1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giả sử bạn là nhà quản trị cao nhất trong doanh nghiệp, bạn làm thế nào để nhận được sự đồng thuận của các thành viên khi tiến hành thay đổi vhdn khi thay đổi vhdn, có cần phải củng cố các vấn đề thay đổi đó không hãy chỉ r

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giả sử bạn là nhà quản trị cao nhất trong doanh nghiệp, bạn làm thế nào để nhận được sự đồng thuận của các thành viên khi tiến hành thay đổi VHDN
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Huyền Trang
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (4)
    • 1. Khái quát chung về thay đổi Văn hóa doanh nghiệp (4)
      • 1.1. Khái niệm về thay đổi Văn hóa doanh nghiệp (4)
      • 1.2. Nhận diện sự thay đổi Văn hóa doanh nghiệp (4)
      • 1.3. Xác định thời điểm thay đổi Văn Hóa Doanh Nghiệp (6)
    • 2. Nhà quản lý và vấn đề thay đổi Văn hóa doanh nghiệp (7)
      • 2.1. Vai trò của nhà quản lí trong việc thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp (7)
      • 2.2. Chiến lược thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp (7)
      • 2.3. Nội dung thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp (7)
      • 2.4. Nguyên tắc khi thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp (8)
      • 2.5 Quản lí tình trạng cân bằng mới (8)
    • 3. Một số cách thức thay đổi văn hóa doanh nghiệp (9)
      • 3.1. Thay đổi bằng tinh thần tự nguyện (9)
      • 3.2. Thay đổi tổng thể và chi tiết (9)
      • 3.3. Thay đổi bằng cách nhân rộng điển hình (9)
      • 3.4. Thay đổi thông qua phát triển doanh nghiệp (9)
      • 3.5. Thay đổi nhờ áp dụng công nghệ mới (10)
      • 3.6. Thay đổi nhờ thay thế các vị trí trong doanh nghiệp (10)
      • 3.7. Một số cách thức thay đổi khác (11)
  • PHẦN II: PHẦN TÌNH HUỐNG (11)
    • 1. Giới thiệu về VINASHIN (18)
    • 2. Nguyên nhân phải thay đổi văn hóa doanh nghiệp của Vinashin (20)
    • 3. Cách thức thay đổi VHDN của Vinashin (21)
      • 3.1. Thay đổi dựa trên cấu trúc xây dựng văn hóa doanh nghiệp (21)
        • 3.1.1. Thay đổi các giá trị trực quan (21)
        • 3.1.2. Các giá trị tuyên bố (28)
      • 3.2. Cơ cấu tổ chức (31)
      • 3.3. Nhân sự......................................................................................................30 4.Kết luận................................................................Error! Bookmark not defined (31)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP NHÓM Học phần Văn Hóa Doanh Nghiệp ĐỀ TÀI Giả sử bạn là nhà quản trị cao nhất trong doanh nghiệp, bạn làm thế nào để nhận đượ[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái quát chung về thay đổi Văn hóa doanh nghiệp

1.1 Khái niệm về thay đổi Văn hóa doanh nghiệp

Thay đổi văn hóa doanh nghiệp là quá trình điều chỉnh các yếu tố cốt lõi như quan niệm về giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lý kinh doanh, phương thức quản lý, nội quy và chính sách, nhằm phù hợp với sự phát triển và mục tiêu của tổ chức Quá trình này yêu cầu sự chấp thuận và tuân thủ của tất cả thành viên trong doanh nghiệp để đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong hoạt động Việc thay đổi văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tạo ra môi trường làm việc tích cực, phù hợp với xu hướng thị trường và yêu cầu phát triển bền vững.

Thay đổi văn hóa doanh nghiệp là quá trình củng cố và phát triển nền văn hóa phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Quá trình này đòi hỏi sự nỗ lực và đóng góp của toàn bộ thành viên trong tổ chức, đặc biệt là lãnh đạo, người tiên phong trong việc khởi xướng và thúc đẩy sự thay đổi Việc điều chỉnh văn hóa doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thích nghi tốt hơn và đạt được thành công bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

1.2 Nhận diện sự thay đổi Văn hóa doanh nghiệp

 Tại sao phải thay đổi Văn hóa doanh nghiệp?

