1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tế chuyên ngành sản xuất phát triển thuốc công ty united international pharma

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tế chuyên ngành sản xuất phát triển thuốc công ty United International Pharma
Người hướng dẫn PGS TS Trần Văn Thành
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh [https://hcmuy.edu.vn]
Chuyên ngành Chuyên ngành Sản xuất và Phát triển Thuốc
Thể loại Báo cáo thực tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT (7)
    • 1.1. Giới thiệu công ty (7)
    • 1.2. Sơ đồ tổ chức công ty UIP (8)
  • 2. CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY (8)
  • 3. CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ TRONG NHÀ MÁY (10)
    • 3.1. Hệ thống khí nén khô ( Compressed Dry Air System) (10)
    • 3.2. Hệ thống cấp hơi ( Steam Generation System) (10)
    • 3.3. Máy phát điện ( Standby Generation Set) (11)
    • 3.4. Hệ thống HVAC (11)
    • 3.5. Hệ thống nước tinh khiết ( Purified Water System) (15)
  • 4. PHÒNG SẢN XUẤT (16)
    • 4.1. Các khu vực sản xuất (16)
    • 4.2. Luồng di chuyển của con người trong phân xưởng sản xuất (17)
    • 4.3. Luồng di chuyển của nguyên liệu trong phân xưởng sản xuất (18)
    • 4.4. Các phòng trong khu vực sản xuất thuốc rắn (19)
    • 4.5. Sơ lược về hồ sơ vận hành thiết bị trong sản xuất thuốc rắn (20)
    • 4.6. Giải quyết sự cố đối với quy trình sản xuất thuốc viên (21)
    • 4.7. Các hoạt động cụ thể ngăn ngừa nhiễm, nhiễm chéo (22)
  • 5. PHÒNG KẾ HOẠCH VÀ CUNG ỨNG (22)
    • 5.1. Quy trình kiểm soát kế hoạch mua nguyên liệu (22)
    • 5.2. Hệ thống kho trong nhà máy (24)
    • 5.3. Thực hành tốt bảo quản thuốc (24)
    • 5.4. Các điều cần lưu ý cho nhân viên kho (25)
  • 6. PHÒNG HỖ TRỢ KỸ THUẬT (26)
    • 6.1. Tổng quan về bộ phận Technical Services (TS) (26)
    • 6.2. Đánh giá thiết bị (27)
    • 6.3. Thẩm định quy trình sản xuất (28)
    • 6.4. Thẩm định vệ sinh (29)
    • 6.5. Quá trình phát triển sản phẩm mới (30)
  • 7. PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG (30)
    • 7.1. Phòng đảm bảo chất lượng (Quality Asurance– QA) (30)
    • 7.2. Phòng kiểm tra chất lượng (Quality Control – QC) (34)

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban đào tạo khoa Dược – Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh, cũng như bộ môn Công nghiệp dược đã tạo điều kiện chochúng em có được chuyến đi

GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT

Giới thiệu công ty

United International Pharma (UIP), thành viên của tập đoàn United Laboratories (Unilab), cung cấp hơn 350 nhãn hiệu dược phẩm chất lượng cao, chuyên chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng tại khu vực Đông Nam Á Các sản phẩm này được sản xuất tại 12 nhà máy hiện đại đặt ở Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam, phản ánh cam kết của UIP trong việc đảm bảo chất lượng và đa dạng sản phẩm Được thành lập từ năm 1945, Unilab bắt đầu là một nhà thuốc nhỏ ở Manila bị chiến tranh phá hủy và sau 14 năm, đã nhanh chóng trở thành công ty dược phẩm hàng đầu tại Philippines, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng khu vực.

UIP bắt đầu hiện diện tại Việt Nam từ năm 1990 dưới hình thức công ty 100% vốn nước ngoài, với nhà máy đầu tiên khởi công xây dựng từ năm 1997 Nhờ những nỗ lực không ngừng, UIP trở thành một trong những nhà máy tiên phong đạt chứng nhận WHO-GMP, GLP, GSP, ISO và OHSAS, khẳng định cam kết về tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất Hiện nay, nhà máy mới của UIP tại khu công nghiệp VSIP 2 được xây dựng theo tiêu chuẩn GMP – PICS, giúp công ty duy trì vị thế dẫn đầu về chất lượng sản phẩm mang tính toàn cầu.

Sơ đồ tổ chức công ty UIP

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy UIP.

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY

STT Bộ phận Chức năng

Phòng Hỗ trợ kỹ thuật chung chịu trách nhiệm bảo dưỡng và hiệu chuẩn các hệ thống, máy móc và thiết bị dùng trong sản xuất, đảm bảo luôn trong trạng thái vận hành tốt để duy trì chất lượng sản phẩm.

Hai phòng sản xuất chịu trách nhiệm đảm bảo tất cả các quy trình sản xuất và đóng gói được thực hiện đúng theo Quy trình sản xuất gốc và tuân thủ các yêu cầu của Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), nhằm duy trì chất lượng và an toàn của sản phẩm.

 Đảm bảo tất cả nguyên liệu đầu vào, bao bì đóng gói sẵn có cho sản xuất

 Đảm bảo thành phẩm được giao hàng đầy đủ và

Đảm bảo quá trình tiếp nhận, xử lý, bảo quản và vận chuyển nguyên liệu sản xuất cũng như thành phẩm đều tuân thủ quy định của GMP và Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), nhằm duy trì chất lượng và an toàn sản phẩm.

4 Phòng Hỗ trợ kỹ thuật

 Đảm bảo tất cả hoạt động thẩm định được thực hiện theo GMP hiện hành và Giấy phép kinh doanh

 Khắc phục sự cố kĩ thuật sản phẩm

 Tiến hành điều tra và đề ra Hành động khắc phục và phòng ngừa liên quan đến các lô thẩm định

 Đánh giá kỹ thuật sản xuất và thực hiện chuyển giao công nghệ sản phẩm từ các chi nhánh khác của Unilab tại Philipines, Indonesia, v.v.

