1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề tôn giáo, tín ngưỡng

60 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề Tôn giáo, Tín ngưỡng: Kiến trúc các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc tượng giáo, tín ngưỡng Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kiến trúc và Tôn giáo, Tín ngưỡng
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:Từ dưới sân chùa, lớp kiến trúc đầu tiên của ngôi chùa là nhà bái đường hay còn gọi là tiền đường, nhà thiêu hương.. 1 – Khái quát hình thành và phát

Trang 1

1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN TRÚC TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG VIỆT NAM

4 ĐÌNH, ĐỀN

Trang 2

CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN TRÚC TÔN GIÁO TÍN NGƯỠNG VIỆT NAM

1 TỰ NHIÊN

- Cảnh quan thiên nhiên, đặc điểm khí hậu ảnh hưởng đến phong cách kiến trúc của mỗi đất nước, hình thành kiểu kiến trúc nhà khung bền chắc, thoáng mát theo lối kiến trúc mở, hòa lẫn với cây xanh mặt nước

- Với ¾ diện tích là rừng núi nên vật liệu xây dựng chủ yếu của kiến trúc truyền thống là gỗ, đá và gạch

2 XÃ HỘI

- Việt Nam có vị trí đặc biệt nằm trên đường giao lưu giữa hai nền văn minh cổ đại của Châu Á là Ấn Độ

và Trung Quốc Chịu ảnh hưởng tôn giáo từ hai quốc gia này từ đó ảnh hưởng đến kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng của nước ta

Trang 3

KIẾN TRÚC CHÙA VIỆT NAM

1.KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CHÙA VIỆT NAM: 2.PHÂN LOẠI CẤU TRÚC CHÙA VIỆT NAM:

3.THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CHÙA VIỆT NAM:

Trang 4

1 Khái quát kiến trúc chùa ở Việt Nam

– Việc chọn đất xây chùa thường bị chi phối bởi quan

niệm phong thủy "Xây dựng chùa, phải chọn đất tốt, ngày

tốt, giờ tốt.

– Các Chùa Việt Nam thường được xây dựng bằng các thứ vật

liệu quen thuộc như tre, tranh cho đến gỗ, gạch, ngói.

– Tiền bạc dùng cho việc xây dựng chùa thường được quyên

góp trong mọi tầng lớp dân cư, gọi là của "công đức" Người

ta tin là sẽ được hưởng phúc khi đem cúng vật liệu hay tiền

bạc cho việc xây dựng chùa

– Việt Nam hiện có 14.775 ngôi chùa, chiếm 36% tổng số di

tích Việt Nam Chùa là cơ sở hoạt động và truyền bá Phật

giáo.

– Ảnh hưởng từ Trung Quốc và Ấn Độ.

Trang 5

2 Phân loại cấu trúc chùa ở Việt Nam

Theo cấu trúc chùa, người ta chia ra thành 04 kiểu cấu trúc: – Chùa chữ Đinh

– Chùa chữ Công

– Chùa chữ Tam

– Chùa kiểu Nội công ngoại quốc

Trang 6

Chùa chữ Đinh (丁):

CHÙA BÍCH ĐỘNG

CHÙA DƯ HÀNG

Trang 7

Chùa chữ Công (工):

Trang 8

Chùa chữ Tam (三):

Là kiểu chùa có 03 nếp nhà song song thường gọi là chùa Hạ – chùa Trung – chùa Thượng Chùa Tây Phương, chùa Kim Liên (Hà Nội) tiêu biểu cho kiểu kiến trúc này.

CHÙA TÂY PHƯƠNG

CHÙA KIM LIÊN

Trang 9

Chùa kiểu Nội công ngoại quốc:

Trang 10

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Chùa Việt Nam bao gồm các thành phần sau:

Trang 11

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Tam quan là bộ phận không thể

thiếu trong thành phần chùa Việt

Nam, là cổng vào chùa, thường là

một ngôi nhà với ba cửa vào Có

nhiều chùa có hai tam quan, một

tam quan nội và một tam quan

ngoại Tầng trên của Tam quan có

thể dùng làm gác chuông.

a) Tam quan:

Trang 12

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Qua Tam quan là đến sân chùa Sân

của nhiều chùa thường được bày đặt

các chậu cảnh, hòn non bộ với mục

đích làm tăng thêm cảnh sắc thiên nhiên

cho ngôi chùa Diện tích của sân chùa

phụ thuộc vào những điều kiện và đặc

điểm riêng của từng chùa Trong sân

chùa, đôi khi có các ngọn tháp được

xây dựng ở đây như ở chùa Dâu, chùa

Thiên Mụ.

