1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ đạm, nghi xuân, hà tĩnh(1)

107 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Tác giả Phạm Anh Tính
Người hướng dẫn TS. KTS. Nguyễn Sỹ Quế
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, (13)
    • 1.1. Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh (13)
      • 1.1.1. Giai đoạn trước năm 1954 (13)
      • 1.1.2. Giai đoạn 1954 – 1986 (22)
      • 1.1.3. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay (25)
      • 1.1.4. Đánh giá, nhận xét (28)
    • 1.2. Thực trạng phát triển KTNƠTT Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh (29)
      • 1.2.1. Giới thiệu về LCĐ (29)
      • 1.2.2. Vị trí LCĐ (29)
      • 1.2.3. Mối quan hệ vùng (29)
    • 1.2. Tiến trình phát triển KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh (30)
    • 1.3. Những vấn đề bất cập đặt ra cần yêu cầu, giải quyết (37)
    • 1.4. Kết luận chương 1 (38)
  • CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH (39)
    • 2.1. Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản (39)
      • 2.1.1. Khái niê ̣m về nhà ở nông thôn (0)
      • 2.1.2. Khái niệm về nhà ở nông thôn mới (0)
      • 2.1.3. Khái niệm về làng, xã (0)
      • 2.1.4. Khái niệm về điểm dân cư nông thôn mới (39)
    • 2.2. Điều kiện tự nhiên (40)
      • 2.2.1. Địa hình, địa mạo (40)
      • 2.2.2. Khí hậu – Thủy văn (42)
      • 2.3.2. Thành phần kinh tế (0)
      • 2.3.3 Xã hội (45)
      • 2.3.4 Cơ sở văn hóa (46)
      • 2.3.5. Phong tục tập quán (48)
      • 2.3.6. Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội (49)
      • 2.3.7. Các công trình phi vật thể tâm linh và văn hóa phi vật thể (49)
      • 2.3.8. Văn hóa phi vật thể (50)
    • 2.4. Cơ sở về đặc điểm hình thức QH-KT và VLXD làm nhà (0)
      • 2.4.1. Đặc điểm về tổ chức không gian (50)
    • 2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến không gian KTNƠTT của LCĐ (0)
      • 2.5.1. Ảnh hưởng từ việc xây dựng và mở rộng các tuyến đường (0)
      • 2.5.2. Ảnh ưởng từ việc quy hoạch XDNTM (57)
      • 2.5.3. Yếu tố ảnh hưởng vào cấu trúc thiết chế xã hội (0)
      • 2.5.4. Ảnh hưởng tới dân số và biến động dân số (0)
      • 2.5.7. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu lao động (58)
    • 2.6. Cơ sở thẩm mỹ kiến trúc (0)
      • 2.6.1. Tổ hợp ngang (0)
      • 2.6.2. Tổ hợp đứng - ngang (0)
    • 2.7. Các cơ sở về pháp lý (0)
      • 2.7.1. Chính sách phát triển nhà ở (60)
    • 2.8. Mô ̣t số văn bản có liên quan đến viê ̣c xây dựng nhà ở nông thôn (61)
    • 2.9. Mô ̣t số quy chuẩn có liên quan đến quy hoạch,xây dựng nhà ở nông thôn (62)
    • 2.10. Tổng kết chương 2 (62)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KTNƠTT VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA GIÁ TRỊ KTNƠTT - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI (64)
    • 3.1. Một số quan điểm (64)
      • 3.2.1. Giá trị về tổ chức đơn vị cư trú cơ sở (65)
      • 3.2.2. Các giá trị KTTT nhà ở LCĐ (0)
    • 3.3. Nhận diện những biến đổi các giá trị KTNƠTT của LCĐ (85)
      • 3.3.1. Về tổ chức quy hoạch (85)
      • 3.3.2. Về tổ chức KTNƠTT (90)
    • 3.4. Định hướng kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh (95)
      • 3.4.1. Mô ̣t số quan điểm và yêu cầu nhằm định hướng về kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM (0)
      • 3.4.2. Một số yêu cầu nhằm định hướng và kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM (0)
      • 3.4.3. Định hướng giải pháp tổ chức quy hoạch làng, xã truyền thống với điểm dân cư NTM (0)
      • 3.4.4. Định hướng giải phóng mă ̣t bằng và diê ̣n tích cho khuôn viên ở (0)
      • 3.4.5. Định hướng các loại hình nhà ở NTM (98)
      • 3.4.6. Mô hình định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM (100)

Nội dung

Ngoài ra LCĐ có nhiều giá trị KTNƠTT màxưa nay chưa được các kiến trúc sư, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về những giá trị về QH-KT một cách đồng bộ, khoa học đưa nghị quyết 5 củaT

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHẠM ANH TÍNH

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau đại học - Trường Đại học Xây Dựngcùng các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi nghiêncứu và hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáoTS.KTS.Nguyễn Sỹ Quế nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thựchiện luận văn.

Xin chân thành cảm ơn đến các giáo sư, tiến sỹ, các thầy cô giáo: KhoaĐào tạo Sau đại học, khoa Kiến trúc - Quy hoạch Trường Đại học Xây dựng

đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện và hoàn thành Luận văn!

Với sự nỗ lực hết mình để hoàn thành luận văn nhưng do khối lượngcông việc tương đối lớn, thời gian thực hiện chưa nhiều, trình độ còn hạn chếnên chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Do đó tôi rất mongnhận được ý kiến đóng góp và chỉ bảo từ quý thầy cô giáo

Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đãgiúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội , ngày 22 tháng 12 năm 2014

PHẠM ANH TÍNH

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, 3

NGHI XUÂN, HÀ TĨNH 3

1.1 Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh 3

1.1.1 Giai đoạn trước năm 1954 3

1.1.2 Giai đoạn 1954 – 1986 12

1.1.3.Giai đoạn từ năm 1986 đến nay 15

1.1.4 Đánh giá, nhận xét 18

1.2 Thực trạng phát triển KTNƠTT Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh 19

1.2.1.Giới thiệu về LCĐ 19

1.2.2 Vị trí LCĐ 19

1.2.3 Mối quan hệ vùng 19

1.2 Tiến trình phát triển KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh 20

1.3.Những vấn đề bất cập đặt ra cần yêu cầu, giải quyết 28

1.4 Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH 29

2.1 Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản 29

2.1.1 Khái niê ̣m về nhà ở nông thôn 29

2.1.2.Khái niệm về nhà ở nông thôn mới 29

2.1.3 Khái niệm về làng, xã 29

2.1.4 Khái niệm về điểm dân cư nông thôn mới 29

2.2 Điều kiện tự nhiên 30

2.2.1 Địa hình, địa mạo 30

2.2.2 Khí hậu – Thủy văn 32

Trang 5

2.3.1.Cơ cấu kinh tế và hoạt động kinh tế 34

2.3.2 Thành phần kinh tế 35

2.3.3 Xã hội 35

2.3.4 Cơ sở văn hóa 36

2.3.5 Phong tục tập quán 38

2.3.6 Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội 39

2.3.7.Các công trình phi vật thể tâm linh và văn hóa phi vật thể 39

2.3.8 Văn hóa phi vật thể 40

2.4 Cơ sở về đặc điểm hình thức QH-KT và VLXD làm nhà 40

2.4.1 Đặc điểm về tổ chức không gian 40

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến không gian KTNƠTT của LCĐ 46

2.5.1 Ảnh hưởng từ việc xây dựng và mở rộng các tuyến đường 46

2.5.2 Ảnh ưởng từ việc quy hoạch XDNTM 47

2.5.3 Yếu tố ảnh hưởng vào cấu trúc thiết chế xã hội 47

2.5.4 Ảnh hưởng tới dân số và biến động dân số 47

2.5.7 Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu lao động 48

2.6 Cơ sở thẩm mỹ kiến trúc 48

2.6.1.Tổ hợp ngang 49

2.6.2.Tổ hợp đứng - ngang 50

2.7 Các cơ sở về pháp lý 50

2.7.1.Chính sách phát triển nhà ở 50

2.8.Mô ̣t số văn bản có liên quan đến viê ̣c xây dựng nhà ở nông thôn 51

2.9.Mô ̣t số quy chuẩn có liên quan đến quy hoạch,xây dựng nhà ở nông thôn 52

2.10 Tổng kết chương 2 52

CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KTNƠTT VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA GIÁ TRỊ KTNƠTT - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 54

