội dung và phương pháp

Về quy trình lập KHPT ngành, do không được cung cấp nguồn thông tin đầy

đủ về trần ngân sách địa phương từ UBND tỉnh Ninh Bình, thông tin về nguồn lựcNSNN cho các chương trình mục tiêu quốc gia từ Bộ GD&ĐT, nhu cầu nguồn lực

từ các đơn vị cấp dưới, do đó Sở GD&ĐT không có cơ sở tương đối chính xác đểmục tiêu, chỉ tiêu KH đặt ra phù hợp với dự toán ngân sách

Về nội dung lập KHPT ngành, nội dung các bước trong KHPT ngành chưacó sự kết nối, liên quan logic với nhau Đánh giá thực trạng ngành chưa tạo nênnhững căn cứ rõ ràng để đặt ra mục tiêu, chỉ tiêu cho năm kế hoạch; mục tiêu, chỉtiêu KH lại dàn trải, không xác định được thứ tự ưu tiên để có phương án phân bổ

Trang 17

và sử dụng nguồn lực NSNN hợp lý, giải pháp và kế hoạch hoạt động không nhữnghoàn toàn không lấy mục tiêu KH làm căn cứ lại chung chung, mơ hồ, khái quát,không chi tiết hóa thành các hoạt động nhỏ để có thể gắn kết được với nguồn kinhphí thực hiện, do đó nội dung KHPT ngành thực sự chưa gắn kết với NLNS Ngoài

ra, KHPT ngành chưa có một hệ thống TDĐG hiệu quả

Về phương pháp lập KHPT ngành, phần đánh giá thực trạng ngành chưa xácđịnh được vấn đề ưu tiên, cốt lõi cần giải quyết trong năm KH, bởi vậy KHPTngành không xác định được thứ tự ưu tiên của các mục tiêu Hệ thống chỉ tiêu KH

và dự toán NSNN cho GD&ĐT vừa không logic với nhau vừa không được tínhtoán, dự báo bằng các phương pháp khoa học mà đơn thuần chỉ là việc ước tính sựgia tăng hoặc giảm bớt một con số phần trăm nhất định nào đó

Nguyên nhân

KHPT ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình chưa gắn kết chặt chẽ với NLNS là dobốn nguyên nhân chủ yếu sau:

Một là, môi trường thể chế chưa hỗ trợ cho quá trình phân cấp diễn ra triệt

để, những bất cập về phạm vi quản lý chuyên môn của Sở GD&ĐT đã dẫn đếnnhững khó khăn trong quá trình lập kế hoạch

Hai là, tư duy lập KH vẫn còn nặng tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào nguồn lựcNSNN, cho rằng nó có thể giải quyết được mọi vấn đề của ngành, do vậy ngànhkhông có những phương án tập trung tìm cách khai thác và phát huy hết tiềm năngcủa các nguồn lực sẵn có

Ba là, cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin chưa công khai, minh bạch và tincậy lẫn nhau, chính vì vậy khâu thu thập thông tin là hết sức khó khăn mà đây lại làkhâu có vai trò hết sức quan trọng, làm tiền đề phục vụ cho công tác lập KHPTngành

Bốn là, năng lực đội ngũ cán bộ lập KH ngành chưa đáp ứng được nhữngyêu cầu ngày càng đổi mới của công tác lập KHPT, khả năng phân tích và xử lý cácthông tin khó còn hạn chế

vii

Trang 18

Do vậy, tập trung giải quyết được bốn nguyên nhân trên sẽ tạo điều kiện choKHPT ngành gắn kết chặt chẽ với nguồn lực NSNN.

Về giải pháp đổi mới công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn với nguồn lực ngân sách tại tỉnh Ninh Bình.

Về quy trình Tỉnh và ngành có thể đề ra một số phương án để khắc phục

tình trạng đó Sau khi đưa ra quyết định triển khai công tác lập KHPT đến các SởKH&ĐT, Sở Tài Chính và các Sở quản lý ngành thì UBND tỉnh Ninh Bình có thể tổchức một buổi họp bàn để hướng dẫn chi tiết và cung cấp thêm thông tin cần thiếtcho các Sở Tiếp đó, Sở GD&ĐT nên tổ chức riêng một buổi hội nghị, thành phầntham gia là đại diện các Sở KH&ĐT, Sở Tài Chính, phòng GD&ĐT và các trường

để phổ biến, hướng dẫn chi tiết về công tác lập KH, cung cấp các thông tin cần thiết

về trần NSNN Những buổi họp bàn đó vừa có ý nghĩa cung cấp, trao đổi thông tin,làm cơ sở để gắn kết công tác lập KHPT ngành với nguồn lực ngân sách lại vừatăng cường sự tham gia trong công tác lập KH

Về nội dung

Phần đánh giá tình hình thực hiện KH năm trước, quá trình đánh giá kế

hoạch năm trước phải chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu khi thực hiện mục tiêu,các chương trình, chính sách phát triển ngành trên địa bàn tỉnh Cần phải xác địnhnhững vấn đề lớn cần ưu tiên tập trung nguồn lực để phải giải quyết trong năm kếhoạch tiếp theo

Phần xác định mục tiêu, chỉ tiêu KH Hệ thống mục tiêu KH khái quát, toàn

diện, đề cập đến tất cả các lĩnh vực của giáo dục, nhưng phải quy định rõ thứ tự ưutiên khi thực hiện, đây là điểm mấu chốt để gắn kết KH với nguồn lực ngân sách

Hệ thống các chỉ tiêu này cần được tính một cách chính xác, phù hợp với thực tiễnbằng các phương pháp tính toán khoa học

Phần xây dựng kế hoạch hoạt động Kế hoạch hoạt động không được khái

quát, chung chung mà phải rõ ràng, cụ thể hóa đến mức chi tiết tạo điều kiện thuậnlợi cho việc định lượng nhu cầu nguồn lực cần có để thực hiện