5 Phòng Đảm bảo chất lượng

 Đảm bảo chỉ những sản phẩm chỉa đạt tiêu chuẩn đã đề ra và đã đăng kí được xuất ra thị trường phân phối

 Đảm bảo tất cả quá trình vận hành tuân theo GMP, Giấy phép kinh doanh và yêu cầu luật định hiện hành

Để đảm bảo dược phẩm được sản xuất liên tục và đạt tiêu chuẩn chất lượng, cần thực hiện theo dõi chặt chẽ quá trình sản xuất trong dây chuyền còn thường xuyên kiểm nghiệm hóa lý, vi sinh để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả Đồng thời, việc tiến hành thanh tra nội bộ và hỗ trợ theo dõi các hoạt động thẩm định giúp duy trì và nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm, đảm bảo đáp ứng các quy định về chất lượng dược phẩm.

 Quản lý tài liệu sử dụng tại nhà máy UIP.

Chịu trách nhiệm chung trong giai đoạn sơ bộ lựa chọn và tuyển dụng nhân viên phù hợp, đảm bảo đội ngũ được đào tạo bài bản theo chính sách nội bộ công ty nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc.

Chịu trách nhiệm chung trong việc đảm bảo các nguyên liệu sản xuất đạt tiêu chuẩn sử dụng , được mua từ nhà

Bảng 2.1 Các phòng ban chức năng của công ty UIP

CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ TRONG NHÀ MÁY

Hệ thống khí nén khô ( Compressed Dry Air System)

- Yêu cầu đối với hệ thống: tiêu chuẩn ISO 8573-1 và PIC/S

- Sơ đồ hệ thống gồm có:

Bốn máy nén khí không dầu (free oil) – máy nén khí trục vít

Bốn máy sấy khí ( gồm 2 tháp luân phiên nhau: Nghỉtái sinh) Bình dự trữ phân phối đến các phòng.

 Nguyên lý sấy: theo công nghệ mới dùng chất hút ẩm: desilicagel (tái sinh bằng cách gia nhiệt).

 Áp suất đưa khí nén đi sử dụng: 7 barg.

 Để đánh giá khí nén như thế nào là khô: bằng cách đo nhiệt độ điểm sương từ đó đo được độ ẩm khí nén.

Trong quy trình kiểm tra, nhà máy phải tuân thủ các cấp độ áp dụng GMP, từ thấp đến cao, cao nhất là class 0 Tuy nhiên, GMP không yêu cầu bắt buộc phải theo một cấp độ cụ thể nào Nếu nhà máy đang áp dụng cấp độ class 2, thì khi kiểm tra, việc đánh giá phải dựa trên cấp độ này để đảm bảo phù hợp và chính xác với quy trình thực tế.

Hệ thống cấp hơi ( Steam Generation System)

Thiết bị trao đổi nhiệt và gia nhiệt đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất thuốc nước, hỗ trợ các hoạt động như sấy tầng sôi, bao phim, gia nhiệt và khử ẩm tương đối để đảm bảo chất lượng sản phẩm Các nhiệm vụ chính bao gồm cung cấp thiết bị đã được kiểm duyệt bởi phòng ĐBCL và giao hàng đúng thời gian quy định, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

 Đăng ký sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu thuốc dựa trên luật định của Bộ Y tế

 Đảm bảo tất cả giấy phép vận hành cần thiết của công ty được cập nhật

 Thông báo đến các phòng ban về luật định mới

- Nhiệt không tiếp xúc trực tiếp vào sản phẩm ( qua trung gian không khí)

- Độ ẩm tuyệt đối =� �ướ�

- Khi gia nhiệt không khí giãn nở => V không khí tăng dẫn đến độ ẩm tương đối giảm

Máy phát điện ( Standby Generation Set)

- Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định có tính nhất quán (Consistency) Trong GMP đây là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất Dược phẩm.

- Có khả năng đáp ứng 100% tải vận hành trong nhà máy khi có sự cố mất điện.

- Khi xảy ra sự cố mất điện, hệ thống phát điện cần khoảng 35-60 s để vận hành trở lại.

Hệ thống HVAC

 HVAC: Heating, Ventilating, and Air Conditioning System ( hệ thống gia nhiệt, thông thoáng và điều hòa không khí)

Trong nhà máy, tỷ lệ trao đổi không khí (air change) thường vượt quá 15 lần mỗi giờ, đảm bảo không khí luôn được làm tươi liên tục Điều này giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ nhiễm bẩn từ môi trường và con người, nâng cao chất lượng không khí trong nhà xưởng.

Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) là giải pháp kiểm soát từ xa không bắt buộc, tuy nhiên đối với các quy trình GMP, việc ứng dụng BMS mang lại hiệu quả cao về độ chính xác của dữ liệu và tính trung thực, giúp giảm thiểu sai số do con người gây ra.

 Filter Integrity Test: kiểm tra tính toàn vẹn màng lọc

 At rest: trạng thái nghỉ

 Dynamic: trạng thái hoạt động

 As built: hoàn công so với thiết kế/điều kiện hoạt động thực tế.

 Terminal Filter: điểm lọc cuối cùng của ống dẫn gió.

 Filter bank: lọc gắn trong AHU.

 Leak test: thử rò rỉ.

 Uncontrolled/control eviroment: môi trường không/có kiểm soát.

 High supply & low return: họng cấp gió trên cao và họng hồi gió dưới thấp.

 Air grill: họng cấp gió.

 AHU: Air Handling Unit – hệ thống xử lí khí, lọc và khử ẩm tương đối.

