1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp và thực tiễn quản lý môi trường trong dự án lọc hóa dầu nghi sơn

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp và thực tiễn quản lý môi trường trong dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn
Tác giả Vũ Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật môi trường
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 545,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Nguyễn Thị Thanh Thủy TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LUẬT    CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Pháp luật bảo vệ môi trườn[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LUẬT -    -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp và thực tiễn quản lý môi trường trong dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn.

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thanh Huyền

Chuyên ngành : Luật kinh doanh quốc tế.

HÀ NỘI, Ngày 20/05/2014

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

VIẾT TẮT 6

Chương 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHÁP LUẬT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ NÓI CHUNG 7

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế (KCN,KKT) nói chung 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Phân loại 7

1.1.3 Phân dạng những mối quan hệ phát sinh trong quản lý môi trường 8

1.1.4 Quản lý môi trường trong KCN, KKT 8

1.2 Cơ sở pháp luật điều chỉnh vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường tại KCN,KKT 9

1.2.1 Nguồn luật và các văn bản dưới luật điều chỉnh vấn đề quản lý môi trường (QLMT )trong các KKT KCN 9

1.2.2 Vai trò của các cơ quan nhà nước trong vấn đề quản lý nhà nước về môi trường (QLMT) 11

1.2.2.1 Cơ quan có thẩm quyền chung 12

1.2.2.2 Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn 13

1.2.3 Pháp luật về quản lý môi trường trong KKT, KCN 14

1.2.3.1 Pháp luật Việt Nam về Đánh giá tác động môi trường và Đánh giá môi trường chiến lược 14

1.2.3.5 Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học 23

1.3 Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường 23

Chương II: Thực trạng quản lý môi trường tại trong KKT KCN và thực tiễn triển khai trong dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP) 25

2.1.Giới thiệu và mô tả Dự án NSRP 25

2.1.1 KKT Nghi Sơn, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và Dự án trọng điểm Lọc hóa dầu Nghi Sơn.(NSRP) 25

2.1.2 Cơ sở pháp lý của Dự án 27

2.1.3 Địa điểm thực hiện Dự án 32

2.1.4 Mô tả Dự án NSRP 33

2.1.4.1.Nội dung tổng quan về mục tiêu và quy mô của Dự án 33

2.1.4 2 Các chương trình và kế hoạch mục tiêu 34

Trang 3

2.1.4.4.2 Chương trình quản lý môi trường 36

2.2 Thực tiễn thực thi quản lý môi trường đối với dự án NSRP 40

2.2.1.Thực tiễn thực thi quản lý nhà nước đối với Liên hợp LHD Nghi Sơn 40

2.2.2 Thực tiễn nội dung quản lý môi trường của Doanh nghiệp đối với Dự án NSRP 42

2.2.2.1 Giai đoạn xây dựng 42

2.2.2.2 Giai đoạn Hoạt Động 44

2.3.Đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật Việt Nam trong giai đoạn trước và trong giai đoạn xây dựng 47

2.3.1 Về quản lý chất thải: 47

2.3.2 Về quản lý bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung 48

2.3.3 Về quản lý môi trường nước: 49

2.3.4 Về chương trình quan trắc môi trường: 49

Chương III: Một số kiến nghị nhằm cải thiện việc quản lý nhà nước và Pháp luật về xử lý chất thải 50

1 Với Quốc hội 50

2.Với Chính phủ, các Bộ các ngành 51

3 Chính quyền địa phương 51

4.Đối với lực lượng cảnh sát môi trường: 52

5.Với Liên hợp Lọc hóa Dầu Nghi Sơn 52

5.1 Tăng cường hợp tác và tuyên truyền về vấn đề bảo vệ môi trường của dự án với địa phương: 53

5.2 Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho công nhân tham gia dự án: 53

5.3 Các vấn đề về bảo vệ nguồn thuỷ sinh 54

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Danh mục website tham khảo 58

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Sinh ra và lớn lên tại Huyện Tĩnh Gia Tỉnh Thanh Hóa, em đã theo học chuyên ngành Luật Kinh doanh quốc tế tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân từ năm

2010 Trong quá trình học tập tại Hà Nội và nhìn nhận các vấn đề thời sự toàncầu, em nhận thấy vấn đề công nghiệp hóa và hiện đại hóa có nguy cơ gây

phương hại đến môi trường và đời sống của người dân trong địa bàn quê em hiện nay Một trong những Dự án về phát triển ngành công nghiệp mà em

đặc biệt quan tâm tìm hiểu đó là Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP) thuộc

Khu Kinh Tế Nghi Sơn

Khu Kinh Tế Nghi Sơn (KKT Nghi Sơn) được thành lập vào giữa năm 2006 tại Huyện Tĩnh Gia, phía Nam tỉnh Thanh Hóa nhằm mục đích phát huy lợi thế

địa lý trên quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam KKT Nghi Sơn xây dựng trên nền

hệ thống cảng Nghi Sơn đã tạo ra một động lực phát triển kinh tế- xã hội cho tỉnh Thanh Hóa, cho khu vực kém phát triển Nam Thanh Hóa-Bắc Nghệ An và cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam nói chung

Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn là dự án trọng điểm tại Khu kinh tế Nghi Sơn, vốn là khu kinh tế tổng hợp với tổng diện tích 18.611ha, ưu tiên cho các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp hóa dầu Với tổng mức đầu tư hơn 9 tỷ đôla, công trình này dự kiến sẽ vận hành vào quý một năm 2017 và sau khi hoàn thành sẽ trở thành nhà máy lọc dầu thứ hai của Việt Nam, bên cạnh nhà máy Dung Quất.Ngoài Công ty TNHH Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, KKT Nghi Sơn còn có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp tư nhân Việt Nam và Doanh nghiệp liên

doanh nước ngoài điển hình là Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn, Nhà máy sản xuất và chế biến Bicromat - Nghi Sơn, Nhà

máy luyện thép POMIDO, Nhà máy xử lý chất thải Nghi Sơn,

KKT được thành lập và mới đi vào hoạt động trong chưa đầy 8 năm nay Tuy nhiên nó đặt ra hàng loạt các vấn đề thời sự bức xúc có liên quan: vấn đề đất đai-nhà ở, chính sách xã hội trong di dân tái định cư, và lúc nào môi trường cũng

là một vấn đề mà Nhà nước và Pháp luật luôn phải quan tâm xem xét đúng mức

Trang 5

Sự góp mặt của ngày càng nhiều doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp nặng trong cùng một Khu Kinh tế Nghi Sơn ẩn chứa một nguy cơ bùng nổ về lượng rác thải nói riêng và tác động xấu tới môi trường tự nhiên, môi trường kinh

tế xã hội nói chung Nó đặt ra một yêu cầu cấp thiết về quản lý bảo vệ môi trườngtrong KKT , yêu cầu nghiên cứu về việc tạo một môi trường pháp lý văn minh cho Công tác thực thi Pháp luật về quản lý bảo vệ môi trường trong KKT nói chung và trong Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn nói riêng