Trang 19

Phần dự báo NSNN cho giáo dục và đào tạo Dự toán NSNN cho GD&ĐT

phải phù hợp với chỉ tiêu phát triển ngành, hay nói cách khác, mục tiêu phát triểnngành phải phù hợp, không được vượt quá giới hạn trần NSNN

Phần xây dựng các chỉ số TDĐG thực hiện KH, đây là một nội dung mới,

chưa có tiền lệ trong nội dung các bản KHPT giáo dục trước đây Ngành nênxây dựng một hệ thống TDĐG toàn diện dựa trên kết quả, với một hệ thống chỉ

số đơn giản nhưng tập trung, phù hợp với thực trạng phát triển của ngành

Về phương pháp

Ngoài các phương pháp lập KHPT giáo dục hiện đại như trong chương 1 đãtrình bày, phương pháp tăng cường sự tham gia của các bên hữu quan trong lập kếhoạch là một phương pháp đổi mới đặc biệt quan trọng Các đơn vị tham gia vàoquá trình lập KHPT ngành có thể thông qua việc cung cấp thông tin phục vụ chođánh giá Bên cạnh sự tham gia của các cấp, các ngành ở tỉnh, có thể huy động sựtham gia của các tổ chức tư vấn, các cơ quan nghiên cứu (các trường đại học lớn)…

Về tư duy lập kế hoạch Nhận thức, tư duy phải được đổi mới theo hướng coi

KHPT ngành thực sự là công cụ định hướng phát triển cho toàn ngành, có tráchnhiệm trong khâu xây dựng kế hoạch với tính chủ động, sáng tạo cao, tránh tư

tưởng trông chờ, ỷ lại quá nhiều vào nguồn lực NSNN Ban lãnh đạo Sở GD&ĐT

nên chủ động xây dựng những dự án kết hợp với nước ngoài với nội dung nâng caonhận thức, năng lực công chức, cán bộ làm công tác KH, khuyến khích sự tham giađầy đủ của đội ngũ lãnh đạo Sở đến các cán bộ trực tiếp làm công tác xây dựng KH.Việc làm này diễn ra thường xuyên dần dần sẽ thay đổi nhận thức của họ bởi tư

ix

Trang 20

duy, nhận thức một khi đã được hình thành theo lối cũ thì cần quá trình nỗ lực mớicó thể thay đổi triệt để được.

Về cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin Chính vì vậy, cần phải xây dựng

một hệ thống cơ sở dữ liệu ngay từ giai đoạn đầu Các trang thiết bị phục vụ chocông tác lập KH phải được đồng loạt kết nối internet, tạo thuận lợi khi giao dịch vớicác cơ quan đồng cấp, các đơn vị trực thuộc, các trường để trao đổi, cung cấp sốliệu Bên cạnh đó, cần xây dựng được các phần mềm hỗ trợ cho công tác xử lýthông tin số liệu trong quá trình lập KH

Về đội ngũ cán bộ lập KH Cần phải đầu tư nâng cao cho họ cả về kỹ năng,

trình độ chuyên môn lẫn trình độ sử dụng máy vi tính đặc biệt là các phần mềm

chuyên dụng để tính toán và dự báo Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn sẽ

giúp họ có những kỹ năng cần thiết để có thể xử lý thông tin, phân tích số liệu, đápứng nhu cầu công việc Nâng cao trình độ sử dụng máy vi tính, đặc biệt là các phầnmềm chuyên dụng là một hoạt động rất cần thiết, nó là điều kiện đủ để một cán bộ

KH có thể làm việc độc lập, chủ động và sáng tạo Để có thể có được đội ngũ cán

bộ, công chức KH với những phẩm chất như vậy, tỉnh có thể thông qua cơ chếtuyển dụng thi đầu vào đối với những người mới, hoặc có thể đào tạo nâng cao nănglực nghiệp vụ chuyên môn thông qua các lớp tập huấn, các buổi hội thảo hợp tác vớicác dự án nước ngoài đối với những cán bộ trong biên chế nhà nước

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-˜˜µ˜˜ -NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TẠI TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG GẮN VỚI

NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH

Chuyên ngành: KINH TẾ KẾ HOẠCH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ LỆ XUÂN

Trang 22

HÀ NỘI – 2013

Trang 23

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Kế hoạch phát triển giáo dục có một vị trí quan trọng trong hệ thống kếhoạch xã hội, đó là vì mục tiêu phát triển xã hội là thúc đẩy sự phát triển toàn diệncủa con người và một trong những cơ sở của sự phát triển toàn diện là không ngừngnâng cao trình độ giáo dục Vì thế, lập kế hoạch phát triển giáo dục tốt đồng nghĩavới việc trong tương lai sẽ có một nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ, đápứng được sự phát triển không ngừng của nền kinh tế

Tỉnh Ninh Bình đã và đang trên đà tập trung cho công tác xây dựng kế hoạchphát triển giáo dục tuy nhiên tỉnh đã gặp phải không ít những hạn chế trong quátrình thực hiện kế hoạch Và một trong những nguyên nhân của những hạn chế đó là

do chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dụcvới nguồn lực ngân sách Điều này đã gây ra sự thiếu thốn nguồn lực ngân sách đểthực hiện các mục tiêu kế hoạch, nguồn lực ngân sách được sử dụng không hiệu quảdẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí, trong khi đó mục tiêu kế hoạch đặt ra lạikhông đạt được, ảnh hưởng đến tiến trình phát triển ngành giáo dục nói riêng và quátrình phát triển tổng thể của cả tỉnh nói chung

Chính vì vậy, từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách”

với mong muốn từ việc phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển giáodục tại tỉnh theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách sẽ có được một bản kế hoạchđầy đủ và khoa học trong việc gắn kết với nguồn lực này

2 Tổng quan nghiên cứu

Tình hình kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng hội nhập kinh tếngày càng sâu rộng như hiện nay đòi hỏi công tác lập KHPT cũng cần phải khôngngừng đổi mới Chính vì vậy đã có rất nhiều những tài liệu nghiên cứu về sự đổimới công tác lập KHPT