- Sơ đồ hệ thống AHU:

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống AHU – Khu vực pha chế thuốc nước.

Hình 3.3.Sơ đồ hệ thống AHU – khu vực pha chế thuốc rắn

Hình 3.4.Sơ đồ hệ thống AHU – khu vực đóng gói thuốc rắn.

Khu vực pha chế thuốc nước thường ít hoặc không có khả năng sinh bụi, do đó hệ thống thông gió như họng cấp gió và họng hồi gió thường được lắp đặt ở vị trí trên cao để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Trong khu vực pha chế và đóng gói thuốc rắn, các thiết bị như hành lang, họng cấp và hồi đều được lắp đặt trên cao để giảm thiểu tiếp xúc và đảm bảo vệ sinh Tuy nhiên, tại phòng pha chế và các phòng đóng gói cấp 1, 2, do hoạt động sinh bụi nhiều, họng hồi gió phía dưới được thiết kế để phù hợp với môi trường này Thêm vào đó, hệ thống hút bụi chân không đã được lắp đặt gần họng hồi gió nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát bụi, đảm bảo an toàn vệ sinh và sức khỏe cho người lao động.

Bộ xử lý gió sơ cấp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn gió vào ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết hay mùa vụ Khi hệ thống chỉ có một AHU, việc đánh giá và điều chỉnh theo mùa là cần thiết để duy trì hiệu quả hoạt động và đảm bảo chất lượng không khí trong không gian sử dụng.

Gió thu hồi chỉ nhằm mục đích lấy lại nhiệt để phục vụ các quy trình đòi hỏi nhiệt, giúp giảm hao hụt năng lượng và tiết kiệm chi phí, mà không phải để thu hồi gió Ngoài ra, gió thải ra còn chứa bụi bẩn, nên việc thu hồi gió không phù hợp với mục tiêu này, đặc biệt là để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

- Tiêu chuẩn áp dụng là Class 100000 (USFDA) = class D (PIC/S), Tiểu phân theo tiêu chuẩn phòng sạch 100,000 (ISO 14644-1 Equivalent Class/ ISO 8.

- Các yêu cầu cần biết:

Lọc HEPA H13 là tiêu chuẩn tối thiểu của cấp sạch D, đảm bảo hiệu quả lọc không khí cao Sau khi lắp đặt, cần kiểm tra tính toàn vẹn của màng lọc để phát hiện rò rỉ qua khung lọc và đảm bảo màng lọc hoạt động hiệu quả Việc kiểm tra định kỳ giúp duy trì hiệu suất lọc và đảm bảo môi trường sạch sẽ cho các hệ thống y tế, công nghiệp hoặc nghiên cứu.

Đối với cấp độ sạch D, việc đo đếm tiểu phân chỉ thực hiện khi thiết bị ở trạng thái nghỉ (at rest), không cần thiết phải đo đếm trong trạng thái động khi thiết bị đang hoạt động Việc này giúp đảm bảo độ chính xác và dễ dàng kiểm soát độ sạch, đồng thời tối ưu quy trình kiểm tra tiểu phân trong các môi trường yêu cầu độ sạch cao.

 Các tiêu chuẩn áp dụng phải là tiêu chuẩn được quốc tế công nhận (ví dụ ISO standards)

 Kiểm tra chênh áp lọc HEPA dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất lọc.

Việc kiểm tra và đo vẽ biểu đồ nhiệt độ, độ ẩm cho môi trường kho lưu trữ giúp đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu và theo dõi liên tục Đối với các điều kiện môi trường không kiểm soát, cần đánh giá độ phục hồi và tính toán nhiệt độ trung bình (MKT), trong khi tần suất mapping nên phù hợp với biến đổi khí hậu từng vùng để đảm bảo độ chính xác Hệ thống cảnh báo Alarm phải được tích hợp để phản ứng kịp thời với các sự cố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, với cấp độ báo động phù hợp với mức độ nguy cơ của từng hệ thống.

Hệ thống nước tinh khiết ( Purified Water System)

Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống nước tinh khiết.

- Mô tả hệ thống nước tinh khiết:

Nước thô ban đầu được bơm vào các loại cột lọc khác nhau như cột lọc đa vật liệu, cột lọc than hoạt tính và cột làm mềm, nhằm loại bỏ tạp chất, muối hòa tan và các chất gây cứng nước Sau quá trình lọc, nước được đưa qua hệ thống xử lý tiếp theo để đạt tiêu chuẩn phù hợp sử dụng.

Hệ thống xử lý nước bao gồm hai bộ thẩm thấu ngược (RO) kết hợp với một bộ trao đổi ion điện tử (EDI) hoặc bộ trao đổi ion (MIXED BED) lắp đặt sau hai máy RO nhằm nâng cao khả năng làm sạch nước Hệ thống ống dẫn được thiết kế với các van không góc chết giúp phân phối nước hiệu quả tới từng khu vực trong hệ thống.

 Nước đã xử lý này sẽ được xử lý bằng tia UV, và đi qua màng lọc 0.2 micron trước khi đi vào bồn trữ nước tinh khiết.

 Hệ thống thẩm thấu ngược giữ lại các ion, chất hữu cơ và chất cặn lơ lửng trong nước bằng màng lọc.

Màng thẩu thấu ngược loại gần như hoàn toàn chất hữu cơ, có khả năng loại bỏ các phần tử có trọng lượng phân tử trên 200, bao gồm vi khuẩn, virus và vi khuẩn nhiệt tố Công nghệ này sử dụng bộ trao đổi ion điện tử để trao đổi tất cả các ion ra khỏi nước, giúp đảm bảo nước sạch, an toàn và đạt tiêu chuẩn vệ sinh cao.