Văn hóa doanh nghiệp thường có xu hướng kháng cự lại sự thay đổi, khiến việc thay đổi văn hóa tổ chức trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với hầu hết các doanh nghiệp Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự gắn kết sâu sắc của nhân viên với các giá trị và chuẩn mực cũ, cùng với sự lo ngại về rủi ro và thất bại trong quá trình chuyển đổi Do đó, việc thay đổi văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi chiến lược rõ ràng, quản lý thay đổi chuyên nghiệp và sự đồng thuận từ tất cả các cấp để đảm bảo thành công.

Văn hóa doanh nghiệp thường phản ánh những thói quen đã hình thành qua nhiều năm dựa trên sự tương tác giữa các thành viên, khiến việc thay đổi trở nên khá khó khăn.

Văn hóa doanh nghiệp thứ Hai chịu ảnh hưởng lớn từ chính những người sáng lập doanh nghiệp, đặc biệt là các giám đốc có xu hướng tuyển dụng những người có phong cách phù hợp Điều này giúp văn hóa đã định hình của công ty được củng cố và phát triển khi các nhân viên mới gia nhập.

Thứ ba, các thành viên trong tổ chức thường cảm thấy thoải mái với văn hóa hiện tại Tuy nhiên, chỉ khi gặp phải các sự kiện quan trọng như doanh nghiệp sắp phá sản, mất hàng loạt khách hàng hoặc doanh thu giảm sút mạnh, tổ chức mới có cơ hội để thay đổi và làm mới văn hóa doanh nghiệp.

 Những biểu hiện của văn hóa công ty không lành mạnh

Những biểu hiện rõ ràng về văn hóa công ty không lành mạnh thể hiện qua cách giải quyết các vấn đề nội bộ Các công ty này thường xử lý các vấn đề một cách thiếu minh bạch và thiếu trách nhiệm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường làm việc Tình trạng này phản ánh rõ nét văn hóa tiêu cực, khiến nhân viên mất niềm tin và dẫn đến giảm sút hiệu suất làm việc Việc xử lý các vấn đề không đúng cách còn tạo ra mâu thuẫn nội bộ và làm suy yếu tinh thần đoàn kết trong tổ chức Do đó, xây dựng một văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, minh bạch và có trách nhiệm là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Tự mãn về hiệu quả làm việc của công ty.

- Không thấy được tính cấp thiết của việc giải quyết những yêu cầu của khách hàng.

- Ít có sự đổi mới trong dịch vụ và các sản phẩm của công ty cũng như cung cách phục vụ khách hàng.

- Đội ngũ nhân viên bị động, ít chủ động trong việc thay đổi và cải tiến công việc và có thái độ trông chờ vào cấp trên.

- Nhân viên công ty gồm cả những người lãnh đạo cấp cao lại làm việc máy móc và không nhạy bén với việc kinh doanh.

- Đội ngũ lãnh đạo thì chậm trong việc xử lý những người làm việc không có hiệu quả.

- Những người lãnh đạo không tiến hành cải tổ công ty mà chỉ giảng giải về những dự định và kế hoạch của họ.

- Nhân viên công ty thì chấp nhận cách làm viêc kém hiệu quả và để mặc cho nó dẫn đến sự sa sút chung của công ty.

Các miêu tả trên phản ánh những đặc điểm tiêu cực trong văn hóa công ty, gây ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Để tồn tại trong môi trường đầy thử thách, doanh nghiệp cần giải quyết tận gốc vấn đề văn hóa không lành mạnh Việc chỉ đưa ra những giải pháp tạm thời, thiếu chiến lược dài hạn là không đủ để xây dựng một môi trường làm việc tích cực và phát triển bền vững.

