Moon vn Học để khẳng định mình! TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 10 – Câu tường thuật Exercise 5 Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the f[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 10 – Câu tường thuật
Exercise 5: Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
ĐÁP ÁN
Question 1: When I was a teenager, my dad always told me that I hadn’t used to stay out later than ten
o’clock
Key: C => didn’t use to
Giải thích: use to V: đã từng làm gì đó, ám chỉ một hành động đã xảy ra theo thói quen trong quá khứ Không dùng quá khứ hoàn thành với cấu trúc này
Dịch: Khi tôi còn niên thiếu, bố tôi luôn kể rằng tôi chưa từng đi chơi về muộn quá 10 giờ.
Question 2: I asked him how far was it from my school to the post office if I went there by taxi.
Key: B => it was
Giải thích: đây là câu tường thuật, do vậy không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
Dịch: Tôi hỏi anh ấy từ trường tôi tới đồn cảnh sát là bao xa nếu tôi đi bằng taxi.
Question 3: When we went to the party, Claudia told me that I must be on my best behavior all evening
It was very rude of her, I thought
Key: B => had to
Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang cấu gián tiếp, ta có quy tắc: must => had to.
Dịch: Khi chúng tôi đến bữa tiệc, Claudia bảo tồi rằng tôi phải cư xử tốt nhất trong suốt buổi tối Cô ta
thật là thô lỗ, tôi nghĩ bụng
*Note: + Ta luôn phải dùng “had to” thay vì “must” khi nói về những sự bắt buộc hoặc cần thiết trong quá
khứ
+ Trong những ngữ cảnh trang trọng, chẳng hạn bài phát biểu thì ta có thể dùng “must” để nói về hành động trong tương lai của quá khứ
Question 4: Her mother ordered her do not go out with him the day before.
Key: B => not to go
Giải thích: order sb (not) to V: yêu cầu ai (không) làm gì
Dịch: Mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy không được ra ngoài với anh ta ngày hôm qua
Question 5: Last week he told us we don’t have to do that exercise and then yesterday he said he’d made
a mistake
Key: A => didn’t
Giải thích:
Trang 2- Last week là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
- Căn cứ vào động từ “told” đang chia ở quá khứ nên “don’t” phải lùi một thì
Dịch: Tuần trước, anh ấy bảo chúng tôi không cần phải làm bài tập và rồi hôm qua anh ta nói anh ta
nhầm
Question 6: He advised her thinking about that example again because it needed correcting.
Key: B => to think about
Giải thích: advise sb to V: khuyên ai làm gì
Dịch: Anh ấy khuyên cô ta suy nghĩ lại về ví dụ đó bởi vì nó cần phải được sửa cho đúng
Question 7: Darren said that Mr Taylor was to have forgotten about the meeting, but I’m not so sure I
think he just didn’t want to come
Key: B => must
Giải thích: must have forgotten about st: chắc hẳn đã quên điều gì đó, dùng để suy luận về 1 điều đã xảy
ra trong quá khứ
Dịch: Darren nói rằng ngài Taylor chắc hẳn đã quên buổi họp, nhưng tôi không chắc Tôi nghĩ ông ấy chỉ
là không muốn đến thôi
Question 8: Nancy asked me why I had not gone to New York the summer previous.
Key: D => before
Giải thích: Last summner => the summer before = the previous summer: mùa hè trước đó.
Dịch: Nancy hỏi tôi rằng tại sao tôi không đi NY mùa hè năm ngoái
Question 9: I was pleased when Jilly told us that she can help us paint the flat If only I’d known then
what that meant!
* Đáp án: B => could
* Căn cứ: khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta có quy tắc: can => could
* Dịch: Tôi thấy hài lòng khi Jilly nói với chúng tôi rằng cô ấy có thể giúp chúng tôi sơn căn hộ Giá như tôi biết điều đó có nghĩa gì
Question 10: Dan said he must drive to Liverpool that night, but apparently he didn’t go in the end.
Đáp án A
Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang cấu gián tiếp, ta có quy tắc: must => had to.
Dịch: Dan nói anh ta phải lái xe đến Liverpool đêm đó nhưng rõ ràng anh ta cuối cùng lại không đi
Question 11: Before he got his results, Philip said that he may have to retake some exams, but now he
knows he doesn’t have to
Key: C => might
Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang cấu gián tiếp, ta có quy tắc: may => might
Dịch: Trước khi nhận kết quả, Philip nói rằng anh ta có thể phải làm lại vài bài kiểm tra nhưng bây giờ thì không cần nữa
Trang 3Question 12: Lucy says she would let us know as soon as she gets the tickets.
Key: A => will
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “says”
Dịch: Lucy nói rằng cô ấy sẽ nói cho chúng tôi ngay khi cô ấy lấy được vé
Question 13: The receptionist said that if I wanted to have breakfast, I will have to pay extra.
* Đáp án: C => would
* Căn cứ vào cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- Future simple (will + V ) → Future in the past (would + V)
* Dịch: Lễ tân nói rằng nếu tôi muốn ăn sáng thì tôi phải trả thêm tiền
Question 14: Liz said that the night before she had Evan and Christie over for dinner.
