1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bảo đảm quyền con người của phạm nhân nữ trong pháp luật thi hành án hình sự việt nam

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Đảm Quyền Con Người Của Phạm Nhân Nữ Trong Pháp Luật Thi Hành Án Hình Sự Việt Nam
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Lan
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Bài tập giữa kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 311,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÀI TẬP GIỮA KÌ HỌC PHẦN LUẬT THI HÀNH HÌNH SỰ BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA PHẠM NHÂN NỮ TRONG PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên TS Nguyễn Thị Lan Nhóm[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÀI TẬP GIỮA KÌ HỌC PHẦN: LUẬT THI HÀNH HÌNH SỰ

BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA PHẠM NHÂN NỮ TRONG PHÁP

LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VIỆT NAM

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Lan

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƯỜI CỦA

PHẠM NHÂN NỮ 5

1.Khái niệm quyền con người 5

2 Khái niệm và đặc điểm của phạm nhân nữ 5

3 Khái niệm và bảo đảm quyền con người của phạm nhân nữ 6

4.Cơ sở pháp lý bảo đảm quyền của phạm nhân nữ của Việt Nam 6

5.Quyền con người của phạm nhân nữ trong pháp luật quốc tế 7

CHƯƠNG 2: BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA PHẠM NHÂN NỮ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 9

1.Quyền được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tôn trọng danh dự nhân phẩm 9

2.Quyền được bảo đảm về nơi chấp hành án phù hợp, được bảo đảm các tiêu chuẩn sống phù hợp của nữ phạm nhân; được chăm sóc sức khỏe và đảm bảo vệ sinh cá nhân 10

3 Quyền được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ 12 4.Quyền được lao động, học tập, học nghề; 12

5.Quyền của phạm nhân nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi 13

CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC THI QUYỀN CỦA PHẠM NHÂN NỮ TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA 16

1.Quy định của một số quốc gia về bảo vệ quyền của người yếu thế là phạm nhân nữ 16

1.1 Nhật Bản 17

1.2 Trung Quốc 17

2.Thực tiễn vấn đề bảo đảm quyền phạm nhân nữ tại một số quốc gia 19

Trang 4

CHƯƠNG 4: NHỮNG HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP

LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA NỮ PHẠM NHÂN 22

1.Những hạn chế của pháp luật thi hành án hình sự 22

2.Kiến nghị hoàn thiện pháp luật thi hành án hình sự 23

Tài liệu tham khảo : 26

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƯỜI CỦA PHẠM NHÂN NỮ

1 Khái niệm quyền con người

Quyền con người là những nhu cầu lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của conngười được được công nhân, tôn trọng và bảo vệ trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống

xã hội và được cụ thể hóa trong văn bản pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lýquốc tế

2 Khái niệm và đặc điểm của phạm nhân nữ

Phạm nhân là người bị kết án phạt tù, bị cách ly khỏi xã hội trong một thời gian nhất

định theo bản án

Phạm nhân nữ là đối tượng mang đầy đủ các đặc điểm của phạm nhân nói chung tức

là người phạm tội đang chấp hành án phạt tù có thời giạn hoặc tù chung thân nhưng đượcdựa vào tiêu chí giới tính để phân biệt họ với nhóm phạm nhân nam

Thứ nhất, là người có giới tính nữ được thể hiện trong những tài liệu về nhân thân có

giá trị pháp lý như giấy khai sinh, số hộ khẩu, căn cước công dân Điều này làm cho phạmnhân nữ phải đối mặt với nhiều nguy cơ mất an toàn trong môi trường giam giữ so vớiphạm nhân nam như bị tấn công, bạo lực và lạm dụng tình dục Như vậy việc bảo đảmnhững quyền con người như bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhânphẩm được ưu tiên hơn so với những đối tượng là phạm nhân nam