Xây dựng văn hóa công ty hiệu quả không chỉ dừng lại ở các cuộc họp đề xuất ý kiến trong các dịp nghỉ cuối tuần tại khu nghỉ dưỡng, mà còn đòi hỏi sự cam kết lâu dài và gắn bó với những giá trị cốt lõi Việc duy trì và thực hiện những nội dung quan trọng này bắt buộc mọi người trong công ty phải đồng lòng tuân thủ, nhằm đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên, để xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp vững chắc, các nỗ lực và đầu tư lâu dài là điều không thể thiếu, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

1.3 Xác định thời điểm thay đổi Văn Hóa Doanh Nghiệp

Khi nào nên thay đổi văn hóa doanh nghiệp:

Nhiều doanh nghiệp hiện nay tiến hành sát nhập nhằm mở rộng thị trường và tăng cường sức cạnh tranh Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có nền tảng và cách vận hành riêng, dẫn đến những khác biệt trong hoạt động khi sát nhập Do đó, việc xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp chung đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hòa hợp và thống nhất các quy trình làm việc Điều này giúp tạo ra môi trường làm việc chủ động, hợp tác và đạt hiệu quả cao hơn trong doanh nghiệp mới sau sát nhập.

Khi doanh nghiệp lớn phân chia thành các doanh nghiệp nhỏ, mỗi doanh nghiệp nhỏ cần điều chỉnh văn hóa phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình Doanh nghiệp có thể kế thừa những yếu tố văn hóa từ tập đoàn lớn trước đó và bổ sung các giá trị mới, hoặc xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp hoàn toàn mới để phù hợp với mục tiêu riêng Quá trình này giúp các doanh nghiệp nhỏ phát triển vững chắc hơn trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Khi doanh nghiệp đối mặt với các thông tin tiêu cực về hoạt động hoặc uy tín, đây là thời điểm thích hợp để thay đổi Văn Hóa Doanh Nghiệp nhằm xoá bỏ những hình ảnh tiêu cực, củng cố lòng tin của khách hàng và nâng cao sức ảnh hưởng của thương hiệu trên thị trường.

Khi doanh nghiệp chuyển sang lĩnh vực hoạt động mới, cách thức vận hành và chiến lược kinh doanh cũng cần được điều chỉnh phù hợp với đặc thù của ngành nghề mới Việc đổi mới hoạt động giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng, tối ưu hóa các nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật kiến thức, xây dựng chiến lược phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững trong lĩnh vực mới.

Doanh nghiệp hoạt động lâu năm và có cách thức hoạt động đã lỗi thời dẫn đến trì trệ và giảm sức cạnh tranh Đội ngũ nhân viên chậm thích ứng với những thay đổi của thị trường, đồng thời môi trường làm việc không khuyến khích sự sáng tạo của các cá nhân Vì vậy, doanh nghiệp cần tiến hành thay đổi văn hóa doanh nghiệp để tạo ra bộ mặt mới, thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Nhà quản lý và vấn đề thay đổi Văn hóa doanh nghiệp

2.1 Vai trò của nhà quản lí trong việc thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp

- Nhất quán trong việc thay đổi: Nhà quản lí cần có sự nhất quán khi xây dựng và thực hiện việc thay đổi Văn hóa Doanh Nghiệp.

- Giúp các thành viên trong tổ chức hiểu rõ về sự thay đổi

- Thuyết phục đẻ có được sự ủng hộ của nhân viên, khuyến khích họ từ bỏ quá khứ.

- Tập trung mọi nguồn lực, phương tiện để thực hiện kế hoạch 1 cách hiệu quả và thành công nhất.

2.2 Chiến lược thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp

- Xác định lĩnh vực cần thay đổi

- Chiến lược giảm mức tối thiểu sự chống đối lại thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp

- Nhận diện sự chấp nhận trong mỗi giai đoạn của sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp

- Thiết kế chuỗi hoạt động:

Quá trình thay đổi bắt đầu bằng việc mô tả rõ ràng các biến đổi diễn ra, giúp nhận diện chính xác các dấu hiệu của sự thay đổi Tiếp theo, phân tích nguồn lực sẵn có để đánh giá khả năng thích nghi và chống đối, từ đó chuẩn đoán sức mạnh của các lực lượng phản đối cũng như định hướng chiến lược phù hợp Sau đó, chuẩn bị kế hoạch hành động chi tiết để triển khai các bước thực thi hiệu quả Các hoạt động quảng bá thể hiện vai trò quan trọng trong việc lan tỏa thông điệp và tạo sự đồng thuận, đồng thời, cần điều chỉnh các kênh chống đối để phù hợp với thực trạng mới Dựa trên kết quả thu thập, đề ra các dự án cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình thay đổi và thực hiện kế hoạch đã đề ra Quá trình này kết thúc bằng việc đánh giá các kết quả, theo dõi sự thay đổi để điều chỉnh chiến lược phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững của quá trình chuyển đổi.