Mặc dù đang mới ở trong giai đoạn xây dựng và chưa đi vào vận hành Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn là một dự án không những được Tỉnh Thanh Hóa đặc biệt quan tâm mà còn được các cấp các ngành rất lưu tâm

Là sinh viên ngành Luật cũng như một công dân trẻ không đứng ngoài những vấn

đề thời sự quốc gia, em chọn đề tài nghiên cứu “Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp và thực tiễn quản lý môi trường trong dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn.” nhằm giúp cho mình có một cái nhìn tổng quát về vấn đề

quản lý môi trường trong một Dự án công nghiệp nói chung

Trong quá trình nghiên cứu do năng lực nghiên cứu chưa cao, sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Em mong nhận được sự khuyến khích nghiên cứu và những ý kiếngóp ý của thầy cô để hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập

Vũ Thị Thanh Huyền

Trang 6

VIẾT TẮT

Nghi Sơn

Trang 7

Chương 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHÁP LUẬT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC MÔI

TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ NÓI CHUNG.

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế (KCN,KKT) nói chung.

1.1.1 Khái niệm

Môi trường là tổng thể những điều kiện tự nhiên và xã hội trong đó có con người hoặcsinh vật tồn tại và phát triển trong mối quan hệ với con người hoặc sinh vật ấy.(Từđiển tiếng Việt)

Trong lĩnh vực khoa học pháp lý, môi trường được hiểu là các yếu tố tự nhiên và vậtchất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, phát triển của con người và sinh vật Khái niệm này đã được khái quát trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, quy định tại điều 3.1: “ bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”

Từ khái niệm môi trường, ta xác định được rằng môi trường bao gồm các yếu tố vật chất, bên ngoài con người hoặc sinh vật (tự nhiên hoặc nhân tạo) có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người hay sinh vật nào đó Đồng thời, những hoạt động của con người lại tác động trở lại với môi trường

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội, con người đã có rất nhiều hoạt động tạo ra những biến đổi theo chiều hướng xấu và đáng lo ngại cho môi trường sốngcủa chính con người cũng như sinh vật

1.1.2 Phân loại

Có thể phân chia môi trường sống thành 3 loại:

Môi trường tự nhiên: Bao gồm những yếu tố được hình thành và phát triển theo

những quy luật tự nhiên như đất, nước, không khí, ánh sáng, âm thanh, các hệ thực vật,

hệ động vật

Môi trường nhân tạo: Bao gồm toàn bộ những yếu tố vật chất, sản phẩm do con

người tạo ra nhằm tác động tới các yếu tố thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu bản thânmình như: hệ thống đê điều, các công trình nghệ thuật, các công trình văn hoá kiến trúc,

Môi trường xã hội: “Là tổng thể các mối quan hệ giữa người với người tạo nên

Trang 8

1.1.3 Phân dạng những mối quan hệ phát sinh trong quản lý môi trường.

Các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về bảo vệ môi trường

có thể phân loại theo các nhóm sau:

Thứ nhất, Dạng quan hệ pháp luật giữa một bên là các cá nhân, tổ chức với một bên là Nhà nước phát sinh từ hoạt động quản lý nhà nước về quản lý môi trường Dạng quan

hệ này có những đặc trưng của quan hệ pháp luật hành chính, nhất là quan hệ phát sinh

từ việc xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, lĩnh vực khiếu nại, tố cáo các hành vi của các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật môi trường Những quan hệ này bao gồm:

+ Quan hệ phát sinh từ hoạt động đánh giá tác động môi trường

+ Quan hệ phát sinh từ hoạt động thanh tra việc thực hiện pháp luật và chính sách môi trường

+ Quan hệ phát sinh từ việc xử lý vi phạm pháp luật môi trường

Thứ hai, Dạng quan hệ pháp luật phát sinh giữa các cá nhân, tổ chức với nhau do sự thoả thuận ý chí của các bên Các bên trong mối quan hệ này thực hiện các quyền của mình trong lĩnh vực môi trường một cách bình đẳng trong khuôn khổ của pháp luật, mối quan hệ này ngày càng phổ biến hơn do khả năng định hướng hành vi chủ thể không phải là chế tài, hình phạt mà là các lợi ích kinh tế

Dạng quan hệ này mang đặc trưng tính chất dân sự thương mại trong lĩnh vực môi trường bao gồm:

+ Quan hệ về bồi thường thiệt hại do việc gây ô nhiễm, suy thoái hay sự cố môitrườnggây nên;

+ Quan hệ phát sinh từ việc hợp tác khắc phục thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái hoặc

sự cố môi trường gây ra

+ Quan hệ phát sinh từ việc giải quyết tranh chấp môi trường

+ Quan hệ trong lĩnh vực phối hợp đầu tư vào các công trình bảo vệ môi trường.Với tư cách là phương tiện hàng đầu của quản lý nhà nước về môi trường, pháp luật xác định địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các cá nhân, các tổ chức sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực chất thải, tạo hành lang pháp lý để các chủ thể này tham gia vào các quan hệ pháp luật môi trường để khai thác, sử dụng các thành phần môi trường một cách hiệu quả và đảm bảo công tác bảo vệ môi trường quốc gia

1.1.4 Quản lý môi trường trong KCN, KKT.

Quản lý môi trường trong KCN, KKT thể hiện trên hai phương diện đó là đánh giá tác động môi trường tự nhiên và đánh giá tác động môi trường xã hội

Trang 9

Nội dung quản lý môi trường tự nhiên được Cơ quan nhà nước, Chủ dự án và các bên

có liên quan thực hiện quản lý môi trường theo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) có xác lập các chương trình và kế hoạch bảo vệ môi trường cụ thể

Phía Công ty chủ dự án sẽ lập Chương trình quản lý môi trường và xã hôi, Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội (ESMP) và Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo những quy trình hoạt động an toàn và hiệu quả cho dự án và người lao động theo đúng yêu cầu của Pháp luật Việt Nam và Ngân hàng thế giới/ Các tổ chức tài chính quốc tế đối với các Dự án có vốn đầu tư nước ngoài Về phía Cơ quan nhà nước sẽ thực hiện giám sát, đôn đốc, kiểm tra tiến độ hoạt động có tuân thủ theo đúng các nội dung của Báo cáo ĐTM hay không