Sau quá trình xử lý, tất cả các khoáng chất trong nước đều bị loại bỏ, đảm bảo nguồn nước tinh khiết đạt chuẩn Chất lượng nước được giám sát liên tục bằng đầu dò độ dẫn điện nhằm đo khả năng dẫn điện của nước, biểu thị bằng các đơn vị µS/cm, giúp đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn an toàn và tinh khiết.

Hệ thống nước trong bồn chứa được duy trì tuần hoàn liên tục với lưu lượng luôn trên 1m/s, nhằm ngăn chặn sự hoạt động của vi sinh vật Nước sau quá trình làm sạch được phân phối vào khu vực sản xuất qua các bơm chuyên dụng, đảm bảo nguồn nước luôn sạch, an toàn và đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.

- Các phương pháp vệ sinh hệ thống:

 Heat sanitation: Dùng nhiệt 80 ± 3 ºC

 Chemical sanitation: hóa chất sodium hypochloride, peracetic acid,hydrogen peroxid ( ít sử dụng).

PHÒNG SẢN XUẤT

Các khu vực sản xuất

- Khu vực sản xuất thuốc rắn: thuốc viên, thuốc bột

- Khu vực sản xuất thuốc nước.

Luồng di chuyển của con người trong phân xưởng sản xuất

Hình 4.6 Sơ đồ di chuyển của con người khi vào khu vực sản xuất.

Luồng di chuyển của nguyên liệu trong phân xưởng sản xuất

Hình 4.7 Sơ đồ di chuyển của nguyên liệu từ kho đến khu vực sản xuất.

Các phòng trong khu vực sản xuất thuốc rắn

- Quy trình đi từ nguyên liệu đến thành phẩm

Hình 4.8.Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc viên.

Phòng trung chuyển Hatchroom có thiết kế với hai cửa riêng biệt, không được mở cùng lúc để đảm bảo an toàn và kiểm soát chất lượng nguyên liệu Trong quá trình vận chuyển, nguyên liệu sẽ được đưa vào kho và chuyển vào phòng trung chuyển, sau đó đóng cửa lại để đảm bảo vệ sinh và hạn chế rò rỉ Người vận hành sẽ chỉ mở một cửa duy nhất tại khu vực cân để nhận nguyên liệu, giúp duy trì quy trình kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả trong quá trình lưu trữ và vận chuyển.

Trong phòng nhận nguyên liệu, nhân viên kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo nguyên liệu được dán nhãn xanh đúng quy chuẩn, xác nhận đầy đủ thông tin về tên nguyên liệu, số lô và hạn dùng Nếu phát hiện sai sót hoặc thiếu sót, nguyên liệu sẽ được trả về bộ phận kho để chỉnh sửa hoặc xử lý lại, đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình sản xuất.

Nhân viên phòng cân nhận nguyên liệu chính xác theo hồ sơ lô, cân đủ số lượng yêu cầu, sau đó dán nhãn gồm tên nguyên liệu, số lượng và mã số lô lên nguyên liệu đã cân Nếu chưa tiến hành sản xuất ngay, nguyên liệu sẽ được chuyển sang phòng lưu trữ để bảo quản đúng quy trình và đảm bảo chất lượng.

Hệ thống phòng sát, sấy, sửa hạt tích hợp ống bơm hút tự động giúp quá trình chuyển đổi giữa các bước dễ dàng và hiệu quả Sau khi sát hạt hoàn tất, hệ thống tự động chuyển hạt đến thiết bị sấy để đảm bảo độ ẩm phù hợp Khi quá trình sấy kết thúc, hệ thống tiếp tục tự động chuyển hạt sang thiết bị sửa để cải thiện kích thước và chất lượng hạt tối ưu.

Phòng trộn sơ bộ là nơi nhân viên kiểm tra kỹ nguyên liệu đầu vào và thực hiện trộn sơ bộ bằng tay để đảm bảo chất lượng Sau đó, quá trình trộn hoàn tất được thực hiện bằng máy trộn chữ V, theo các thông số được quy định trong hồ sơ lô hàng, nhằm đảm bảo độ đồng đều và chính xác của sản phẩm cuối cùng.

- Phòng dập viên: Gồm có máy dập viên quay tròn dập 1 lớp và máy dập viên quay tròn dập 3 lớp.

Phòng bao viên là nơi nhân viên pha dịch bao và đưa vào phòng riêng để thực hiện quá trình bao viên Sau đó, nhân viên cài đặt và điều chỉnh thông số máy bao viên dựa trên hồ sơ lô và thực hành bao, đảm bảo hoạt động chính xác Máy bao viên được trang bị 4 súng phun, giúp tối ưu quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả.

Trong quá trình đóng gói bao bì cấp 1 cho viên nén (vỉ bấm/vỉ xé) và thuốc bột, cần kiểm tra độ kín của bao bì và khả năng truyền sáng để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc này giúp phát hiện và điều chỉnh máy móc kịp thời, tránh các lỗi bao bì ảnh hưởng đến độ an toàn và bảo quản của thuốc Tuân thủ quy trình kiểm tra này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cho thuốc đóng gói.

Sau khi hoàn tất đóng gói cấp 1, hệ thống dẫn chuyền sẽ chuyển sản phẩm đã đóng gói sang khu vực đóng gói cấp 2 Nhân viên đóng gói cấp 2 có trách nhiệm đóng gói lần nữa và kiểm tra chất lượng bao bì cấp 1, nhằm phát hiện các lỗi như vỉ thiếu viên, rách hoặc hở Mọi vấn đề phát hiện được cần báo ngay cho nhân viên khu đóng gói cấp 1 để chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. -**Sponsor**Bạn là content creator đang tìm cách tối ưu bài viết hiện có? Đừng lo, với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/HGx5Yfmb?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra những câu văn quan trọng, giữ nguyên ý nghĩa đoạn văn, đồng thời tuân thủ các quy tắc SEO Ví dụ, từ đoạn văn về quy trình đóng gói, bạn có thể tập trung vào: "Hệ thống dẫn sản phẩm từ đóng gói cấp 1 sang cấp 2, nhân viên kiểm tra bao bì cấp 1 (lỗi, rách, hở) và báo cáo để chỉnh máy kịp thời." Điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức mà vẫn có được nội dung chất lượng, tối ưu cho SEO.

