Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:Từ dưới sân chùa, lớp kiến trúc đầu tiên của ngôi chùa là nhà bái đường hay còn gọi là tiền đường, nhà thiêu hương.. 1 – Khái quát hình thành và phát
Trang 11 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN TRÚC TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG VIỆT NAM
4 ĐÌNH, ĐỀN
Trang 2CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN TRÚC TÔN GIÁO TÍN NGƯỠNG VIỆT NAM
1 TỰ NHIÊN
- Cảnh quan thiên nhiên, đặc điểm khí hậu ảnh hưởng đến phong cách kiến trúc của mỗi đất nước, hình thành kiểu kiến trúc nhà khung bền chắc, thoáng mát theo lối kiến trúc mở, hòa lẫn với cây xanh mặt nước
- Với ¾ diện tích là rừng núi nên vật liệu xây dựng chủ yếu của kiến trúc truyền thống là gỗ, đá và gạch
2 XÃ HỘI
- Việt Nam có vị trí đặc biệt nằm trên đường giao lưu giữa hai nền văn minh cổ đại của Châu Á là Ấn Độ
và Trung Quốc Chịu ảnh hưởng tôn giáo từ hai quốc gia này từ đó ảnh hưởng đến kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng của nước ta
Trang 3KIẾN TRÚC CHÙA VIỆT NAM
1.KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CHÙA VIỆT NAM: 2.PHÂN LOẠI CẤU TRÚC CHÙA VIỆT NAM:
3.THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CHÙA VIỆT NAM:
Trang 41 Khái quát kiến trúc chùa ở Việt Nam
– Việc chọn đất xây chùa thường bị chi phối bởi quan
niệm phong thủy "Xây dựng chùa, phải chọn đất tốt, ngày
tốt, giờ tốt.
– Các Chùa Việt Nam thường được xây dựng bằng các thứ vật
liệu quen thuộc như tre, tranh cho đến gỗ, gạch, ngói.
– Tiền bạc dùng cho việc xây dựng chùa thường được quyên
góp trong mọi tầng lớp dân cư, gọi là của "công đức" Người
ta tin là sẽ được hưởng phúc khi đem cúng vật liệu hay tiền
bạc cho việc xây dựng chùa
– Việt Nam hiện có 14.775 ngôi chùa, chiếm 36% tổng số di
tích Việt Nam Chùa là cơ sở hoạt động và truyền bá Phật
giáo.
– Ảnh hưởng từ Trung Quốc và Ấn Độ.
Trang 52 Phân loại cấu trúc chùa ở Việt Nam
Theo cấu trúc chùa, người ta chia ra thành 04 kiểu cấu trúc: – Chùa chữ Đinh
– Chùa chữ Công
– Chùa chữ Tam
– Chùa kiểu Nội công ngoại quốc
Trang 6Chùa chữ Đinh (丁):
CHÙA BÍCH ĐỘNG
CHÙA DƯ HÀNG
Trang 7Chùa chữ Công (工):
Trang 8Chùa chữ Tam (三):
Là kiểu chùa có 03 nếp nhà song song thường gọi là chùa Hạ – chùa Trung – chùa Thượng Chùa Tây Phương, chùa Kim Liên (Hà Nội) tiêu biểu cho kiểu kiến trúc này.
CHÙA TÂY PHƯƠNG
CHÙA KIM LIÊN
Trang 9Chùa kiểu Nội công ngoại quốc:
Trang 103 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Chùa Việt Nam bao gồm các thành phần sau:
Trang 113 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Tam quan là bộ phận không thể
thiếu trong thành phần chùa Việt
Nam, là cổng vào chùa, thường là
một ngôi nhà với ba cửa vào Có
nhiều chùa có hai tam quan, một
tam quan nội và một tam quan
ngoại Tầng trên của Tam quan có
thể dùng làm gác chuông.
a) Tam quan:
Trang 123 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Qua Tam quan là đến sân chùa Sân
của nhiều chùa thường được bày đặt
các chậu cảnh, hòn non bộ với mục
đích làm tăng thêm cảnh sắc thiên nhiên
cho ngôi chùa Diện tích của sân chùa
phụ thuộc vào những điều kiện và đặc
điểm riêng của từng chùa Trong sân
chùa, đôi khi có các ngọn tháp được
xây dựng ở đây như ở chùa Dâu, chùa
Thiên Mụ.