1

Trang 24

Bài viết “Tiếp tục lồng ghép toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèovào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội” của GS.TS Ngô Thắng Lợi- đại học Kinh tếquốc dân đã chỉ ra phương hướng đổi mới trong công tác lập kế hoạch là cần gắnkết với mục tiêu xã hội, cụ thể ở đây là xóa đói giảm nghèo Bài viết đã chỉ ranhững bất cập của các bản kế hoạch hiện hành so với yêu cầu lồng ghép, từ đó đưa

ra những yêu cầu và nội dung cần phải tiếp tục đổi mới trong công tác lập kế hoạchtheo hướng lồng ghép tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo Cũng trong một bài viếtkhác của chính tác giả Ngô Thắng Lợi “Lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội có

sự tham gia của các bên”, tác giả đã đề ra chi tiết các bước tổ chức thực hiện xâydựng kế hoạch có sự tham gia như thế nào ở các cấp, các phương pháp lấy ý kiếntham gia của các bên liên quan, của cộng đồng

Bài viết của hai tác giả Ngô Thắng Lợi và Vũ Cương trên tạp chí kinh tế và

dự báo “Phân biệt mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số trong lập kế hoạch phát triển” (số430/2008) ngoài việc phân biệt rõ các khái niệm mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số, bài viếtcòn đưa ra một phương hướng đổi mới công tác lập kế hoạch là dựa theo kết quả,công việc quan trọng của hướng đổi mới này là cần xác lập ra được hệ thống chỉ sốTDĐG theo kết quả, hệ thống này sẽ nâng cao trách nhiệm giải trình của các bên,đồng thời là căn cứ để có các giải pháp điều chỉnh kịp thời khi thực hiện kế hoạchkhông đi đúng hướng Bài viết còn chỉ ra được mối quan hệ giữa các cấp mục tiêutrong lập kế hoạch theo kết quả

Đề án “Lập kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế địa phương” của trung tâmphát triển và hội nhập liên danh với Bộ môn kinh tế phát triển- trường đại học Kinh

tế quốc dân là một tài liệu được xây dựng rất chi tiết, đảm bảo các bước trong quytrình kế hoạch hóa (soạn lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá kếhoạch) có tính chiến lược, tạo nên một căn cứ vững chắc cho phát triển kinh tế địaphương

Đề tài nghiên cứu luận án Tiến sỹ của tác giả Vũ Cương- đại học Kinh tếquốc dân “Đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn với nguồn

lực tài chính ở Việt Nam”, với đề tài này tác giả đã chỉ ra được những điều kiện cần

Trang 25

và đủ để đánh giá sự gắn kết giữa công tác lập KHPT KTXH với nguồn lực tàichính ở địa phương Có bốn điều kiện cần đó là: (1) tính chiến lược trong xác địnhmục tiêu, giải pháp; (2) thu hút được sự tham gia của các bên hữu quan; (3) ưu tiênhóa nguồn lực từ NSNN nhằm thực hiện những giải pháp ưu tiên; (4) xây dựng hệthống theo dõi đánh giá theo kết quả Và bốn điều kiện đủ: (1) tư duy lập KH củalãnh đạo địa phương; (2) môi trường thể chế thuận lợi, hỗ trợ cho quá trình phân cấp

và thực hiện dân chủ cơ sở; (3) cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin công khai,minh bạch, tin cậy lẫn nhau; (4) đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, nhiệt tìnhtrong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, được đãi ngộ xứng đáng với kết quảcông việc Bám sát vào các điều kiện đánh giá này, tác giả đã phân tích sâu sắcnhững tồn tại trong công tác lập KHPT KTXH ở địa phương hiện nay và đưa rađược mô hình đổi mới với các điều kiện đảm bảo sự đổi mới diễn ra thành công

Trong số đó, đã có những đề tài nghiên cứu về đổi mới công tác lập kế hoạchphát triển ngành nhưng không nhiều, chủ yếu tập trung nghiên cứu các ngành khácnhau Bài viết của tác giả Vũ Cương trên tạp chí kinh tế và phát triển, số 194, tháng8/2013 “Đổi mới lập kế hoạch và theo dõi đánh giá ngành nông nghiệp: nhìn từ kinhnghiệm của Hàn Quốc”, bài viết đi sâu nghiên cứu kinh nghiệm lập KH và TDĐGcủa Hàn Quốc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, từ đó đưa ranhững đề xuất nhằm góp phần tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong công tác lập

KH và TDĐG của ngành nông nghiệp Việt Nam Ngoài ra, đề tài cấp Bộ do Vụ Kếhoạch- Tài chính Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội thực hiện năm 2002 “ Đổi mớicông tác lập kế hoạch ngành Lao động- Thương Binh và Xã hội” đã chỉ ra sự cầnthiết phải đổi mới kế hoạch ngành Lao động thương binh xã hội và các phươnghướng đổi mới từ quy trình đến nội dung và phương pháp theo các hướng: xây dựng

kế hoạch có tính chiến lược, dựa vào kết quả, có sự tham gia của cộng đồng và gắnliền với nguồn lực tài chính

Như vậy, thông qua các nghiên cứu trên, có thể khái quát là có bốn phươnghướng tiếp cận khi đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển đó là xây dựng kếhoạch có tính chiến lược, dựa trên kết quả, tăng cường sự tham gia và gắn kết vớinguồn lực

3

Trang 26

Đã có một số đề tài nghiên cứu về đổi mới công tác lập kế hoạch ở tỉnh NinhBình, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của tác giả thì chưa có đề tài nào nghiên

cứu chuyên sâu về ngành giáo dục, do đó, đề tài Luận văn “Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáo dục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách” có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn Luận văn sử dụng bốn điều kiện

cần từ Luận án của tác giả Vũ Cương dùng làm “Các tiêu chí đánh giá chất lượng

của công tác lập KHPT ngành giáo dục” và bốn điều kiện đủ dùng làm “Nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập KHPT ngành giáo dục” trong nội dung khung lý thuyết

của Luận văn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáodục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách thông qua việcphân tích sự gắn kết giữa công tác lập KHPT và lập ngân sách phát triển giáo dụctại tỉnh Ninh Bình