Sơ lược về hồ sơ vận hành thiết bị trong sản xuất thuốc rắn

- Trang 1: Người chịu trách nhiệm giai đoạn sản xuất đó( người

- Trang 2: Đánh giá danh mục dọn quang.

- Trang 3: Chứng nhận vệ sinh thiết bị.

- Trang 4: Chỉnh các thông số cho máy.

- Trang 4: Đánh giá sơ bộ.

- Đối với máy dập viên: đánh giá khối lượng viên, độ dày, độ cứng,… Nếu đạt các chỉ tiêu sẽ tiến hành dập viên đồng loạt.

- Trang 6: Sau mỗi thời gian qui định lấy mẫu đánh giá các chỉ tiêu.

- Trang 7: Ghi nhận kết quả và sự cố bất thường.

Giải quyết sự cố đối với quy trình sản xuất thuốc viên

- Đối với sự cố kỹ thuật như thiết bị bị hư, không hoạt động.

Nhân viên chịu trách nhiệm vận hành máy sẽ có 1 giờ để xử lý sự cố phát sinh Nếu sự cố được giải quyết thành công, nhân viên sẽ ghi chú lại trong hồ sơ lô của giai đoạn sản xuất đó để đảm bảo theo dõi và truy xuất thông tin chính xác.

 Nếu nhân viên đứng máy sau 1 tiếng không giải quyết được sẽ báo cho trưởng chuyền, trưởng chuyền sẽ có 3 tiếng hỗ trợ giải quyết sự cố.

 Sau 3 tiếng không giải quyết được sẽ báo cho kiểm soát viên, kiểm soát viên sẽ có 6 tiếng giải quyết sự cố.

 Sau 6 tiếng không giải quyết được sẽ báo cho trưởng bộ phận sản xuất và các bộ phận liên quan như TS,QA.

 Trong vòng 24 tiếng nếu không giải quyết được sự cố thì phải báo cho giám đốc biết rõ tình hình.

- Đối với sự cố chất lượng như độ dày viên không đạt, viên không đạt độ cứng.

 Thì phải báo ngay cho bộ phận QA để giải quyết.

 Nếu trong vòng 24 tiếng không giải quyết được sự cố phải báo cho giám đốc biết rõ tình hình.

Các hoạt động cụ thể ngăn ngừa nhiễm, nhiễm chéo

- Hatch room có 2 cửa không mở cùng lúc, có hệ thống hút bụi và chênh lệch áp suất tránh nhiễm từ khu vực kho vào khu vực sản xuất.

- Phòng cân được chia thành nhiều khu vực nhỏ: đối với từng nguyên liệu, thuộc sản phẩm khác nhau được cân khu vực khác nhau.

- Khu vực cân có hệ thống thổi gió từ trên xuống và hút bụi.

- Giữa hành lang và phòng sản xuất , giữa các phòng đều có chênh lệch áp suất.

Phòng dập viên là nơi sử dụng các bộ chày cối chuyên biệt phù hợp với từng loại sản phẩm Sau quá trình dập viên, chày cối được vệ sinh theo SOP rõ ràng và bảo quản cẩn thận bằng dầu gốc thực vật trong phòng lưu trữ để đảm bảo vệ sinh và duy trì chất lượng sản phẩm.

- Air change: >15 lần / 1 giờ ( đảm bảo không khí được làm tươi liên tục giảm thiểu nguy cơ nhiễm từ môi trường, từ con người)

- Nhân viên khu vực sản xuất thuốc này không được vào khu vực sản xuất thuốc khác khi đang trong dây chuyền sản xuất

PHÒNG KẾ HOẠCH VÀ CUNG ỨNG

Quy trình kiểm soát kế hoạch mua nguyên liệu

Hình 5.9 Tam giác kiểm soát trong nhà máy.

Hình 5.10 Sơ đồ quy trình từ mua nguyên liệu đến xuất thành phẩm.

- Hoạt động đánh giá nhà cung ứng:

 Gửi hồ sơ của nguyên liệu chứa đầy đủ tính chất, tiêu chuẩn, hạn dùng của nguyên liệu.

 Bộ phận QA đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất nguyên liệu (đội ngũ ở Philipin).

 Trong nước: bằng đường bộ

 Ngoài nước: bằng đường tàu sử dụng container thường hay nhiệt lạnh; bằng máy bay (chi phí cao hơn – trong trường hợp cần gấp).

- Thời gian đặt mua nguyên liệu đến lúc giao hàng khoảng 3 tháng,đối với nguyên liệu đặc trưng có thể cần 6 tháng.

Hệ thống kho trong nhà máy

- Kho nguyên liệu, bao bì: lưu trữ, bảo quản nguyên liệu và bao bì, cấp phát cho xưởng sản xuất theo yêu cầu

- Kho thành phẩm: lưu trữ, bảo quản thành phẩm, soạn hàng theo yêu cầu của khách hàng

Thực hành tốt bảo quản thuốc

- Kỹ năng chuyên môn phù hợp với công việc

- Có bản mô tả công việc cho từng nhân viên

- Thủ kho: tối thiểu là Dược sĩ trung học

5.3.2 Điều kiện bảo quản trong kho

 Trong kho: 15-25 ºC, có thể lên đến 30 ºC.

 Kho lạnh: 2-8 ºC (đối với nguyên liệu đặc biệt:

 Kho đông lạnh: ≤ -10 ºC (UIP chưa có kho này).