Nội dung quản lý môi trường xã hội được Cơ quan nhà nước, Chủ dự án và các bên có liên quan thực hiện quản lý môi trường xã hội theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường và hệ thống cơ chế và chính sách pháp luật, chính sách của công ty liên quan đến các chính sách tuyển dụng, thực hiện tái định cư, chính sách đền bù, hoạt động mai táng hỏa táng và các chính sách xã hội khác của dự án

Cơ quan nhà nước và Ban quản lý Khu công nghiệp thống nhất phối hợp thực hiện các nội dung quản lý một cách hiệu quả và tạo môi trường hoạt động ưu việt cho các dự ánnói chung trong KCN KKT

1.2 Cơ sở pháp luật điều chỉnh vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường tại KCN,KKT

1.2.1 Nguồn luật và các văn bản dưới luật điều chỉnh vấn đề quản lý môi trường (QLMT )trong các KKT KCN

Để thể hiện sự quan tâm của Nhà nước trong hoạt động QLMT, Nhà nước đã xây dựng

hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về chất thải Hệ thống các cơ quan môi trường nàyquản lý về hoạt động môi trường trong khu công nghiệp trong đó có việc thực thi phápluật và triển khai hệ thống chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về quản lý môi trườngtrong các khu công nghiệp

Nhà nước đã ban hành một hệ thống VBPL quan trọng, tạo hành lang pháp lí cho hoạtđộng quản lý chất thải trong các khu công nghiệp như sau:

- Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi năm 2009 Cụ thể tại chương 17 có quy định

về trách nhiệm hình sự đối với những hành vi xâm hại các yếu tố môi trường như: tộilàm ô nhiễm không khí, tội làm ô nhiễm đất, tội làm ô nhiễm nguồn nước

Trang 10

- Bộ luật dân sự 2005, bộ luật này điều chỉnh một số quan hệ dân sự gắn vớiviệc bảo vệ môi trường, cụ thể Điều 263,270,624 là các điều luật liên quan đến việc sửdụng, định đoạt, sở hữu tài sản với nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

- Luật Bảo vệ môi trường 2005 Đây là nguồn luật cơ bản nhất của pháp luậtmôi trường Việt Nam hiện hành, đạo luật này có 15 chương, 136 điều

- Luật đất đai 2009 (đã bổ sung các điều về đầu tư xây dựng cơ bản và tiếptục sửa đổi theo Luật đất đai 2013 có hiệu lực vào 1/7/2014)

-Luật khoáng sản 2010 Đây là đạo luật chứa đựng rất nhiều các quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản

-Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004

-Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12

-Luật tài nguyên nước 1998

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP Nghị định về việc quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậttài nguyên nước

Trang 11

- Nghị định 25/2008/ND-CP về chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổchức Bộ Tài nguyên và môi trường;

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ 09/04/2007 Về quản lí chất thảirắn

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ 29/11/2007 Về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn

- Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP có hiệu lực vào ngày 30/12/2013 của Chínhphủ về xử phạt hành chính trong hoạt động quản lý môi trường

- Thông tư 08/2009/ TT-BTNMT Quy định quản lý và bảo vệ môi trườngkhu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường ngày26/12/2006 Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng kí, cấp phéphành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường banhành danh mục chất thải nguy hại

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 về quy định việccấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn thựchiện nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của chính phủ quy định việc cấpphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh laođộng 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 ban hành quy chuẩnquốc gia về môi trường

Trang 12

- Thông tư 02/2009/TT-BYT hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng vàhỏa táng.

1.2.2 Vai trò của các cơ quan nhà nước trong vấn đề quản lý nhà nước về

môi trường (QLMT)

Nhà nước đóng vai trò độc tôn trong việc tạo dựng hàng lang pháp lí bề BVMT, banhành hệ thống VBQPPL, TCVN về QLMT đồng thời thực hiện cấp phép cho các tổchức, cá nhân có hoạt động xử lý chất thải Nhà nước xây dựng các chiến lược, quyhoạch, kế hoạch trong hoạt động QLMT và tổ chức hệ thống quan trắc môi trường vàbáo cáo hiện trạng môi trường trong KCN, KKT Nhà nước cũng tổ chức thanh tra,kiểm tra, xử lí vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong QLMT Ngoài ra Nhànước còn xây dựng nguồn tài chính sử dụng cho hoạt động QLMT đồng thời cũng thuthuế và phí đối với chất thải rắn

Nhà nước xây dựng một hệ thống cơ quan quản lý môi trường tương đối chặt chẽ.Theo Điều 123 của Luật BVMT 2005 thì các cơ quan này bao gồm: các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải có tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn về bảo

vệ môi trường phù hợp với nhiệm vụ BVMT phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ môi trườngthộc ngành, lĩnh vực đươc giao quản lý; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn về bảo vệmôi trường giúp UBND cùng cấp về quản lý môi trường trên địa bàn; UBND cấp xã

bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường; các tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh

tế, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có chất thải nguy hại hoặc tiểm ẩn nguy cơ xảy ra sự

cố môi trường phải có bộ phân chuyên môn hoăc cán bộ phụ trách về bảo vệ môitrường

1.2.2.1. Cơ quan có thẩm quyền chung

- Quốc hội: Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, quyết định những lĩnh

vực cơ bản về xã hội Quốc hội ban hành luật quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnhvực môi trường (Điều 11 Luật ban hành văn bản pháp luật 2008)

- Chính phủ: “Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước” (Điều 121 LBVMT) trong đó có quản lý vấn đề xử lý rác thải Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ về bảo vệ môi trường bao gồm : quyết định chính sách về bảo vệ cải hiện và giữ gìn môi trường sống (khoản 5 điều 7 Luật tổ chức

chính phủ ngày 25.12.2001)

Ngoài ra, Chính Phủ còn quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và

Trang 13

công nhận tiêu chuẩn môi trường quốc gia phù hợp với quy định của Pháp luật (Khoản

1 Điều 13 LBVMT)

- UBND các cấp: UBND các cấp có trách nhiệm trong QLCT như sau: 1.Lập quy

hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết CTR sinh hoạt, xây dựng hệ thống xử lý nướcthải sinh hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải; 2.Đầu tư, xây dựng, vận hành các côngtrình công cộng phục vụ QLCT thuộc phạm vi quản lý của mình; 3.Kiểm tra, giámđịnh các công trình QLCT của tổ chức, cá nhân trước khi đưa vào sử dụng; 4.Ban hành

và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động QLCT theo quy định của phápluật (quy định tại điều 69 LBVMT)

