1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tác động tích cực và tiêu cực của các hoạt động tâm lý phổ biến đến tập thể lao động

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động tích cực và tiêu cực của các hoạt động tâm lý phổ biến đến tập thể lao động
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Trần Thị Hoàng Hà, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Thương Mại Khách Sạn Du Lịch
Chuyên ngành Tâm Lý Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 416,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHÁCH SẠN DU LỊCH BÀI THẢO LUẬN BỘ MÔN TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI Nghiên cứu tác động tích cực và tiêu cực của các hoạt động tâm lý phổ biến đến tập thể lao động Lớp h[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHÁCH SẠN DU LỊCH

BÀI THẢO LUẬN

BỘ MÔN: TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu tác động tích cực và tiêu cực của các hoạt động

tâm lý phổ biến đến tập thể lao động

Lớp học phần : 2103TMKT0211

Nhóm : 9

Giảng viên : Trần Thị Hoàng Hà

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

tàiChương 2:

II.5 + II.6

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

3 Thành viên tham gia: 10 - Vắng: 0

4 Nội dung thảo luận: Cả nhóm họp sơ bộ, cùng nhau tiến hành phân tích làm thảo luận.Nhóm trưởng gửi đề cương sơ bộ, các thành viên còn lại nhận công việc của mình Dựkiến hoàn thành công việc vào ngày 15/04/2021

5 Kết quả đạt được: Mỗi thành viên đã được giao công việc cụ thể

NHÓM TRƯỞNG

Trang 4

PAGE \* MERGEFORMAT 29

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 10

NỘI DUNG 11

Chương 1: Cơ sơ lý thuyết 11

I Những vấn đề chung của tập thể lao động 11

1 Khái niệm và đặc điểm của tập thể lao động 11

1.1 Khái niệm tập thể lao động 11

1.2 Đặc điểm tập thể lao động 11

2 Phân loại và cấu trúc tập thể lao động 12

2.1 Phân loại tập thể lao động 12

2.2 Cấu trúc tập thể lao động 12

3 Các giai đoạn phát triển của tập thể lao động 13

II Những hiện tượng và quy luật tâm lý phổ biến của tập thể lao động 14

1 Quy luật truyền thống tập quán 14

2 Quy luật lan truyền tâm lý 15

3 Quy luật nhàm chán 15

4 Quy luật tương phản  15

5 Quy luật di chuyển 15

6 Dư luận tập thể  16

Chương 2: Những tác động của các hoạt động tâm lý phổ biến đến tập thể lao động trong công ty FPT 17

I Giới thiệu chung về công ty FPT và lao động của công ty 17

1 Giới thiệu chung về công ty FPT 17

2 Khái quát chung về lao động của công ty 18

II Thực trạng về những tác động của các quy luật tâm lý phổ biến của tập thể lao động 20

1 Quy luật truyền thống, tập quán 20

Trang 5

1.1 Những tác động tích cực của quy luật tâm lý truyền thống, tập quán tới

tập thể lao động FPT: 21

1.2 Những tác động tiêu cực của quy luật tâm lý truyền thống, tập quán tới tập thể lao động FPT: 22

2 Quy luật lan truyền tâm lý 23

2.1 Những tác động tích cực của quy luật lan truyền tâm lý tới tập thể lao động FPT: 24

2.2 Những tác động tiêu cực của quy luật lan truyền tâm lý tới tập thể lao động FPT: 25

3 Quy luật thích ứng ( nhàm chán ) 26

3.1 Những tác động tích cực của quy luật thích ứng trong tập đoàn FPT 27

3.2 Những tác động tiêu cực của quy luật thích ứng trong tập đoàn FPT 28

4 Quy luật tương phản 28

4.1 Những tác động tích cực của quy luật tương phản trong tập đoàn FPT 28 4.2 Những tác động tiêu cực của quy luật tương phản trong tập đoàn FPT 29 5 Quy luật di chuyển 29