b) Sân chùa:
Trang 133 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Từ dưới sân chùa, lớp kiến trúc đầu tiên của
ngôi chùa là nhà bái đường (hay còn gọi là tiền
đường, nhà thiêu hương) Để đi được đến đây
thường phải đi lên một số bậc thềm Ở nhà
bái đường có thể đặt một số tượng, bia đá ghi
sự tích của ngôi chùa, có thể đặt cả chuông,
khánh nếu như ngoài cửa Tam quan không xây
gác chuông Giữa bái đường là hương án, nơi
thắp hương chính Thông thường người đến lễ
chùa thắp hương ở đây Số gian của bái đường
tùy thuộc vào quy mô của chùa, nhỏ nhất là 3
gian, thông thường là 5 gian.
Trang 143 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Qua nhà bái đường là chính điện Giữa bái
đường và chính điện có một khoảng trống
không rộng lắm, để cho ánh sáng tự nhiên
chiếu sáng Nhà chính điện là phần quan
trọng nhất của ngôi chùa vì nơi đây bày
những pho tượng Phật chủ yếu của điện
thờ Phật ở Việt Nam.
Trang 153 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Chạy song song với chính điện, nối chính
điện với hậu đường là hai gian hành lang,
tạo thành một nhà ba gian.
e) Hành lang:
Trang 163 Thành phần cấu trúc chùa ở Việt Nam:
Qua nhà chính điện, theo đường hành lang
ta đến nhà tăng đường (còn gọi là nhà hậu
đường), cũng còn gọi là nhà tổ Nhà hậu
đường ở một số chùa trong miền nam Việt
Nam liền sát sau nhà chính điện, ngay sau
phía bàn thờ Phật.
Ngoài công trình chính, chùa Việt Nam
thường có vườn cây, vườn hoa được trồng
và chăm chút cẩn thận Nhiều chùa có
cả giếng, ao, hồ sen
f) Hậu đường:
Trang 17Văn Miếu Quốc Tử Giám
Trang 18KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:
– Văn Miếu Quốc Tử Giám là trường đại học đầu
tiên của Việt Nam Trải qua nhiều biến cố thăng
trầm của lịch sử, nơi đây vẫn giữ nguyên được
những giá trị truyền thống
– Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 dưới thời
vua Lý Thánh Tông, là nơi thờ Khổng Tử, các bậc
Hiền triết của Nho giáo và Tư nghiệp Quốc tử giám
Chu Văn An.
Trang 19KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG
TRÌNH
-Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít.
– Đặc Điểm Kiến Trúc Mặt Bằng Tổng Thể:
Trang 20– Kiến trúc chính của khu phức hợp bao
gồm: Văn Miếu Môn, Đại Trung Môn, Khuê Văn Các, Thiên Quang Tỉnh, Đại Thành
Môn, Thái Học Môn.
– Quần thể Văn Miếu Quốc Tử Giám không chỉmang đặc trưng của lối kiến trúc Phương
Đông mà còn mang đậm dấu ấn văn hoá ViệtNam Văn Miếu Quốc Tử Giám luôn được xâymột cách đối xứng, cân đối hài hoà giữa cáckhu và ở trong từng khu Sự cân đối hài hoà
ấy không chỉ thể hiện ở mặt thẩm mỹ, ở côngnăng sử dụng mà phải hài hoà về mặt âm
dương Theo quan niệm của phương Đông, một công trình kiến trúc tồn tại lâu dài thì yếu
tố về cân bằng Âm dương và Ngũ hành phảiđạt đến mức độ chuẩn mực
ĐẶC ĐIỂM MẶT BẰNG
Trang 21HÌNH ẢNH MINH HỌA:
Trang 22ĐỀN, MIẾU
Trang 23KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:
A) ĐỀN LÀ GÌ?
Đền là công trình kiến trúc được xây dựng để thờ
cúng một vị Thánh hoặc những nhân vật lịch sử
được tôn sùng như thần thánh Ở Việt Nam, phổ
biến nhất là các đền thờ được xây dựng để ghi
nhớ công ơn của các anh hùng có công với đất
nước hay công đức của một cá nhân với địa
phương được dựng theo truyền thuyết dân gian.
Trang 24KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:
A) ĐỀN LÀ GÌ?