3.1 Một số quan điểm 54

Trang 6

3.2 Nhận diện những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh và

định hướng kế thừa XDNTM 55

3.2.1 Giá trị về tổ chức đơn vị cư trú cơ sở 55

3.2.2 Các giá trị KTTT nhà ở LCĐ 60

3.3 Nhận diện những biến đổi các giá trị KTNƠTT của LCĐ 75

3.3.1.Về tổ chức quy hoạch 75

3.3.2 Về tổ chức KTNƠTT 80

3.4 Định hướng kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh 85

3.4.1 Mô ̣t số quan điểm và yêu cầu nhằm định hướng về kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM 85

3.4.2 Một số yêu cầu nhằm định hướng và kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM 86

3.4.3.Định hướng giải pháp tổ chức quy hoạch làng, xã truyền thống với điểm dân cư NTM 86

3.4.4 Định hướng giải phóng mă ̣t bằng và diê ̣n tích cho khuôn viên ở 88

3.4.5 Định hướng các loại hình nhà ở NTM 88

3.4.6 Mô hình định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM 90

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

LCĐ : Làng Cổ Đạm

KTNƠTT : Kiến trúc nhà ở truyền thống

KGKT : Không gian kiến trúc

NƠNT : Nhà ở nông thôn

XDNTM : Xây dựng nông thôn mới

NƠTT : Nhà ở truyền thống

NƠNTM : Nhà ở nông thôn mới

Trang 8

Bảng 2.1 Kinh tế làng Cổ Đạm 34

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu khu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn 87

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng điểm dân cư nông thôn 87

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Không gian cư trú cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh 4

Hình 1.2 Một số hình ảnh nông thôn Hà Tĩnh trước năm 1954 6

Hình 1.3 Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở Hà Tĩnh 8

Hình 1.4 Một số hình ảnh nhà ở nông thôn hộ giàu có Hà Tĩnh trước năm 1954 9

Hình 1.5 Nhà ở nông thôn vùng Nghi Xuân, Hà Tĩnh 11

Hình 1.6 Hình ảnh nhà vì kèo gỗ nhà ở nông thôn Hà Tĩnh 11

Hình 1.7 Một số KTNƠNT Hà Tĩnh giai đoạn 1975-1986 14

Hình 1.8 Kết cấu vì kèo gỗ quen thuộc của cư dân Hà Tĩnh 15

Hình 1.9 Địa bàn quần cư của làng xã Hà Tĩnh 16

Hình 1.10 Tổ chức truyền thống khuôn viên KTNƠTT Hà Tĩnh 17

Hình 1.11 Nhà ở nông thôn Hà Tĩnh sau những năm 1986 18

Hình 1.12: Vị trí và không gian liên hệ của Làng Cổ Đạm 20

Hình 1.13: Tiến trình hình thành và phát triển LCĐ 27

Hình 2.1 Địa hình, địa mạo LCĐ 30

Hình 2.2 LCĐ hiện nay 31

Hình 2.3: Khí hậu và cách “ứng xử” khí hậu trong đặt hướng nhà ở Cổ Đạm 33

Hình 2.4 : Hình ảnh về môi trường cảnh quan LCĐ 34

Hình 2.5 Một số hoạt động kinh tế của LCĐ 35

Hình 2.6 Thành phần kinh tế LCĐ 35

Trang 9

Hình 2.9 Hình ảnh về lễ nghi ở LCĐ 38

Hình 2.10 Một số ảnh hoạt động tôn giáo LCĐ 38

Hình 2.11.Tục uống nước chè xanh ở LCĐ 38

Hình 2.12 Một số hình ảnh cơ sở hạ tầng xã hội LCĐ 39

Hình 2.13 Một số ảnh công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật 39

Hình 2.14 Một số hình ảnh nhà chia lô quy hoạch 39

Hình 2.15 Đình làng Cổ Đạm 40

Hình 2.16 Chùa làng Cổ Đạm 40

Hình 2.17 Hát Ca trù ở LCĐ 40

Hình 2.18 Cơ sở thẩm mỹ trong KTNƠTT LCĐ 49

Hình 3.1 Tổ chức cư trú theodòng họ 57

Hình 3.2 Tổ chức cư trú theo khu vực ngõ, xóm 58

Hình 3.3 Tổ chức cư trú theo nghề nghiệp, phường hội 59

Hình 3.4 Cư trú theo khoa bảng 59

Hình 3.5 Quần cư theo khu vực buôn bán 60

Hình 3.6 Mặt cắt ngang nhà Tứ trụ 61

Hình 3.7 Mặt cắt ngang nhà Long Lẩm 62

Hình 3.8 Mặt cắt ngang Giao Nguyên 63

Hình 3.9 Không gian mặt nước 64

Hình 3.10 Cây xanh trong khuôn viên ở 65

Hình 3.11 Không gian ở hành lang giàn xanh 66

Hình 3.12.Sân trong NƠTT 67

Hình 3.13 Ao trong khuôn viên ở 68

Hình 3.14 Vườn trong khuôn viên ở 69

Hình 3.15.Thông gió qua chấn song, vách tường, vách ngăn 71

Trang 10

Hình 3.19 Nhận diện sự biến đổi cư trú ngõ xóm 77

Hình 3.20 Nhận diện sự biến đổi của tổ chức cư trú theo nghề nghiệp, phường hội 78

Hình 3.21 Nhận diện sự biến đổi của tổ chức theo khoa bảng 79

Hình 3.22 Nhận diện sự biến đổi theo khu vực buôn bán 80

Hình 3.23 Nhận diện sự biến đổi của nhà Tứ trụ Nhà Long Lẩm: 82

Hình 3.24 Nhận diện sự biến đổi của nhà Hạ Lẩm 83

Hình 3.25 Nhận diện sự biến đổi của nhà Giao nguyên 84

Hình 3.26 Định hướng kế thừa quy hoạch không gian làng xã truyền thống với điểm dân cư nông thôn mới 86

Hình 3.27 Nhà ở không phải thuần nông thuần tuý 89

Hình 3.28 Nhà ở thuần nông và bán thuần nông 90

Hình 3.29 Mô hình ứng dụng vào định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM .91

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Làng Cổ Đạm thuộc huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, đất rộng, người đông,

có truyền thống cách mạng và giàu tính lịch sử, văn hóa đặc biệt là làng độcnhánh ở miền trung, cả làng ai cũng biết hát Ca trù Làng đã đi vào thơ ca,nhạc họa, và văn hoá hát Ca trù đã được Thế giới công nhận là làng văn hóa

di sản phi vật thể của nhân loại Ngoài ra LCĐ có nhiều giá trị KTNƠTT màxưa nay chưa được các kiến trúc sư, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

về những giá trị về QH-KT một cách đồng bộ, khoa học đưa nghị quyết 5 củaTrung ương Đảng khóa VIII nhằm bảo vệ bản sắc văn hóa trên địa bàn nôngthôn, phục vụ vấn đề tam nông (nông nghiệp – nông dân – nông thôn) trongbối cảnh công nghiệp hóa – hiện đai hóa – đô thị hóa hiện nay.Vì thế đề tài

"Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" trong tổ chức NTM là cần thiết mang tính tích cực và

mang tính thời sự cao

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

- Mục đích: Nghiên cứu những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân,

Hà Tĩnh

- Mục tiêu nghiên cứu: đề xuất các giải pháp nhằm phát huy giá trịKTNƠTT để kết hợp với nét văn hóa, các nhóm nhà ở của các nhu cầu hoạtđộng của người dân nhằm khôi phục và bảo tồn

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng LCĐ và nhận diện những giá trị KTNƠTT từ đórút ra hướng đi của luận văn

- Xác định những yếu tố tạo nên những giá trị KTNƠTT

- Khai thác, phát huy những giá trị KTNƠTT và định hướng kế thừa vàoXDNTM

- Đưa ra một số kết luận và kiến nghị chính

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu giá trị KTNƠTT

b Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Làng Cổ Đạm, xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Về thời gian: từ năm 2014 – năm 2034

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thực địa: đo vẽ, chụp ảnh

- Phương pháp kế thừa: đánh giá công trình cũ, mới

- Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu tư liệu, sách vở, luận văn, luận ánliên quan

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài có ý nghĩa khoa học to lớn trong việc đánh giá những giá trị vềQH-KT của làng văn hóa ven biển và hạ lưu sông Lam phục vụ công cuộcxây dựng CNH – HĐH nếu thành công, sẽ áp dụng vào các làng xã ở địa bàn

có hoàn cảnh tương tự

7 Kết quả đạt được

- Giá trị KTNƠTT của LCĐ được nhận diện qua các yếu tố về văn hoátín ngưỡng, phong tục và văn hoá tinh thần lao động và không gian cảnh quanở loại hình nhà ở KTNƠTT có lâu nay

