1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Marketing mix phát triển dịch vụ mobile marketing cung cấp cho các trung tâm spa và thẩm mỹ viện của công ty cổ phần công nghệ và truyền thông biển xanh

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing mix phát triển dịch vụ mobile marketing cung cấp cho các trung tâm spa và thẩm mỹ viện của công ty cổ phần công nghệ và truyền thông biển xanh
Tác giả Nguyễn Thị Phương Liền
Người hướng dẫn PGS.TS Trương Đình Chiến, ThS Phạm Văn Tuấn
Trường học Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 564,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN (2)
    • 1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần công nghệ và truyền thông Biển Xanh (6)
      • 1.1.1. Sơ lược về công ty (6)
      • 1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty (6)
      • 1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển (7)
      • 1.1.4. Cơ cấu tổ chức các phòng ban công ty (8)
    • 1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BLUESEA (13)
      • 1.3.1. Môi trường kinh tế (16)
      • 1.3.2. Môi trường pháp luật – chính trị (17)
      • 1.3.3. Môi trường khoa học công nghệ (19)
      • 1.3.4. Môi trường nhân khẩu (19)
    • 1.4. Thị trường dịch vụ mobile marketing và đối thủ cạnh tranh (20)
      • 1.4.1. Giới thiệu chung về dịch vụ mobile marketing (20)
        • 1.4.1.1. Khái niệm về dịch vụ mobile marketing (20)
        • 1.4.1.2. Các loại hình dịch vụ mobile marketing (20)
        • 1.4.1.3. Hệ thống dịch vụ mobile marketing (21)
      • 1.4.2. Thị trường dịch vụ mobile marketing tại Việt Nam (22)
      • 1.4.3. Đối thủ cạnh tranh (24)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ (2)
    • 2.1. Thực trạng kinh doanh dịch vụ mobile marketing của công ty (25)
    • 2.2. Thực trạng marketing mix cho dịch vụ mobile marketing của công ty (27)
      • 2.2.1. Sản phẩm (28)
      • 2.2.2. Giá cả (29)
      • 2.2.3. Kênh phân phối (32)
      • 2.2.4. Xúc tiến hỗn hợp (33)
      • 2.2.5. Quy trình (35)
      • 2.2.6. Cơ sở vật chất (36)
      • 2.2.7. Con người (37)
      • 2.2.8. Các vấn đề khác (38)
    • 2.3. Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại các trung tâm Spa và khả năng cung ứng dịch vụ (38)
      • 2.3.1. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các trung tâm Spa (38)
      • 2.3.2. Khả năng cung ứng dịch vụ mobile marketing của công ty Bluesea (39)
    • 2.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh (45)
    • 2.5. Phân tích SWOT đối với dịch vụ mobile marketing cung cấp cho các trung tâm (46)
      • 2.5.1. Điểm mạnh (46)
      • 2.5.2. Điểm yếu (47)
      • 2.5.3. Cơ hội (47)
      • 2.5.4. Thách thức (48)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MARKETING MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MOBILE (3)
    • 3.1. Chiến lược định vị và mục tiêu (51)
    • 3.2. Các giải pháp marketing mix (53)
      • 3.2.1. Sản phẩm (53)
      • 3.2.2. Giá cả (54)
      • 3.2.3. Kênh phân phối (55)
      • 3.2.4. Xúc tiến hỗn hợp (56)
      • 3.2.5. Quy trình (57)
      • 3.2.6. Cơ sở vật chất (58)
      • 3.2.7. Con người (58)
    • 3.3. Những đề xuất hỗ trợ (59)
      • 3.3.1. Hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát nội bộ (59)
      • 3.3.2. Hoạt động thu thập thông tin (59)
      • 3.3.3. Các hoạt động khác (62)
  • KẾT LUẬN (63)

Nội dung

Họ và tên Nguyễn Thị Phương Liên Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MARKETING  ¬ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài MARKETING MIX PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MOBILE MARKETING CUNG CẤP CHO CÁ[.]