2.3 Nội dung thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp

Việc thay đổi dựa trên cấu trúc xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hình ảnh và giá trị cốt lõi của tổ chức Các yếu tố chính bao gồm các giá trị trực quan thể hiện qua biểu tượng và hình ảnh phản ánh văn hóa công ty, các giá trị tuyên bố được truyền đạt rõ ràng qua nội dung và chiến lược, cũng như các quan niệm chung, ngầm định hoặc nền tảng hình thành nên niềm tin và hành vi của nhân viên trong doanh nghiệp.

2.4 Nguyên tắc khi thay đổi Văn hóa Doanh nghiệp

Thay đổi văn hóa doanh nghiệp là quá trình đòi hỏi thời gian và sự thống nhất từ tất cả các thành viên trong tổ chức Nhà lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc khởi xướng và dẫn dắt sự thay đổi này, là người tiên phong bắt đầu thay đổi để tạo nên sự chuyển biến tích cực trong doanh nghiệp.

Thay đổi văn hóa doanh nghiệp là quá trình cần thời gian do liên quan đến yếu tố tâm lý của nhân viên Quy trình này không thể diễn ra một chiều hoặc trong chốc lát mà đòi hỏi thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng, thường từ một đến mười năm để đạt được hiệu quả bền vững Do đó, doanh nghiệp không nên nóng vội thực hiện các thay đổi đột ngột, mà cần có chiến lược dài hạn và kiên nhẫn để đảm bảo thành công trong quá trình chuyển đổi văn hóa tổ chức.

Lãnh đạo đóng vai trò là người thay đổi đầu tiên và là người khởi xướng quá trình chuyển đổi, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện thay đổi văn hóa doanh nghiệp Để thúc đẩy sự thay đổi trong tập thể, nhà lãnh đạo cần phải làm gương và thực hiện chính những thay đổi này trước tiên, bởi "muốn người khác thay đổi, trước hết bản thân mình phải thay đổi." Việc nhà lãnh đạo thể hiện sự chủ động và dẫn dắt bằng hành động sẽ tạo ra ảnh hưởng tích cực và khích lệ các thành viên trong tổ chức cùng hướng đến mục tiêu chung.

Để thay đổi văn hóa doanh nghiệp thành công, cần có sự thống nhất của tất cả thành viên trong tổ chức Thay đổi văn hóa ảnh hưởng đến tâm lý của mọi người, và nếu có người không đồng tình hoặc không hiểu rõ, điều đó có thể gây ra hoang mang, lo lắng trong toàn bộ đội nhóm Vì vậy, lãnh đạo cần truyền đạt rõ ràng lợi ích của việc thay đổi, thúc đẩy sự hiểu biết và đồng thuận để mọi người cùng nhau hướng tới mục tiêu chung.

2.5 Quản lí tình trạng cân bằng mới

- Doanh nghiệp cần củng cố lại hệ thống hành vi, quan niệm chung mới.

- Tạo ra những thông tin tích cực từ môi trường trong và ngoài doanh nghiệp.

- Thường xuyên nâng cao nhận thức của các thành viên trong doanh nghiệp để những quan niệm chung mới sẽ ngày càng ăn sâu vào tiêm thức của họ.

Một số cách thức thay đổi văn hóa doanh nghiệp

3.1 Thay đổi bằng tinh thần tự nguyện

Nhà lãnh đạo không nhất thiết phải áp đặt các giá trị văn hóa mới, mà thay vào đó, họ cần tạo điều kiện để nhân viên tự nhận thức và chủ động kiểm soát quá trình thay đổi trong tổ chức Việc này giúp xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nâng cao tính tự giác và thúc đẩy sự đồng thuận trong toàn bộ doanh nghiệp Chính sự tự nguyện và ý thức từ phía nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển các giá trị văn hóa mới một cách bền vững.