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Làm rõ khung lý thuyết của lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục gắn vớinguồn lực ngân sách

- Đánh giá được mức độ gắn kết giữa công tác lập kế hoạch phát triển giáodục với nguồn lực ngân sách tại tỉnh Ninh Bình và những nhân tố ảnh hưởng đến sựgắn kết đó

- Tìm ra được những giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển giáodục tại tỉnh Ninh Bình theo hướng gắn với nguồn lực ngân sách

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục

- Phạm vi: + Không gian: tại tỉnh Ninh Bình

+ Thời gian: kế hoạch phát triển giáo dục năm 2011, 2012 và 2013

Trang 27

+ Nội dung: nghiên cứu kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm(bởi vì hiện nay chỉ có kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm mới là căn cứ thểhiện sự gắn kết hay không gắn kết với nguồn lực ngân sách).

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp sử dụng: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tínhnhư:

- Phương pháp phân tích tại bàn: từ các nguồn thông tin thu thập được, sẽ tiếnhành sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, mô tả, so sánh để rút

ra những kết luận về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

+ Đối tượng phỏng vấn: 2 Lãnh đạo Sở GD&ĐT, 3 cán bộ phòng Kế tài chính Sở GD&ĐT, 1 cán bộ phòng Kế hoạch- tài chính Sở Tài Chính, 1 cán bộphòng Kế hoạch- tài chính Sở KH&ĐT

hoạch-+ Câu hỏi phỏng vấn: phụ lục

=> Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên sẽ chỉ ra được công tác lập kếhoạch phát triển giáo dục (về quy trình, nội dung, phương pháp) đã gắn kết vớinguồn lực ngân sách hay chưa, từ đó nhằm tìm ra các giải pháp đổi mới phù hợp vớiyêu cầu đặt ra

* Dữ liệu: chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp

* Phương pháp thu thập dữ liệu: thông qua các nguồn thông tin có sẵn như:

- Văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của BộGD&ĐT

- Văn bản hướng dẫn dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài Chính, Sở TàiChính tỉnh Ninh Bình

- Bản kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm 2011, 2012, 2013 của Sở GD&ĐTtỉnh Ninh Bình; quyết toán ngân sách phát triển giáo dục của Sở Tài Chính năm

2011, 2012, 2013

5

Trang 28

6 Kết cấu luận văn

Ngoài Lời mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu chia thành 3 chương:

Chương 1: Khung lý thuyết về lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách.

Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách ở Ninh Bình.

Chương 3: Giải pháp đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách ở tỉnh Ninh Bình.

Trang 29

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH

1.1 Tổng quan về công tác kế hoạch hóa

1.1.1 Kế hoạch hóa

Khái niệm về kế hoạch hóa được xác định trong Từ điển bách khoa Việt

Nam như sau: “Kế hoạch hóa là phương thức quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân của nhà nước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế, các ngành, các lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế Quốc dân theo những mục tiêu thống nhất; dự kiến trước phương hướng cơ cấu, tốc độ phát triển và có những biện pháp tương ứng bảo đảm thực hiện, nhằm đạt hiệu quả kinh tế- xã hội cao” (trang 469, Từ điển Bách khoa Việt Nam 2- NXB Từ điển Bách

khoa, Hà Nội, 2002)

Với khái niệm mang tính bản chất trên, Kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dânnếu hiểu theo góc độ quy trình thực hiện, bao gồm các hoạt động: (1) soạn lập kếhoạch, nhiệm vụ chính của bước này là xác định mục tiêu, chỉ tiêu phát triển và hệthống giải pháp chính sách áp dụng trong thời kỳ kế hoạch; (2) tổ chức thực hiện kếhoạch, bao gồm quá trình tổ chức, phối hợp hoạt động của các bên, sử dụng cácchính sách, giải pháp nhằm khai thác, huy động và sử dụng nguồn lực trong quátrình thực hiện mục tiêu kế hoạch; (3) theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kếhoạch với những yếu tố mới phát sinh trong môi trường kinh tế-xã hội, bao gồm quátrình theo dõi thường xuyên hoạt động của hệ thống kinh tế quốc dân; đánh giá tìnhhình thực hiện mục tiêu kế hoạch và tác động của kế hoạch đến phát triển kinh tế,

xã hội; bổ sung và điều chỉnh kế hoạch trong kỳ hoặc kỳ kế hoạch sau

7

Trang 30

Có thể khái quát quy trình kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Các bước của quy trình kế hoạch hóa

Nguồn: [11]

Trong tất cả các bước của quy trình trên thì bước Soạn lập kế hoạch là bướcthể hiện được sự gắn kết hay không gắn kết với nguồn lực ngân sách Còn các bướccòn lại của quy trình kế hoạch hóa là tổ chức thực hiện kế hoạch và TDĐG kế hoạch

là hai bước đánh giá được sự gắn kết đó trong thực tiễn, soạn lập tốt kế hoạch, só sựgắn kết chính là căn cứ để tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá Thể hiện của sựgắn kết với nguồn lực ngân sách sẽ được phân tích ở cả ba khía cạnh của công tácsoạn lập kế hoạch: quy trình, nội dung và phương pháp

1.1.2 Các cấp kế hoạch

Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội là công cụ quản lý kinh tế của nhà nước

theo mục tiêu, được thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển KTXHphải đạt được trong khoảng thời gian nhất định của một quốc gia hoặc của một địaphương và những giải pháp, chính sách nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra một cáchcó hiệu quả và cao nhất Các kế hoạch này được xây dựng ở các cấp chính quyền từ

xã, phường cho tới các cấp cao hơn Lập kế hoạch dưới mọi hình thức đều đượcthực hiện theo chiều ngang và chiều dọc Hầu hết các cơ quan có vai trò lập kếhoạch đều có mối quan hệ kép, bao gồm mối quan hệ dọc với bộ ngành trung ương

và mối quan hệ theo chiều ngang với đơn vị hành pháp phù hợp Về nguyên tắc,KHPT KTXH cụ thể hóa các định hướng phát triển lớn của kế hoạch cấp trên vàođiều kiện cụ thể của địa phương mình [3, trang 12]

dụng nguồn lực)