- Những giá trị nêu trên giúp những vấn đề còn thiếu trong mô hìnhXDNTM là hướng đi đúng, để cho mô hình quy hoạch XDNTM của LCĐcàng khoa học hơn

Trang 13

CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH

VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ,

NGHI XUÂN, HÀ TĨNH 1.1 Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh

1.1.1 Giai đoạn trước năm 1954

1.1.1.1 Tổ chức không gian làng, xã truyền thống

Tỉnh Hà tĩnh là nơi có nền văn hoá lâu đời, cái nôi của sản sinh ra cácanh hùng dân tộc Tổ chức xã hội của Hà Tĩnh hình thành trên cơ sở làng,dòng tộc và gia đình, là cộng đồng dân cư làm nông nghiệp, quần tụ gắn bótrong suốt tiến trình phát triển của lịch sử Mối quan hệ xã hội gắn bó giữa cácthành viên trong cộng đồng với nhau, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất vàtrong đời sống sinh hoạt hàng ngày, tình cảm láng giềng thân thiện được hìnhthành từ xa xưa đã trở thành một truyền thống tốt đẹp trong cộng đồng nôngthôn Hà Tĩnh

Làng xóm người Việt tổ chức rất đa dạng, linh hoạt bám theo các conđường làng hay triền sông Hình dáng có thể kéo dài theo tuyến, cũng có khi

là hình tròn, ô van, làng xóm ngăn cách nhau bởi cánh đồng trồng lúa Mỗilàng là một địa giới hành chính, xung quanh làng không có luỹ tre xanhbao bọc, vừa để phòng thủ và để lấy vật liệu làm nhà cửa, đồ da dụng nhưở phía Bắc.(Hình 1.1)

Nhà ở người nghèo nông thôn khác biệt hoàn toàn so với người giàu.[8]

Trang 14

Hình 1.1 Không gian cư trú cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh (Nguồn tác giả)

Khuôn viên khu đất nhỏ hơn, diện tích thường chỉ khoảng 1sào đất(490m2), chung quanh khuôn viên nhà trồng các loại cây, hàng rào được làm

sơ sài bằng các thanh tre hoặc để trống có thể đi sang được nhà hàng xóm.Nhà ở củng chia thành hai không gian nhà chính và nhà phụ,những gia đìnhquá nghèo chỉ có một ngôi nhà nhỏ duy nhất, tất cả mọi sinh hoạt của gia đìnhđều diễn ra ở đây

Trang 15

Khi nói đến làng Việt, chúng ta không thể không nói đến một số côngtrình kiến trúc đã đi vào thơ ca và lịch sử của làng như cái cổng làng, cái đìnhlàng, chùa, miếu, ao làng, giếng làng, cầu, chợ… đó là những thành phần cơbản để xây dựng nên văn hóa truyền thống đặc trưng của làng Việt Cổng làng

là công trình đầu tiên mà bước chân vào làng chúng ta gặp phải Cũng giốngnhư ngõ ngôi NƠNT, cổng làng thể hiện sự giàu sang hay nghèo khó của dân

cư trong làng; làng có nhiều khoa bảng, kẻ sỹ, làng có nhiều chữ,nhiều ngườihọc giỏi, đỗ đạt làm quan được cả vùng trọng vọng hay chỉ là làng làm nôngthuần tuý,tất cả đều được thể hiện thông qua cái cổng làng Cổng làng giàusang được xây bằng gạch vồ, gạch đá ong, gạch đất nung, đá hộc với tỷ lệ caolớn, thường chia làm ba khối với sự nguy nga gồm khối đế, khối than và mái;hai bên cột cổng viết chữ đề câu đối ca ngợi công danh của làng, bức đại tựkhắc trên mái cổng đề tên làng Cổng làng trung lưu cũng được xây bằng gạch

đá ong, đá hộc, tỷ lệ nhỏ hơn, thấp hơn và ẩn mình cũng với cây đa, bến nước

ao làng, cổng làng cũng được trang trí đẹp mắt Cổng của làng nghèo khóvừamới được lập nên không được xây dựng kiên cố mà thường được dựng bằngtre,nứa,mái lợp tranh hoặc ngói Nhìn chung, cổng làng toát lên văn hóatruyền thống lâu đời và sự giàu sang phú quý hay nghèo hèn của một làngViệt Trong làng, thường có từ hai đến ba cổng làng, cổng chính nối vớiđường cái quan, cổng hậu phía sau đi ra đồng ruộng và một cổng đi ra nghĩađịa, nơi chôn cất người chết.[9] (hình 1.2)

Trang 16

Hình 1.2 Một số hình ảnh nông thôn Hà Tĩnh trước năm 1954 (Nguồn tác giả)

1.1.1.2.Tổ chức không gian khuôn viên ngôi nhà ở:

Khuôn viên ngôi NƠNT vùng Hà Tĩnh được xây dựng đan xen vớinhững lũy tre làng, hay dưới các tán cây xanh, bên cạnh sông suối, ao hồchúng hòa nhập với nhau đẹp tựa như một bức tranh Nhìn tổng thể, khuônviêng ngôi NƠNT vùng Hà Tĩnh rất giống nhau, tuy nhiên, chúng có sự khácnhau về diện tích khu đất, cách tổ chức tổng mặt bằng, vật liệu dựng nhà vàmái lợp, chúng khác nhau về sự giàu nghèo của người nông dân

Trong xây dựng nhà ở, người Việt đặc biệt chú trọng đến việc giải quyết

vi khí hậu cho ngôi nhà như đón hướng gió mát và che hướng gió lạnh, hướng

có nhiều bức xạ mặt trời Theo quan niệm phương Đông, hướng Nam làhướng sinh khí, hướng hưng thịnh, hướng cho gió nồm mát về mùa hè ( Lấy

vợ hiền hòa, làm nhà hướng Nam); huớng Đông là hướng của Thần linh, nơi

có ánh bình minh chiếu vào mỗi buổi sáng làm cho không khí ngôi nhà quangsạch; hướng Bắc là hướng có gió lạnh về mùa đông, hướng Tây nóng do bức

xạ nên hai hướng này không được chọn làm hướng xây dựng nhà cửa Ngoài

ra còn có tránh hướng gió Lào (Tây Nam bay phờn)

Cách tổ chức không gian khuôn viên khu đất NƠNT vùng Hà Tĩnhthường bố trí nhà chính quay mặt về hướng nam nhìn ra sân rộng trước nhà;phía trước sân là ao, vườn cây ăn quả, bể nước mưa, giếng nước.Vườn trướctrồng cau, giàn trầu Cây cau thân cao và thẳng vừa có giá trị thẩm mỹ cảnh

Trang 17

quan, vừa lấy bóng mát về mùa hè, tán cây có tác dụng như cái ô che nắng,vẫn đón gió nồm nam thổi vào trong nhà ở Phía sau nhà chính là hướng Bắc,hướng có gió lạnh về mùa đông, nên được trồng cây chuối có lá to bản, câylại thấp nên lại có thể che bớt gió lạnh “Trước cau, sau chuối” là câu lưutruyền nhắc nhở các thế hệ sau này lưu tâm đến tổ chức cảnh quan ngôi nhà

và cách giải quyết vi khí hậu cho ngôi nhà ở

Phía sau ngồi nhà ở thường là các công trình phụ trợ như: Chuồng trạichăn nuôi gia súc, nhà để dụng cụ làm nông nghiệp, nhà kho và nhà vệ sinh…[9]

Nhà ở nông thôn người nghèo khác biệt hoàn toàn so với người giàu.Khuôn viên khu đất nhỏ hơn, diện tích thường khoảng 1 sào đất (490m2),chung quanh khuôn viên nhà trồng các loại cây, hàng rào được làm sơ sàibằng các thanh tre hoặc để trống có thể đi sang đựoc nhà hàng xóm Nhà ởcũng được chia thành hai không gian nhà chính và nhà phụ, những gia đìnhquá nghèo chỉ có một ngôi nhà nhỏ duy nhất, tất cả mọi sinh hoạt của gia đìnhđều diễn ra ở đây (Hình 1.3)

a.