3.2 Thay đổi tổng thể và chi tiết

Trong quá trình thay đổi tổ chức, cốt lõi Văn hóa doanh nghiệp vẫn giữ nguyên về các quan niệm chung, đảm bảo sự ổn định và nhất quán Tuy nhiên, các giá trị thuộc lớp văn hóa thứ nhất và thứ hai sẽ được phát triển ở mức độ cao hơn, hướng tới đa dạng hóa và đổi mới để phù hợp với xu hướng phát triển mới Đây là bước tiến quan trọng thể hiện sự thích nghi và sáng tạo của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

- Ví dụ như doanh nghiệp sẽ có những khẩu hiệu làm việc mới, bầu không khí làm việc cũng sẽ thay đổi cho phù hợp với sếp mới.

- Mức độ chi tiết: thay đổi ở một số bộ phận trong doanh nghiệp (thay đổi các nền tiểu văn hóa) cho phù hợp với những điều kiện mới.

3.3 Thay đổi bằng cách nhân rộng điển hình

Nhà lãnh đạo chọn những cá nhân điển hình có quan điểm phù hợp để thúc đẩy sự thay đổi tích cực trong doanh nghiệp Phong cách làm việc của họ dần tác động đến toàn bộ tổ chức, góp phần xây dựng nền văn hóa làm việc phát triển theo hướng đã định Việc này giúp tạo ảnh hưởng lớn tới các thành viên khác và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

3.4 Thay đổi thông qua phát triển doanh nghiệp

Sự phát triển doanh nghiệp là quá trình thay đổi có kế hoạch và có hệ thống, được chỉ đạo từ cấp trên xuống dưới nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững Quá trình này bao gồm cả việc nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển nguồn nhân lực, giúp doanh nghiệp thích nghi và vượt qua các thử thách của thị trường Đổi mới trong hạ tầng và đào tạo nhân viên đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

Để thực hiện sự thay đổi, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống thực hiện song song nhằm truyền đạt và giáo dục các giá trị văn hóa mới một cách hiệu quả Mặc dù phương pháp này có thể gặp phải những sai lầm, thất bại và thời gian thực hiện lâu, nhưng nó đảm bảo không gây ra xáo trộn lớn hoặc tâm lý lo lắng cho người lao động.

3.5 Thay đổi nhờ áp dụng công nghệ mới

Ngày càng có nhiều tiến bộ trong khoa học và công nghệ, giúp các doanh nghiệp thay đổi các yếu tố văn hóa nội bộ; nhà lãnh đạo sử dụng công nghệ mới như email và tự động hóa để thúc đẩy các giá trị tổ chức Việc xây dựng website giới thiệu sản phẩm và dịch vụ trở nên quan trọng trong chiến lược phát triển doanh nghiệp Áp dụng công nghệ mới đòi hỏi nhà lãnh đạo, quản lý phải đổi mới phương pháp quản trị, trong khi nhân viên cần tự thích nghi và nâng cao kỹ năng làm việc của chính mình để phù hợp với xu hướng số hóa.

3.6 Thay đổi nhờ thay thế các vị trí trong doanh nghiệp

Những người ở vị trí lãnh đạo, quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp.

Giá trị văn hóa của doanh nghiệp có thể thay đổi khi tổ chức thực hiện đổi mới cấu trúc nhóm hoặc lãnh đạo Việc thay đổi người đứng đầu, chẳng hạn như thay đổi giám đốc điều hành, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình lại các giá trị cốt lõi và hướng đi của doanh nghiệp Đây là một chiến lược thúc đẩy sự thay đổi tích cực, tạo cơ hội để phát triển và thích nghi với thị trường hiện tại.