Thứ hai, về đặc điểm tâm lý – xã hội, phạm nhân nữ thường gặp nhiều khủng hoảng

tâm lý hơn so với phạm nhân nam do bị cách ly khỏi gia đình, cộng đồng, mức độ có thểnghiêm trọng hơn nhiều so với phạm nhân nam Trong cùng một hoàn cảnh thì phạmnhân nữ thường tỏ ra yếu đuối hơn, do dự và chậm chạp hơn, đặc biệt là đối với phụ nữ cócon thì họ rất mong mỏi tin tức gia đình, lo lắng và quan tâm tới con cái Đây đều lànhững mong muốn rất tự nhiên và nhân văn của người làm mẹ, làm vợ, làm con Chính vìvậy, cơ sở thi hành án cần lưu tâm và tạo điều kiện tốt cho nữ phạm nhân có thể giảiquyết mong muốn đó

Thứ ba, về đặc thù sinh học của phạm nhân nữ, họ có những vấn đề sức khỏe về sinh

sản, sinh lý, bệnh lý chỉ có ở phụ nữ Phạm nhân nữ có những ngày chu kỳ phụ nữ nên

Trang 6

tâm lý, cảm xúc, sức khỏe của họ cũng thay đổi theo những chu kỳ đó Vì vậy, họ có sứckhỏe yếu hơn phạm nhân nam đưa đến việc các trại giam phải đảm bảo được chế độ laođộng nhẹ nhàng, chế độ sinh hoạt phù hợp, đảm bảo sức khỏe, vệ sinh của phạm nhân nữ.

3 Khái niệm và bảo đảm quyền con người của phạm nhân nữ

Quyền con người của phạm nhân nữ là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có củaphạm nhân mang giới tính nữ, gồm các nhóm quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xãhội dựa trên những đặc điểm tâm sinh lý riêng biệt của họ mà không bị tước bỏ bởi bản

án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án và được cơ quan, người có thẩm quyềntrong quá trình thi hành án tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ khi có bất cứ xâm phạm nào.Bảo đảm quyền con người của phạm nhân nữ là làm cho những nhu cầu và lợi ích tựnhiêm vốn có của một phạm nhân nói chung và những nhu cầu, lợi ích tự nhiên dựa trênđặc thù giới tính nói riêng của họ mà không bị tước bỏ bởi bản án hình sự có hiệu lựcpháp luật hay bởi các quy định của pháp luật khác liên quan phải chắc chắn được thực thimột cách đầy đủ, chính xác trên thực tế và được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, hỗ trợ các

cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án hình sự

4 Cơ sở pháp lý bảo đảm quyền của phạm nhân nữ của Việt Nam

- Hiến pháp năm 2013: Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận một cách trang trọng, rõ

ràng, khẳng định của Nhà nước Việt Nam trong việc bảo vệ và thúc đẩy các quyền conngười, quyền công dân Điều này đã góp phần bảo vệ công lý và đảm bảo quyền conngười, phần nào đã đáp ứng được những yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệuquả hoạt động của các cơ quan tư pháp, góp phần ngăn ngừa và hạn chế vi phạm cácquyền con người, quyền công dân nói chung và quyền của phạm nhân nữ nói riêng

- Bộ luật Hình sự 2015 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: BLHS đặt ra cơ chế bảo vệ

quyền của phạm nhân nữ thông qua việc quy định các tội phạm và trình tự thủ tục để truycứu TNHS đối với các cá xâm phạm những quyền của phạm nhân được pháp luật bảo vệnhư Tội làm chết người khi thi hành công vụ, Cố ý gây thương tích, Cưỡng dâm,… đốivới phạm nhân

- Luật Thi hành án hình sự 2019 và các văn bản hướng dẫn: Luật này quy định

nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩmquyền trong thi hành bản án,… Các quy định trong Luật thi hành án hình sự vừa thể hiện

Trang 7

mục đích cải tạo, răn đe đối với các chủ thể vi phạm, đồng thời cũng quy định những tiêuchuẩn tối thiểu cho phạm nhân, người chấp hành án để đảm bảo các quyền lợi hợp phápcủa họ, trong đó có những quy định trực tiếp bảo vệ và đảm bảo quyền lợi của phạm nhân

nữ

- Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn: Quy định về việc công nhận, tôn

trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự Đặc biệt, BLDS đưa ra cơ chế khởi kiện yêu cầubồi thường tổn thất thể chất, tinh thần khi bị xâm hại Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiếnpháp và pháp luật Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trườnghợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xãhội, sức khỏe của cộng đồng