- Các bộ, ngành liên quan quản lý cụ thể từng lĩnh vực của đời sống Các

bộ, ngành trong phạm vi, chức năng, quyền hạn, của mình có trách nhiệm thực hiện vàkiểm soát quá trình QLCT nói chung và QLMT trong khu công nghiệp nói riêng, phối

hợp với Bộ tài nguyên và môi trường thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn của mình.( Theo điều 121 LBVMT)

Bảng: Danh mục cơ quan QLMT ở các bộ ngành nước ta

Cục Kỹ thuật an toàn và môi trường

công nghiệp

Bộ Công thương

Cục Cảnh sát môi trường Bộ Công an

Vụ Khoa học và Công nghệ Bộ Giáo dục và Đào tạo

Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên

và Môi trường

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch

và Đầu tư)

Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên Bộ khoa học và công nghệ

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi

trường

Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn

Vụ Khoa học và Công nghệ Bộ Thông tin và truyền thông

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi

trường

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi

trường

Bộ Xây dựng

Cụ Y tế dự phòng và Môi trường Bộ Y tế

Trang 14

Nguồn: www.monre.gov.vn

1.2.2.2. Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn

- Bộ tài nguyên và môi trường: chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc

thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách nhiệm sau đây: “a) TrìnhChính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệmôi trường; b) Trình Chính phủ quyết định chính sách, chiến lược, kế hoạch quốc gia

về bảo vệ môi trường; c) Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh ” (khoản 2 điều 121LBVMT) Đồng thời ban hành danh mục phế liệu được phép xuất khẩu (Điểm cKhoản 1 Điều 43 Luật BVMT 2005)

- Tổng cục Môi trường: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,

thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lýnhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về môi trường trong phạm vi cả nước; quản lý,thực hiện các dịch vụ công về môi trường theo quy định của pháp luật, quản lý tất cảcác lĩnh vực: quản lý chất thải, quản lý tài nguyên thiên nhiên cải thiện môi trường,bảo vệ môi trường lưu vực sông và vùng ven biển và xử lý cơ sở gây ô nhiễm môitrường trong phạm vi cả nước

- Sở tài nguyên và môi trường: là cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý

nhà nước về môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chịu sựchỉ đạo của UBND trong công tác quản lý nhà nước về chất thải

- Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban quản lý Khu công nghệ cao: Vấn đề quản lý

và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm côngnghiệp được nhà nước quy định do Ban Quản lý khu kinh tế, Ban Quản lý khu côngnghệ cao, Ban Quản lý khu công nghiệp, Cơ quan quản lý cụm công nghiệp là tổ chứcchịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác bảo vệ môi trường theo sự ủy quyền của cơquan nhà nước có thẩm quyền

Ban Quản lý khu kinh tế, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu côngnghiệp, Cơ quan quản lý cụm công nghiệp phải có tổ chức chuyên môn, cán bộ phụtrách về bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 81/2007/NĐ-CP của Chínhphủ và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT_BNV hướng dẫn nghị định này

có quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước

và doanh nghiệp nhà nước

Trang 15

1.2.3 Pháp luật về quản lý môi trường trong KKT, KCN

1.2.3.1 Pháp luật Việt Nam về Đánh giá tác động môi trường và Đánh giá môi trườngchiến lược

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môitrường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triểnkhai dự án đó Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) là việc phân tích, dựbáo các tác động môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểntrước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững (Luật bảo vê môi trường2005)

ĐTM và ĐMC là một nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ yêu cầu của quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường Hoạt đông ĐTM và ĐMC giúp cung cấp các tư liệu khoa học cầnthiết cho việc ra quyết định về một dự án phát triển, một chiến lược, quy hoạch, kếhoạch trên cơ sở so sánh các lợi ích và tác hạt của hoạt động phát triển đến môitrường Hoạt động này giúp cho các chủ thể pháp luật hài hòa sự phát triển kinh tế vớiviệc bảo vệ môi trường, cũng tức là đảm bảo sự phát triển bền vững

Bất kì tổ chức, cá nhân nào nếu thực hiện dự án có thể gây phương hại đến môitrường đều phải đề xuất các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường Nghĩa vụ thựchiện đánh giá môi trường gắn liền với chủ thể đề xuất dự án có nguy cơ gây ảnhhưởng đến môi trường Đánh giá môi trường phải là một nghĩa vụ mang tính nộidung, chứ không thể là nghĩa vụ mang tính hình thức Đánh giá môi trường cần đượcxem xét, cân nhắc một cách đầy đủ như các yếu tố vật chất khác của dự án

Chủ thể phải lập báo cáo ĐTM đó là Chủ các dự án phát triển, bao gồm: các dự án

công trình quan trọng quốc gia; dự án có sử dụng một phần diện tích đất hoặc có ảnhhưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử- vănhóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; dự án có nguy cơ ảnhhưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái đượcbảo vệ; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng KKT, KCN, KCNC, Khu chế xuất, cụm làngnghề; dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung; dự án khai thác, sử dụng nướcdưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn; dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ gây tácđộng xấu đối với môi trường (được quy định tại điều 18 Luật bảo vệ môi trường 2005

và cụ thể quy định trong nghị định 29/2011/NĐ-CP)

Trang 16

Chủ thể phải lập báo cáo ĐMC là các cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án xâydựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ( Điều 14 Luật bảo vệ môi trường 2005).

Cụ thể các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phải lập đánh giá môi trường chiến lượcgồm:

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cấp quốc gia

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cảnước

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), vùng

- Quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng

- Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm

- Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô trọng điểm

(Điều này khác so với ở nhiều nước khác trên thế giới Rằng các chiến lược,quy hoạch, kế hoạch cấp huyện trở xuống thì không yêu cầu phải lập báocáo ĐMC đối với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội)

Thời điểm lập báo cáo đánh giá môi trường được quy định cụ thể là: Chủ

thể thực hiện ĐTM phải lập báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư đồng thời với việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Chủ thể thực hiện ĐMC phải lập báo cáo ĐMC ngay trong thời gian đang tiến hành xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và báo cáo ĐMC phải được trình đồng thời với văn bản chiến lược, kế hoạch, quy hoạch đó

Nội dung của báo cáo ĐTM phụ thuộc vào nội dung và tính chất của các dự

án phát triển hay các công trình xây dựng cơ bản Nội dung của báo cáo ĐTM cần phải có các vấn đề sau:

- Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy định về không gian, thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án

Trang 17

- Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận; mức độ nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường.

- Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra khi dự án được thực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế- xã hội chịu tácđộng của dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra

- Các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình

- Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai và thực hiện dự án

- Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án

- Ý kiến của UBND xã, phường, thị trấn, đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; các ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương hoặc không tán thành đối với các giải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu trong báo cáo ĐTM

- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

Nội dung của báo cáo ĐMC cần phải có các vấn đề sau:

- Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên quan đến môi trường

- Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, môi trường có liên quan đến

dự án

- Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án

- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá

- Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thê giải quyết các vấn đề môi trường trong quátrình thực hiện dự án

Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường

Thẩm định báo cáo ĐTM là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước nhằm xem xét,thâm tra về mặt pháp lý cũng như nội dung khoa học của các báo cáo Cơ quan cótrách nhiệm thẩm định phải đưa ra các nhận xét về sự phù hợp pháp lý của báo cáo

Trang 18

Đồng thời phải đánh giá tính chính xác, khách quan, mặt khoa học của các đề xuấttrang báo cáo Kết luận thẩm định này cùng với các kết luận khác trong luận chứngkinh tế- kỹ thuật là cơ sở để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt dự án quyhoạch cho phép thực hiện dự án.

Về nguyên tắc thẩm định, thẩm định dự án phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

- Xem xét mối quan hệ giữa yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội với yêu cầubảo vệ môi trường

- Xem xét, giải quyết hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ của từng đơn vị,

tổ chức, lợi ích của địa phương với lợi ích chung của toàn xã hội

- Xem xét lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Cam kết bảo vệ môi trường

Cam kết bảo vệ môi trường là ràng buộc pháp lý mà mỗi doanh nghiệp cần phải cótrách nhiệm với cộng đồng, với môi trường Bản cam kết bảo vệ môi trường là mộttrong những thành phần của hồ sơ dự án, phải được lập đồng thời với lập Dự án vàphải được đăng kí như một điều kiện bắt buộc để Dự án được đi vào hoạt động

Nội dung bản cam kết môi trường bao gồm: Địa điểm thực hiện; loại hình, quy mô sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng; các loại chất thải phátsinh; cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường

Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm: bản cam kết môi trường; dự ánđầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc phương án sản xuất, kinh doanh (Điều 30.3Nghị định số 29/2011/NĐ-CP)

Nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường bao gồm:

+ ) Đối với các dự án đầu tư, bản cam kết phải gồm:

- Giới thiệu tóm tắt về dự án: tên, địa chỉ của chủ dự án, tên và địa điểmthực hiện dự án, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, lượng, chủng loạinguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thực hiện dự án.(Chủ dự án phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các thôngtin, số liệu kê khai)

- Các loại chất thải phát sinh (tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loạichất thải nếu có)

Trang 19

- Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ cácquy định của Pháp luật về Bảo vệ môi trường.

+) Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đốitượng phải lập dự án đầu tư, bản cam kết phải gồm:

- Giới thiệu tóm tắt về phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tên và địachỉ của chủ cơ sở, địa điểm thực hiện; quy mô sản suất hoặc loại hình kinhdoanh, dịch vụ; lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quátrình hoạt động Chủ cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính các đầy đủcủa các thông tin, số liệu kê khai)

- Các loại chất thải phát sinh (tải lượng tối đa, nồng độ tối đa của từng loạichất thải, nếu có)

- Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ cácquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

1.2.3.1.1 Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí

Kiểm soát ô nhiễm không khí là hoạt động mà các cơ quan quản lý Nhà nước cũngnhư các tổ chức, cá nhân tiến hành để bảo vệ không khí khỏi những tác động bất lợi

từ phía con người và những biến đổi bất thường của thiên nhiên Đây là một quátrình đòi hỏi sự nỗ lực chung của toàn dân hướng tới nhiều hoạt động như:

-Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống tiêu chuẩn môi trườngkhông khí

-Phòng, chống, khắc phục ô nhiễm không khí, sự cố môi trường không khí

-Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải vào không khí

-Tổ chức hệ thống các cơ quan kiểm soát từ Trung ương đến địa phương

Những quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt nam hiện hành chưanhiều, hiệu quả điều chỉnh chưa cao Hầu như vẫn là sự phối hợp trong hoạt động tuânthủ pháp luật của các cơ quan nhà nước và việc thực hiện tự kiểm soát ô nhiễm môitrường của các cá nhân, tổ chức

1.2.3.1.2 Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nước và suy thoái nguồn thủy sinh

Trang 20

Hoạt động sản xuất kinh doanh có đặc thù là sử dụng nguồn nước tập trung với lưulượng lớn Đồng thời hoạt động sản xuất công nghiệp còn thải ra một lượng lớn nướcthải Vì vậy mà tại các KCN, KKT, cụm công nghiệp, hiện tượng khai thác quá mức

sẽ dễ dẫn tới hiện tượng suy thoái hoặc cạn kiệt nguồn nước, dẫn tới suy thoái nguồnthủy sinh

Nhà nước thực hiện kiểm soát ô nhiễm nguồn nước thông qua các hoạt động quản lýsau:

-Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước

-Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống tiêu chuẩn môi trường về tàinguyên nước

-Xây dựng và tổ chức thực hiên các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch về khaithác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước

-Xây dựng và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ, phát triển tàinguyên nước

-Xây dựng và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ, phát triển tàinguyên nước

-Cấp, thu hồi giấy phép tài nguyên nước

-Tổ chức thực hiện các hoạt động phòng chống, khắc phục sự cố môi trường

do sự vận động bất thường của nước gây ra

-Thanh tra thực hiện pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước, giải quyết tranhchấp khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyênnước

Về phía chủ dự án, cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động có nguy cơ gâyhại tới môi trường Những chủ thể này có nghĩa vụ như sau:

-Bảo vệ chất lượng, trữ lượng nguồn nước

-Bảo vệ các công trình thủy lợi, khí tượng thủy văn và các công trình khácliên quan tới việc bảo vệ, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

-Phòng chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra

Trang 21

Đồng thời với những hành vi vi phạm trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễmnguồn nước, tùy từng hành vi mà pháp luật lại đưa ra hình thức xử lý viphạm hành chính hoặc xử lý hành vi phạm tội khác nhau

Dưới góc độ môi trường, tất cả các nguồn tài nguyên đều có mối quan hệ mật thiết vớinhau Nguồn thủy sinh có vai trò quan trọng đối với các nguồn tài nguyên tự nhiênkhác như đất nước, đa dạng sinh học Đồng thời nó còn là nguồn thức ăn cho các loạiđộng thực vật, góp phần quan trọng trong sự cân bằng sinh thái

Kiểm soát nguồn thủy sinh bảo gồm kiểm soát tự nhiên và kiếm soát xã hội Nhà nước

áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu để kiểm soát những tác động tiêu cực của con ngườinhằm ngăn chặn những nguy cơ gây ra hiện tượng suy thoái nguồn thủy sinh