Trang 18

Hình 1.3 Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở Hà Tĩnh (Nguồn tác giả)

a Nhà ở truyền thống b Hình ảnh nhà ở truyền thống 1.1.1.3 Tổ chức không gian nhà ở:

a Không gian nhà giàu nông thôn:

Nhà chính từ 3-5 gian, nhà hai mái, hai chái lợp ngói mũi, bên dưới cóngói liệt (cách lợp mái 2 lớp theo phương pháp này cho ta hiệu quả thông giórất tốt về mùa hè) Kết cấu vì kèo của ngôi nhà bằng gỗ, vách tường ván gỗ

Trang 19

hoặc xây bằng gạch nung, nền lát gạch bát Gian giữa của ngôi nhà bố trí bànthờ tổ tiên và bàn ghế tiếp khách, hai gian bên đặt giường ngủ cho chủ nhà vàcon trai lớn; hai phòng phụ còn lại, một phòng để đồ đạc quý hoặc lúathóc,phòng kia là phòng ngủ của phụ nữ và con gái, sau này khi con trai lớnlên xây dựng gia đình thì phòng ngủ này sẻ dành riêng cho gia đình mới.Nhà phụ hay còn gọi là nhà ngang kéo dài 3-5 gian ( từ 1-2 nhà ) Nềnnhà phụ thường thấp hơn nền nhà chính Chiều cao mái cũng thấp hơn Máilợp ngói đối với nhà giàu có và lợp rạ, cói đối với nhà trung lưu lớp dưới vànhà nghèo Nhà phụ là nơi nấu ăn, bếp, phòng ăn, nơi ngủ của phụ nữ, ngườigiúp việc trong nhà Ngoài ra, nhà phụ còn là nơi làm các công việc thủ cônglúc nông nhàn như dệt vải, dệt cửi, đan lát, thêu thùa, đặt cối xay thóc, cối giãgạo…(Hình 1.4).

Hình 1.4 Một số hình ảnh nhà ở nông thôn hộ giàu có Hà Tĩnh trước năm 1954

b Không gian nhà nghèo nông thôn

Nhà chính quay mặt về hướng nam và chếch 15-200 so với hướng Tây Bắc, gồm 2-3 gian có chái hoặc không, được dựng bằng tre, nứa, mái lợp rạ,tường vách phên tre nứa, trát trong, ngoài bằng bùn nhuyễn trộn với rơm, nềnnhà đắp bằng đất Gian ngoài ngôi nhà cũng là nơi đặt bàn thờ tổ tiên, phíatrước có bộ chõng tre để tiếp khách, gian bên cạnh là phòng ngủ của cả nhà(không có không gian riêng cho phụ nữ và con gái) Nhà phụ gồm 1-2 gian ,2chái làm bếp nấu và để nông cụ, cối xay giã gạo…Nhà phụ cũng dựng bằngtre nứa, mái lợp rạ, vách phên trát bùn, nền đắp bằng đất (vùng nông thôn ven

Trang 20

-biển, vách nhà ở dùng đất sét trộn với cói chặt ngắn nện chặt thành tường,độdày từ 0,5m- 0,7m) Một phần bán mái của nhà bếp được kéo dài xuống thấp

để làm nơi chăn nuôi gia súc Phía trước nhà là sân bằng đất đầm chặt Trướcsân có ao nhỏ hoặc vườn trồng rau, cây ăn trái Nhà ở người nghèo kém tiệnnghi hơn so với nhà giàu Chẳng hạn như không có hiên trong nhà hoặc nếu

có thì hiên nhà củng quá hẹp, không đảm bảo điều kiện sử dụng Chiều caocủa ngôi nhà quá thấp, các cửa sổ thường nhỏ, hẹp nên thiếu ánh sáng trongnhà Tuy vậy, ngôi nhà ở có mái lợp bằng rạ, cói với tường trình bằng đấtcủng mang lại một hiệu qủa sử dụng rất tốt, đảm bảo mát về mùa hè và ấmvào mùa đông

Ngoài các không gian nhà ở nêu trên, NƠNT còn có các không gian phụnhư chuồng trại chăn nuôi gia cầm, gia súc

Để giới thiệu đầy đủ các loại hình nhà ở dân gian Hà Tĩnh, chúng ta cònphải kể đến nhà ở vùng lấn biển vùng duyên hải Bắc Trung Bộ kéo dài từThanh Hoá đến Thừa Thiên Huế Là ngôi nhà ở ven biển có hình dáng và kỹthuật xây dựng đơn giản, do thường xuyên phải chịu gió bão nên ngôi nhà rấtthấp, bám chặt xuống nền đất, nhà sử dụng vì kèo suốt- quá giang bằng trehoặc gỗ (kéo dài thêm mái phía trước thêm hàng cột hiên Nam ghé một chút

về hướng tây để đón gió mát, chống gió lào và chống gió bão từ biển thổivào) Tường nhà được trình bằng đất dày, trổ rất ít cửa sổ, nếu có thì cửa sổnhỏ, nằm ở hai gian đầu hồi Cửa sổ mở về hướng Nam, chỉ có một cửa ra vào

từ hiên hướng Nam Mái nhà được lợp bằng bổi cói rất dày (sản phẩm sẵn cócủa địa phương), có khi dày tới gần một mét Để tránh gió bão, trên bờ nóccòn chèn thêm các đụn cói dài buộc chặt vào với thanh nóc nhà, có khi cònbuộc hai cây tre dài rồi vắt qua mái nhà để phòng bão

Trang 21

Ngày nay, nhà ở ven biển Hà Tĩnh cũng đã có tường bằng gạch, máingói, tuy nhiên nhà ở vẫn làm thấp, nền thấp, mái ngói được liên kết với nhaubằng vữa xi măng để chống bão (Hình 1.5).

Hình 1.5 Nhà ở nông thôn vùng Nghi Xuân, Hà Tĩnh (Nguồn tác giả)

Hệ kết cấu mái gồm: Hoành, rùi, mè đều bằng gỗ Mái lợp hai lớp, lớpdưới là ngói liệt, lớp trên là ngói mũi (Hình 1.6)

Hình 1.6 Hình ảnh nhà vì kèo gỗ nhà ở nông thôn Hà Tĩnh (Nguồn tác giả)

c Vật liệu làm nhà:

Từ xa xưa, người dân nông thôn vùng Hà Tĩnh đã sử dụng các loại vậtliệu đơn giản sẵn có như tre, gỗ, đất, bùn, gạch, đá vào xây cất nhà ở trong đótre, luồng là vật liệu chính Tre trồng nhiều ở xung quanh làng và quanhkhuôn viên khu đất của mỗi gia đình.Tre, luồng có thể làm cột, vì kèo, hoành,rui, mè, đan phên làm vách tường, dây buộc, đinh chốt Gỗ dùng cho xâydựng nhà là loại gỗ lấy từ rừng hoặc gỗ trồng trong vườn Khi gia đình có con

Trang 22

trai lớn đến tuổi cưới vợ là được bố mẹ dựng cho một ngôi nhà mới trên khuđất rộng Và việc đầu tiên là người ta trồng nhiều cây xoan, cây mít trongvườn, với ngụ ý sau này sẽ lấy gỗ để dựng nhà cho thế hệ tiếp theo Tre,luồng, gỗ được chọn làm nhà phải là loại cây gỗ to, tre to vừa, thuôn thẳng,dóng dài tròn và được ngâm xuống bùn ao khoảng 6-12 tháng để chống mốimọt, sau đó vớt lên để khô kiệt nước mới mang ra lắp dựng nhà

Ngày nay người dân Hà Tĩnh ít sử dụng loại vật liệu tre, gỗ để làm nhà

vì tuổi thọ của tre không cao, vật liệu gỗ thì đắt và quý hiếm, nên vật liệu xâydựng nhà của thông dụng là gạch, đá, bê tông, thép

1.1.2 Giai đoạn 1954 – 1986

1.1.2.1 Tổ chức không gian làng xã truyền thống

Giai đoạn này, tình hình kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn do chiếntranh, tất cả sức người, sức của tập trung cho tiền tuyến Vấn đề kiến trúcNƠNT Hà Tĩnh nói riêng và cả nước nói chung chưa được chú trọng pháttriển Nông thôn thành lập các hợp tác xã nông nghiệp, người dân làm việc vàsinh hoạt trong các hợp tác xã, lương thực và đất đai nhà ở được phân chiatheo số hộ dân Tại các làng xã ở Hà Tĩnh vào những năm 1957 đến 1965được quy hoạch chỉnh trang lại điền thửa, làng xóm, nhà ở Các khu dân cưtrong làng xóm được quy hoạch gọn gàng, đất nghĩa trang được thu gom đểdành cho đất canh tác Một trong những ưu điểm là tất cả mọi người dân đềuđược cấp đất làm nhà sau khi lập gia đình, quá trình xây dựng nhà ở dãn dânđều được quy hoạch trước, không làm ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch chungcủa làng xã

Nhìn chung, giai đoạn này do nhu cầu về nhà ở cũng như mở rộng diệntích đất ở của làng, xã truyền thống nên phần nào hình thái làng, xã có những