5 Quyền con người của phạm nhân nữ trong pháp luật quốc tế

5.1 Quá trình hình thành và phát triển của các điều ước quốc tế bảo vệ quyền của phạm nhân nữ:

Với việc chiếm hơn một nửa trong xã hội nhưng phụ nữ lại là đối tượng dễ bị tổnthương và chịu nhiều thiệt thòi nhất là về sức khoẻ, giáo dục, đào tạo, cơ hội việc làm vànhững nhu cầu khác Quyền được sống tự do, an ninh cá nhân, kể cả quyền sống khoẻmạnh của người phụ nữ cũng đã bị vi phạm dưới nhiều hình thức khác nhau Vì vậy màvấn đề đấu tranh cho quyền của phụ nữ đã có từ rất lâu (khoảng thế kỷ XVIII) nhưngquyền của phụ nữ chỉ được chính thức đề cập trong Luật quốc tế từ khi Liên Hợp Quốc rađời Tại Hiến chương Liên Hợp Quốc năm 1945 đã khẳng định ngay trong lời nói đầu về

“…bình đẳng về quyền giữa phụ nữ và đàn ông…”

Kể từ đây, quyền của người phụ nữ đã được ghi nhận trong rất nhiều những tuyênngôn, công ước quốc tế Trong đó có thể kể đến “Tuyên ngôn quốc tế về quyền conngười” năm 1948 đã xác lập đã được xác lập trên nguyên tắc nền tảng là tất cả mọi ngườiđều được hưởng các quyền và tự do một cách bình đẳng, không có bất cứ sự phân biệt nào

về chủng tộc, dân tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ, quan điểm chính trị và các yếu tốkhác

Tiếp đó, nhiều điều ước quốc tế riêng đã được Liên Hợp Quốc thông qua nhằm bảo

vệ các quyền của phụ nữ và trẻ em gái như: Công ước về các quyền chính trị của phụ nữ

Trang 8

năm 1952; Công ước về quốc tịch của phụ nữ khi kết hôn năm 1957; Công ước về đăng

ký kết hôn, tuổi tối thiểu khi kết hôn và việc kết hôn tự nguyện năm 1962… Bên cạnh đó,nguyên tắc bình đẳng nam nữ cũng được khẳng định trong cả hai điều ước quốc tế quantrọng nhất về quyền con người năm 1966 là Công ước về các quyền chính trị, dân sự(ICCPR) và Công ước về các quyền kinh tế, văn hoá, xã hội (ICESCR)…

Các văn bản nêu trên đã bước đầu xác lập vị thế bình đẳng của phụ nữ với nam giớitrên vị trí chủ thể của các quyền con người, tuy nhiên lại chưa đưa ra giải pháp để đảmbảo cho phụ nữ được hưởng đầy đủ các quyền đó trên thực tế Do đó, năm 1967, LiênHợp Quốc thông qua Tuyên bố về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ

nữ Văn bản này là tiền đề cho sự ra đời của Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệtđối xử chống lại phụ nữ (CEDAW) vào ngày 18/12/1979

Bên cạnh các công ước bảo vệ quyền của phụ nữ nói chung, quyền con người củaphạm nhân còn được đảm bảo thông qua một số công ước quốc tế cụ thể như:

- Nghị quyết ECOSOC 13/ 2002 của Liên hợp quốc “Hướng dẫn phòng chống tội

phạm” trình bày các cách tiếp cận khác nhau để ngăn ngừa tội phạm và khuyến nghị rằngcác chiến lược phòng chống tội phạm phải quan tâm đúng mức đến các nhu cầu khácnhau của nam giới và phụ nữ

- Nghị quyết 65/228 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, “Các chiến lược mô hình cập

nhật và Các biện pháp thực tế về xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ trong lĩnh vực Phòngchống tội phạm và Tư pháp hình sự” cung cấp hướng dẫn về phòng chống tội phạm trongbối cảnh của bạo lực đối với phụ nữ và về các phản ứng của tư pháp hình sự đối với bạolực đó