5.1 Những tác động tích cực của quy luật di truyền 30

5.2 Những tác động tiêu cực của quy luật di truyền 31

6 Dư luận tập thể 31

6.1 Những tác động tích cực của dư luận tập thể trong công ty FPT: 32

6.2 Những tác động tiêu cực của dư luận tập thể trong công ty FPT: 32

III Giải pháp 32

1 Đối với nhà quản trị 33

2 Đối với nhân viên 34

KẾT LUẬN 36

Trang 6

PAGE \* MERGEFORMAT 29

MỞ ĐẦU

Trong thực tế vấn đề mua bán dù trong thời kì, giai đoạn nào cũng cần phải đượcquan tâm Bởi vậy chỉ có thông qua nhu cầu tiêu dùng thì sản phẩm sản xuất ra mới trởthành sản phẩm thật sự Sản phẩm tạo ra các sản phẩm là để thỏa mãn nhu cầu cầu củacon người Nếu biết cách bán hàng, biết cách khơi gợi cũng làm con người nảy sinh sựthèm muốn, khát khao tiêu dùng hơn Trước đây đã có những đề tài nghiên cứu về tâm lýquản trị kinh doanh nhưng phầm lớn là nghiên cứu về thái độ, hành vi động cơ của ngườimua mà chưa có đề tài nghiên cứu, đi sâu vào đặc điểm tâm lý của tập thể người laođộng

Mỗi một sản phẩm dịch vụ của ngành viễn thông có đặc thù là chỉ đem lại doanh thucho doanh nghiệp khi khách hàng sử dụng dịch vụ Quá trình sử dụng dịch vụ của kháchhàng là quá trình quan trọng nhất , vì vậy mỗi một nhân viên khi tham gia vào quá trìnhphục vụ khách hàng đều là nhân tố quan trọng tạo nên sự hài lòng cho khách hàng, điều

đó ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, điều đó quyết định sự thành công hay thất bạicho doanh nghiệp Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống đặc điểm các quyluật tâm lý tập thể lao động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạchtranh, dễ dàng nhìn ra sự thiếu xót trong vấn đề nhân lực, từ đó xây dựng được uy tín vàthương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của hoạtđộng nghiên cứu này, lãnh đạo công ty cổ phần FPT đã chú trọng đi sâu và tìm hiểu kĩhơn nhằm nắm bắt được tâm lý của tập thể người lao động, phát hiện nghiên cứu động

cơ, tạo được động lựa làm việc, sự tin tưởng của nhân viên đối với doanh nghiệp - đó làcon đường tất yếu trong hoạt động kinh doanh , là con đường bền gốc cho doanh nghiệptồn tại và phát triển

Vì vậy nhóm 9 chúng em đã hướng tới đề tài : “ Nghiên cứu tác động tích cực và

tiêu cực của các hoạt động tâm lý phổ biến đến tập thể lao động ” Để hiểu rõ hơn phần

nào thành công của họ!

Trang 8

NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sơ lý thuyết

I Những vấn đề chung của tập thể lao động

1 Khái niệm và đặc điểm của tập thể lao động

1.1 Khái niệm tập thể lao động

Tập thể lao động là một nhóm người được tập hợp lại trong một tổ chức có tư cáchpháp nhân, có mục đích hoạt động chung, có sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, cánhân để đạt được mục đích đề ra Mục đích cuối cùng của hoạt động chung là đáp ứng lợiích của từng thành viên, lợi ích chung của tập thể lao động và lợi ích xã hội 

1.2 Đặc điểm tập thể lao động

Sự thống nhất mục đích hoạt động: Đây là đặc điểm quan trọng hàng đầu của tập thể

lao động Mục đích hoạt động của tập thể xuất phát từ lợi ích của các thành viên và lợiích của xã hội nó được xác định ngay từ đầu khi mới thành lập và trở thành mục tiêu phấnđấu của mỗi thành viên của tập thể

Sự thống nhất về tư tưởng: đó là sự thống nhất về quan điểm chính trị, đạo đức của đa

số thành viên trong tập thể lao động Nó đảm bảo sự thống nhất về cách nhìn các sự kiện,hiện tượng xảy ra trong tập thể và trong xã hội

Có sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể: đây là một trong những đặc điểm quan

trọng để đảm bảo và duy trì sự tồn tại của tập thể Vì thiếu nó thì nhóm người đó sẽkhông trở thành tập thể và cũng không thể có sự thống nhất về mục đích hoạt động và tưtưởng

Có kỷ luật lao động: Kỷ luật lao động quy định trật tự hành vi của cá nhân trong tập

thể, tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung và đảm bảo cho mọi thắng lợi của hoạtđộng tập thể, đồng thời cũng đảm bảo sự tự do cho mỗi người lao động

Có sự lãnh đạo tập trung thống nhất: để thực hiện phối hợp, điều hòa hoạt động của

tập thể, thống nhất hoạt động của các bộ phận, nhằm đạt được mục tiêu chung;