Trang 23

biến đổi nhất định nhưng cơ bản về quy hoạch vẫn giữ được cấu trúc của làng

xã truyền thống xưa

1.1.2.2 Tổ chức không gian khuôn viên ngôi nhà ở

Quá trình quy hoạch phát triển kiến trúc NƠNT giai đoạn này được quản

lý chặt chẽ từ trung ương xuống địa phương Do đất ở ngày càng khan hiếmnên nhà cửa đều được xây dựng trên cơ sở khuôn viên khu đất có diện tíchnhỏ hơn trước đây, bình quân từ 500-700m2 (khoảng1,5-2 sào Trung Bộ, mỗisào gần 500m2 Trong khuôn viên khu đất, người dân trồng cây dâm bụt xéntỉa hoặc xây bằng tường gạch đất nung, tường gạch đá ong làm hàng rào Bêntrong bố trí nhà chính từ 3-5 gian, tường xây gạch quiets vôi trắng theo phongcách kiến trúc mới, mái lợp ngói hoặc tranh, đôi khi có nhà đổ mái bằng bêtong cốt thép hoặc là đổ mái bằng một phần lồi và phần hiên Nhà có hiênrộng nhìn ra sân lát gạch, phía trước sân là ao rộng nuôi cá, bên cạnh trồngrau xanh Nhà phụ 2-3 gian, tường xây gạch, mái lợp ngói hoặc tranh Bêncạnh nhà phụ bố trí chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh được tách riêng cuốikhu vườn Các ngôi nhà ở đều được xây dựng một tầng cao ráo, thoáng mát,phù hợp với kiến trúc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

Nhìn chung, kiến trúc NƠNT vùng Hà Tĩnh giai đoạn này thay đổikhông nhiều so với giai đoạn trước đây Các yếu tố cấu thành nên hình tháikhuôn viên khu đất và kiến trúc công trình đều phát triển theo phong cách đặcthù của kiến trúc NƠNT Chỉ có vật liệu xây dựng nhà cửa và trang thiết bịnội thất là có thay đổi cho phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội

1.1.2.3 Tổ chức không gian nhà ở:

Nhà ở giai đoạn này vẫn giữ không gian như KTNƠNT giai đoạn trướcnăm 1954 nhưng cấu trúc và vật liệu, hình thức kiến trúc đã có thay đổi

Trang 24

Không gian nhà người giàu gồm nhà chính, các nhà phụ, chuồng trạichăn nuôi Nhà chính thường xây nhà 3-5 gian, gian bên ngoài làm nơi thờcúng tổ tiên, hai gian bên một gian tiếp khách, gian kia là chỗ ngủ con trai,hai gian bên trong nhà là chổ ngủ con trai, hai gian buồng dành cho vợ chồngchủ nhà và con gái lớn Trước nhà chính có hiên rộng, dưới hiên là sân gạchrộng, phía trước sân là ao nuôi cá và vườn rau xanh, vườn hoa, vườn trầu kếthợp với vườn cau Nhà phụ bố trí kho chứa nông sản, nơi ngủ của ông bà, nhàphụ khác bố trí bếp nấu, nhà ăn kết hợp với làm nghề phụ Ngoài ra, phía saunhà phụ còn có chuồng trại chăn nuôi, nhà kho chứa đồ, nhà vệ sinh (Hình1.7).

Hình 1.7 Một số KTNƠNT Hà Tĩnh giai đoạn 1975-1986 ( Nguồn tác giả)

Nhà người nghèo hoặc thu nhập trung bình thường xây nhà chính 3 gian,nhà phụ 2 gian Nhà chính được tổ chức gian thờ cúng, tiếp khách tại giangiữa, gian bên bố trí giường ngủ cho con trai, gian buồng chỗ ngủ cho con gáihoặc vợ chồng Nhà ở giai đoạn này đã xây dựng theo phong cách kiến trúcmới nên gian buồng thường xây rộng ra chiếm luôn cả phần diện tích hiên, hè(hiên cụt) Nhà phụ 2 gian, một gian bố trí bếp nấu, gian kia làm nơi ăn uống,chỗ ngủ cho người già và làm nghề phụ như đan, thêu… Ngoài ra còn cóchuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm

Kết cấu ngôi NƠNT giai đoạn này đã chuyển sang hệ kết cấu mới, phùhợp với vật liệu và sự tiến bộ của công nghệ xây dựng Hệ thống kết cấu gỗ

Trang 25

truyền thống với những bộ vì kèo giá chiêng đã được thế bởi hệ kết cấu kếthợp giữa vì kèo gỗ và tường gạch xây hoặc đá ong chịu lực.

Vì kèo được sử dụng rộng rãi vào giai đoạn này là biến đổi từ hệ vì kèosuốt - giá chiêng trước đây Vì kèo chỉ còn 1 cột cái và 3 trụ gạch đỡ thay cho

4 cột gỗ, trong đó một cột cái chỉ còn một đoạn tựa lên thanh quá giang vàphía trên làm thành hệ giá chiêng Một cột cái được tựa trên trụ xây gạch củabức tường hiên, một cột hậu được tựa trên trụ gạch của bức tường hậu, cộthiên cũng được thay bằng cột bê tông hoặc trụ gạch xây

Kết cấu mái nhà sử dụng tre, luồng như: hoành, rùi, mè đều bằng luồngngâm chẻ ra bào nhẵn Mái lợp ngói hai lớp, ngói liệt và ngói mũi Hệ thốngcửa bức bàn của kết cấu gỗ truyền thống đã được thay thế bằng cửa mở cánhbản lề gông chôn vào tường gạch, phần lớn là cửa không khuôn

Nhìn chung, kết cấu NƠNT Hà Tĩnh giai đoạn này đã kết hợp cả kết cấu

gỗ với các hệ kết cấu chịu lực khác Kết cấu gỗ không còn được coi trọng vì

lý do gỗ càng ngày càng khan hiếm nhưng chủ yếu vẫn là do yếu tố bài cổ, tưtưởng sùng bái nền văn minh đô thị đã bắt đầu nhiễm vào văn hóa truyềnthống NƠNT.(hình 1.8)

Hình 1.8 Kết cấu vì kèo gỗ quen thuộc của cư dân Hà Tĩnh (Nguồn tác giả)

1.1.3.Giai đoạn từ năm 1986 đến nay

Giai đoạn này do quá trình ĐTH nhanh bởi chương trình đổ mới củaĐảng và Nhà nước đề ra Buộc không gian trong các làng xã và KTNƠTT ở

Trang 26

Hà Tĩnh biến đổi theo cả về tổ chức quần cư, quy hoạch và tổ chức nơi ănchơi ở của cư dân Điều này thể hiện qua:

a Về quy hoạch đơn vị cư trú cơ sở.

Hà Tĩnh có đồi, núi, rừng, có biển, có sông, có hồ, có lộ giới đi qua nênmỗi vùng có cảnh quan quần cư khác nhau (Hình 1.9)

Ghi chú: a.- Quần cư vùng đồi núi b.- Quần cư vùng đồng bằng

Trang 27

c.- Quần cư vùng ven biển d.- Quần cư vùng ven đô

Hình 1.9 Địa bàn quần cư của làng xã Hà Tĩnh (Nguồn tác giả)

b Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở:

Do phát triển tự phát, tình hình đất đai ngày càng khan hiếm, Nhà nướckhông cấp đất ở tại nông thôn nên người dân tự chia phần đất tổ tiên của giađình cho các con cháu làm nhà ở nên diện tích đất ngày càng bị thu hẹp lại.Diện tích ao nuôi cá, vườn trồng cây, ngôi nhà ở truyền thống đều bị phá bỏ

để xây dựng các nhà chia lô bám vào đường làng, diện tích mỗi ô đất này chỉcòn 350-400m2 nên không còn khuôn viên khu đất như trước đây nữa Khuônviên ngôi nhà ở không còn ao nuôi cá, vườn trồng rau, sân phơi nông sản nêncảnh quan và hình thái khuôn viên NƠNT đã bị biến đổi hoàn toàn.(Hình1.10)

a.

b.