Để thúc đẩy sự đổi mới và phát triển, có thể cân nhắc đưa thêm người từ bên ngoài vào các vị trí lãnh đạo cấp dưới, giúp tạo điều kiện cho sự thay đổi trong tư duy của các lãnh đạo cấp cao Việc này không những giúp làm mới cách quản lý mà còn góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

3.7 Một số cách thức thay đổi khác

Các vụ scandal và việc phá vỡ các huyền thoại biểu tượng đã khiến doanh nghiệp phải đối mặt với những thay đổi lớn Trong giai đoạn này, doanh nghiệp đã xây dựng những triết lý và huyền thoại riêng về quá trình phát triển của mình, nhưng nhiều khi những giá trị này không hoàn toàn phù hợp với quan niệm chung của nền văn hóa Sự không ăn khớp giữa các lớp văn hóa thứ nhất, thứ hai và thứ ba dẫn đến những xung đột nội bộ, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Các scandal hoặc huyền thoại bị phá vỡ đều có thể thúc đẩy sự thay đổi trong văn hóa doanh nghiệp Tuy nhiên, để có sự tiến bộ thực sự, những quan niệm cốt lõi của văn hóa cần được công khai trước công chúng và đối mặt với các chỉ trích mạnh mẽ, từ đó mở đường cho sự biến đổi tích cực.

Trong quá trình thay đổi, các nền tiểu văn hóa tiêu biểu được phát huy một cách có trật tự, tạo nên sức mạnh đa dạng cho văn hóa doanh nghiệp Nhà lãnh đạo thường có ý thức hoặc vô tình đánh giá điểm mạnh yếu của các nền tiểu văn hóa này, từ đó tập trung nghiên cứu và phát triển một nền văn hóa cụ thể Thành viên thuộc nền tiểu văn hóa đó thường nhận được sự ưu ái và thăng tiến phù hợp, tạo điều kiện để phát triển và nhân rộng giá trị từ nền tiểu văn hóa ra toàn doanh nghiệp Phương pháp này chính là sự mở rộng của chiến lược “nhân rộng điển hình” đã được áp dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp, nhằm tăng cường tính đa dạng và sức mạnh nội tại.

PHẦN TÌNH HUỐNG

Giới thiệu về VINASHIN

- Là một tổng công ty chuyên về hoạt động đóng tàu do Nhà nước Việt Nam nắm quyền sở hữu chi phối-được thành lập từ năm 1996.

Tập đoàn kinh tế Vinashin được thành lập theo quyết định số 103/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 15/5/2006, nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam Đồng thời, theo quyết định số 104/QĐ-TTg, Chính phủ đã thành lập công ty mẹ của tập đoàn, gọi là Công ty Mẹ Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam Sự ra đời của Vinashin đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển ngành công nghiệp hàng hải và đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc gia.

Tập đoàn kinh tế Vinashin là tập đoàn đa sở hữu với cổ phần chi phối từ Nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đã xây dựng đội ngũ hơn 70.000 cán bộ, công nhân kỹ thuật Với 28 nhà máy đóng tàu hoạt động, Vinashin sở hữu công nghệ tiên tiến, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp đóng tàu của Việt Nam phát triển bền vững.

Vinashin từng là một trong 17 tổng công ty lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản khoảng 90.000 tỷ đồng Tuy nhiên, công ty đã vay nợ hơn 80.000 tỷ đồng, tương đương hơn 4 tỷ USD, gây nhiều dư luận phản ánh về tình hình tài chính Trước tình hình này, Chính phủ Việt Nam đã tiến hành tái cơ cấu Vinashin, trong đó một số dự án quan trọng sẽ được chuyển giao cho Tập đoàn Dầu khí (PVN) và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) để ổn định và phục hồi hoạt động của doanh nghiệp.

Vụ án kinh tế Vinashin là một trong những vụ thất thoát lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 4 tỷ USD (hàng chục nghìn tỷ VND) bị thất thoát và gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế- xã hội Thống kê ban đầu cho thấy số tiền mất mát của Vinashin gấp 4 lần gói kích cầu của Chính phủ trong năm 2008 và gấp 3 lần tổng ngân sách dành cho chương trình xóa đói giảm nghèo toàn quốc Chính vụ việc này đã thúc đẩy Chính phủ Việt Nam tiến hành tái cơ cấu tập đoàn, bao gồm nhiều công ty thành viên bị đưa vào phá sản hoặc giải thể để đảm bảo ổn định và phát triển kinh tế bền vững.