b) Sân chùa:

Trang 13

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Từ dưới sân chùa, lớp kiến trúc đầu tiên của

ngôi chùa là nhà bái đường (hay còn gọi là tiền

đường, nhà thiêu hương) Để đi được đến đây

thường phải đi lên một số bậc thềm Ở nhà

bái đường có thể đặt một số tượng, bia đá ghi

sự tích của ngôi chùa, có thể đặt cả chuông,

khánh nếu như ngoài cửa Tam quan không xây

gác chuông Giữa bái đường là hương án, nơi

thắp hương chính Thông thường người đến lễ

chùa thắp hương ở đây Số gian của bái đường

tùy thuộc vào quy mô của chùa, nhỏ nhất là 3

gian, thông thường là 5 gian.

Trang 14

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Qua nhà bái đường là chính điện Giữa bái

đường và chính điện có một khoảng trống

không rộng lắm, để cho ánh sáng tự nhiên

chiếu sáng Nhà chính điện là phần quan

trọng nhất của ngôi chùa vì nơi đây bày

những pho tượng Phật chủ yếu của điện

thờ Phật ở Việt Nam.

Trang 15

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Chạy song song với chính điện, nối chính

điện với hậu đường là hai gian hành lang,

tạo thành một nhà ba gian.

e) Hành lang:

Trang 16

3 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:

Qua nhà chính điện, theo đường hành lang

ta đến nhà tăng đường (còn gọi là nhà hậu

đường), cũng còn gọi là nhà tổ Nhà hậu

đường ở một số chùa trong miền nam Việt

Nam liền sát sau nhà chính điện, ngay sau

phía bàn thờ Phật.

Ngoài công trình chính, chùa Việt Nam

thường có vườn cây, vườn hoa được trồng

và chăm chút cẩn thận Nhiều chùa có

cả giếng, ao, hồ sen

f) Hậu đường:

Trang 17

Văn Miếu Quốc Tử Giám

Trang 18

KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:

– Văn Miếu Quốc Tử Giám là trường đại học đầu

tiên của Việt Nam Trải qua nhiều biến cố thăng

trầm của lịch sử, nơi đây vẫn giữ nguyên được

những giá trị truyền thống

– Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 dưới thời

vua Lý Thánh Tông, là nơi thờ Khổng Tử, các bậc

Hiền triết của Nho giáo và Tư nghiệp Quốc tử giám

Chu Văn An.

Trang 19

KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG

TRÌNH

-Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít.

– Đặc Điểm Kiến Trúc Mặt Bằng Tổng Thể:

Trang 20

– Kiến trúc chính của khu phức hợp bao

gồm: Văn Miếu Môn, Đại Trung Môn, Khuê Văn Các, Thiên Quang Tỉnh, Đại Thành

Môn, Thái Học Môn.

– Quần thể Văn Miếu Quốc Tử Giám không chỉmang đặc trưng của lối kiến trúc Phương

Đông mà còn mang đậm dấu ấn văn hoá ViệtNam Văn Miếu Quốc Tử Giám luôn được xâymột cách đối xứng, cân đối hài hoà giữa cáckhu và ở trong từng khu Sự cân đối hài hoà

ấy không chỉ thể hiện ở mặt thẩm mỹ, ở côngnăng sử dụng mà phải hài hoà về mặt âm

dương Theo quan niệm của phương Đông, một công trình kiến trúc tồn tại lâu dài thì yếu

tố về cân bằng Âm dương và Ngũ hành phảiđạt đến mức độ chuẩn mực

ĐẶC ĐIỂM MẶT BẰNG

Trang 21

HÌNH ẢNH MINH HỌA:

Trang 22

ĐỀN, MIẾU

Trang 23

KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:

A) ĐỀN LÀ GÌ?

Đền là công trình kiến trúc được xây dựng để thờ

cúng một vị Thánh hoặc những nhân vật lịch sử

được tôn sùng như thần thánh Ở Việt Nam, phổ

biến nhất là các đền thờ được xây dựng để ghi

nhớ công ơn của các anh hùng có công với đất

nước hay công đức của một cá nhân với địa

phương được dựng theo truyền thuyết dân gian.