Hình 1.10 Tổ chức truyền thống khuôn viên KTNƠTT Hà Tĩnh [14]

a.Khuôn viên ở b Phối cảnh

Mặt khác do sự buông lỏng, không được sự quản lý chặt chẽ của chínhquyền địa phương, chủ trương “đổi đất lấy hạ tầng” (Bán đấu giá đất nôngnghiệp để lấy tiền xây dựng các công trình phúc lợi xã hội và xây dựng hệthống Đường-Trường -Trạm) của địa phương nên tình hình xây dựng NƠNT

Trang 28

vùng Hà Tĩnh giai đoạn này rất phức tạp và lộn xộn Các trục đường làng,đường liên thôn, liên xã được chia thành các lô đất với chiều rộng mặt đường5m, chiều dài 20m, diện tích bình quân là 100m2-150m2 bán đấu giá chonhững người dân có nhu cầu nhà ở.Thực tế cho thấy các khu đất với diện tích100m2-150m2 kể trên không đáp ứng được điều kiện khuôn viên nhà ở cóđầy đủ các yêu cầu sinh hoạt sản xuất của một hộ gia đình làm kinh tế nôngnghiệp Do đó, hiện nay việc quy hoạch các khu đất dành cho NƠNT Hà Tĩnh

là không phù hợp với tình hình thực tiễn, nhất là những người dân thuần nông(Hình 1.11)

Hình 1.11 Nhà ở nông thôn Hà Tĩnh sau những năm 1986 (Nguồn tác giả)

1.1.4 Đánh giá, nhận xét

Ngày nay KTNƠTT Hà Tĩnh thay đổi nhiều về hình dáng lẫn công năngsử dụng Người dân chia nhỏ khu đất rộng của gia đình trước đây để chia ranhiều lô đất xây dựng kiểu nhà ống, mỗi lô đất chia đều cho các con cái làmnhà ở riêng, thói quen sống nhiều thế hệ trong ngôi nhà ở truyền thống khôngcòn nửa Cuộc sống tự do cá nhân đang làm mai một đi truyền thống văn hóa

‘‘lá lành đùm lá rách”, ‘‘chia ngọt sẻ bùi” của nông dân Hà Tĩnh Những sândùng để phơi và làm mùa trong mỗi gia đình không còn nữa, người dân thuhoạch sản phẩm nông nghiệp ngày trên đường quốc lộ hay đường làng và làmảnh hưởng đến giao thông và môi trường sống Kiến trúc của NƠNT giaiđoạn hiện nay ít được định hướng và quản lý sát sao của các cấp, các ngành

Trang 29

Các cơ quan quản lý Nhà nước và đơn vị làm tư vấn kiến trúc sư đang lo giảiquyết hậu quả của nhà ở trong các thành phố lớn nên mảng kiến trúc NƠNTđang còn bị bỏ ngỏ Thực tế, dưới tác động của đô thị hoá, kiến trúc nôngthôn ngày càng hỗn độn, tuỳ tiện,mọi sự quan tâm về kiến trúc nông thôn saunày sẻ trở nên vô tác dụng vì luôn đi sau nhu cầu phát triển của quy luật.Với khuôn viên 100-150m2 cho một lô đất, chiều rộng các lô đất khoảng5m, chiều dài bình quân 25m, sự phân chia này đã làm mất đi hoàn toàn ýnghĩa của NƠNT mà trở thành bản sao mẫu nhà chia lô của các đô thị vàonhững năm 90 của thế kỷ trước Người nông dân sống chủ yếu dựa vào làmnông nghiệp, làm nghề phụ thủ công,chăn nuôi gia súc, làm kinh tế vườn-ao-chuồng Do đó, họ cần có không gian củng như khu đất xây dựng nhà ở saocho phù hợp vừa để ngủ nghỉ, sinh họat, học tập, làm kinh tế phụ gia đình,chăn nuôi…

1.2 Thực trạng phát triển KTNƠTT Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

LCĐ nằm ở trung tâm của xã Cổ Đạm bao bọc bởi núi, sông, biển, cách

bờ biển 1,5km, cách trung tâm huyện Nghi Xuân 4km và cách Thành PhốVinh 10km, rất thuận lợi về giao thông đi lại.(Hình 1.12)

Trang 30

Hình 1.12: Vị trí và không gian liên hệ của Làng Cổ Đạm (Nguồn tác giả)

1.2 Tiến trình phát triển KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

LCĐ trong quá trình phát triển KTNƠTT được diễn tả ở bảng 1.1

Trang 31

Bảng 1.1 Tiến trình phát triển KTNƠTT LCĐ

STT Thời kỳ trước năm 1954 Thời kỳ từ năm 1954 đến 1986 Thời kỳ năm 1986 đến nay

1 Không gian làng

- Cấu trúc

+ Làng là điểm dân cư

quần tụ với mật độ cao,

tách biệt với khu vực

đồng ruộng Mọi sinh

hoạt và sản xuất chủ yếu

lưới đường xương cá và

hướng tâm uốn lượn

mềm mại Nút giao của

+ Không gian làng không thể hiện sự quần tụ chặt chẽ như trước.

+ Bố trí các công trình mới không câu nệ vào hướng giớ hướng đình + Hình thành một số đường giao thông không theo tần bậc.

- Không gian chung: Đã

có biến đổi do một số công trình đình, chùa, cây đại thụ bị phá bỏ.

Một số công trình công cộng phục vụ sản xuất mới xuất hiện như trụ sở

HTX, nhà trẻ, kho thóc, sân kho HTX, nhà ủ

Cấu trúc + Ngoài làng đã xuất hiện nhiều điểm dân cư rải rác ở trung tâm xã, ngã ba ngã tư hoặc chạy dài theo đường quốc lộ, tỉnh lộ Mối quan hệ, giao thông không chỉ có nới ở (làng) với đồng ruộng, không chỉ có sản xuất nông nghiệp mà còn hoạt động thương mại, dịch vụ.

+ Cấu trúc không gian có thay đổi mạnh: nhiều đường làng được mở rộng theo hướng nắn thẳng Nhiều khu ở mới tách riêng với làng, đường giao thông chia theo ô bàn cờ Nhiều nơi các hộ ở chạy dài theo trục đường

+ Các điểm dân cư trong

xã không thể hiện rõ theo từng làng Xuất hiện nhiều điểm dân cư nhỏ lẻ

tự do + Các công trình nhà có

Trang 32

- Không gian chung: kết

hợp khuôn viên hộ gia

đình, đường làng uốn

lượn với không gian mặt

nước (ao hồ, mương

rãnh) và những điểm

nhấn là cây đại thụ, điếm

canh, cổng làng và đình,

chùa, miếu mạo.

+Tạo nên không gian êm

đềm, hữu cơ phù hợp với

nền sản xuất nông

nghiệp, tự cung tự cấp

+ Không gian tâm linh

đồng thời là không gian

công cộng mang đậm

chất tâm linh, sinh thái.

phân, trại chăn nuôi, lò gạch…

+ Những không gian công cộng mới thường là mang tính thực dụng vuông vức, ít cây xanh + Không gian mới có ít tính hữu cơ, tâm linh và sinh thái.

hướng hầu hết quay ra mặt đường giao thông + Hệ thống đường giao thông khu ở mới không

có tầng bậc rõ ràng, không có đường ngõ.

- Không gian chung: Một số công trình tôn giáo được khôi phục nhưng với quy mô nhỏ, đơn giản (do thiếu đất, thiếu kinh phí đầu tư) Các công trình phục vụ sản xuất như kho thóc HTX, sân kho HTX, nhà

ủ phân…chuyển đổi thành đất ở.

+ Thiếu không gian, cảnh quan mang tính công cộng

+ Xuất hiện không gian mới phục vụ thương mại, dịch vụ có ít tính hữu cơ, tâm linh và sinh thái + Xuất hiện nhiều nhà thờ họ của những gia đình không còn ở quê nhưng vẫn về xây dựng trên phần đất của tổ tiên

di tích, tôn giáo cũ không

- Đặc điểm chung: Không gian làng xã biến đổi mạnh Không gian công trình công cộng ở thôn chủ yếu là nhà trẻ,

Trang 33

chính cuối cùng với mối

quan hệ cộng đồng khép

kín thể hiện rõ ở không

gian kiến trúc Không

gian làng vừa phát triển

tự nhiên đồng thời vừa

có chủ ý rõ ràng phù hợp

với đặc điểm kinh tế xã

hội văn minh lúa nước,

cố kết cộng đồng cùng

chống lại thiên tai địch

họa để tòn tại và phát

triển Không gian làng

gắn liền với đặc điểm

điển hình là khu vực

công trình tôn giáo tín

ngưỡng như chùa, cây

đa, giếng nước sân đình.

Không gian tổng với

dỡ bỏ hoặc sử dụng tạm làm lớp học Các không gian công cộng mới như sân kho, trụ sở HTX ở

làng hoặc thôn được xây dựng Cấp đơn vị hành chính cuối cùng là xã.

Xuất hiện không gian trung tâm xã với các công trình như trụ sở

UBND, trường học, trạm

xã được hình thành.