Pháp luật quy định cụ thể những nghĩa vụ của cá tổ chức cá nhân trong việc bảo vệ, táitạo và phát triển nguồn thủy sinh, xác định các hành vi bị nghiêm cấm trong khi tiếnhành các hoạt động có nguy cơ gây hại nguồn thủy sinh; quy định các công cụ, phươngtiện, phương thức đánh bắt thủy sản, thức ăn, thuốc và các hóa chất dùng trong nuôitrồng thủy sản tránh nguy cơ tác động đến nguồn thủy sinh

Pháp luật ban hành những văn bản quy phạm theo các hướng như sau

- Quy định về bảo vệ, tái tạo và phát triển giống loài thủy sinh bao gồm: quy định vềbảo vệ môi trường sống của các loài thủy sinh, quy định về khuyến khích đầu tư vàobảo vệ và phát triển giống loài thủy sinh (đảm bảo chất lượng theo TCVN, giống nhậpkhẩu thì theo kiểm dịch theo quy định của pháp luật)

- Quy định về công cụ, phương thức đánh bắt thủy sản nhằm bảo vệ nguồn thủy sinh

- Quy định về thức ăn, thuốc và các loại hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản cónguy cơ tác động đến nguồn thủy sinh

- Quy định về khai thác thủy sản có nguy cơ gây hại đến nguồn thủy sinh

- Các cơ quan quản lý nhà nước về kiểm soát suy thoái nguồn thủy sinh

Đối với vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn thủy sinh, chủ thể vi phạm phải chịu mộttrong hai loại trách nhiệm pháp lý cơ bản là trách nhiệm hành chính và trách nhiệmhình sự

1.2.3.1.3 Pháp luật về kiểm soát suy thoái đất và rừng

Suy thoái đất và rừng có thể do nhiều nguyên nhân bao gồm cả những nguyên nhân

từ tự nhiên và cả những nguyên nhân từ các hoạt động của con người Những nguyênnhân từ tự nhiên có thể gây ra những tác động ngoài ý muốn của chủ dự án, hay tổchức cá nhân thực hiện hoạt động gây ảnh hưởng suy thoái này

Trang 22

Xét tới những nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên đất ở các KKT, KCN do tácđộng của con người.

- Việc xây dựng hệ thống nguồn nước ngầm đưa vào KCN phương hại tớicấu trúc đất, thoái hóa và ô nhiễm đất

- Việc xuất hiện các khu dân cư với việc xây dựng các khu công nghiệp, tổchức không gian sống chưa tương xứng với các tiêu chuẩn sử dụng đất

- Việc xả các loại phế thải công nghiệp (đặc biệt công nghiệp hóa lọc dầu,công nghiệp dầu khí, luyện kim đen, luyện than cốc, công nghiệp dệt, ),phế thải sinh hoạt ở dạng dung dịch và dạng rắn

Kiểm soát suy thoái rừng là toàn bộ các hoạt động của cơ quan nhà nước cũng như tổchức, chủ dự án hay cá nhân trong quản lý, khai thác, sử dụng đất và rừng nơi địa bànKCN, KKT

Pháp luật có quy định về nghĩa vụ làm tăng khả năng sinh lời của đất trong quá trìnhhoạt động trển đất phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và khônglàm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất chung quanh Tùy từng loạiđất mà các cá nhân tổ chức cần có những biện pháp phù hợp để sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả tài nguyên đất: đất chuyên trồng lúa nước, đất có mặt nước ven biển, đấtchuyên dùng

Pháp luật kiểm soát suy thoái tài nguyên đất còn quy định việc nhập khẩu các chếphẩm sinh học, các chất độc hại, chất phóng xạ, các loài động vật, thực vật, nguồn gen,

vi sinh vật có liên quan tới bảo vệ môi trường đất phải được sự đồng ý bằng văn bảncủa các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

Pháp luật còn quy định về nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo đất trong khi tiến hành các hoạtđộng trên đất, phục hồi khi có suy thoái và ô nhiễm đất xảy ra Nhà nước có nhữnghình thức khuyến khích người dân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thànhtựu khoa học kĩ thuật để tiến hành các hoạt động hiệu quả trên đất Song song với đó,nếu chủ thể gây ra những hành vi phương hại và gây ô nhiễm thì phải bồi thường thiệthại đồng thời gánh chịu mọi chi phí khắc phục môi trường Để hạn chế tối đa tìnhtrạng các chủ thể gây ô nhiễm và suy thoái đất khi tiến hành các hoạt động trên đất.Pháp luật còn quy định các chủ thể này phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tronghoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên đất nói riêng.Ngoài những quy định về nghĩa vụ làm tăng khả năng sinh lời của đất đối với người sửdụng đất, pháp luật còn quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong khi tiến hành cáchoạt động trên đất như: không được hạn chế phát triển mới các ngành công nghiệp

Trang 23

tiềm ẩn nguy cơ có hại đối với môi trường đất và các ngành công nghiệp hoạt độngkém hiệu quả, làm phát sinh nhiều chất thải, gây nguy hại, thoái hóa và ô nhiễm đất;không sử dụng hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, vi phạm quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã được công bố

Tổ chức cá nhân không được phép chôn lấp, thải vào đất các chất độc, chất phóng xạ,chất thải và chất nguy hại khác chưa được xử lý Hạn chế hoặc không phát triển cácngành công nghiệp tiềm ẩn nguy cơ có hại đối với môi trường đất và các ngành côngnghiệp hoạt động kém hiệu quả mà lại còn phát inh nhiều chất thải nguy hại, gây ônhiễm và thoái hóa đất Nhà nước cũng nghiêm cấm những hành vi sử dụng đất khôngđúng mục đích và vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

Những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên đất được pháp luật đề cập đếntrong hệ thống quy phạm đó là:

-Chôn vùi, thải vào đất các chất thải, chất độc hại, chất thải phóng xạ chưaqua xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm môi trường đất

-Sử dụng các chế phẩm vi sinh, phân bón hóa học, các loại hóa chất thuốcbảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường đất

-Sử dụng các biện pháp bảo vệ thực vật có khả năng gây nguy hiểm cho conngười, sinh vật có ích, hủy hoạt môi trường đất

-Hủy hoạt đất (Biến dạng địa hình, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khảnăng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định)

-Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệmcủa người có thẩm quyền để làm trái các quy định về quản lý và bảo vệtài nguyên đất

Các loại trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với việc vi phạm pháp luật về bảo về tàinguyên đất sẽ được pháp luật xử lý theo trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự

và trách nhiệm dân sự, tùy thuộc vào mức độ vi phạm

Pháp luật kiểm soát hoạt động suy thoái rừng thông qua các hoạt động cơ bản sau:

-Kiểm soát suy thoái rừng thông qua hoạt động lập kế hoạch, kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng

-Kiểm soát suy thoái rừng thông qua hoạt động ngoại giao, cho thuê và thu

Trang 24

-Kiểm soát suy thoái rừng thông qua những quy chế pháp lý khác nhau vàyêu cầu chủ rừng thực hiện đúng nghĩa vụ về khai thảo, bảo vệ và sửdụng rừng.