TDĐG kế hoạch (theo dõi thường xuyên, đánh giá tình hình thực hiện, bổ sung điều chỉnh kế hoạch)

Trang 31

Kế hoạch phát triển ngành được các ngành xây dựng theo định hướng chiến

lược và kế hoạch cấp quốc gia về phát triển ngành, là định hướng phát triển từngngành trong từng thời kỳ (hàng năm và 5 năm) KHPT ngành là một bộ phận củaKHPT KTXH, phải nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển KTXH của cả nước vàKHPT KTXH của địa phương KHPT ngành bao gồm 3 cấp: Bộ/ngành (trungương), Sở/ngành (cấp tỉnh), phòng ban (cấp dưới tỉnh) Trong nội dung của KHngành sẽ cụ thể hóa thành các chương trình, dự án phát triển, định hình các yếu tốtác động, các cơ chế, chính sách để thực hiện mục tiêu của ngành; khai thác nhữngtiềm năng và ưu thế của từng ngành diễn ra trên từng vùng và từng địa phương,phục vụ mục tiêu phát triển của ngành và địa phương [3, trang 12]

Trong 3 cấp của KHPT ngành, kế hoạch phát triển ngành cấp Sở/ngành có cácđặc điểm như sau:

- Phục vụ cho việc lập KHPT KTXH của tỉnh (theo chiều ngang): được thểhiện trong phần Tổng hợp trong bản kế hoạch ngành

- Phục vụ cho việc triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của ngành (theo chiềudọc): vừa tuân thủ định hướng lớn trong kế hoạch của Bộ/ngành chủ quản,vừa định hướng cho kế hoạch của các phòng ban cấp dưới

1.2 Công tác lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của kế hoạch phát triển ngành giáo dục

Hoạt động giáo dục là quá trình sản xuất, truyền bá tri thức thông qua các tổchức, cơ cấu nhà nước và dân gian, nhằm mục đích bồi dưỡng cho người ta cácnăng lực thích ứng xã hội, thích ứng cuộc sống [2, trang 405] Theo đó, hoạt độnggiáo dục có thể chia thành 3 loại:

- Giáo dục nhà trường: gồm giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp

- Giáo dục gia đình: đây là cơ sở của giáo dục nhà trường

- Giáo dục xã hội: nó vừa có tác dụng kiểm nghiệm thành quả của giáo dục nhàtrường, vừa là kéo dài, bổ sung cho giáo dục nhà trường trong xã hội

Kế hoạch phát triển giáo dục là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế hoạch xã hội, nó hướng hoạt động giáo dục theo các mục tiêu xác định trước, cân

9

Trang 32

đối phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giáo dục, bảo đảm các hoạt động giáo dục đạt được mục đích tốt nhất hoặc giành được hiệu quả cao nhất [2, trang 405] Tuy

vậy, do tính rộng lớn và phức tạp của giáo dục gia đình và xã hội và tính hạn chếcủa bản thân kế hoạch, đã khiến cho đối tượng của kế hoạch giáo dục trên thực tế làgiáo dục nhà trường

Đặc điểm của kế hoạch phát triển ngành giáo dục [2, trang 406]:

Tính chất lâu dài Việc đào tạo nhân tài đòi hỏi thời gian tương đối dài, thông

thường đào tạo một cán bộ có trình độ văn hóa hết phổ thông trung học cần 12năm và một cán bộ có trình độ đại học cũng cần tối thiểu 4-5 năm nữa Điều đóđòi hỏi kế hoạch phát triển giáo dục cùng với chính sách, biện pháp giáo dụcphải có tính liên tục và tính ổn định để đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạt hiệuquả cao

Tính chất vượt lên trước Đào tạo các loại nhân tài mà xã hội cần chính là nhiệm

vụ chính của kế hoạch phát triển giáo dục Tính chất lâu dài của đào tạo nhân tài

là nguyên nhân quan trọng của việc kế hoạch giáo dục phải vượt lên trước

Tính chất phục vụ kinh tế Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng trở thành lực

lượng sản xuất quan trọng, đầu tư nhân lực có ý nghĩa quyết định sự tăng trưởngkinh tế Bên cạnh đó, việc đầu tư nhân lực có hiệu quả lớn hay nhỏ, mấu chốt là

ở trình độ và sự phát triển của giáo dục Vì vậy, mặc dù xếp giáo dục vào phạmtrù xã hội nhưng tính kinh tế của giáo dục là không thể không nhìn thấy được.Thông qua kế hoạch phát triển giáo dục, đầu tư cho giáo dục sẽ thu được đầu ra,các loại nhân tài nắm được tri thức văn hóa và kỹ thuật chuyên môn phù hợp vớiđòi hỏi của phát triển kinh tế, từ đó hình thành năng lực sản xuất to lớn, thúc đẩykinh tế phát triển Bởi vậy, tính kinh tế của giáo dục biểu hiện ra trong kế hoạchgiáo dục ngày càng rõ rệt

1.2.2 Quy trình lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục

Quy trình lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục được chi tiết hóa theo sơ đồbên dưới

Trang 33

: phê duyệt kế hoạch và ngân sách: cung cấp thông tin từ trên xuống : cung cấp thông tin từ dưới lên theo ngành dọc : cung cấp thông tin từ dưới lên : cung cấp thông tin từ trên xuống theo ngành dọc

Sơ đồ 1.2 Quy trình lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục

Nguồn: Tác giả tổng hợp

UBND tỉnh triển khai hướng dẫn lập kế hoạch

Phòng GD&ĐT tiến hành thẩm định và tổng hợp

kế hoạch và dự toán ngân sách

Phòng GD&ĐT tiến hành lập KHPT ngành

và dự toán ngân sách

Sở GD&ĐT tiến hành lập KHPT ngành

và dự toán ngân sách

Sở GD&ĐT tiến hành thẩm định và tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách

UBND tỉnh thông qua kế hoạch và dự toán ngân sách các ngành

UBND tỉnh trực tiếp giao kinh phí

đã được duyệt cho Sở GD&ĐT, các trường trực thuộc Sở và các trường trực thuộc huyện

Bộ KH&ĐT

và Bộ Tài Chính ban hành văn bản khung hướng dẫn

Bộ KH&ĐT

và Bộ Tài Chính tổng hợp thành KHPT và dự toán ngân sách quốc gia

Bộ GD&ĐT tổng hợp kế hoạch phát triển ngành

Chính phủ quyết định kế hoạch phát triển và dự toán ngân sách

Chính phủ thẩm định sau đó trình Quốc hội phê chuẩn

Bộ KH&ĐT và

Bộ Tài Chính gửi thông báo quyết định phê duyệt KH và ngân sách

Theo dõi và cập nhật kế hoạch

11

Trang 34

Quy trình trên cho thấy, sự gắn kết với nguồn lực ngân sách thể hiện ở khâucung cấp và nhận thông tin về NLNS một cách chính xác Bộ KH&ĐT, Bộ TàiChính sẽ cung cấp thông tin về trần ngân sách trung ương, Bộ GD&ĐT cung cấpnhững thông tin về nguồn ngân sách cho các chương trình mục tiêu quốc gia vàđịnh hướng phát triển ngành, UBND tỉnh cung cấp thông tin về trần ngân sách địaphương và định hướng phát triển của toàn tỉnh, cuối cùng các Sở GD&ĐT, phòngGD&ĐT cung cấp thông tin về nhu cầu nguồn lực Tất cả các thông tin này khiđược tiếp nhận và cung cấp một cách chính xác sẽ tạo điều kiện cho công tác lậpKHPT ngành giáo dục thực sự gắn kết với nguồn lực ngân sách.

1.2.3 Nội dung kế hoạch phát triển ngành giáo dục

Nội dung kế hoạch phát triển ngành giáo dục bao gồm 4 phần chính: đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước; xác định mục tiêu, chỉ tiêu KH; xâydựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước

Thực trạng phát triển giáo dục và đào tạo:

Phần này nêu lên những kết quả mà ngành giáo dục và đào tạo đã đạt đượctrong năm trước, đảm bảo phân tích tất cả các lĩnh vực phát triển giáo dục và đào tạo:các vấn đề liên quan đến tiếp cận giáo dục, chất lượng giáo dục và quản lý giáo dục

Tiếp cận

Trang 35

- Những thành tựu, kết quả nổi bật

- Những khó khăn, vướng mắc gặp phải

- Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm (sử dụngcông cụ cây vấn đề để đảm bảo phân tích một cách toàn diện)

13

Trang 36

1.2.3.2 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch

Mục tiêu phải được xác định từ các mục tiêu chung và định hướng phát triểnngành của quốc gia kết hợp với phần phân tích thực trạng ở trên Nêu các mục tiêuchủ yếu và nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch ngành theo thứ tự lựa chọn ưu tiên

Với mỗi mục tiêu phải có hệ thống chỉ tiêu đi kèm, các chỉ tiêu kế hoạch phảiđược xây dựng theo nguyên tắc bảo đảm tính khoa học, cụ thể, có thể đánh giá được

 ở đây phải làm rõ sự kết nối và mối liên hệ giữa mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch vớithực trạng phát triển giáo dục

1.2.3.3 Xây dựng kế hoạch hoạt động

Kế hoạch hoạt động là một tập hợp các hoạt động cần hoàn thành để đạtđược các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra Một hoạt động bao gồm các nội dung sau:

- Mô tả hoạt động cần thực hiện với các nguồn nhân lực, vật lực và tài chínhcần thiết để thực hiện thành công hoạt động đó

- Chỉ định cán bộ chịu trách nhiệm thực hiện

- Thời hạn hoàn thành

- Tập hợp các chỉ số theo dõi và đánh giá kèm theo

- Có chế độ báo cáo rõ ràng

Bảng 1.1 Ví dụ về một kế hoạch hoạt động

Kế hoạch hoạt động

Mục tiêu 3: Tăng cường chất lượng dạy học môn Tiếng Việt

Chỉ tiêu 3.3: Bồi dưỡng cho 50% giáo viên môn Tiếng Việt về các kỹ thuật dạy học mới trong

năm học 2011-2012

Mô tả Hoạt động

3.3.1

Người chịu trách nhiệm

Các chỉ số thành công

Thời gian thực hiện

Nguồn lực Báo cáo

Mở 100 lớp bồi

dưỡng cho giáo

viên môn Tiếng

Việt ở cấp Tiểu

học về các kỹ thuật

dạy học mới

Hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm tỉnh X

Kỳ I năm học

2011-2012 – 25% giáo viên (GV) được bồi dưỡng

Kỳ II năm học

2011-2012 – 50% được bồi dưỡng 20% GV sử dụng kỹ thuật mới

2011-2012 Dòng ngân

sách tỉnh 2.6.3

Dự án phát triển giáo viên Ngân sách trường Cao đẳng sư phạm

Giám đốc Sở GD&ĐT Ông Nguyễn Văn A, Dự án Phát triển giáo viên

Nguồn: [3]

Trang 37

1.2.3.4 Dự toán ngân sách nhà nước

Dự toán nguồn lực ngân sách nhà nước phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêuđịnh lượng của bản kế hoạch ngành và giới hạn trần ngân sách Điều đó có nghĩa là,

dự toán nguồn lực NSNN vừa không vượt quá giới hạn trần ngân sách vừa phải phùhợp với mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra

1.2.3.5 Theo dõi và đánh giá

Nhiệm vụ quan trọng của bước này là phải xây dựng được một hệ thống cácchỉ số TD&ĐG hợp lý, chính xác, lấy kế hoạch hoạt động làm căn cứ để xây dựngcác chỉ số đó Hệ thống TDĐG này sẽ hỗ trợ tổ chức thực hiện KH đúng hướng,đồng thời là cơ sở để cân đối và điều chỉnh nguồn lực NSNN, đảm bảo mọi mụctiêu trong năm KH đều có đủ nguồn lực để thực hiện

Như vậy, nội dung kế hoạch phát triển ngành giáo dục bao gồm các bước có mối liên hệ logic với nhau theo chuỗi:

Phân tích thực trạng mục tiêu chỉ tiêu hoạt động TDĐG Nội dung các bước có sự kết nối với nhau, “hoạt động” khi được gắn kết với nguồn lực ngân sách để thực hiện sẽ làm cho nội dung của bản kế hoạch phát triển ngành có sự gắn kết với nguồn lực ngân sách.

1.2.4 Phương pháp lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục

Phần phân tích thực trạng, phần này trả lời cho câu hỏi “ngành đang ở đâu?”.Phần này cần xác định được các vấn đề còn tồn tại của ngành (có thể sử dụng công

cụ hỗ trợ phân tích là cây vấn đề) và quan trọng hơn là phải xác định được các vấn

đề ưu tiên cần giải quyết (sử dụng phương pháp so sánh cặp đôi) Các vấn đề ưutiên đó sẽ là cơ sở để xác định các mục tiêu ưu tiên của ngành trong năm kế hoạch

Phần mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch, phần này trả lời cho câu hỏi “ngành muốn

đi đến đâu?” Việc xác định mục tiêu dựa vào các vấn đề còn tồn tại của ngành kếthợp với định hướng phát triển của ngành, và mục tiêu ưu tiên sẽ được xác định căn

15

Trang 38

cứ vào các vấn đề ưu tiên cần giải quyết Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch sẽ đượcxác định từ các mục tiêu kế hoạch Các chỉ tiêu kế hoạch phải được tính chính xác,hợp lý thông qua các phương pháp tính toán khoa học, thống nhất

Một số những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển ngành giáo dục là sốhọc sinh, số giáo viên, số trường, số lớp…Trong những chỉ tiêu đó thì chỉ tiêu sốhọc sinh là quan trọng nhất vì nếu tính được chính xác chỉ tiêu này, ngành có thểtính toán ra được các chỉ tiêu còn lại Chính bởi vậy, công tác dự báo số học sinh cóvai trò hết sức cần thiết Để có thể dự báo được số học sinh năm kế hoạch thì cầnphải biết số học sinh năm gốc (năm ngay trước năm kế hoạch) Số liệu này sẽ đượcthu thập và tổng hợp từ các phòng chuyên môn (mầm non, tiểu học…), các phòngchuyên môn này lấy số liệu từ các trường trực thuộc quản lý

Chỉ tiêu số học sinh năm kế hoạch sẽ được tính theo công thức:

Số học sinh năm KH = Số học sinh chuyển từ cấp dưới lên + số học sinh chuyển

đến – số học sinh chuyển đi + số học sinh lưu ban

Số học sinh chuyển từ cấp dưới lên sẽ được tính dựa vào phương phápchuyển tuổi, số học sinh lưu ban, số học sinh chuyển đi, chuyển đến được tính dựavào tỷ lệ lưu ban, tỷ lệ số học sinh chuyển đi, chuyển đến của năm gốc

Từ chỉ tiêu KH về số học sinh, ngành sẽ tính ra được các chỉ tiêu KH về sốgiáo viên, số lớp, số trường, và từ các chỉ tiêu định lượng đó, ngành sẽ dự toán đượcnguồn lực kinh phí cần có của năm kế hoạch

Phần xây dựng kế hoạch hoạt động, phần này trả lời cho câu hỏi “làm thếnào để đi đến đích?” Các hoạt động này được xác định dựa trên các chỉ tiêu KHđịnh lượng Hoạt động càng chi tiết, cụ thể càng dễ để dự toán nguồn kinh phí đểthực hiện

Trang 39

1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập KHPT ngành giáo dục gắn kết với nguồn lực ngân sách

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lập KHPT ngành giáo dục

1.3.1.1 Tính chiến lược của KHPT ngành giáo dục

Tính chiến lược của KHPT ngành giáo dục được thể hiện ở việc quyết địnhlựa chọn những mục tiêu, giải pháp ưu tiên Để xác định được những mục tiêu ưutiên, ngành cần sử dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ như: cây vấn đề, cây mục tiêu

để có thể tìm ra được những mục tiêu nào quan trọng, cấp thiết hơn, mục tiêu nàonên thực hiện trước Bước này đặc biệt cần sự tham gia của các bên bởi các bên liênquan có những mục tiêu rất khác nhau nên cần tăng cường thảo luận để thống nhấtmức độ ưu tiên giữa các mục tiêu Khi đã nhận thức được các mục tiêu ưu tiên thìcó thể tìm ra nhiều cơ hội để sáng tạo và xây dựng các lựa chọn chiến lược, tậptrung vào các mục tiêu giúp tránh được lối tư duy đã định sẵn và đề xuất được nhiềuphương án hành động sau này Các CTDA hay các chính sách mà KH cần can thiệpnhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ưu tiên chính là các giải pháp ưu tiên Cácgiải pháp này được đề ra và chi tiết hóa kèm theo các nguồn lực cần thiết để thựchiện chúng, từ đó mà nguồn NSNN sẽ có căn cứ để phân bổ, dự toán phân bổ nguồnlực NSNN sẽ sát với thực tế hơn

1.3.1.2 Sự tham gia của các bên trong lập KHPT ngành giáo dục

Một bản kế hoạch hoàn chỉnh ra đời bởi quá trình xây dựng, tổng hợp củanhiều bên hữu quan sẽ là một bản kế hoạch thể hiện được chính xác nhất “bộ mặt”của ngành Sự tham gia bảo đảm khả năng huy động tối đa nguồn lực của các bên