+ Cây đa, mái đình không còn cao nhất, lớn nhất trong làng.

nhà văn hóa thôn Một số nơi có sân thể thao, không gian khu vực trung tâm xã phát triển mạnh Các công trình ở trung tâm xã ngoài trụ sở UBND, trường học, trạm

xã, sân vận động còn xuất hiện công trình bưu điện, quỹ tín dụng, đại diện chi nhánh ngân hàng Đặc biệt các khu ở mới được xây dựng ở khu trung tâm Một số điểm dân cư mới được xây dựng bám theo đường hoặc tập trung ở ngã ba, ngã tư đường giao thông Xuất hiện không gian các công trình dịch vụ, công trình sản xuất tiểu thủ công nghiệp Một số công trình đình chùa được xây lại nhưng quy mô không nhỏ.

+ Công trình cao nhất có thể là nhà ở của một hộ gia đình.

2 Hệ thống giao thông, cấp thoát nước

- Hệ thống đường:

Mạng lưới đường giao

thông phân chia tầng bậc

rõ ràng: đường ngõ,

- Hệ thống đường: Một

số đoạn đường cũ được cải tạo mở rộng Xu hướng các tuyến đường

- Hệ thống đường: Hình thành nhiều hệ thống đường mới và đường ở các điểm dân cư mới

Trang 34

- Thoát nước: Nước

mưa, nước thải thoát

xuống ao hồ liên thông

với nhau qua mương

rãnh, cừ lạch.

được nắn thẳng Mặt đường được đổ lớp cấp phối đất bùn, cát sỏi hoặc được lát giạch vỡ Nhìn chung thời kỳ này hệ thống đường ít thay đổi.

Đường trục chính có chiều rộng tới 7m

- Thoát nước: Nước mưa, nước thải thoát xuống ao hồ Hệ thống

ao hồ liên thông với nhau qua mương rãnh, cừ lạch.

theo ô bàn cờ Hệ thống đường từng bước được

đổ bê tông rải nhựa (ở đường chính thuộc dự án WB) Chiều rộng đường

từ 1,5m đến 8m.

- Thoát nước: Hệ thống

ao hồ nhiều nơi bị san lấp Hệ thống rãnh thoát nước ven đường được xây dựng, tuy nhiên hệ thống mương, rãnh thoát nước chưa hoàn thiện và hầu hết là rãnh hở.

3 Không gian khuôn viên hộ gia đình

- Diện tích một hộ

thường từ hai đến ba sào,

cá biệt tới 5, 6 sào

- Bố trí thường là nhà ở

và sân phơi ở giữa khu

đất Trước nhà có sân

phơi rồi đến ao và vườn

rau, cây tán nhỏ, là thưa

như cau, am chanh Nếu

có dàn bầu bí, bí thì bắc

dàn cạnh ao Nhà bếp,

chuồng trại ở một bên

phía cuối gió, bên còn lại

là đống rơm, vườn cây

ăn quả như mị, mít, na.

Sau nhà thường là cây ăn

quả lá dày như chuối,

bưởi Tre, xoan và một

- Diện tích một hộ nhỏ hơn (do tách hộ và hộ mới được cấp đất thường

có diện tích nhỏ): thường chỉ khoảng 1 sào (490m 2 )

- Bố trí những khuôn viên hộ mới không đủ các khu vực như hộ cũ.

Một số nhà không có ao, thiếu vườn…

- Khu ở mới có diện tích một hộ chỉ khoảng 100m2-150m2.

- Không gian các khuôn viên cũ có nhiều biến đổi nhà ở có thể hợp khối với công trình phụ, ao không còn nhất thiết ở phía trước, nhiều cây ăn quả, lấy gỗ truyền thống không còn Sân phơi bị thu hẹp… Rất nhiều nhà ở mới không có ao, sân vườn (do hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ, thương mại).

Khái niệm “khuôn viên” đồng nghĩa với xây dựng

Trang 35

số loại cây gai như song,

mây được trồng ven bờ

ròa Cổng vào thường ở

phái trước, bên cạnh

phía chuồng trại.

Khuôn viên hộ gia đình

hài hòa giữa nhu cầu về

hiệu quả sử dụng với

cảnh quan môi trường.

Tỷ lệ diện tích cây xanh

lớn.

nhà ở.

4 Kiến trúc nhà ở

- Bố cục mặt bằng: Nhà

ở thường có quy mô 3

hoặc 5 gian Cửa chính

vào ở giữa cùng với gian

Khẩu độ long nhà lớn hơn các nhà ở trước đây.

Đã xuất hiện một số nhà ở hai tầng

- Kết cấu, kiến trúc: Tất

cả các nhà ở đều 1 tầng, nhưng những nhà mới thường có nền nhà cao hơn và chiều cao nhà lớn hơn Tường đã dần thay thế bằng tường gạch.

Một số nhà làm dầm BTCT thay kèo gỗ, tre.

Có nhà làm tầng xếp (gác gỗ) để đồ Mái dầu hết đã được lợp ngói, làm hiên tây Một số 2 tầng

có sàn đổ BTCT Tường

- Thời kỳ này do kinh tế phát triển, mức thu nhập được nâng cao Một số lượng lớn nhà ở được xây dựng 2 tầng, một số nhà xây dựng cao 3-4 tầng Bố cục mặt bằng tương đối tự do tùy theo kích thước đất, sở thích, nghề nghiệp của chủ nhà… Đặc biệt xuất hiện nhà kiểu ống theo kiểu

đô thị vừa ở vừa buôn bán (mặc dù đất rộng)

- Kết cấu, kiến trúc: Hầu hết là kết cấu tường gạch chịu lực, sàn mái BTCT Một số nhà kết cấu khung BTCT, tường gạch bao che Những khu ở mới gần trung tâm

xã, chợ đường giao

Trang 36

trát chỉ làm ô đắp tranh

phong cảnh truền thống.

chắn mái thường được trang trí các hình olimpic, đại bang khí cầu hoặc là bố cục thanh ngang dọc… bàn thờ tổ tiên không còn ngự trị ở

tầng 1, chính giữa như trước nữa

thông chính đa số được xây cao tầng Xuất hiện nhiều nhà ở có hình thức kiến trúc có mái vòm, mái tháp, cửa cuốn, trát chỉ gờ phào cầu kỳ kiểu kiến trúc pháp đầu thế

kỷ, kiến trúc hồi giáo xa

lạ với truyền thống dân tộc bàn thờ tổ tiên của nhiều nhà đã được chuyển lên tầng 2, tầng 3.

- Xuất hiện rất nhiều loại vật liệu mới như kính khung nhôm, các loại vật liệu ốp, lát, tôn màu, tấm nhựa… Gần đây có nhiều loại gạch men cao cấp, đá granit cũng được sử dụng ở những gia đình khá giả.

6 Trang thiết bị, nội thất

- Thiết bị trong nhà đã

có một số thay đổi.

Nhiều nhà mua tủ búp phê, ghế salon Nhiều gia đình làm giường modern.

- Bàn thờ gia tiên kết hợp với bàn thờ tổ quốc

- Hầu hết các gia đình

đã trang bị các thiết bị điện như quạt trần, quạt bàn, đèn điện, ti vi, đầu video… Một số nhà khá giả đã trang bị đèn chum,

tủ lạnh…

- Nhiều gia đình đã trang bị bàn ghế tiếp khách, tủ gôc kiểu truyền

Trang 37

- Bàn thờ nhiều gia đình không còn đặt ở phòng khách (mà đặt ở tầng trên cùng).

(Nguồn tác giả)

Tiến trình phát triển KTNƠTT LCĐ được thể hiện qua hình vẽ sau (hình 1.13).

Hình 1.13: Tiến trình hình thành và phát triển LCĐ (Nguồn tác giả)

a- Từ năm 1954 - 1986 b- Từ năm 1986 đến nay

1.3.Những vấn đề bất cập đặt ra cần yêu cầu, giải quyết

- Các giá trị Quy hoạch-KTTT hiện nay của Hà Tĩnh đã tồn tại qua baothế kỷ, trong đó là LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh chưa có kiến trúc sư nào nghiên

Trang 38

cứu một cách đồng bộ về các giá trị này nhằm khai thác định hướng trongXDNTM hiện nay Vì thế cần phải nghiên cứu một cách cụ thể.