Ở Việt Nam có nhiều nhân vật có thực trong
lịch sử được xây dựng đền thờ ở rất nhiều
nơi là các vị vua: Lý Nam Đế, Triệu Quang
Phục, Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành; các
nhân vật lịch sử: Lý Quốc Sư, Lý Thường
Kiệt, Tô Hiến Thành, Thánh Tam Giang, Trần
Hưng Đạo và các vị thần thánh như Tản
Viên, Cao Sơn, Quý Minh
Trang 25KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:
B) MIẾU LÀ GÌ?
Miếu là công trình nhỏ nhưng lại
có kiến trúc rất đa dạng Thường
có 3 gian chạy dọc vừa có nội điện
vừa có nhà tiền tế Không có tả
hữu gian, sân nhỏ và không có
tam quan Tuy nhiên cũng có
những ngôi miếu đồ sộ như toà
nhà lớn, nhiều gian và nhiều lớp
cấu trúc
Trang 26KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN:
B) MIẾU LÀ GÌ?
Miếu là một dạng di tích văn hóa trong tín
ngưỡng dân gian Việt Nam có quy mô nhỏ
hơn đền Đối tượng được thờ ở miếu rất
đa dạng, thể hiện ở tên gọi của miếu –
tên gọi theo đối tượng được thờ thường
phiếm chỉ và tượng trưng
Ví dụ: miếu Cô, miếu Cậu, miếu thờ thần
núi gọi chung là miếu Sơn thần, miếu thờ
thần nước gọi là miếu Hà Bá hoặc miếu
Thủy thần Miếu thờ thần đất gọi là miếu
thổ thần hoặc thần Hậu thổ
Trang 291 – Khái quát hình thành và phát triển
Lăng mộ là một công trình kiến trúc ngoài trời
được xây dựng bao quanh nơi chôn cất người
chết.
– Kiến trúc lăng mộ là các công trình lăng tẩm và
mộ táng cổ xưa Có hai loại mộ táng:
• Mộ của những người thế tục
• Mộ của những người tu hành.
– Vật liệu xây dựng mộ thường là những viên
gạch có độ nung già, gạch hộp kích thước
40x30cm, gạch múi bưởi (gạch lưỡi búa) , có
trang trí nổi hình quả trám hoa lá.
Trang 30• Vẽ bản đồ địa cuộc, xác định vị trí đặt huyệt,
quy hoạch các khu vực.
• Tiến hành xây dựng
• Sau khi hoàn thành, triều đình tổ chức lễ
tạ Sơn thần/Thổ thần.
Trang 313 - Quy mô, Cấu trúc, Vật liệu
• Chỉ có mộ của hoàng đế, hoàng hậu mới được gọi là lăng
hay sơn lăng.
• Mộ của thân vương, phi, tần chỉ được gọi là tẩm.
• Thần dân, không phân biệt giàu nghèo đều gọi là mộ.
• Triều Nguyễn có quy định khá cụ thể cơ bản, có thể chia
thành 3 loại:
A Lăng các chúa Nguyễn và phi
B Lăng các vua Nguyễn và hoàng hậu
C Tẩm của các thành viên khác thuộc hoàng gia (hoàng tử, công chúa, thân vương, thân công, phi, tần, tiệp dư ).
Trang 32A – Lăng của các chúa Nguyễn
• Đều có hai vòng thành hình chữ nhật bao bọc
• Chiều cao của các vòng thành tương ứng đều
như nhau
• Phần mộ đều xây thấp, phẳng với 2 tầng, xây
theo lối giật cấp
• Trước mộ có hương án, sau cổng có bình phong
trang trí long mã và rồng
• Lăng mộ có vị trí rất lý tưởng tuân thủ các quy
tắc về phong thủy địa lý.
Trang 33A –Lăng của các chúa Nguyễn
• Các lăng mộ đều tọa lạc trên đồi cao, có núi dựa
lưng, trước mặt đều có hồ nước, khe suối.
• Các lăng chúa ở vị trí tương đối xa nhau và đều
cách trung tâm Huế khá xa.
• Hướng của các lăng rất phong phú chứ không
chỉ tuân theo nguyên tắc “Nam diện” (xoay mặt
về hướng nam) của đại đa số các công trình kiến
trúc
Trang 34B –Lăng của các Vua Nguyễn và Hoàng Hậu
• Các lăng tẩm triều Nguyễn đều đặt ở phía tây, tây
nam Kinh thành, nằm gần hai bờ sông Hương và
hầu hết tách biệt nhau Quy mô tổng thể lăng tẩm
rất lớn diện tích hàng trăm héc ta, nhưng quy mô
các công trình kiến trúc không lớn, được tạo tác rất
hài hòa với tự nhiên.