- Nghị quyết 65/229 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, “Quy tắc của Liên hợp quốc

về Đối xử với nữ tù nhân và các biện pháp không giam giữ đối với nữ phạm nhân”(Quytắc Bangkok) áp dụng cho các tù nhân nữ đang bị kết án; phụ nữ bị nghi ngờ người phạmtội đang chờ xét xử khi bị tạm giam; nữ phạm nhân bị phạt cải tạo không giam giữ cácbiện pháp và biện pháp khắc phục; và những phụ nữ đang bị giam giữ bảo vệ nhữngngười tiếp xúc với pháp luật ở tất cả các giai đoạn của quá trình tư pháp hình sự

- Nghị quyết 70/175 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, “Tiêu chuẩn của Liên hợp

quốc Quy tắc tối thiểu đối xử với tù nhân” (Quy tắc Nelson Mandela) cung cấp các hướng

Trang 9

dẫn toàn diện nhất về đối xử với tù nhân và ban đầu là được thông qua vào năm 1955 vàđược Đại hội đồng cập nhật vào năm 2015.

CHƯƠNG 2: BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI CỦA PHẠM NHÂN NỮ TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Tù nhân nữ được đảm bảo các tiêu chuẩn tối thiểu của tù nhân, được đảm bảo nhữngquyền con người cơ bản theo quy định tại Khoản 1 điều 27 Luật thi hành án hình sự 2019

Dưới đây là một số quyền đáng chú ý:

1 Quyền được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tôn trọng danh dự nhân phẩm

Mọi công dân đều được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, tính mạng, sức khỏetrong đó có cả nữ phạm nhân

Công ước của Liên hợp quốc về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 đặt ra các quyđịnh về trách nhiệm của quốc gia trong việc đảm bảo quyền của những người bị mất tự do

do giam giữ tại khoản 1, điều 10 “Những người mất tự do vẫn phải được đối xử nhân đạo

và tôn trọng nhân phẩm.”

Vấn đề này được pháp luật ghi nhận tại Hiến pháp 2013: Cá nhân có quyền sống,quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sứckhỏe, không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật, cấm các hành vi tra tấn và các hình thứcđối xử tàn bạo vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp

Tinh thần các quy định trên của Hiến Pháp đối với quyền của phạm nhân nữ được cụthể hoá trong các quy định của Luật thi hành án Hình sự 2019 Luật thi hành án hình sựxác định, việc áp dụng hình phạt tù, cách ly người phạm tội khỏi xã hội nhằm mục đíchcải tạo, giáo dục phạm nhân trở thành người có ích cho xã hội và tạo mọi điều kiện tái hoànhập cộng đồng, không nhằm mục đích trừng phạt, đánh đập, xúc phạm hay khinh bỉ họ

Cơ chế pháp luật cũng đặt ra các chế tài để xử lí bất cứ hành vi đối xử tàn ác, tra tấnhay xúc phạm, chà đạp đến thân thể, danh dự, nhân phẩm của nữ phạm nhân Hành vi tratấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo và vô nhân đạo hoặc hạ nhục người

Trang 10

chấp hành án được xác định là những hành vi bị cấm trong thi hành án hình sự trong thihành án hình sự được quy định tại khoản 9 điều 10 Luật Thi hành án Hình sự 2019.

Mỗi phạm nhân sẽ được khám sức khỏe trong thời gian thi hành án để đảm bảo rằng

đủ khả năng tiếp tục chấp hành án Nếu phát hiện có bệnh cần chữa trị sẽ được chuyểnđến cơ sở chữa bệnh gần nhất

Bên cạnh những đảm bảo nhưng những phạm nhân khác, trong thời gian bị giam tạibuồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp thân nhân và có thể bị cùm chân, không ápdụng cùm chân đối với phạm nhân nữ (khoản 2 điều 43 Luật THAHS) Như vậy, cơ chếpháp luật đã có sự ưu tiên để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của phụ nữ

2 Quyền được bảo đảm về ăn, mặc, ở; được chăm sóc sức khỏe và đảm bảo

vệ sinh cá nhân.

