1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
Người hướng dẫn Lê Thị Xuân Phương
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật biển
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và cách xác định nội thủy Theo quy định của luật biển quốc tế và pháp luật của các quốc gia, nội thủy thuộc chủ quyển hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia ven biển, chủ quyền n

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM 1

Trang 3

CÁC VÙNG BIỂN THUỘC CHỦ QUYỀN QUỐC

GIA

I Các vùng biển thuộc chủ

quyền quốc gia theo pl quốc tế

II Các vùng biển thuộc thủ quyền quốc gia theo pl Việt Nam

1 Nội thủy thuộc chủ quyền của Việt Nam 1.1 Hoạt động của tàu thuyền nước ngoài

1.2 Quyền tài phán trong nội thủy

2 Lãnh hải thuộc chủ quyền của Việt Nam 2.1 Hoạt động của tàu thuyền nước ngoài

2.2 Quyền tài phán trong lãnh hải

1 Nội thủy

1.1 Khái niệm và cách xác định nội

thủy

1.2 Các bộ phận nằm trong nội thủy

1.3 Chế độ pháp lý của nội thủy

2 Lãnh hải

2.1 Khái niệm và cách xác định lãnh hải

2.2 Chế độ pháp lí của lãnh hải

Trang 4

I Các vùng biển thuộc chủ

quyền quốc gia theo pl quốc tế

Các vùng biển thuộc chủ quyền

quốc gia là các vùng biển nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển và là một bộ phận cấu thành

lãnh thổ của quốc gia ven biển Như vậy, trong số các vùng biển chỉ có

nội thủy và lãnh hải là lãnh thổ biển của quốc gia ven biển.

Trang 5

I Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia

theo pl quốc tế

1 Nội thủy

Theo Công ước Biển

1982, “Vùng nước

phía bên trong

đường cơ sở của lãnh

hải thuộc nội thủy

của quốc gia”

1.1 Khái niệm và cách xác

định nội thủy

Theo quy định của luật biển quốc

tế và pháp luật của các quốc gia, nội thủy thuộc chủ quyển hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia ven biển, chủ quyền này được thực hiện cả ở phần nước nội thuỷ, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển cũng như vùng trời trên

nội thủy

Trang 7

1.2 Các bộ phận nằm trong nội thủy

Vịnh

được hiểu là một lõm sâu rõ rệt vào đất liền

Trang 8

Vịnh lịch sử

gắn với một danh nghĩa

lịch sử được hình thành

qua thực tiễn hoạt động

của quốc gia và có sự

thừa nhận của các quốc

gia khác

Vùng nước lịch sử

là vùng nước thuộc các biển, vịnh, vũng tàu, eo biển… tuy cửa ra vào rộng hơn

24 hải lý nhưng vẫn được thừa nhận

Trang 9

1.3 Chế độ pháp lý của nội thủy

Chế độ hoạt động của tàu thuyền nước ngoài trong vùng nội

thủy:

Đối với tàu quân sự và tàu nhà

nước sử dụng vào mục đích phi

thương mại.

Đối với tàu dân sựcũng áp dụng như tàu quân sự, tuy

nhiên để đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, thương mại…pháp luật các quốc gia đều quy định và tạo thuận lợi cho tàu dân sự nước ngoài ra vào một số cảng của quốc gia ven biển

Về nguyên tắc, tàu quân sự và tàu

nhà nước sử dụng vào mục đích phi

thương mại muốn vào nội thủy ven

biển phải xin phép trước; tuân thủ

các quy định của quốc gia ven biển

về thời gian, tuyến đường hàng hải,

hoa tiêu, kiểm dịch, y tế, hải quan,

bảo vệ môi trường, quay phim,

chụp ảnh…

Trang 10

Quyền tài phán của quốc

Đối với tàu quân sự và tàu nhà

nước sử dụng vào mục đích phi

thương mại: khi hoạt động ở bất

cứ vùng biển nào thì tàu quân sự

nước ngoài sẽ được hưởng quyền

miễn trừ tuyệt đối và bất khả xâm

phạm.

Trang 11

Đối với tàu dân sự

Quyền tài phán dân

sự

Tòa án của quốc gia ven

biển không có thẩm quyền

giải quyết các tranh chấp

dân sự xảy ra trên tàu Tuy

nhiên trong một số trường

hợp thì quốc gia ven biển có

thể thực hiện quyền bắt giữ

và bán đấu giá tàu để đảm

bảo cho quá trình giải quyết

sự xảy ra trên tàu dân

sự nước ngoài đang hoạt động trong vùng nội

thủy

Quyền tài phán hành chính

Quốc gia ven biển tiến hành điều tra, xem xét các vụ vi phạm hành chính và các quy định khác của quốc gia ven biển liên quan đến việc ra vào, hoạt động trong nội thủy quốc gia ven biển

Trang 12

Theo Công ước Biển

1982, lãnh hải là vùng

biển có chiều rộng nhất

định nằm ở phía ngoài

đường cơ sở thuộc chủ

quyền hoàn toàn và đầy

đủ của quốc gia ven

biển.

I Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia theo pl quốc tế

2 Lãnh hải 2.1 Khái niệm và cách xác định lãnh

Trang 13

2 Lãnh hải 2.1 Khái niệm và cách xác định lãnh hải

Cách xác định lãnh

hải

Cách xác định lãnh

hải

Đối với các quốc gia không

đối diện, không tiếp giáp

với các quốc gia khác trên

biển, quốc gia sẽ căn cứ

vào đặc điểm địa hình của

bờ biển và các quy định của Công ước 1982 để xác

định đường cơ sở và tuyên

bố chiều rộng của lãnh hải

Đối với các quốc gia không

đối diện, không tiếp giáp

với các quốc gia khác trên

biển, quốc gia sẽ căn cứ

vào đặc điểm địa hình của

bờ biển và các quy định

của Công ước 1982 để xác

định đường cơ sở và tuyên

bố chiều rộng của lãnh hải

Khi hai quốc gia có bờ biển liền kề hoặc đối diện nhau không quốc gia nào được quyền mở rộng lãnh hải ra quá đường trung tuyền mà mọi điểm nằm trên đó cách đều các điểm gần nhất của đường

cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có thỏa

thuận ngược lại

Khi hai quốc gia có bờ biển liền kề hoặc đối diện nhau không quốc gia nào được quyền mở rộng lãnh hải ra quá đường trung tuyền mà mọi điểm nằm trên đó cách đều các điểm gần nhất của đường

cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có thỏa

thuận ngược lại

Trang 14

từ lâu trong lĩnh vực hàng hải quốc tế và ngày nay trở thành quy tắc điều ước được quy định trong Công ước viên

Trang 15

Quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài phán hình sự của mình trên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải để tiến hành việc bắt giữ,

dự thẩm sau một vụ vi phạm hình sự xảy ra trên con tàu khi nó đi qua lãnh hải

Quyền tài phán hình sự

Quyền tài phán của quốc gia ven biển trong

Quyền tài phán dân sự

Quốc gia ven biển có quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài đang đậu trong lãnh hải hay đi qua lãnh hải

Trang 16

II Các vùng biển thuộc thủ quyền quốc gia theo pl Việt Nam

1 Nội thủy thuộc chủ quyền của

Việt Nam

Theo Điều 9 Luật Biển Việt Nam năm 2012:

Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ

biển, ở

phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh

thổ

của Việt Nam.

Theo đó, nội thủy của Việt Nam bao gồm:

cơ sở; trong đó, vùng nước lịch sử cũng

thuộc chế độ nội thủy.

Trang 17

1.1 Hoạt động của tàu thuyền nước ngoài

Tàu thuyền nước

phép

Khi ở trong nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải tuân thủ luật và các quy định của quốc gia ven biển

Quốc gia ven biển thông qua các cơ quan

có thẩm quyền có thể quy định các điều kiện cho tàu thuyền muốn nhập cảng, được quyền ngăn chặn các tàu không đủ điều kiện vào nhập cảng, hoặc ngăn chặn tàu rời cảng khi xảy ra vi phạm

Trang 18

Nghĩa vụ xin phép sẽ không đặt ra trong các trường

hợp sau:

Tàu thuyền nước

ngoài gặp các sự cố,

tai nạn đe dọa an

toàn của con tàu hoặc

hành khách, hàng hóa

trên tàu

Tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua không gây hại tại một số vùng nước thuộc nội thủy nếu những vùng này chỉ trở thành

bộ phận của nội thủy do quốc gia ven bờ khi sử dụng phương pháp đường cơ sở thẳng để xác định chiều rộng của lãnh hải đã gộp

vào nội thủy

Trang 19

1.2 Quyền tài phán

trong nội thủy

Đối với tàu quân sự và tàu

thuyền công vụ của nước ngoài

(bao gồm cả tàu Nhà nước sử

dụng vào mục đích phi thương

mại): Khi hoạt động ở bất cứ

vùng biển nào kể cả các vùng

biển thuộc chủ quyền, quyền

chủ quyền của quốc gia khác

hay vùng biển quốc tế, tàu

quân sự nước ngoài sẽ được

hưởng quyền miễn trừ tuyệt

đối, và bất khả xâm phạm.

Trang 20

Trong trường hợp tàu quân sự nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia ven biển thì quốc gia ven

biển có quyền:

Yêu cầu quốc gia

có tàu phải bồi

thường thiệt hại

do hành vi vi

phạm của tàu đó

gây ra trong nội

thủy của quốc

gia ven biển.

Yêu cầu tàu đó ra khỏi vùng nội thủy trong một thời gian nhất định (có thể thông báo cho tàu

đó biết quyết định của quốc gia chủ nhà bằng miệng hoặc bằng văn

bản).