Vào tháng 10 năm 2013, Bộ Giao thông vận tải quyết định chuyển Vinashin từ một tập đoàn kinh tế nhà nước thành Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy, tên gọi của công ty mẹ, là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, với vốn điều lệ ban đầu là 9.520 tỷ đồng Lý do chính khiến tập đoàn này bị giải thể là do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, quản trị yếu kém và hiệu quả thu về không xứng đáng với nguồn lực mà Nhà nước giao.

Nguyên nhân phải thay đổi văn hóa doanh nghiệp của Vinashin

Năm 2008 đánh dấu sự bắt đầu của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, gây ra suy giảm kinh tế nghiêm trọng trên quy mô toàn cầu Nước ta chịu ảnh hưởng nặng nề với thị trường xuất khẩu thu hẹp, sản xuất gặp khó khăn và tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, thậm chí giảm thấp Tập đoàn Vinashin chịu tác động tiêu cực đặc biệt về thị trường và nguồn vốn, phản ánh rõ tác động của khủng hoảng đối với nền kinh tế Việt Nam.

Ngân hàng thắt chặt chính sách cho vay, gây khó khăn cho các dự án đầu tư đang triển khai thiếu vốn, dẫn đến nguy cơ không thể hoàn thành đúng tiến độ Nhiều hợp đồng đóng tàu đã ký nhưng không thể tiếp tục vay vốn để hoàn thiện, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và dự án.

Ngành vận tải viễn dương đang gặp khó khăn nghiêm trọng, khi các chủ tàu đã hủy hàng loạt hợp đồng và thỏa thuận đóng tàu trị giá hơn 8 tỷ USD Trong năm 2010, số hợp đồng đóng tàu có nguy cơ bị hủy bỏ lên tới trên 700 triệu USD, gây ảnh hưởng lớn đến ngành logistics và xuất nhập khẩu toàn cầu.

- Nhiều cán bộ quản lý tham ô, tham nhũng, tư lợi, che giấu thông tin, đầu tư nhằm tham ô, tham nhũng bòn rút tài sản của tập đoàn.

- Các giai đoạn của quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn đều bị buông lỏng và vi phạm quy định của pháp luật

Theo kết luận của Ủy ban Kiểm tra Trung ương ngày 5.7.2010, Tập đoàn đã báo cáo không trung thực về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín và hoạt động của tổ chức.

Việc mở rộng đầu tư quá nhanh và quy mô lớn đã dẫn đến nhiều hệ quả tiêu cực, trong đó có một số dự án trái quy hoạch được phê duyệt, dàn trải trên nhiều lĩnh vực và địa bàn không liên quan đến ngành đóng và sửa chữa tàu biển Nhiều lĩnh vực này kém hiệu quả, gây ra tình trạng nhiều công ty và dự án thua lỗ nặng nề, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp hàng hải.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Sản xuất, kinh doanh hiện đang bị đình trệ; bị mất hoặc giảm nhiều đơn đặt hàng; nhiều dự án đầu tư dở dang, không hiệu quả.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Cách thức thay đổi VHDN của Vinashin

3.1.Thay đổi dựa trên cấu trúc xây dựng văn hóa doanh nghiệp

3.1.1.Thay đổi các giá trị trực quan

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy có tên giao dịch quốc tế là SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION (SBIC), hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động:

THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

(Số 3287/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải)

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;

Dựa trên Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải Nghị định này xác định vai trò của Bộ trong việc quản lý và phát triển hệ thống giao thông của quốc gia Các quy định chi tiết trong nghị định hướng dẫn cách tổ chức hoạt động của bộ, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan trong ngành Thông qua đó, Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền xây dựng chính sách, lập kế hoạch và thực thi các dự án phát triển hạ tầng giao thông bền vững.

Dựa trên Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ, quy định về tổ chức và quản lý tổng công ty nhà nước cũng như quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp này, công ty nhà nước độc lập và công ty mẹ – công ty con hoạt động theo hình thức công ty mẹ – công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Dựa trên Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ, quy định về chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nghị định này cũng hướng dẫn tổ chức quản lý các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu Việc chuyển đổi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước.

Dưới dựa trên Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ, quy định về phân công và phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, đảm bảo quản lý hiệu quả và minh bạch nguồn vốn nhà nước trong các doanh nghiệp.

Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 26/7/2013 của Chính phủ về tiếp tục tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam;

Dựa trên Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 26/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Đề án tiếp tục tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã được phê duyệt nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Chương trình tái cơ cấu này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn, cải thiện hiệu quả hoạt động và chuẩn bị nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai Việc thực hiện đề án còn góp phần chuyển đổi mô hình hoạt động, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam.

Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đã đề xuất và trình phê duyệt đề án thành lập Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy theo Tờ trình số 2215/TTr-CNT ngày 21/8/2013 Quyết định này nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp đóng tàu, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của công ty trong ngành Việc thành lập Tổng công ty sẽ góp phần tối ưu hóa hoạt động, tập trung nguồn lực để phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam hiệu quả hơn.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp,

Quyết định thành lập Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy dựa trên việc tổ chức lại Công ty mẹ và một số đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Việc này nhằm mục đích củng cố và nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng hiệu quả các yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp tàu thủy Thủ tục tổ chức lại đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của tổng công ty trong tương lai.

1 Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có tư cách pháp nhân rõ ràng Công ty sở hữu con dấu, biểu tượng riêng, cùng Điều lệ tổ chức và hoạt động được pháp luật quy định Ngoài ra, công ty được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng theo quy định của pháp luật để đảm bảo hoạt động tài chính minh bạch và hiệu quả.

2 Công ty mẹ - Tổng công ty:

- Tên gọi: TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

- Tên giao dịch quốc tế: SHIPBUILDING INDUSTRY CORPORATION

- Tên tiếng Anh rút gọn: Shipbuilding Industries

- Trụ sở chính tại: số 172 phố Ngọc Khánh, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập: 9.520 tỷ đồng (Chín nghìn năm trăm hai mươi tỷ đồng).

3 Ngành, nghề kinh doanh: a) Ngành, nghề kinh doanh chính:

- Đóng mới tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi;

- Sửa chữa, hoán cải tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi;

- Tư vấn, thiết kế tàu thủy và phương tiện nổi;

- Tái chế, phá dỡ tàu cũ. b) Ngành, nghề kinh doanh liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:

- Khai thác cảng biển, cảng thủy nội địa, bến tàu, cầu tàu;

- Kinh doanh hoạt động lai dắt, tàu kéo, tàu đẩy, sà lan, phương tiện nổi;

- Xây dựng công trình thủy, nhà máy đóng tàu;

- Sản xuất chế tạo kết cấu thép;

- Các ngành, nghề sản xuất phụ trợ phục vụ trực tiếp cho ngành đóng mới và sửa chữa tàu thủy.

4 Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty gồm: Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.

5 Quyền và nghĩa vụ, tổ chức quản lý, quan hệ giữa Tổng công ty với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động cửa Tổng công ty.

6 Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy tại thời điểm thành lập gồm văn phòng và các phòng (ban) tham mưu giúp việc; đơn vị trực thuộc và đơn vị sự nghiệp sau:

- Trung tâm Hợp tác đào tạo lao động với nước ngoài;

- Trung tâm Tư vấn thiết kế Công nghiệp tàu thủy;

- Tạp chí Công nghiệp tàu thủy.

7 Các công ty con gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu Phà Rừng (trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Phà Rừng);

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu Bạch Đằng (trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng);

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu Hạ Long;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu Thịnh Long;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu Cam Ranh;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đóng tàu và Công nghiệp hàng hải Sài Gòn;

Công ty cổ phần Đóng tàu Sông Cấm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu có trụ sở chính tại số 80 phố Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Theo quy định của Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải được phân công và phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty này, đảm bảo quản lý và phát triển ngành đóng tàu một cách hiệu quả và bền vững.

Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Theo Điều 3, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam chính thức chấm dứt hoạt động kể từ ngày Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đánh dấu bước chuyển tiếp quan trọng trong hoạt động của ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam.

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy có trách nhiệm:

Công ty mẹ kế thừa đầy đủ quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp từ Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam Công ty trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con và công ty liên kết, đồng thời chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại công ty mẹ cũng như vốn đầu tư vào các doanh nghiệp liên quan.

Ngày đăng: 26/02/2023, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w