Trang 351-Bố cục theo chiều dọc xuyên suốt hình chữ Nhất (一)
• Bố cục theo chiều dọc theo một tổng thể xuyên
suốt (lăng Minh Mạng, lăng Khải Định)
• Lăng vua Minh Mạng: Tức Hiếu lăng Đây là lăng
duy nhất củamột vị hoàng đế, không có bồi táng
hoàng hậu hay các thành viên hoàng gia khác
• Bố cục lăng xếp theo chiều dọc kiểu hình
chữ Nhất (一), dựa lưng vào Hiếu Sơn, phía
sau nữa là núi Kim Phụng (núi chủ của
vùng Huế, cao 475m), mặt hướng ra ngả ba
sông Hương, theo trục Càn-Tốn (tây
bắc-đông nam) Có thể chia kiến trúc lăng
thành 3 phần: trục trung tâm.
Trang 362 – Bố cục theo 2 phần Lăng và Tẩm song song với nhau theo kiểu chữ Nhị(二)
• Bố cục thành 2 phần Lăng và Tẩm song
song với nhau (Thiên Thọ Hữu Lăng,
Xương Lăng, Khiêm Lăng, An Lăng, Tư
Lăng, Ứng Lăng…)
• Lăng vua Khải Định: Tức Ứng Lăng 應陵, là
lăng tẩm hoàng đế được xây dựng cuối
cùng của thời Nguyễn.
• Khu lăng đặt trên sườn núi Châu Chữ, mặt
quay về hướng tây nam, toàn bộ không
gian rộng lớn quanh lăng đều có rừng
thông bao phủ
Trang 373- Bố cục theo 3 phần Lăng–Tẩm- Nhà bia song song với nhau giống chữ Tam (三)
• Bố cục thành 3 phần Lăng – Tẩm- Nhà bia
song song với nhau (Thiên Thọ Lăng),
• Lăng Gia Long: Tên chữ là Thiên Thọ Lăng
天授陵, thực ra là cả một quần thể gồm 7
khu lăng tẩm của vua Gia Long, 2 vị hoàng
hậu và 4 thành viên khác thuộc hoàng gia
Trang 38Nhận xét
• Các lăng tẩm triều Nguyễn đều đặt ở phía tây, tây nam Kinh thành, nằm gần hai bờ
sông Hương và hầu hết tách biệt nhau Quy mô tổng thể lăng tẩm rất lớn với diện tích hàng trăm héc ta, nhưng quy mô các công trình kiến trúc không lớn, được tạo tác rất hài hòa với tự nhiên.
• Trong các khu lăng triều Nguyễn, yếu tố nước (Thủy 水) giữ vị trí rất quan trọng, có lẽ
chỉ sau yếu tố núi (Sơn 山) các loại cây cối, hoa cỏ (Mộc 木) cũng rất được chú trọng thể hiện rõ lối kiến trúc cảnh vật hóa hướng đến sự hòa đồng với thiên nhiên.