Trang 9

Đảm bảo mối quan hệ lợi ích: sự tồn tại của tập thể lao động suy cho cùng phải dựa

trên cơ sở thỏa mãn, hài hòa các lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội

2 Phân loại và cấu trúc tập thể lao động

2.1 Phân loại tập thể lao động

Tập thể cơ sở: là tập thể nhỏ nhất trong một tổ chức không thể chia nhỏ hơn Ví dụ:

bộ môn chuyên môn trong trường đại học: tổ sản xuất trong nhà máy…

Tập thể trung gian: là tập thể lớn hơn, bao gồm các tập thể cơ sở và có chức năng,

nhiệm vụ tương đối độc lập Ví dụ: khoa, phòng chức năng của các trường đại học;phòng, ban trong doanh nghiệp…

Tập thể chính: là toàn bộ các thành viên trong một tổ chức, theo định nghĩa nêu trên:

như trường đại học, nhà máy, doanh nghiệp… 

2.2 Cấu trúc tập thể lao động

* Cấu trúc chính thức: là cơ cấu tổ chức được hình thành theo quy định của pháp

luật, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

Tùy theo góc độ tiếp cận, có thể chia cơ cấu tổ chức của tập thể lao động ra thànhcác loại sau:

 Cơ cấu chức năng: được xác định dựa trên sự phân công hợp tác lao động và chứcnăng của các thành viên, xác định vị trí của họ trong tổ chức

 Cơ cấu chính trị tư tưởng: được xây dựng theo mối liên hệ giữa các thành viêntrong tập thể, tùy thuộc vào sự giác ngộ, thế giới quan… của họ

 Cơ cấu xã hội - dân số: là cơ cấu dựa trên việc xem xét các dấu hiệu về giới tính,tuổi tác, địa vị xã hội, nghề nghiệp… khi bố trí sử dụng nhân sự trong tập thể lao động

 Cơ cấu theo động cơ hoạt động: là cơ cấu dựa trên phân công lao động theo động

cơ chính trị, kinh tế, xã hội, đạo đức và tinh thần của các thành viên có liên quan đếnđộng cơ hoạt động của họ

 Cơ cấu theo tính tích cực của các thành viên: chia tập thể ra thành hạt nhân tíchcực, lực lượng kế cận và bộ phận không phân biệt Nhóm hạt nhân tích cực bao gồmnhững người có quan điểm phục vụ lợi ích xã hội và có ảnh hưởng tích cực đến hoạt độngcủa tập thể Nhóm này được bổ sung bằng lực lượng kế cận Còn bộ phận không phân

Trang 10

PAGE \* MERGEFORMAT 29

biệt bao gồm những người chưa hiểu được mục đích hoạt động chung nên họ thườngkhông tích cực, thậm trí đứng ngoài hoặc cản trở hoạt động của tập thể

* Cấu trúc không chính thức: bao gồm những nhóm được hình thành và tồn tại trong

tập thể bằng con đường không chính thức, nghĩa là được hình thành không dựa trên cơ sởquy chế quy định của Nhà nước Nhóm không chính thức được hình thành trên cơ sở tựnguyện, dựa vào sự gần gũi về tâm lý, về quan niệm sống, nghề nghiệp… của các thànhviên Mối quan hệ tình cảm giữa các thành viên trong nhóm không chính thức thườngchặt chẽ hơn nhóm chính thức và nó có tác động kích thích các thành viên thể hiện đầy

đủ phẩm chất của mình trong quá trình hoạt động chung của nhóm

3 Các giai đoạn phát triển của tập thể lao động

* Giai đoạn thứ nhất - tập thể phát triển ở trình độ thấp: Trong giai đoạn này, các

thành viên còn là những người xa lạ, lãnh đạo công cũng chưa hiểu hết cấp dưới Do đó

họ cần phải tìm hiểu làm quen dần với nhau để lãnh đạo có thể hiểu rõ cấp dưới và phâncông nhiệm vụ đúng người Giai đoạn này rất khó kiểm soát, dễ rơi vào tình trạng vôchính phủ, có thể xuất hiện những nhóm không chính thức sau theo sự dẫn dắt của nhữngthủ lĩnh tiêu cực, dẫn đến hành động vi phạm kỷ luật Vì vậy nhà quản trị cần chú ý xâydựng một bộ máy tổ chức, thiết lập kỷ luật chặt chẽ, áp dụng các biện pháp lãnh đạo tậptrung, cứng rắn, phân công nhiệm vụ cụ thể, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốccấp dưới thực hiện nghiêm túc