Điều kiện giam giữ và chế độ ở của phạm nhân nữ

Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theoquy định Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 mét vuông (m2) Đối với phạmnhân có con nhỏ ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 mét vuông (m2) Mỗi chỗnằm đều được xây dựng có bệ gạch men, ván sàn hoặc giường như quy định chung đốivới phạm nhân khác

Phạm nhân nữ sẽ được bố trí khu giam giữ riêng tách biệt với phạm nhân nam Đốivới những trại giam tiếp nhận cả phạm nhân nam và phạm nhân nữ thì khu vực giam giữcủa phạm nhân nữ phải được bố trí tại một khu vực riêng biệt và cách càng xa càng tốtkhu vực giam giữ của phạm nhân nam

Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên trại giam và người không có nhiệm vụ là nam khôngđược vào khu vực giam giữ, không được tiếp xúc với phạm nhân nữ khi chưa được phépcủa Giám thị trại giam Nếu việc tuần tra giám sát của trại giam phạm nhân nữ được thựchiện bởi nam giới thì cứ 2 cán bộ nam có 1 cán bộ nữ đi cùng Việc này hạn chế tối đaviệc phạm nhân nữ bị bạo hành hay xâm phạm tình dục

Đối khu vực giam giữ phạm nhân nữ mang thai thì phải có khu vực đặc biệt để phục

vụ cho việc chăm sóc và điều trị cần thiết trước và sau khi sinh Đối với những trường

Trang 11

hợp phạm nhân nữ có con theo mẹ vào trại giam thì phải có nhà trẻ với nhân viên đủ trình

độ để chăm sóc cho trẻ khi vắng mẹ; việc quản lý giáo dục cải tạo đối với phạm nhân nữphải do cán bộ nữ đảm nhiệm trừ trường hợp bác sỹ, giáo viên thực hiện các nhiệm vụchuyên môn trong khu vực giam giữ của phạm nhân nữ

 Chế độ mặc, tư trang:

Phạm nhân nữ được đảm bảo những tiêu chuẩn chung về tư trang dành cho phạmnhân như: được cấp quần áo theo mẫu thống nhất, khăn mặt, chăn, chiếu, màn, dép, mũhoặc nón, xà phòng, kem và bàn chải đánh răng; ngoài ra được cấp thêm đồ dùng cần thiếtcho vệ sinh của phụ nữ (điều 49 Luật THAHS) và được quy định cụ thể tại điều 8 Nghịđịnh 133/2020

Bên cạnh đó, phạm nhân nữ còn được đáp ứng những tiêu chuẩn riêng phục vụ nhucầu vệ sinh của phụ nữ như: Phạm nhân nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cánhân tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng

 Chế độ ăn:

Phạm nhân nữ được đảm bảo các tiêu chuẩn về chế độ ăn, khẩu phần ăn tại điều 48Luật THAHS: “Chế độ ăn ở đối với phạm nhân, được bảo đảm ăn, uống vệ sinh, an toànthực phẩm.” Định lượng cụ thể được quy định chi tiết tại khoản 1 điều 7 Nghị định133/2020, theo đó:

“1 Phạm nhân được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:a) 17

Trang 12

h) 0,1 kg bột ngọt;

i) 0,5 kg muối;

k) Gia vị khác: tương đương 0,5 kg gạo tẻ;

l) Chất đốt: tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.”

 Chế độ chăm sóc y tế

Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 48Luật Thi hành án hình sự và quy định tại điều 9 Nghị định 133/2020/NĐ-CP hướng dẫnluật thi hành án hình sự Phạm nhân được khám bệnh theo định kỳ, chữa bệnh và điều trịtại cơ sở y tế của trại giam, trại tạm giam hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhànước nơi gần nhất Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả

năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì được chuyển đến cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh tuyến trên để điều trị; trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện phải thông báo cho thân nhân hoặc đại diện của người đó biết để phốihợp chăm sóc, điều trị Toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh đều do Nhà nước cấp

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường cho phạm nhân được cấp tương đương 03 kggạo tẻ/phạm nhân/tháng

Phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, có tiền sử nghiện ma túy và các chấtkích thích; phạm nhân bị nhiễm HIV/AIDS, Lao, các bệnh truyền nhiễm và bệnh mạn tínhkhác sẽ nhận được các điều kiện chăm sóc y tế phù hợp

Đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm giảm khả năngnhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, trong khi chờ Tòa án nhân dân cấptỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù ra quyết địnhtrưng cầu giám định pháp y tâm thần, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phối hợp vớibệnh viện tâm thần tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khoa tâm thần bệnh viện đakhoa cấp tỉnh hoặc bệnh viện cấp quân khu nơi đơn vị đóng quân tổ chức khám và điều trịtheo quy định của pháp luật

Trang 13

Đối với phạm nhân có tiền sử nghiện ma túy và các chất kích thích, căn cứ điềukiện, khả năng trại giam tổ chức khám bệnh, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng;trường hợp phạm nhân xét nghiệm có kết quả dương tính với ma túy và các chất kíchthích thì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức cai nghiện theo quy định.Phạm nhân bị nhiễm HIV/AIDS, Lao, các bệnh truyền nhiễm và bệnh mạn tính khácđược chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật hiện hành.

3 Quyền được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân; phổ biến thời sự, chính sách, pháp luật tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ;

Phạm nhân được phổ biến, học tập: Các quy định về chính sách, pháp luật Việt Nam

và một số nội dung, giá trị đạo đức, kỹ năng sống Phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt

tù được phổ biến, học tập: Các chính sách, quy định của pháp luật về tái hòa nhập cộngđồng, vay vốn sản xuất, kinh doanh, định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm việc làm.Ngoài thời gian lao động, học tập, phạm nhân được tham gia các hoạt động thể dục,thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợpvới điều kiện thực tế quản lý, giam giữ và lứa tuổi của phạm nhân Phạm nhân là ngườidưới 18 tuổi được tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ,đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với lứa tuổi

Nữ phạm nhân được tham gia vào tất cả các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạtvăn hóa văn nghệ theo định kỳ do cơ sở giam giữ tổ chức theo quy định tại điểm c, khoản

1, điều 27 Luật THAHS

Mỗi phân trại trong trại giam, khu giam giữ phạm nhân trong trại giam được trang bị

01 hệ thống loa truyền thanh, 01 hệ thống truyền hình cáp nội bộ; mỗi buồng giam tập thểdưới 30 phạm nhân được trang bị 01 máy vô tuyến truyền hình màu có kích thước 21 inchtrở lên; buồng giam từ trên 30 phạm nhân được trang bị 01 máy vô tuyến truyền hình màu

có kích thước màn hình từ 29 inch trở lên; 30 phạm nhân được phát 01 tờ báo Nhân Dânphục vụ cho việc sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao,…

Ngày đăng: 26/02/2023, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chính phủ (2011), Nghị định quy định về tổ chức quản lý phạm nhân về chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định về tổ chức quản lý phạm nhân về chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
5. Nghị định 133/2020/NĐ-CP Hướng dẫn luật thi hành án hình sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 133/2020/NĐ-CP Hướng dẫn luật thi hành án hình sự
Năm: 2020
6. Nghị Định 117/2012/NĐ – CP Quy định về tổ chức và quản lý phạm nhân về chế độ ăm. Mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 117/2012/NĐ – CP Quy định về tổ chức và quản lý phạm nhân về chế độ ăm. Mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Năm: 2012
7. Công ước của Liên hợp quốc về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước của Liên hợp quốc về các quyền dân sự, chính trị năm 1966
Năm: 1966
9. Công Ty Luật TNHH LawKey, Chế dộ của phạm nhân nữ đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế dộ của phạm nhân nữ đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Tác giả: Công Ty Luật TNHH LawKey
10. Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ 1979 (CEDAW) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ 1979 (CEDAW)
Năm: 1979
11. Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền năm 1948 12. Công ước chống tra tấn của Liên Hợp Quốc (CAT) 13. Các quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu về đối xử với tù nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền năm 1948
Năm: 1948
8. Nguyễn Hương (04/07/2019), Bộ THAHS: bổ sung thêm nhiều quyền cho phạm nhân, truy cập tại: https://luatvietnam.vn/hinh-su/luat-thi-hanh-an-hinh-su-569-21591-article.html Link
1. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước CHXHCNVN 2. Quốc hội (2015), Bộ luật dân sự Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w