để phục vụ cho công tác lập KH, bảo đảm sử dụng nguồn lực tốt nhất, tiết kiệmnhất, hiệu quả cao nhất, bảo đảm các tiến độ triển khai thực hiện hoạt động pháttriển Quá trình tham gia sẽ làm cho quyền lợi của các bên tham gia được tăng lên,mọi nhu cầu đều được đem ra thảo luận, xem xét để hình thành nên những mục tiêu

KH, những nhu cầu về nguồn lực đồng thời theo đó trách nhiệm của họ cũng tăng

17

Trang 40

lên, họ sẽ cùng chung tay thực hiện một cách nghiêm túc kế hoạch đề ra Tóm lại,tính chủ động, tính trách nhiệm, tính sáng tạo và nghĩa vụ của các bên sẽ được nângcao Hệ quả tất yếu là các mục tiêu KH được đề ra sẽ mang tính khách quan và phảnánh được chính xác nhu cầu thực tế của ngành.

1.3.1.3 Tính ưu tiên trong phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước

Nguồn lực ngân sách khan hiếm sẽ dẫn đến tình trạng “đánh đổi” khi đưa raquyết định lựa chọn Chính vì thế cần phải đưa ra những quyết định hết sức đúngđắn tránh gây thất thoát, lãng phí nguồn lực Nguồn lực NSNN hạn hẹp đặt ngànhvào tình thế phải có trách nhiệm hơn với những khoản chi của mình Cần phải hiểunguồn NSNN không thể giải quyết mọi vấn đề bức xúc đang tồn tại của ngành ở địaphương Chính vì vậy, ngành phải ưu tiên hóa nguồn lực từ NSNN cho những giảipháp ưu tiên phục vụ những mục tiêu ưu tiên Dự toán phương án phân bổ nguồnlực ngân sách cho các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên khác nhau, một mặt vừa đảm bảosử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách, mặt khác sẽ tăng sự gắn kết giữa kế hoạch vàngân sách Khi đó, mục tiêu kế hoạch đặt ra chắc chắn có đủ nguồn lực để thực hiện

1.3.1.4 Hiệu quả theo dõi đánh giá kết quả thực hiện

TDĐG theo kết quả là một công cụ quản lý hữu hiệu được sử dụng để cảithiện cách thức thực hiện kết quả Có một hệ thống phản hồi hiệu quả hoạt động tốtcũng giống như là có đủ nguồn tài lực, nhân lực và hệ thống giải trình vậy Ngoàiviệc giúp các cơ quan nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương trình bày kết quả và cáctác động công việc của họ, TDĐG theo kết quả còn nâng cao trách nhiệm giải trình,đồng thời mang lại phương tiện thông tin nhằm nâng cao và tối đa hóa kết quả cũngnhư giúp đạt được mục tiêu KH đề ra Thêm nữa, các bên liên quan sẽ học hỏi được

từ chính hành vi, quyết định của mình cũng như nâng cao kiến thức về các loạiCTDA, chính sách nào có hiệu quả, lý do tại sao Chính vì vậy, ngay từ khâu lập

KH, ngành cần phải xây dựng luôn cho mình một khung TDĐG dựa trên kết quảvới những chỉ số thích hợp, chính xác Không nên tham vọng tạo ra hệ thống vớiquá nhiều chỉ số, hệ thống TDĐG theo kết quả cần phải tương xứng với nỗ lực phát

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KH&ĐT, Unicef (2013), tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương 5 năm và hàng năm theo phương pháp mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch phát triển địa phương 5 năm và hàng năm theo phương pháp mới
Tác giả: Bộ KH&ĐT, Unicef
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
2. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2002), Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển ngành Lao động, thương binh và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển ngành Lao động, thương binh và xã hội
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
3. Bộ GD&ĐT (2009), Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo cấp tỉnh và cấp huyện – dự án tăng cường năng lực xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục cấp tỉnh, thành phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo cấp tỉnh và cấp huyện – dự án tăng cường năng lực xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục cấp tỉnh, thành phố
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Bộ GD&ĐT
Năm: 2009
4. HĐND tỉnh Ninh Bình (2011), Nghị quyết về việc Quy định chính sách khuyến khích tài năng và thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Ninh Bình, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về việc Quy định chính sách khuyến khích tài năng và thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Ninh Bình
Tác giả: HĐND tỉnh Ninh Bình
Năm: 2011
5. Ngô Thắng Lợi (2011), Tiếp tục lồng ghép toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục lồng ghép toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
6. Ngô Thắng Lợi (2011), Lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội có sự tham gia của các bên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội có sự tham gia của các bên
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
7. Ngô Thắng Lợi, Vũ Cương (2008), “Phân biệt mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số trong lập kế hoạch phát triển”, (430), tạp chí kinh tế và dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân biệt mục tiêu, chỉ tiêu, chỉ số trong lập kế hoạch phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi, Vũ Cương
Năm: 2008
8. Ngô Thắng Lợi (2009), giáo trình Kế hoạch hóa phát triển, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hóa phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009
10. Sở Tài Chính (2011, 2012, 2013), quyết toán ngân sách nhà nước cho giáo dục, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyết toán ngân sách nhà nước cho giáo dục
Tác giả: Sở Tài Chính
Nhà XB: Ninh Bình
Năm: 2011, 2012, 2013
12. Vũ Cương (2010), Đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn với nguồn lực tài chính ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương gắn với nguồn lực tài chính ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Cương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
9. Sở GD&ĐT (2011, 2012, 2013), kế hoạch phát triển ngành giáo dục hàng năm, Ninh Bình Khác
11. Sở GD&ĐT (2012), báo cáo đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ, Ninh Bình Khác
13. Vũ Cương (2013), “Đổi mới lập kế hoạch và theo dõi đánh giá ngành nông nghiệp: nhìn từ kinh nghiệm của Hàn Quốc”, (194), tạp chí kinh tế và phát triển Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w