* Giai đoạn thứ hai - phân cực: là giai đoạn các thành viên tập thể có sự phân hóa,

hình thành các khu vực khác nhau: một số hoạt động tích cực, có ý thức xây dựng tập thể,hình thành đội ngũ cốt cán, làm chỗ dựa cho nhà quản trị; một số có ý thức kỷ luật tốt,hoạt động thụ động theo nhóm tích cực; và một số khác có ý thức và hành động tiêu cực,thậm chí chống đối Ở giai đoạn này yêu cầu nhà quản trị phải chú ý xây dựng đội ngũcốt cán, bao gồm những cán bộ và nhân viên tích cực, làm chỗ dựa để tác động đến tậpthể lao động

* Giai đoạn 3: Tập thể hình thành trọn vẹn: Ở giai đoạn này tập thể đã có 1 bầu

không khí, tâm lý - xã hội tương đối tốt Các thành viên có sự phối hợp ăn ý với nhau, và

Trang 11

đã có ý thực kỷ luật tinh thần tự giác cao Vì thế, nhà quản trị nên áp dụng phong cáchdân chủ

* Giai đoạn thứ 4 - tập thể phát triển ở trình độ cao: là giai đoạn tập thể đã phát

triển hoàn chỉnh, có cơ cấu hợp lý Để tập thể lao động nhanh chóng chuyển sang giaiđoạn phát triển cao, nhà quản trị cần lưu ý thực hiện những công việc sau đây:

 Điều chỉnh cấu trúc chính thức của tập thể lao động sao cho phù hợp nhất vớidoanh nghiệp, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, phân công công phân nhiệm

rõ ràng, thiết lập quy chế, kỷ luật nghiêm minh

 Nắm vững cấu trúc không chính thức và thủ lĩnh của các nhóm không chính thức

để tăng cường quản lý, giáo dục động viên mọi thành viên tích cực tham gia hoạt độngchung của tập thể lao động

 Xây dựng lề lối làm việc khoa học, hợp lý và tạo mối quan hệ tốt với các thànhviên tập thể

 Làm cho mọi thành viên hiểu rõ mục đích và nhiệm vụ chung của tập thể và nhiệm

vụ cụ thể của từng người

II Những hiện tượng và quy luật tâm lý phổ biến của tập thể lao động

1 Quy luật truyền thống tập quán

Truyền thống tập quán được coi như những giá trị tinh thần thể hiện trong quá trìnhhoạt động và giao tiếp của tập thể, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ và có ảnhhưởng đến thái độ và hành vi ứng xử của các thành viên trong tập thể

Truyền thống của tập thể nằm trong truyền thống chung của dân tộc, đồng thời phảnánh tính đặc thù riêng của mỗi tập thể Đối với tập thể lao động, truyền thống có ý nghĩalớn trong việc giáo dục lòng tự hào và là chất xúc tác để gắn kết các thành viên với tậpthể, tạo cơ sở cho hoạt động có ý thức của mỗi thành viên trong xây dựng tập thể

Các nhà quản trị phải gương mẫu trong rèn luyện đạo đức, kiên quyết đấu tranh loại

bỏ những hủ tục, tập quán, thói quen lạc hậu, không phù hợp với môi trường và điều kiệnkinh doanh đã thay đổi, đồng thời phát huy những truyền thống quý báu của cha ông,giáo dục ý thức tập thể, nếp sống văn minh, ý chí tự lập tự cường… để tạo dựng một tậpthể đoàn kết, gắn bó dựa trên những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Trang 12

PAGE \* MERGEFORMAT 29

2 Quy luật lan truyền tâm lý

Đó là sự lan truyền cảm xúc, tâm trạng, nhận thức… từ người này sang người khác,

từ nhóm này sang nhóm khác trong tập thể

Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc, nhận thức ban đầu của con ngườitrước sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh Những cảm xúc, nhận thức này dần dầnđược củng cố và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhânvới cá nhân, giữa các nhóm với nhau