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN

Giới thiệu về công ty Cổ phần công nghệ và truyền thông Biển Xanh

1.1.1 Sơ lược về công ty

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh. Tên tiếng Anh: Bluesea technology and media Jsc.

Tên công ty viết tắt: BLUESEA.

91,Trung Kính, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: 043.767.2210 ; Fax: 043.767.2005

Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh:

43 Hoa Cúc, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh. Điện thoại: 083.517.4492 ; Fax: 083.517.4449

Chủ tịch hội đồng quản trị: Lê Tánh.

Giám đốc điều hành: Nguyễn Đức Quân.

- Loại hình doanh nghiệp Đăng ký kinh doanh công ty cổ phần.

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030114101

Do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17 tháng 10 năm 2006, sửa đổi ngày 04 tháng 04 năm 2007.

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công nghệ và truyền thông là các lĩnh vực hoạt động chủ đạo của công ty, thể hiện năng lực mạnh mẽ và thế mạnh cốt lõi Các lĩnh vực chính bao gồm các hoạt động về công nghệ tiên tiến và truyền thông sáng tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển và cạnh tranh trên thị trường Với nền tảng vững chắc trong công nghệ và truyền thông, công ty tự tin khẳng định vị trí hàng đầu trong ngành.

 Công nghệ Tin học - Viễn thông

 Các giải pháp phần mềm: Call center, SMS Gateway, IVR…

 Hệ thống Web portal, gia công phần mềm theo yêu cầu…

 Các giải pháp ứng dụng cho di động

 Dịch vụ GTGT trên mạng

 Các nội dung giải trí trên di động: logo, nhạc chuông, hình ảnh, games, karaoke

 Các dịch vụ tương tác với di động: Voting, Mobile Marketing

 Thông tin - giải trí qua 1900, 8x77.

 Giải pháp tư vấn trực tiếp toàn quốc.

 Thông tin giáo dục, chứng khoán, tin tức…

 Truyền thông thời di động

 Các chương trình giải trí tương tác.

 Các hình thức quảng cáo tương tác.

 Tư vấn chiến lược truyền thông quảng bá.

 Đại lý dịch vụ Viễn thông

 Đại lý cấp 1 cung cấp các dịch vụ sim thẻ cho các nhà cung cấp mạng (Telco).

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh (BLUESEA), tiền thân là Công ty TNHH Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh, hoạt động từ năm 2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102014492 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp Ban đầu, công ty tập trung cung cấp dịch vụ viễn thông qua mô hình đại lý phân phối cho các nhà mạng tại Việt Nam Song song đó, BLUESEA đã đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng mạng lưới, công nghệ, giải pháp và cơ sở vật chất để hợp tác với các nhà khai thác mạng trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông Vào ngày 17/10/2006, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, mở ra bước phát triển mới trong lĩnh vực công nghệ và truyền thông.

60/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005.

Tháng 3/2007, Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPAY) chính thức thành lập, với Bluesea là một trong những cổ đông lớn VNPAY chuyên cung cấp các giải pháp thanh toán hiện đại qua điện thoại di động, internet và hệ thống thẻ thanh toán, góp phần thúc đẩy dịch vụ tài chính điện tử tại Việt Nam.

Tháng 5 năm 2007, Công ty Cổ phần Dịch vụ Truyền thông Thế hệ Mới (NEWGMS) chính thức được thành lập như một công ty con của tập đoàn Bluesea Các dịch vụ nổi bật của NEWGMS bao gồm quảng cáo và cung cấp nội dung qua đầu số 8x71, góp phần mở rộng phạm vi truyền thông và tăng cường trải nghiệm khách hàng Sự ra đời của NEWGMS đánh dấu bước tiến quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông của Bluesea, đưa công ty trở thành đối tác tin cậy trong ngành.

Bluesea tự hào là một trong những công ty tư nhân đi đầu hợp tác với cả 4 mạng di động lớn nhất Việt Nam gồm VinaPhone, MobiFone, Viettel và S-fone Công ty chuyên cung cấp dịch vụ nội dung cho thuê bao di động qua phương thức SMS (số truy nhập 8x77) và Voice, mang đến giải pháp tối ưu cho khách hàng Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, Bluesea đã khẳng định vị trí hàng đầu trong ngành viễn thông Việt Nam.