- Điều kiện bảo quản khô: độ ẩm: ≤ 70%.

- Lưu ý: điều kiện lữu trữ từng loại nguyên liệu phải theo quy định Dược điển hay theo nhãn nhà sản xuất.

- Khu vực tiếp nhận (nguyên liệu, bao bì, vật dụng cho quá trình sản xuất ).

- Khu vực biệt trữ nguyên vật liệu, bao bì, nguyên vật liệu.

- Khu vực lấy mẫu: cung cấp khí sạch đảm bảo yêu cầu GMP.

- Khu vực bảo quản nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm đạt yêu cầu ( đã được lấy mẫu kiểm tra và chứng nhận đạt)

- Khu vực bảo quản đặc biệt ( điều kiện lạnh):

 Khu vực chứa chất dễ cháy nổ: ở một khu vực độc lập, xa

 Khu vực chứa nguyên liệu, thuốc gây nghiện, hướng thần.

 Khu vực chứa thuốc, hóa chất có cồn, mùi.

 Khu vực đòi hỏi nhiệt độ, độ ẩm đặc biệt.

 Khu vực chứa nguyên liệu, thuốc không đạt tiêu chuẩn chờ xử lý

 Khu vực chứa hàng trả về

 Khu vực tồn trữ, biệt trữ, dán nhãn.

- Phải có SOP quy định quy trình, tần suất và phương pháp vệ sinh.

- Nhân viên phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ.

- Nhân viên phải được trang bị quần áo, trang bị bảo hộ đặc biệt. 5.3.5 Quy trình bảo quản và cấp phát

- Nguyên tắc nhập trước –xuất trước (First in –First out, FIFO)

- Nguyên tắc hết hạn trước –xuất trước (First expired –First out, FEFO) Ưu tiên hơn FIFO.

- Chỉ được cấp phát nguyên vật liệu, hay thành phẩm đạt yêu cầu (dán nhãn xanh).

- Cấp phát đúng nguyên vật liệu, thành phẩm yêu cầu trên phiếu.

- Hệ thống sổ sách rõ ràng

- Chỉ được cấp phát nguyên vật liệu, thành phẩm còn hạn sử dụng.

Các điều cần lưu ý cho nhân viên kho

- Kiểm tra chính xác tên hàng, nhà sản xuất, đơn đặt hàng, số lô, hạn sử dụng, số lượng, tình trạng hàng hóa, phiếu kiểm nghiệm.

- Ghi vào sổ ngay khi nhận hàng

- Phải để riêng từng loại nguyên vật liệu, bao bì, từng lô hàng trên pallet riêng.

- Chỉ chuyển vào kho xuất nguyên vật liệu, bao bì, thành phẩm đã dán nhãn xanh.

- Ghi chính xác vị trí từng lô hàng.

- Cập nhật dữ liệu ngay sau khi cấp phát.

- Đối chiếu sổ sách định kỳ (mỗi cuối tháng).

- Đối với phiếu theo dõi vệ sinh, nhiệt độ, độ ẩm phải điền đầy đủ, đúng thực tế mỗi ngày.

- Đếm chính xác tồn kho ngay sau mỗi lần cấp phát.

- Định kỳ đếm tồn kho theo quy định.

- Tìm nguyên nhân ngay khi có sai lệch: mất, lẫn lộn, thất thoát.

PHÒNG HỖ TRỢ KỸ THUẬT

Tổng quan về bộ phận Technical Services (TS)

Chức năng chính của TS:

- Thẩm định quy trình sản xuất

 Đánh giá thiết bị: thiết kế, vận hành, hiệu năng

 Nghiên cứu thời gian lưu trữ

 Thẩm định hệ thống màn hình tự động

- Hồ sơ thẩm định, hồ sơ xin phép đăng ký lưu hành.

Quan hệ TS với các bộ phận khác:

- Với phòng QA: xây dựng hoàn thiện biểu mẫu SOP, thẩm định quy trình sản xuất.

- Với phòng QC: xây dựng và thẩm định tiêu chuẩn sản phẩm, theo dõi độ ổn định của thuốc.

Nhà máy sản xuất tập trung vào việc triển khai sản xuất các sản phẩm mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao chất lượng Đồng thời, quá trình cải tiến sản phẩm giúp tối ưu hóa hiệu suất và đáp ứng yêu cầu thị trường Việc hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất đảm bảo sản phẩm chất lượng cao, giảm thiểu lỗi phát sinh Nhà máy cũng tích cực tham gia giải quyết các sự cố trong quá trình sản xuất để duy trì năng suất và đảm bảo tiến độ.

Vai trò TS trong phát triển sản phẩm:

- Nhà máy có bộ phân nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) nằm trong bộ phận Technical Service (TS) thuộc phòng Hỗ trợ kĩ thuật.

- Ngoài ra trong QC sẽ có một nhánh nhỏ nghiên cứu phát triển phương pháp kiểm nghiệm sản phẩm.

Đánh giá thiết bị

Đánh giá thiết bị mới:

- Đánh giá rủi ro và ảnh hưởng của thiết bị (trực tiếp hay gián tiếp đến sản phẩm)

- Xem xét URS: định hướng các thông số cần có của thiết bị

- Mua và kiểm tra thiết bị (lên đơn hàng)

- Đánh giá thiết kế (nếu cần)

- FAT (đến tận nơi sản xuất thiết bị để đánh giá, đối với máy lớn)

- SAT (đánh giá tại nhà máy)

- IQ (đánh giá lắp đặt thiết bị)

- OQ (đánh giá vận hành của thiết bị)

- PQ (đánh giá hiệu năng thiết bị)

- Hoàn thành hồ sơ đánh giá.

Hình 6.11 Sơ đồ hoạt động thẩm định.