Trang 24

KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:

A) ĐỀN LÀ GÌ?

Ở Việt Nam có nhiều nhân vật có thực trong

lịch sử được xây dựng đền thờ ở rất nhiều

nơi là các vị vua: Lý Nam Đế, Triệu Quang

Phục, Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành; các

nhân vật lịch sử: Lý Quốc Sư, Lý Thường

Kiệt, Tô Hiến Thành, Thánh Tam Giang, Trần

Hưng Đạo và các vị thần thánh như Tản

Viên, Cao Sơn, Quý Minh

Trang 25

KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:

B) MIẾU LÀ GÌ?

Miếu là công trình nhỏ nhưng lại

có kiến trúc rất đa dạng Thường

có 3 gian chạy dọc vừa có nội điện

vừa có nhà tiền tế Không có tả

hữu gian, sân nhỏ và không có

tam quan Tuy nhiên cũng có

những ngôi miếu đồ sộ như toà

nhà lớn, nhiều gian và nhiều lớp

cấu trúc

Trang 26

KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:

B) MIẾU LÀ GÌ?

Miếu là một dạng di tích văn hóa trong tín

ngưỡng dân gian Việt Nam có quy mô nhỏ

hơn đền Đối tượng được thờ ở miếu rất

đa dạng, thể hiện ở tên gọi của miếu –

tên gọi theo đối tượng được thờ thường

phiếm chỉ và tượng trưng

Ví dụ: miếu Cô, miếu Cậu, miếu thờ thần

núi gọi chung là miếu Sơn thần, miếu thờ

thần nước gọi là miếu Hà Bá hoặc miếu

Thủy thần Miếu thờ thần đất gọi là miếu

thổ thần hoặc thần Hậu thổ

Trang 29

1 – Khái quát hình thành và phát triển

Lăng mộ là một công trình kiến trúc ngoài trời

được xây dựng bao quanh nơi chôn cất người

chết.

– Kiến trúc lăng mộ là các công trình lăng tẩm và

mộ táng cổ xưa Có hai loại mộ táng:

• Mộ của những người thế tục

• Mộ của những người tu hành.

– Vật liệu xây dựng mộ thường là những viên

gạch có độ nung già, gạch hộp kích thước

40x30cm, gạch múi bưởi (gạch lưỡi búa) , có

trang trí nổi hình quả trám hoa lá.

Trang 30

• Vẽ bản đồ địa cuộc, xác định vị trí đặt huyệt,

quy hoạch các khu vực.

• Tiến hành xây dựng

• Sau khi hoàn thành, triều đình tổ chức lễ

tạ Sơn thần/Thổ thần.

Trang 31

3 - Quy mô, Cấu trúc, Vật liệu

• Chỉ có mộ của hoàng đế, hoàng hậu mới được gọi là lăng

hay sơn lăng.

• Mộ của thân vương, phi, tần chỉ được gọi là tẩm.

• Thần dân, không phân biệt giàu nghèo đều gọi là mộ.

• Triều Nguyễn có quy định khá cụ thể cơ bản, có thể chia

thành 3 loại:

 A Lăng các chúa Nguyễn và phi

 B Lăng các vua Nguyễn và hoàng hậu

 C Tẩm của các thành viên khác thuộc hoàng gia (hoàng tử, công chúa, thân vương, thân công, phi, tần, tiệp dư ).

Trang 32

A – Lăng của các chúa Nguyễn

• Đều có hai vòng thành hình chữ nhật bao bọc

• Chiều cao của các vòng thành tương ứng đều

như nhau

• Phần mộ đều xây thấp, phẳng với 2 tầng, xây

theo lối giật cấp

• Trước mộ có hương án, sau cổng có bình phong

trang trí long mã và rồng

• Lăng mộ có vị trí rất lý tưởng tuân thủ các quy

tắc về phong thủy địa lý.

Trang 33

A –Lăng của các chúa Nguyễn

• Các lăng mộ đều tọa lạc trên đồi cao, có núi dựa

lưng, trước mặt đều có hồ nước, khe suối.

• Các lăng chúa ở vị trí tương đối xa nhau và đều

cách trung tâm Huế khá xa.