Yêu cầu quốc gia

mà tàu đó mang quốc tịch phải áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với thủy thủ đoàn

vi phạm.

Trang 21

Quyền tài phán dân

sự

Về nguyên tắc, đối với

tàu dân sự, luật điều

chỉnh là luật của quốc gia

mà tàu mang cờ Chính vì

vậy, các Tòa án của quốc

gia ven biển không có

thẩm quyền giải quyết

các tranh chấp dân sự mà

vụ việc sẽ thuộc thẩm

quyền giải quyết của

quốc gia tàu mang quốc

cá nhân có hành vi phạm tội trên tàu Tuy nhiên, thông thường các quốc gia ven biển không quan tâm đến các vi phạm pháp luật chung nếu an ninh, trật tự trong cảng không bị tổn

hại.

Trang 22

Tuy nhiên, đối với hành vi vi phạm hình sự và dân sự xảy

ra trên nội bộ tàu thuyền nước ngoài, luật áp dụng là luật của quốc gia mà tàu thuyền mang quốc tịch Quốc gia ven biển chỉ can thiệp trong các trường hợp như:

Nếu hành vi phạm tội

do một người ngoài thủy thủ đoàn thực hiện

Nếu thuyền trưởng yêu cầu chính quyền nước sở tại can thiệp

Nếu hậu quả của nó ảnh hưởng

đến an ninh, trật tự của cảng

Trang 23

II Các vùng biển thuộc thủ

quyền quốc gia theo pl Việt Nam

2 Lãnh hải thuộc chủ quyền

của Việt Nam

Theo Điều 11 Luật biển Việt Nam năm 2012:

“Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải

lý tính từ đường cơ sở ra phía biển Ranh

giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia

trên biển của Việt Nam".

Nhà nước Việt Nam thực hiện chủ quyền

đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng

trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của

lãnh hải phù hợp với UNCLOS 1982.

Trang 24

2.1 Hoạt động của tàu thuyền nước ngoài

Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam

Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam

Đối với tàu quân sự, khi

thực hiện quyền đi qua

không gây hại, thông báo

trước cho cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam

Đối với tàu quân sự, khi

thực hiện quyền đi qua

không gây hại, thông báo

trước cho cơ quan có thẩm

quyền của Việt Nam

Đối với tàu thuyền chạy bằng năng lượng hạt nhân, chuyên chở chất phóng xạ, chất độc hại , ngoài việc phải tuân thủ các nghĩa vụ cung cấp tài liệu

kĩ thuật liên quan, thực hiện các biện pháp phòng ngừa

kể cả cấm không được đi qua; buộc phải đi theo tuyến hàng hải quy định hoặc buộc phải rời khỏi lãnh hải Việt Nam trong một số trường hợp nhất

định.

Đối với tàu thuyền chạy bằng năng lượng hạt nhân, chuyên chở chất phóng xạ, chất độc hại , ngoài việc phải tuân thủ các nghĩa vụ cung cấp tài liệu

kĩ thuật liên quan, thực hiện các biện pháp phòng ngừa

kể cả cấm không được đi qua; buộc phải đi theo tuyến hàng hải quy định hoặc buộc phải rời khỏi lãnh hải Việt Nam trong một số trường hợp nhất

định.

Trang 25

Theo thống kê của Cục Hàng Hải Việt Nam thì có nhiều tàu thuyền nước ngoài hoạt động đặc thù trên vùng

biển Việt Nam Một trong số đó có thể kể đến là:

Các tàu : Hakuryu5, Crest Argus 5, Hehai Zhua 29, Hehai 679, Hehai

689 mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động đặc thù tại Việt Nam (24/07/2019)

Giàn khoan PVDRILLING VI hoạt động đặc thù trên vùng biển Việt Nam (24/07/2019)

Các tàu/sà lan McDermott Derrickbarge No.30, Ena Jade, EOS 281, Winposh Rampart, Ena Shogun mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động đặc thù tại Việt Nam (24/07/2019)

1

2 3

Trang 26

2.2 Quyền tài phán trong lãnh hải

Về hình sự, cơ quan chức năng cùa Việt Nam thực hiện quyền tài phán hình sự (bắt người, điều tra ) trong các

trường hợp sau

Thứ nhất, đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước

ngoài ngay sau khi rời khỏi nội thủy và đang đi trong

lãnh hải

Thứ hai, đối với tội phạm xảy ra trên tàu thuyền nước ngoài đang đi trong lãnh hải

Thứ ba, cần để ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm

môi trường biển hoặc để thực hiện quyền tài

phán quốc gia về việc lắp đặt và sử dụng đảo

nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển;

nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ, giữ gìn môi

trường biển

Trang 28

CREDITS: This presentation template

was created by Slidesgo, including

icons by Flaticon, infographics and

Ngày đăng: 26/02/2023, 15:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w