Thẩm định quy trình sản xuất

- Thẩm đinh tiên lượng: áp dụng cho sản phẩm mới nghiên cứu, chưa đưa ra thị trường

- Mục đích thẩm định tiên lượng:

 Dự kiến các giai đoạn trọng yếu trong qui trình sản xuất

 Tiến hành thực nghiệm và phân tích các yếu tố ảnh hưởng

 Nếu kết quả đạt yêu cầu thì cho phép triển khai qui trình, nếu chưa đạt thì sửa đổi / bổ sung qui trình và thẩm định lại

- Thẩm định đồng thời: áp dụng với các thuốc tuổi thọ ngắn, các thuốc thiết yếu.

- Mục đích thẩm định đồng thời:

 Thẩm định một số vấn đề để hoàn thiện một qui trình sản xuất đã được thẩm định trước đó

 Thẩm định mức độ ảnh hưởng với vài sự thay đổi nhỏ (ví dụ thay đổi khối lượng hay hàm lượng viên nén)

 Thẩm định một qui trình đã được thẩm định trước tại cơ sở

A và được chuyển giao cho cơ sở B.

- Thẩm định lại áp dụng với sự thay đổi về:

 Nguyên liệu (hoạt chất/ tá dược) hay bao bì

 Thông số qui trình (thời gian, nhiệt độ,…)

 Nhà xưởng (chuyển giao qui trình).

Thẩm định vệ sinh

- Đánh giá tinh hiệu quả của quy trình vệ sinh, tránh nhiễm chéo: cắn hoạt chất, tá dược, dung môi ảnh hưởng đến sản phẩm sau.

 Cắn hoạt chất: tối đa cho phép dựa trên tính độc của hoạt chất, tính tan, dễ vệ sinh, tính bám dính.

 Hàm lượng chất tẩy rửa: phải đo lường được sau khi vệ sinh

- Thẩm định khi có quy trình vệ sinh mới, thay đổi chất vệ sinh, đưa sản phẩm mới vô nhà xưởng

- Kết quả dựa trên trường hợp xấu nhất, nhân điểm từ 4 yếu tố:

 Tính độc: dựa trên LD50

 Tính tan: tính tan càng cao càng vệ sinh dễ và ngược lại

 Tính dễ vệ sinh: có phải chất màu không

 Tính chất nguyên liệu trên bề mặt

Quá trình phát triển sản phẩm mới

Hình 6.12 Sơ đồ quy trình phát triển sản phẩm mới.

PHÒNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

Phòng đảm bảo chất lượng (Quality Asurance– QA)

- Xây dựng và tuân theo các quy trình nhằm đảm bảo luôn sản xuất sản phẩm đạt chất lượng.

- Thiết lập và triển khai hệ thống kiểm soát nguyên liệu đầu vào và bao bì đóng gói từ khi tiếp nhận đến khi sản xuất.

- Thiết lập và triển khai hệ thống kiểm soát quy trình sản xuất từ khi cấp Lệnh sản xuất (MO) đến khi xuất thành phẩm ra thị trường.

Thiết kế kế hoạch thẩm định gốc và chương trình triển khai là bước quan trọng nhằm cung cấp bằng chứng rõ ràng về tính phù hợp của quy trình, quy trình sản xuất và thiết bị với mục đích sử dụng Quá trình này giúp xác định sự phù hợp của các yếu tố liên quan, đảm bảo rằng tất cả các yếu tố đều tuân thủ tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật đề ra Việc xây dựng kế hoạch thẩm định chi tiết giúp đảm bảo quá trình kiểm tra và xác nhận có hệ thống, hiệu quả, đồng thời giảm thiểu rủi ro liên quan đến chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ Chương trình triển khai phù hợp giúp tổ chức có thể thực hiện các hoạt động thẩm định một cách đồng bộ, có căn cứ và đáng tin cậy, từ đó nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng và đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Toàn bộ thiết bị used trong quá trình sản xuất các dạng bào chế khác nhau đều phải được xác định, lắp đặt và đánh giá đầy đủ để đảm bảo chất lượng cũng như khả năng sản xuất ra từng lô sản phẩm đồng nhất Việc này giúp duy trì tiêu chuẩn chất lượng and tối ưu hóa quá trình sản xuất, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về an toàn và hiệu quả của sản phẩm Khi thiết bị được kiểm tra kỹ lưỡng, khả năng kiểm soát đảm bảo tính nhất quán của từng lô hàng sản phẩm, nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng đối với thương hiệu.

Bảo dưỡng thiết bị đúng quy trình, vệ sinh sạch sẽ và hiệu chuẩn chính xác là yếu tố then chốt để duy trì hoạt động liên tục và đảm bảo chất lượng sản phẩm Thực hiện bảo dưỡng phòng ngừa định kỳ giúp giảm thiểu sự cố, nâng cao tuổi thọ thiết bị và duy trì năng suất sản xuất ổn định Việc tuân thủ các bước bảo dưỡng chuẩn mực không những giúp tối ưu hóa hiệu quả vận hành mà còn góp phần giữ vững uy tín thương hiệu trong ngành.

- Mỗi thiết bị sẽ kèm theo nhật kí thiết bị về vận hành, vệ sinh, bảo dưỡng phòng ngừa và hiệu chuẩn.

- Thường xuyên theo dõi chất lượng nước dùng trong sản xuất và chất lượng vi sinh của môi trường xung quanh khu vực sản xuất.

- Hệ thống hồ sơ lô chế biến và hồ sơ đóng gói của mỗi sản phẩm được xây dựng và triển khai.

- Hệ thống ghi nhận và ghi chép hồ sơ lô sản xuất trước khi xuất sản phẩm ra thị trường phân phối được xây dựng và triển khai.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, luật định và kế hoạch chất lượng.