-Kiểm soát suy thoái rừng thông qua hoạt động kiểm soát suy thoái động,thực vật rừng quý hiếm, giữ cân bằng sinh thái

-Kiểm soát suy thoái rừng thông qua việc thiết lập hệ thống cơ quan quản lý,bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương

1.2.3.5 Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa đạng sinh học là trách nhiệm chung được thực hiện ở cấp độ quốc giabằng việc lập và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, trên cơ sở đó thựchiện bảo vệ và phát triển bền vững đối với các hệ sinh thái, các loài sinh vật và tàinguyên di truyền Ngoài ra pháp luật cũng qui định về những hành vi bị nghiêm cấm

về đa dạng sinh học, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và những nghĩa vụcủa các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học

1.3 Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường

Bên cạnh hệ thống văn bản QPPL, Nhà nước cũng ban hành một số TCVN để áp dụngtrong quá trình quản lý chất thải công nghiệp “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn chophép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chấtgây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn

cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” (Khoản 5 Điểu 3 Luật BVMT 2005) Tổ chức, cánhân phải tuân thủ tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng(Khoản 2 Điều 8 Luật BVMT 2005)

Trang 25

trong khí thải công nghiệp;

 QCVN 22:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải trongngành công nghiệp nhiệt điện;

 TCVN 6438:2005: Tiêu chuẩn môi trường vềphương tiện giao thông đường

bộ Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải

Chất lượng nước thải

 QCVN 24: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;

 QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

 TCVN 5298:1995 Yêu cầu chung về việc sử dụng nước thải và bùn cho mụcđích tưới tiêu và bón phân

Chất thải nguy hại

 TCVN 7221:2002: Các yêu cầu chung về môi trường cho nhà máy xửlý nướcthải công nghiệp tập trung;

 QCVN 07: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềcác ngưỡng chấtthải nguy hại;

 TCVN 6705:2000: Tiêu chuẩn Việt Nam về phân loại chất thải rắn thôngthường;

 TCVN 6706:2000: Tiêu chuẩn Việt Nam về phân loại chất thải nguy hại (CTNH)

 TCVN 6707:2000: Tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừaCTNH

 TCVN 6868:2001: Tiêu chuẩn Việt Nam vềphòng chống phóng xạ Quản lýchất thải phóng xạ Phân loại chất thải phóng xạ

Trang 26

Các yêu cầu chung;

 TCVN 5654:1992: Tiêu chuẩn Việt Nam về quy phạm bảo vệ môi trường tạikhu chuyển tải dầu thô trên biển;

 TCVN 5948:1999: Tiêu chuẩn Việt Nam về âm học Tiếng ồn do phươngtiện giao thông phát ra khi tăng tốc Mức ồn tối đa cho phép;

 TCVN 5949:1998: Tiêu chuẩn Việt Nam về âm học Tiếng ồn tại khu vựccông cộng và khu dân cư Mức ồn tối đa cho phép;

 TCVN 6436:1998: Tiêu chuẩn Việt Nam về âm học Tiếng ồn do các phươngtiện giao thông phát ra khi đỗ Mức ồn tối đa cho phép;

 TCVN 6962:2001: Tiêu chuẩn Việt Nam về rung động và chấn động Rungđộng do các hoạt động xây dựng và sản xuất Mức ồn tối đa cho phép đối với môitrường khu công cộng và khu dân cư;

 TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn xây dựng về mức ồn tối đa cho phép trongcông trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

 QCVN 01/2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng

Chương II: Thực trạng quản lý môi trường tại trong KKT KCN và thực tiễn triển khai trong dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP)

2.1 Giới thiệu và mô tả Dự án NSRP

2.1.1 KKT Nghi Sơn, Ban quản lý KKT Nghi Sơn và Dự án trọng điểm Lọc

hóa dầu Nghi Sơn.(NSRP)

Nghi Sơn có tổng cộng 74 dự án đầu tư, trong đó có 66 dự án đầu tư trong nước và

8 dự án đầu tư nước ngoài Cùng với các nguồn vốn đầu tư của các chủ đầu tư,

tỉnh đã và đang ưu tiên dành nguồn lực tài chính tập trung đầu tư xây dựng các

công trình thuộc kết cấu hạ tầng KKTNS và các KCN Đến ngày 13-9-2013, đã có

239 dự án đầu tư vào KKTNS và các KCN, trong đó 225 dự án đầu tư trong nước,

số vốn đăng ký hơn 101.000 tỷ đồng; 14 dự án đầu tư nước ngoài, số vốn đăng ký hơn 13 tỷ USD (Theo VnExpess)

Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh trong công tác quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu Công nghiệp trên địa

bàn tỉnh Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn là một trong 12 Phòng chuyên môn của Ban Phòng chịu trách nhiệm trực tiếp trong

Trang 27

công tác xem xét và Thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường của các Dự

án trong KKT trong đó có Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn

Dự án NSRP là dự án trọng điểm tại Khu kinh tế Nghi Sơn, vốn là khu kinh tế

tổng hợp với tổng diện tích 18.611ha, ưu tiên cho các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp hóa dầu Với tổng mức đầu tư hơn 9 tỷ đôla, công trình này dự kiến

sẽ vận hành vào quý một năm 2017 và sau khi hoàn thành sẽ trở thành nhà máy

lọc dầu thứ hai của Việt Nam, bên cạnh nhà máy Dung Quất

Nguồn:

http://www.bbc.co.uk/vietnamese/business/2013/10/131023_nghison_project_started.shtml

Dự án LHDNS được thực hiện bởi Liên doanh gồm: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam (PVN) với 25,1% vốn góp, Công ty TNHH Idemitsu Kosan (IKC) với 35,1%Công ty Hóa chất Mitsui (MCI) với 4,7% và Tập đoàn Dầu khí Quốc tế Kuwait (KPI)với 35,1% vốn góp

Dự án đã được BQLKKTNS cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 262022000036, ngày14/4/2008 Nhà máy LHDNS sẽ là nhà máy lọc dầu thứ hai ở Việt Nam (sau nhà máyLọc dầu Dung Quất), được đầu tư xây dựng tại Khu kinh tế Nghi Sơn (KKTNS) tỉnhThanh Hóa, cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía Nam