• Hướng của các lăng rất phong phú chứ không

chỉ tuân theo nguyên tắc “Nam diện” (xoay mặt

về hướng nam) của đại đa số các công trình kiến

trúc

Trang 34

B –Lăng của các Vua Nguyễn và Hoàng Hậu

• Các lăng tẩm triều Nguyễn đều đặt ở phía tây, tây

nam Kinh thành, nằm gần hai bờ sông Hương và

hầu hết tách biệt nhau Quy mô tổng thể lăng tẩm

rất lớn diện tích hàng trăm héc ta, nhưng quy mô

các công trình kiến trúc không lớn, được tạo tác rất

hài hòa với tự nhiên.

Trang 35

1-Bố cục theo chiều dọc xuyên suốt hình chữ Nhất (一)

• Bố cục theo chiều dọc theo một tổng thể xuyên

suốt (lăng Minh Mạng, lăng Khải Định)

• Lăng vua Minh Mạng: Tức Hiếu lăng Đây là lăng

duy nhất củamột vị hoàng đế, không có bồi táng

hoàng hậu hay các thành viên hoàng gia khác

• Bố cục lăng xếp theo chiều dọc kiểu hình

chữ Nhất (一), dựa lưng vào Hiếu Sơn, phía

sau nữa là núi Kim Phụng (núi chủ của

vùng Huế, cao 475m), mặt hướng ra ngả ba

sông Hương, theo trục Càn-Tốn (tây

bắc-đông nam) Có thể chia kiến trúc lăng

thành 3 phần: trục trung tâm.

Trang 36

2 – Bố cục theo 2 phần Lăng và Tẩm song song với nhau theo kiểu chữ Nhị(二)

• Bố cục thành 2 phần Lăng và Tẩm song

song với nhau (Thiên Thọ Hữu Lăng,

Xương Lăng, Khiêm Lăng, An Lăng, Tư

Lăng, Ứng Lăng…)

• Lăng vua Khải Định: Tức Ứng Lăng 應陵, là

lăng tẩm hoàng đế được xây dựng cuối

cùng của thời Nguyễn.

• Khu lăng đặt trên sườn núi Châu Chữ, mặt

quay về hướng tây nam, toàn bộ không

gian rộng lớn quanh lăng đều có rừng

thông bao phủ

Trang 37

3- Bố cục theo 3 phần Lăng–Tẩm- Nhà bia song song với nhau giống chữ Tam (三)

• Bố cục thành 3 phần Lăng – Tẩm- Nhà bia

song song với nhau (Thiên Thọ Lăng),

• Lăng Gia Long: Tên chữ là Thiên Thọ Lăng

天授陵, thực ra là cả một quần thể gồm 7

khu lăng tẩm của vua Gia Long, 2 vị hoàng

hậu và 4 thành viên khác thuộc hoàng gia

Trang 38

Nhận xét

• Các lăng tẩm triều Nguyễn đều đặt ở phía tây, tây nam Kinh thành, nằm gần hai bờ

sông Hương và hầu hết tách biệt nhau Quy mô tổng thể lăng tẩm rất lớn với diện tích hàng trăm héc ta, nhưng quy mô các công trình kiến trúc không lớn, được tạo tác rất hài hòa với tự nhiên.

• Trong các khu lăng triều Nguyễn, yếu tố nước (Thủy 水) giữ vị trí rất quan trọng, có lẽ

chỉ sau yếu tố núi (Sơn 山) các loại cây cối, hoa cỏ (Mộc 木) cũng rất được chú trọng thể hiện rõ lối kiến trúc cảnh vật hóa hướng đến sự hòa đồng với thiên nhiên.

• Các loại vật liệu xây dựng lăng tẩm thời Nguyễn thể hiện rõ tính chất thời đại Trong

giai đoạn đầu, đều sử dụng vật liệu truyền thống là gỗ, gạch ngói, đá (trong đó có rất nhiều đá núi lấy tại chỗ), nhưng giai đoạn sau đã sử dụng cả vật liệu hiện đại nhập ngoại như ciment, sắt, ngói ardoise, sành sứ…

Trang 39

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

Trang 40

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

a) KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN:

• Đình Thổ Nhang (Vĩnh Phúc)

• Xuất hiện dưới

• Dưới thời các vua

Lê thì khái niệm đình làng lúc này mới xuất hiện

• Đình trở thành cơ sở tín ngưỡng - tôn giáo không thể thiếu ở hầu hết các làng quê Việt

Trang 41

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

b) KHÍ HẬU VÙNG MIỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC

Mặt đứng:

• Bộ mái lớn, đồ sộ xòe rộng che kín ngôi đình

== 》Che nắng mưa, tránh làm hại chân công trình

==》Chống chọi với những cơn gió giật thường xảy ra ở đồng bằng làm tốc mái công trình