Nhà quản trị doanh nghiệp cần nhận thức rõ những hiện tượng lan truyền tâm lý nóitrên, để biết cách lợi dụng, điều khiển những nhân tố tích cực, phục vụ cho việc quản lýtập thể một cách hiệu quả, đồng thời ngăn chặn những hiện tượng có ảnh hưởng tiêu cựcđến bầu không khí tâm lý chung của tập thể và trái những lo lắng, hoảng loạn, mất niềmtin… không đáng có trong tập thể lao động

3 Quy luật nhàm chán

Quy luật nhàm chán hay thích ứng cho thấy một cảm xúc nào đó được lặp lại nhiềulần và không thay đổi về nội dung và hình thức Đó là kết quả của sự thích ứng, chai sạntrong quá trình cảm xúc và tình cảm của con người Vì vậy, nhà quản trị phải luôn thayđổi trong cách thức lãnh đạo, ứng xử phù hợp, tạo ra hứng thú cho nhân viên, tránh tạo ra

sự nhàm chán ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả làm việc

4 Quy luật tương phản 

Quy luật này phản ánh về một sự cảm nhận nào đó có thể làm tăng cường một cảmnhận khác đối lập, xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp với nó Tâm lý học phân chia quy luậttương phản ra làm hai loại là tương phản nối tiếp và tương phản đồng thời trong cảmnhận của con người Do tác động của quy luật tương phản mà trong hoạt động quản trịkinh doanh thường xảy ra những cảm xúc, tình cảm và thái độ trái ngược nhau và rấtmạnh mẽ trong tập thể lao động trước các quyết định hoặc phong cách lãnh đạo khácnhau của các nhà quản trị

5 Quy luật di chuyển

Là quy luật phản ánh hiện tượng, cảm xúc, tình cảm của một người có thể di chuyểnđối tượng này sang đối tượng khác trong tập thể lao động Con người thường bị chi phối

Trang 13

bởi tình cảm của mình khi nhận xét, đánh giá người khác Nhà quản trị cần phải nắmvững quy luật di chuyển để có thể tìm ra nguyên cớ đích thực của những biểu hiện tìnhcảm trong quan hệ giao tiếp giữa các thành viên, từ đó có biện pháp ứng xử thích hợp,đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất cho tập thể.

6 Dư luận tập thể 

Là hiện tượng tâm lý biểu hiện tâm trạng tập thể trước những sự kiện, những hiệntượng, hành vi của con người xảy ra trong cuộc sống, trong quá trình hoạt động chung,như: phản ánh thái độ, tâm tư, nguyện vọng chung của tập thể lao động Dư luận xã hộitrong tập thể có thể phân chia ra làm hai loại: dư luận chính thức và dư luận không chínhthức, có tác động tích cực và tiêu cực đến mỗi thành viên và do đó, tác động đến tập thểlao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Có nhiều hình thức để tác động đến dư luận tập thể, để đòi hỏi nhà quản trị phải biếtlựa chọn sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của tập thể lao động domình quản lý Hình thức có hiệu quả nhất để tạo ra dư luận tập thể tích cực là hình thứccông khai, chính thức, dân chủ Có hiệu quả hơn lại là việc tạo dư luận trong phạm vihẹp, ít người hoặc từ một người nào đó, vì đó là dư luận phát ra từ những người đại diệncho tập thể nên lan truyền rất nhanh và được mọi người ủng hộ. 

Trang 14

PAGE \* MERGEFORMAT 29

Chương 2: Những tác động của các hoạt động tâm lý phổ biến đến tập thể lao động trong công ty FPT

I Giới thiệu chung về công ty FPT và lao động của công ty

1 Giới thiệu chung về công ty FPT

 Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

 Điện thoại 048560300 Fax: 048560316

 Email: Webmaster@fpt.com.vn

 Website https://www.fpt.com.vn

FPT tên viết tắt của Công ty cổ phần FPT (tên cũ là Công ty Phát triển và Đầu tưCông nghệ), là một trong những công ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất tại ViệtNam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các sản phẩm dịch vụ công nghệ thôngtin

Công ty Cổ phần FPT là tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam được thành lập vàongày 13/9/1988, với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là CNTT và viễn thông, FPT đã cung cấpdịch vụ tới 63/63 tỉnh thành Việt Nam và không ngừng mở rộng trên thị trường toàn cầuvới sự hiện diện tại 21 quốc gia FPT đã trải qua 29 năm hình thành và phát triển để cóđược thành công như ngày hôm nay

Ngày 13/9/1988, FPT được thành lập với tên gọi Công ty Cổ phần Chế biến Thựcphẩm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệ thông tin