Những mốc chính về tiến độ thực hiện Dự án:

 Đến nay tháng 5/2014, toàn bộ mặt bằng chính của Dự án với diện tích 396

ha bao gồm khu B,E,J và K đã được giải phóng và san lấp theo cam kết của Chínhphủ Dự án LHDNS thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư (theo Côngvăn số 250/TTg-DK ngày 14/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ) Một trong những lợithế của Dự án LHDNS là nó mang lại những đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hộibằng việc tạo ra cơ sở hạ tầng mới, những mối hợp tác bền vững và thu mua địaphương

 Công ty LHDNS đã hoàn thiện Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED) vào tháng

11 năm 2009 Báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) được Bộ Tài Nguyên vàMôi trường (TN&MT) phê duyệt ngày 16/9/2010) và Báo cáo đánh giá tác động môitrường và xã hội - (ESIA) (hoàn thành Tháng 07 năm 2011)

 Đã lựa chọn xong nhà thầu EPC, và Hợp đồng EPC đã được ký chính thứcvào tháng 1 năm 2013 Dự án sẽ được triển khai hợp đồng EPC vào khoảng đầu quý 3

Trang 28

năm 2013 và đi vào vận hành thương mại sau 40 tháng kể từ khi triển khai EPC (vàokhoảng cuối năm 2016) và 8 tháng giai đoạn vận hành thử.

 Thỏa thuận về các Cam kết và Bảo lãnh của Chính phủ (GGU) cho Dự án vàHợp đồng bao tiêu sản phẩm (FPOA) đã được các bên ký vào ngày 15/01/2013, hiệnThủ tướng Chính phủ đang xem xét phê chuẩn Hợp đồng thuê đất mặt bằng chínhcủa Dự án, Thỏa thuận GPMB khu C và Hợp đồng thuê đất khu C đã được UBND tỉnhThanh Hóa và Công ty LHDNS thống nhất nội dung Thỏa thuận Di dời và Giải phóngmặt bằng Khu C đã được ký vào tháng 1 năm 2013

Theo Cổng thông tin Chính phủ, công trình này khi hoàn thành sẽ cùng Nhà máy lọc dầu Dung Quất đảm bảo cung cấp 2/3 nhu cầu sản phẩm hóa dầu trong nước Trang này cũng cho biết sau khi hoàn thành, Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn sẽ cócông suất 10 triệu tấn/năm (200 nghìn thùng/ngày) Các sản phẩm từ khu liên hợp

dự kiến sẽ bao gồm xăng RON 92, RON 95 và các sản phẩm khí hóa lỏng

2.1.2 Cơ sở pháp lý của Dự án

Hệ thống các văn bản pháp luật mà Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn phải tuân thủ được đề cập chính thức trong Bản Báo cáo tác động môi trường, bao gồm các văn bản quy phạm như sau:

 Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hộinước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ– Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ vềquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

 Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường – Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường;

 Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998 của Quốc hội nướcCộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam về tài nguyên nước;

 Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủquy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;

Trang 29

 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về quy địnhcấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồnnước;

 Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

 Thông tư 21/2009/TT-BTNMT ngày 5/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về định mức kinh tế- kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nướcthải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

 Luật đất đai số13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về việc thi hành Luật đất đai;

 Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 tháng 12/2004 của Quốc hộinước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật khoáng sản Số 47- L/CTN ngày 20/03/1996 của Quốc hội nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khoáng sản số 46/2005/QH11,tháng 6 năm 2010;

 Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ quy định sửađổi luật khoáng sản 2009;

 Luật Dầu khí số 19/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Dầu khí;

 Quyết định số 395/1998/QĐ-KHCNMT về việc ban hành Quy chế Bảo vệmôi trường trong tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầukhí và các dịch vụ liên quan do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hànhngày 10/4/1998;

 Văn bản số 10/2008/QH12 – Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật dầukhí của Quốc hội khóa XII ngày 3/6/2008;

 Quyết định số 41/1999/QĐ-TTg ngày 8/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ vềquy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí;

 Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ngày 12/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;

Trang 30

 Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg ngày 29/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt kế hoạch Quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu giai đoạn 2001 – 2010;

 Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 6/3/2009 của Chính phủ về quản lý tổnghợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo

 Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ

về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

 Lệnh số 15/2007/L-CTN ngày 5/12/2007 của Chính phủ về việc ban hànhLuật hóa chất;

 Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ– Quy địnhchi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất 2007;

 Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ– về An toànhóa chất;

 Nghị định số 02/CP ngày 05/01/1995 của Chính phủ về chất độc hóa học vàchất phóng xạ

 Thông tư số 12 /2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 của Bộ Công nghiệp –Hướng dẫn thực hiện Nghị đinh 68/2005/NĐ-CP về An toàn hóa chất;

 Thông tư số 01/2006/TT-BCN ngày 11/4/2006 của Bộ Công nghiệp – Hướngdẫn quản lý xuất/nhập khẩu hóa chất độc và sản phẩm có chất độc hại, tiền chất ma túy

và hóa chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Công nghiệp;

 Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ– Quy định vềthành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khuchế xuất, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu;

 Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao,khu công nghiệp và cụm công nghiệp

 Nghị định số 50/1998/ NĐ-CP ngày 25/6/1998 – Quy định chi tiết việc thihành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ;

 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;

 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường – Danh sách chất thải nguy hại;

Ngày đăng: 26/02/2023, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo Nghiên cứu khoa học ‘Pháp luật về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam& một số giải pháp kiến nghị hoàn thiện vấn đề này ’ do Nguyễn Thị Hải Yến CQ493270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam – một số giải pháp kiến nghị hoàn thiện vấn đề này
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến
2. Luận văn thạc sĩ “Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương” - Đinh Phượng Quỳnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương
Tác giả: Đinh Phượng Quỳnh
3. Luận văn thạc sĩ “Tổng quan thực trạng và phương hướng Luật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thực trạng và phương hướng Luật
5. Nghị định 80/2006/NĐ-CP Nghị định về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Năm: 2006
7. Nghị định 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ 29/11/2007 Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ 29/11/2007 Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
10.Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động quản lý môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động quản lý môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11.Nghị định 179/2013/NĐ-CP có hiệu lực vào ngày 30/12/2013 về xử phạt hành chính trong hoạt động quản lý môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 179/2013/NĐ-CP có hiệu lực vào ngày 30/12/2013 về xử phạt hành chính trong hoạt động quản lý môi trường
Năm: 2013
12. Thông tư 08/2009/ TT-BTNMT Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2009/ TT-BTNMT Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
6. Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ 09/04/2007 Về quản lí chất thải rắn Khác
8. Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Khác
9. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w