- Nghiên cứu các yếu tố tác động có ảnh hưởng đến KTNƠTT Hà Tĩnhhiện nay, đặc biệt là LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Khai thác các gia trị KTNƠTT nông thôn của LCĐ, Nghi Xuân, HàTĩnh vào phục vụ XDNTM

1.4 Kết luận chương 1

- Hà Tĩnh là vùng đất địa linh nhân kiệt, điều kiện tự nhiên và xã hội còngặp những khó khăn, nhưng đã để lại cho chúng ta nhiều giá trị về lịch sử,nghệ thuật, mà trong đó nổi bật là văn hóa KTNƠTT rất đặc sắc

- LCĐ, thuộc xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh có tuổi đời gần

600 năm, cư dân chủ yếu từ Bắc , Nam tụ cư và tạo nên nền KTNƠTT rất đặcsắc, phù hợp với địa hình và phương thức canh tác

- LCĐ cả làng ai cũng biết hát ca trù và ca trù đã được UNESCO vinhdanh là văn hóa phi vật thể của nhân loại Do đó trong quá trình phát triển đilên của dân cư, văn hóa ca trù luôn có mặt ảnh hưởng đến QH-KT

- LCĐ trải qua bao thăng trầm của lịch sử, cho đến nay vẫn giữ được cácyếu tố quần cư rất ít biến đổi và khó phá vỡ, đó là kiểu quần cư: theo dòng họ,theo khu vực ngõ ,xóm ; theo nhu canh, mối quan hệ theo khoa bảng, chứctước và theo khu vực buôn bán Trong quá trình XDNTM mới cần khai thác,bảo tồn và phát huy,

Trang 39

CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH

2.1 Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản

2.1.1 Khái niê ̣m về nhà ở nông thôn

Là loại nhà ở gia đình dành riêng cho những người nông dân làm nôngnghiệp Lấy sản xuất nông nghiệp làm nguồn phát triển kinh tế chủ đạo củagia đình nông thôn [12]

2.1.2.Khái niệm về nhà ở nông thôn mới

Nhà ở nông thôn mới là những loại nhà ở gia đình dành cho người nôngdân sản xuất nông nghiệp, làm nghề dịch vụ phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp, các nghề thủ công nghiệp và buôn bán kinh doanh hàng nông nghiệp.Nói chung, là các loại hình nhà ở được xây dựng trong khu vực nông thôn vàthụ hưởng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn.[12]

2.1.3 Khái niệm về làng, xã

Khái niệm về làng, xã: Là khu vực lãnh thổ có ranh giới, gồm nhữngngười nông dân sinh ra tại địa phương sinh sống, họ chủ yếu làm nông nghiệpLàng chính là nơi cư trú, là nơi mà mọi người gắn bó với nhau bằngquan hệ huyết thống, quan hệ cộng đồng và quan hệ sản xuất, với cơ sở vănhóa là nền tảng nông nghiệp mà nghề trồng lúa nước là nghề chính Trongmột làng dù không có mối quan hệ thân tộc thì họ vẫn luôn liên kết chặt chẽvới nhau tạo thành tình làng nghĩa xóm láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau hay

là bán anh em xa mua láng giềng gần.[12]

2.1.4 Khái niệm về điểm dân cư nông thôn mới

Điểm dân cư nông thôn mới là nơ cư trú tập trung của nhiều hộ gia đìnhgắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trongphạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản,buôn, phun được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hộivăn hóa phong tục tập quán và các yếu tố khác

Trang 40

Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian

hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội của điểm dân cư nôngthôn [12]

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Địa hình, địa mạo

-Làng Cổ Đạm cách bờ biển gần 7 km , là vùng đất trầm tích được bồiđắp bởi đất phù sa của hạ lưu Sông Lam và đất cát mịn đưa từ biển lên nên ởđây đất cát rất dinh dưỡng, độ chịu nén tốt , địa hình bằng phẳng

-Địa mạo của làng là theo hình chữ nhật, kết cấu theo xóm, cư trú theoxóm nhỏ

Với địa hình địa mạo nêu trên rất thuận lợi cho việc xây dựng KTNƠTT(Hình 2.1 và 2.2)

a

Hình 2.1 Địa hình, địa mạo LCĐ (Nguồn tác giả)

a.Địa hình LCĐ b.Một số hình ảnh LCĐ

Ngày đăng: 26/02/2023, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Toan Ánh(1992).Đất lề, quê thói. NXB Thanh Niên. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất lề, quê thói
Tác giả: Toan Ánh
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 1992
2. Phan Kế Bính (1990). Việt Nam phong tục. NXB Thành Phố Hồ Chí Minh 3. Cổ Đạm (2014). Wikipedia tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam phong tục
Tác giả: Phan Kế Bính
Nhà XB: NXB Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1990
4. Ngô Doãn Đức (2011) Nông thôn nước ta đang trong quá trình đổi mới. Tạp chí kiến trúc (số 4) Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn nước ta đang trong quá trình đổi mới
Tác giả: Ngô Doãn Đức
Nhà XB: Tạp chí kiến trúc
Năm: 2011
5. Ban chấp hành TW Đảng (2008). Nghị quyết Hội Nghị lần thứ 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội Nghị lần thứ 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Tác giả: Ban chấp hành TW Đảng
Năm: 2008
6. Bộ xây dựng (2010). Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tập 1. NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tập 1
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
7. Hoàng Đạo Kính (2007). Nhà ở nông thôn Việt Nam, Vấn đề phát triển. Tạp chí kiến trúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà ở nông thôn Việt Nam, Vấn đề phát triển
Tác giả: Hoàng Đạo Kính
Nhà XB: Tạp chí kiến trúc
Năm: 2007
8. Nguyễn Sỹ Quế (2009). Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.NXB Khoa học và Kỹ thuật.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Tác giả: Nguyễn Sỹ Quế
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
9. Nguyễn Sỹ Quế, Nguyễn Văn Đỉnh, Nguyễn Hồng Hương (2010).Lịch sử kiến trúc truyền thống Việt Nam.NXB Khoa học và Kỹ thuật.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kiến trúc truyền thống Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Sỹ Quế, Nguyễn Văn Đỉnh, Nguyễn Hồng Hương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2010
10. TrầnThị Tâm (2012). Lịch sử văn hoá làng Cổ Đạm (Nghi Xuân, Hà Tĩnh). Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ khoa học lịch sử. Thư viện Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn hoá làng Cổ Đạm (Nghi Xuân, Hà Tĩnh)
Tác giả: Trần Thị Tâm
Nhà XB: Thư viện Đại Học Vinh
Năm: 2012
11. Trần Từ (1984). Cơ cấu tổ chức làng việt cổ truyền Bắc Bộ. NXB khoa học xã hội.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức làng việt cổ truyền Bắc Bộ
Tác giả: Trần Từ
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 1984
12. Nguyễn Đình Thi (2011). Kiến trúc nhà ở nông thôn. NXB khoa học và kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc nhà ở nông thôn
Tác giả: Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
13. Đặng Xuân Tiến (2012). Quy hoạch nông thôn mới và câu chuyện tín ngưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch nông thôn mới và câu chuyện tín ngưỡng
Tác giả: Đặng Xuân Tiến
Năm: 2012
15.Nguyễn Hồng Thư (2012). Phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nhật Bản-Kinh nghiệm cho Việt Nam. Viện kinh tế và chính trị Thế giới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nhật Bản-Kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hồng Thư
Nhà XB: Viện kinh tế và chính trị Thế giới
Năm: 2012
16.Tạp chí cộng sản (2012). Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ởmột số nước trên Thế giới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ởmột số nước trên Thế giới
Tác giả: Tạp chí cộng sản
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
18. Trần Thị Quế Hà (2013-VHH3.TB3132). Nguồn gốc và quá trình phát triển của Kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống người Việt. Đại học Quốc gia Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gốc và quá trình phát triển của Kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống người Việt
Tác giả: Trần Thị Quế Hà
Nhà XB: Đại học Quốc gia Singapore
Năm: 2013
19. Viện văn hoá dân gian (1992). Lễ hội cổ truyền.NXB khoa học xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội cổ truyền
Tác giả: Viện văn hoá dân gian
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 1992
20. Viện kiến trúc đô thị và nông thôn (2009). Đề tài nghiên cứu khoa học về Nhà ở nông thôn tiêu chuẩn thiết kế. Hà Nội.B. Tiếng Nước Ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học về Nhà ở nông thôn tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Viện kiến trúc đô thị và nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
2. Colin Frees tone. A geogaraphie,social and Economie study the sou East Asian Villageofeorge.Philip and son 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Geographie, Social and Economie Study of the South East Asian Village
Tác giả: Colin Frees tone
Nhà XB: George Philip and Son
Năm: 1974
3.J Banrrow.Avogage to CoChinChina in the year 1772 and 1773 London 1806 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avogage to CoChinChina in the year 1772 and 1773
Tác giả: J Banrrow
Nhà XB: London
Năm: 1806
4.A.Derhodes.Histore royaine du Tonquin – Lyon 1651. thư viê ̣n gia đình Nguyễn Kim Luyê ̣n tàng bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Histore royaine du Tonquin
Tác giả: A. Derhodes
Nhà XB: Lyon
Năm: 1651

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w