Tháng 4/2002 trở thành công ty cổ phần

Ngày 19/12/2008, Tập đoàn FPT công bố được chấp thuận đổi tên từ "Công ty Cổphần Phát triển và Đầu tư Công nghệ" thành "Công ty Cổ phần FPT" viết tắt là "FPTCorporation"

Năm 2012, FPT đầu tư mở rộng hệ thống bán lẻ và thương mại điện tử phát triểnlĩnh vực bán lẻ

Trang 15

Tháng 9 năm 2017, FPT chuyển nhượng 47% vốn tại Công ty Cổ phần Thương mạiFPT (FPT Trading) cho Tập đoàn Synnex (Đài Loan), giảm tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn tạiFPT Retail xuống còn 48%.

Tháng 7 năm 2018, FPT mua 90% cổ phần của Intellinet Consulting (Intellinet),một trong những công ty tư vấn công nghệ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại Mỹ

* Lĩnh vực hoạt động

Với 4 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi:

 Công nghệ: bao gồm Phát triển phần mềm, Tích hợp hệ thống và Dịch vụCNTT

 Viễn thông bao gồm Dịch vụ viễn thông và Nội dung số

 Phân phối - bán lẻ các sản phẩm công nghệ: bao gồm Phân phối các sảnphẩm công nghệ và Bán lẻ các sản phẩm công nghệ

 Giáo dục: bao gồm trường THPT FPT, Đại học FPT, sau đại học, liên kếtquốc tế và đào tạo trực tuyến

* Cơ cấu tổ chức

2 Khái quát chung về lao động của công ty

Trang 16

PAGE \* MERGEFORMAT 29

Đội ngũ nhân viên FPT không ngừng tăng qua các năm về số lượng So với tập đoànkhác họ mới là nhân tố chính tạo ra sự nổi trội của tập đoàn FPT FPT có quy mô nhân sự30.651 Cán bộ Nhân viên,(năm 2020) trong đó có 17.728 kỹ sư CNTT, lập trình viên,chuyên gia công nghệ; hệ thống 48 chi nhánh, văn phòng tại 26 quốc gia và vùng lãnh thổbên ngoài Việt Nam

FPT luôn đào tạo nhân viên kế nhiệm để có thể kế cận những nhân viên khi cần bổsung FPT đã tạo ra lớp lớp “sư phụ” là các cán bộ lãnh đạo đi trước, truyền thụ kinhnghiệm làm việc, kinh nghiệm sống cho hàng ngàn “đệ tử” đi sau Mỗi “đệ tử”sau đó trởthành chuyên gia trong lĩnh vực của mình và sẽ trở thành “sư phụ” với trách nhiệm dẫndắt ít nhất là 3 đệ tử trẻ kế cận Cách thức đào tạo này đã khuyến khích việc học và tự đàotạo không những của các đệ tử mà còn cả sư phụ

Đội ngũ nhân viên trẻ, lao động trí óc là chủ yếu, FPT luôn tạo môi trường làm việcdân chủ tạo điều kiện phát triển mỗi các nhân Đoàn kết FPT giúp tạo điều kiện nâng caotinh thần đoàn kết giữa các cá nhân và giữa các bộ phận với nhau trong công ty FPT luônkhuyến khích tự do sáng tạo và đổi mới giúp cho FPT luôn luôn trở thành người dẫn đầu Các thành viên đều có quyền tham gia vào quyết định của tổ chức tự do thể hiện ýkiến cá nhân không phân biệt cấp trên cấp dưới vì vậy có nhiều phương án khi giải quyếtvấn đề, có tính thuyết phục với số đông hơn

Môi trường làm việc năng động sếp thân thiện với nhân viên, quản lý trực tiếpkhông quan cách luôn chan hòa và chu đáo nhân viên sẽ dễ dàng giao tiếp phát huy khảnăng của mình

100% nhân viên mới được tham gia khóa học đào tạo định hướng nhằm bước đầulàm quen với công việc và hiểu thêm về các giá trị cốt lõi của FPT

Thường xuyên tổ chức đào tạo cập nhật những xu hướng công nghệ mới, đào tạo thichứng chỉ của những hãng công nghệ hàng đầu để đội ngũ công nghệ nâng cao trình độ

và khả năng sáng tạo Định kỳ hàng năm, nhân viên được đào tạo nâng cao về kiến thứcchuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu công việc

Ngày đăng: 26/02/2023, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w