• Các loại vật liệu xây dựng lăng tẩm thời Nguyễn thể hiện rõ tính chất thời đại Trong
giai đoạn đầu, đều sử dụng vật liệu truyền thống là gỗ, gạch ngói, đá (trong đó có rất nhiều đá núi lấy tại chỗ), nhưng giai đoạn sau đã sử dụng cả vật liệu hiện đại nhập ngoại như ciment, sắt, ngói ardoise, sành sứ…
Trang 39KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
Trang 40KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
a) KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN:
• Đình Thổ Nhang (Vĩnh Phúc)
• Xuất hiện dưới
• Dưới thời các vua
Lê thì khái niệm đình làng lúc này mới xuất hiện
• Đình trở thành cơ sở tín ngưỡng - tôn giáo không thể thiếu ở hầu hết các làng quê Việt
Trang 41KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
b) KHÍ HẬU VÙNG MIỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC
Mặt đứng:
• Bộ mái lớn, đồ sộ xòe rộng che kín ngôi đình
== 》Che nắng mưa, tránh làm hại chân công trình
==》Chống chọi với những cơn gió giật thường xảy ra ở đồng bằng làm tốc mái công trình
Trang 42KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
b) KHÍ HẬU VÙNG MIỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC
Mặt cắt:
• Mái dốc, ngói bản và ngói mũi hài == 》 thoát nước nhanh
• Lớp độn phía dưới mái, thông gió cửa sổ đầu hồi ==》 làm giảm được 13% nhiệt độ trên mái
• Mặt sàn cao so với mặt đất ==》 tránh nước mưa tràn vào nhà, tránh không khí ẩm hoặc nóng từ mặt đất bôc hơi lên, tạo sự thông thoáng và gió xuyên qua sàn làm mát cho công trình
• Điều kiện khí hậu ẩm nên những hàng cột lớn, cột con trong Đình đặt trên các hòn kê bằng đá tảng
==》tránh làm hư hại cột và làm giảm tuổi thọ công trình
Trang 434 KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
b) KHÍ HẬU VÙNG MIỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC
Mặt bằng:
• Bốn mặt của công trình được bao bọc bởi
hàng hiên tạo không gian đệm cách nhiệt
tốt cho không gian chính
• Mặt nước hoặc thảm cỏ trước sân Đình:
Hiệu quả giảm nhiệt
• Hướng gió thoáng mát (Nam - Đông Nam)
tránh hướng nóng (Tây - Tây Nam)
Trang 444 KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
c) KẾT CẤU, VẬT LIỆU, TIÊU BIỂU:
Kết cấu:
• Kết cấu: Hệ thống khung cột- xà- kè đình
làng
== > Ngôi đình làng có khả năng chống chịu
với những cơn địa chấn tốt
• Chịu lực tốt do liên kết theo kiểu hình
hộp, chịu được lực tác động theo chiều
ngang như gió, bão, mưa lớn
• Toàn bộ kiến trúc đình làng được liên kết
bằng mộng, theo nguyên lý lắp ghép, rất
linh hoạt
Trang 45KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
c) KẾT CẤU, VẬT LIỆU, TIÊU BIỂU:
• Tường đình được xây bằng gạch đất nung kết
hợp với vữa truyền thống rất bền vững
• Mái đình được lợp bằng ngói đỏ vẩy rồng,
ngói đất nung (ngói mũi hài), bốn góc có bốn
đầu đao cong Mái ngói đất nung (ngói mũi
hài)
Ngói đất nung Ngói mũi hài Ngói vảy rồng
Trang 46KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
c) KẾT CẤU, VẬT LIỆU, TIÊU BIỂU:
Vật liệu, điêu khắc:
• Các nghệ nhân đã hóa thân cho các khối gỗ thành các
tác phẩm tạo hình: hoa lá, mây trời, rồng phượng, các
con thú và các cảnh hoạt động của con người
ĐIÊU KHẮC TRÊN ĐÁ:
• Trang trí đình làng là bài ca về cuộc sống và con
người
Trang 47KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
d) QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:
Bố trí không gian:
• Đình thường được xây dựng tại địa điểm là trung
tâm của làng, không gian thoáng đãng, có sông
nước- một trong những yếu tố phong thủy trong
kiến trúc xây đình cổ truyền giúp đình làng là địa
điểm trung tâm
Trang 48KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
d) QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:
Bố trí không gian:
• Ao làng: yếu tố phong thủy không thể
thiếu trong mỗi ngôi đình
• Đình làng: thường được xây dựng trên một thế đất cao đẹp, vút lên là cây đa nghiêng ngả cùng đất trời, thường được trồng phía sau và hai bên đình, bao bọc lấy cả kiến trúc ngôi đình tạo nên nền cảnh của cảnh quan đình làng, đồng thời cây cối tạo bóng mát cho sân đình và điều hòa khí hậu
Cây đa quen thuộc trong mỗi ngôi đình.
Trang 49KIẾN TRÚC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO ĐÌNH LÀNG:
d) QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG:
Bố trí không gian:
• Sân đình: khoảng không gian từ cổng ngõ đến tòa đình
chính Sân đình là nơi tập trung vào các mùa lễ hội, là
nơi trung tâm của các nghi lễ cúng bái và các trò chơi
Sân đình được xây dựng rất rộng làm chỗ tụ họp
của dân làng.
Cổng tam quan kiểu thiết kế quen thuộc trong kiến
trúc truyền thống.