* Căn cứ: khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- Last night → the night before => Câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn
- Theo quy tắc: quá khứ đơn lùi về quá khứ hoàn thành
* Đáp án: C => had had
* Dịch: Liz đã kể là buổi tối trước đó cô ấy đã ra ngoài ăn tối với Evan và Christie
Question 15: Someone told to me a few months ago that getting a mortgage would be easy.
* Căn cứ vào cấu trúc:
- tell sb = say to sb: nói với ai
* Đáp án: A => told me
* Dịch: Ai đó nói với tôi một vài tháng trước thế chấp sẽ dễ hơn.
Question 16: My friend suggested to our buying the house together because it was so large and I agreed.
Key: A => X
Giải thích: suggest one’s V-ing: đề nghị ai làm gì
Dịch: Bạn tôi đề nghị tôi mua căn nhà cùng vì nó khá là rộng và tôi đã đồng ý.
Question 17: I was tempted to ask why did Ranji want to sit next to Li Han so badly.
Key: B => why Ranji wanted
Giải thích: câu tường thuật không phải câu hỏi nên không cần đảo trợ từ lên trước động từ
Dịch: tôi đã do dự khi hỏi tại sao Ranji lại ngồi sát Li Han đến thế
Question 18: Adrian wondered whether Simon would be coming to the party the night next.
Giải thích:
- khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp ta phải đổi trạng từ thời gian
=> Đáp án D (the night next => the next night/ the night after/the following night)
Dịch: Adrian tự hỏi liệu Simon sẽ đến bữa tiếc tối hôm sau không.
Question 19: Bill asked me why hadn’t I invited him to go shopping with me.
Trang 4A hadn’t I B him C to go D with
Key: A => I hadn’t
Giải thích: tường thuật lại hành động nên không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ
Dịch: Bill hỏi tôi tại sao tôi không rủ anh ta đi mua sắm cùng
Question 20: Ellie asked Stan if he wants to look at the new catalogue.
Key: B => wanted
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “asked”
Dịch: Ellie hỏi Stan liệu anh ta có muốn xem catalogue mới không
Question 21: Stephen said me he’d bought that suit in a sale.
Key: A => told
Giải thích: told sb = said to sb: nói với ai điều gì
Dịch: Stephen nói với tôi rằng anh ta đã mua bộ lễ phục đó vào đợt giảm giá
Question 22: When I last saw Carrie, she told me she is thinking of buying a house, but now she’s changed
her mind
Đáp án B
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “told” => chia quá khứ đơn
Dịch: Lần cuối tôi gặp Carie, cô ấy nói với tôi rằng cô ấy đang cân nhắc mua nhà, nhưng giờ cô ấy đổi ý
rồi
=> Sửa lỗi: is thinking => was thinking
Question 23: My mum asked me if I have had my ear pierced.
Tạm dịch: Mẹ hỏi tôi có phải tôi đã xuyên lỗ tai không
Ta có:
- have st done: có cái gì được làm => D đúng
- ask sb if + S + V => A, B đúng
⟹ Đáp án C (have had => had had)
Lý do: Trong câu gián tiếp phải lùi thì
Question 24: Fiona asked Rod and Jenny whether they are still moving to Blackpool the following week.
Key: B => were
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “asked”
Dịch: Fiona hỏi Rod và Jenny liệu họ vẫn sẽ chuyển đến Blackpool tuần tới chứ
Question 25: He asked her what was the difference between a refugee and an asylum seeker.
Key: A=> what the difference was
Giải thích: câu tường thuật không phải câu hỏi nên không cần đảo “was” lên trước chủ ngữ
Dịch: Anh ta hỏi cô ta điểm khác biệt giữa refugee và asylum seeker là gì
Trang 5Question 26: Carl asked Megan who she was out with the weekend before.
* Căn cứ quy tắc khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
- Last week => The week before => Câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn
- Quá khứ đơn lùi về quá khứ hoàn thành
* Đáp án: B => had been
* Dịch: Carl hỏi Megan là cô ấy đã ra ngoài với ai cuối tuần trước đó
Question 27: I replied going swimming in such cold water was a ridiculous idea.
Key: A => replied that
Giải thích: Ta dùng cấu trúc “replied that + mệnh đề: trả lời rằng…” chứ không tồn tại cấu trúc “reply Ving” Going swimming là một cụm danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề thứ hai
Dịch: Tôi trả lời rằng đi bơi trong thời tiết lạnh như thế thật điên rồ.
Question 28: Seven years ago, the Prime Minister stated that his government will be corruption-free It
doesn’t look that way now, does it?
Key: B => would be
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “stated”
Dịch: 7 năm trước, Thủ tướng tuyên bố rằng chính phủ sẽ không bao giờ sụp đổ Có vẻ giờ không như thế nhỉ?
Question 29: When I was at school, my English teacher always told us that we didn’t have to pay attention
but we do have to be quiet
Key: D => did have to
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “told”
Dịch: Khi tôi còn đi học, giáo viên tiếng Anh của tôi luôn bảo chúng tôi không cần cần tập trung nhưng
phải giữ trật tự
Question 30: The letter they sent six months ago said that they shall be in touch again soon Well, I
haven’t heard anything since!
Key: C => would
Giải thích: chia theo thì của động từ chính “said”
Dịch: Bức thư họ gửi 6 tháng trước nói rằng họ sẽ liên lạc lại với nhau sớm Và rồi, tồi chẳng nghe thấy tin gì từ đó cả