Trang 42

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

b) KHÍ HẬU VÙNG MIỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC

Mặt cắt:

• Mái dốc, ngói bản và ngói mũi hài == 》 thoát nước nhanh

• Lớp độn phía dưới mái, thông gió cửa sổ đầu hồi ==》 làm giảm được 13% nhiệt độ trên mái

• Mặt sàn cao so với mặt đất ==》 tránh nước mưa tràn vào nhà, tránh không khí ẩm hoặc nóng từ mặt đất bôc hơi lên, tạo sự thông thoáng và gió xuyên qua sàn làm mát cho công trình

• Điều kiện khí hậu ẩm nên những hàng cột lớn, cột con trong Đình đặt trên các hòn kê bằng đá tảng

==》tránh làm hư hại cột và làm giảm tuổi thọ công trình

Trang 43

4 KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

b) KHÍ HẬU VÙNG MIỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC

Mặt bằng:

• Bốn mặt của công trình được bao bọc bởi

hàng hiên tạo không gian đệm cách nhiệt

tốt cho không gian chính

• Mặt nước hoặc thảm cỏ trước sân Đình:

Hiệu quả giảm nhiệt

• Hướng gió thoáng mát (Nam - Đông Nam)

tránh hướng nóng (Tây - Tây Nam)

Trang 44

4 KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

c) KẾT CẤU, VẬT LIỆU, TIÊU BIỂU:

Kết cấu:

• Kết cấu: Hệ thống khung cột- xà- kè đình

làng

== > Ngôi đình làng có khả năng chống chịu

với những cơn địa chấn tốt

• Chịu lực tốt do liên kết theo kiểu hình

hộp, chịu được lực tác động theo chiều

ngang như gió, bão, mưa lớn

• Toàn bộ kiến trúc đình làng được liên kết

bằng mộng, theo nguyên lý lắp ghép, rất

linh hoạt

Trang 45

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

c) KẾT CẤU, VẬT LIỆU, TIÊU BIỂU:

• Tường đình được xây bằng gạch đất nung kết

hợp với vữa truyền thống rất bền vững

• Mái đình được lợp bằng ngói đỏ vẩy rồng,

ngói đất nung (ngói mũi hài), bốn góc có bốn

đầu đao cong Mái ngói đất nung (ngói mũi

hài)

Ngói đất nung Ngói mũi hài Ngói vảy rồng

Trang 46

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

c) KẾT CẤU, VẬT LIỆU, TIÊU BIỂU:

Vật liệu, điêu khắc:

• Các nghệ nhân đã hóa thân cho các khối gỗ thành các

tác phẩm tạo hình: hoa lá, mây trời, rồng phượng, các

con thú và các cảnh hoạt động của con người

ĐIÊU KHẮC TRÊN ĐÁ:

• Trang trí đình làng là bài ca về cuộc sống và con

người

Trang 47

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

d) QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:

Bố trí không gian:

• Đình thường được xây dựng tại địa điểm là trung

tâm của làng, không gian thoáng đãng, có sông

nước- một trong những yếu tố phong thủy trong

kiến trúc xây đình cổ truyền giúp đình làng là địa

điểm trung tâm

Trang 48

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

d) QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:

Bố trí không gian:

• Ao làng: yếu tố phong thủy không thể

thiếu trong mỗi ngôi đình

• Đình làng: thường được xây dựng trên một thế đất cao đẹp, vút lên là cây đa nghiêng ngả cùng đất trời, thường được trồng phía sau và hai bên đình, bao bọc lấy cả kiến trúc ngôi đình tạo nên nền cảnh của cảnh quan đình làng, đồng thời cây cối tạo bóng mát cho sân đình và điều hòa khí hậu

Cây đa quen thuộc trong mỗi ngôi đình.

Trang 49

KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:

d) QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:

Bố trí không gian:

• Sân đình: khoảng không gian từ cổng ngõ đến tòa đình

chính Sân đình là nơi tập trung vào các mùa lễ hội, là

nơi trung tâm của các nghi lễ cúng bái và các trò chơi

Sân đình được xây dựng rất rộng làm chỗ tụ họp

của dân làng.

Cổng tam quan kiểu thiết kế quen thuộc trong kiến

trúc truyền thống.

Ngày đăng: 26/02/2023, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w