7.1.2 Hệ thống hồ sơ tài liệu

- Việc kiểm soát và lưu giữ hồ sơ do phòng QA đảm trách, thuộc trách nhiệm nhân viên kiểm soát hồ sơ, công việc cụ thể bao gồm:

 Cấp phát các bản đã được ký duyệt

 Đảm bảo các tài liệu lỗi thời được cách ly khỏi tài liệu đang có hiệu lực

- Quy trình mô tả cách thức soạn và kiểm soát hồ sơ sẵn có để thực hiện, quy trình bao gồm:

 Hướng dẫn cách soạn, ký duyệt và cấp phát

 Hướng dẫn thay đổi khi loại bỏ, chỉnh sửa và xét duyệt

 Các trưởng bộ phận có liên quan có trách nhiệm thực hiện quy trình.

7.1.3 Các tài liệu bao gồm:

Hồ sơ lô gốc là hồ sơ sản xuất chứa mô tả chi tiết các bước thực hiện, giúp đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm Đồng thời, hồ sơ lô gồm các hoạt động lưu trữ như vệ sinh dây chuyền và đối chiếu lô để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm Việc duy trì hồ sơ lô đầy đủ và chính xác là bước quan trọng trong quản lý chất lượng sản phẩm, giúp theo dõi quá trình sản xuất và kiểm tra nhanh chóng khi cần thiết.

- Quy trình xuất của QA 7.1.4 Các tài liệu khác liên quan đến chất lượng sản phẩm quy trình thao tác chuẩn cho từng phòng ban bao gồm:

- Quy trình của phòng kiểm nghiệm

- Quản lý thiết bị (bao gồm quy trình vận hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn,…)

- Điều tra các kết quả ngoài giới hạn

- Quản lý hành động khắc phục phòng ngừa

- Lấy mẫu và thanh tra

- Nghiên cứu độ ổn định

- Xử lý sản phẩm khiếu nại

- Quản lý sản phẩm thu hồi

- Xem xét sản phẩm hằng năm

- Quy trình kiểm nghiệm chung (lý tính, hóa tính và vi sinh)

- Kiểm soát môi trường (không khí, nước, nhiệt độ, độ ấm, độ bụi)

- Chính sách hệ thống thông tin bao gồm việc kiểm soát các ứng dụng

Hình 7.13 Sơ đồ quy trình xuất hàng.

7.1.6 Quy trình xuất thành phẩm

Hình 7.14 Sơ đồ tổng quan về quy trình xuất thành phẩm.

Phòng kiểm tra chất lượng (Quality Control – QC)

7.2.1 Nhiệm vụ của phòng QC

- Kiểm tra chất lượng nguồn nguyên liệu nhập

- Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất đi

- Kiểm tra quy trình sản xuất

- Phòng QC được chia thành nhiều đơn vị chịu trách nhiệm về một chuyên môn trong lĩnh vực kiểm nghiệm, bao gồm:

 Bộ phận đăng ký mẫu và bộ phận lưu trữ hồ sơ, tiêu chuẩn

Phòng Quảng cáo (QC) được thiết kế với diện tích hợp lý để chứa các thiết bị, dụng cụ chuyên môn, hồ sơ tài liệu, đồng thời tạo không gian làm việc thoải mái cho nhân viên Việc đảm bảo diện tích phù hợp giúp nâng cao hiệu quả công việc, tối ưu không gian lưu trữ và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp Thiết kế phòng QC tối ưu vừa đáp ứng nhu cầu lưu trữ vừa đảm bảo sự thuận tiện trong quá trình thao tác và quản lý tài liệu, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng.

Trong các đơn vị chuyên môn, các khu vực riêng biệt được thiết kế độc lập nhằm bảo vệ hệ thống phân tích khỏi ảnh hưởng của tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm và bụi bẩn, đảm bảo kết quả phân tích chính xác và reliable.

 Khu vực vi sinh tách biệt với các khu vực khác, có hệ thống cấp khí sạch riêng biệt đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

 Mỗi một đơn vị đều có biện pháp thích hợp giữ cho phòng kiểm nghiệm luôn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp.

Phòng QC được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị hiện đại và phân phối phù hợp đến các bộ phận chuyên môn, đảm bảo hoạt động hiệu quả Các thiết bị được hiệu chỉnh định kỳ theo quy trình chuẩn để duy trì độ chính xác trong kết quả phân tích, không gây sai số Mỗi thiết bị đều có Sổ sử dụng, SOP và Sổ hiệu chuẩn nhằm đảm bảo tuân thủ quy trình và chất lượng kiểm tra.

 Các hành vi cấm thực hiện trong phòng thí nghiệm: hút thuốc, ăn uống, tạo rung động, sang chấn.

Nhân viên phòng thí nghiệm cần tuân thủ quy định mặc trang phục bảo hộ lao động phù hợp với chuyên môn để đảm bảo an toàn Họ không được làm việc một mình mà luôn phải có sự kiểm soát chéo nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc Việc này giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, hạn chế tai nạn và đảm bảo chất lượng kết quả nghiên cứu.

Tất cả nhân viên đều được đào tạo bài bản về sơ cấp cứu, hồi sức chống độc, phòng cháy chữa cháy và sử dụng thành thạo các thiết bị chuyên môn để đảm bảo an toàn Họ cũng nắm vững quy trình xử lý chất thải, khí thải, an toàn điện nhằm duy trì môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu nguy hiểm và nâng cao hiệu quả công việc.

 Các lọ hóa chất được kiểm soát bằng nhãn “Độc”, “Ăn mòn”, “Dễ cháy nổ”, “Chứa vi sinh vật”, “Bay mùi”, “Bảo quản lạnh”, v.v.

- Nguyên liệu, bao bì được lưu riêng, thành phẩm lưu riêng.

Ngày đăng: 26/02/2023, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w