Bluesea sở hữu đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và ban cố vấn giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, tạo lợi thế cạnh tranh đáng kể Hiện nay, công ty có hơn 200 nhân viên chuyên nghiệp, gồm cả chuyên gia trong và ngoài nước, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ Nhờ những nỗ lực này, Bluesea đã khẳng định vị trí trong top 3 nhà cung cấp dịch vụ nội dung lớn nhất tại thị trường Việt Nam, chỉ sau Vietnam Net và công ty truyền hình kỹ thuật số VTC.

Bluesea, thương hiệu dịch vụ qua tổng đài 8x77, nổi bật với nội dung đa dạng và chiến dịch quảng cáo rộng khắp, giúp khẳng định uy tín thương hiệu trên thị trường viễn thông Nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội cùng các chiến dịch marketing hấp dẫn, Bluesea đã tạo dựng được hình ảnh đáng tin cậy trong lòng đối tác và người tiêu dùng Sự đa dạng và phong phú trong nội dung đã góp phần làm nên tiếng vang lớn, nâng cao giá trị thương hiệu trong ngành viễn thông.

1.1.4 Cơ cấu tổ chức các phòng ban công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm các bộ phận, phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ, hướng tới mục tiêu chung về quản lý sản xuất Mỗi phòng ban có chức năng và quyền hạn riêng, nhưng mọi hoạt động đều hướng đến sự hiệu quả của toàn công ty Việc phân chia rõ ràng các phòng ban giúp dễ dàng quản lý và điều phối hoạt động, đồng thời mỗi bộ phận đảm nhận các nhiệm vụ cụ thể phù hợp chức năng của mình.

Sơ đồ1.1: Tổ chức các phòng ban tại Bluesea

Trong đó nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban như sau:

Hội đồng quản trị (HĐQT)

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của công ty, có quyền quyết định các vấn đề chiến lược liên quan đến mục tiêu và quyền lợi của doanh nghiệp HĐQT chịu trách nhiệm xác định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, cũng như các giải pháp mở rộng thị trường, tiếp thị và công nghệ để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty Ngoài ra, hội đồng còn quyết định về mức lương và các chính sách liên quan đến nhân sự nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và cạnh tranh của doanh nghiệp.

Ban thư ký – trợ lý

Phòng Quan hệ đối tác

Phòng Chăm sóc khách hàng

Cửa hàng là nơi cung cấp dịch vụ viễn thông, phù hợp với quy định về tổ chức và quản lý nội bộ của công ty Các quy chế nội bộ giúp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời quyết định về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp khác Việc này giúp mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông.

Chủ tịch Hội đồng Quản trị có quyền lập chương trình và kế hoạch hoạt động của HĐQT, đảm bảo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp Ông/bà cũng chịu trách nhiệm triệu tập họp HĐQT theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ công ty nhằm thúc đẩy hoạt động quản trị hiệu quả và minh bạch.

Ban Tổng Giám đốc của công ty bao gồm: Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc

Nhiệm vụ chính của Ban Tổng Giám đốc là điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, trong đó Tổng Giám đốc đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm chỉ huy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trách nhiệm pháp lý với khách hàng và nhân viên Phó Tổng Giám đốc tham gia điều hành theo sự phân công, trực tiếp chỉ đạo và theo dõi các bộ phận được ủy quyền, hỗ trợ Tổng Giám đốc trong quản lý công ty.

Ban thư ký – trợ lý

Ban thư ký là trợ lý có vai trò tham mưu, cố vấn cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việc phù hợp với điều lệ tổ chức và quy định pháp luật Họ còn tham gia đề xuất các chủ trương, biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sản xuất, kinh doanh và giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công ty theo quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng.

Vai trò của chúng tôi là định hướng và phát triển ý tưởng để sáng tạo các kịch bản mới, chương trình và sản phẩm dịch vụ hấp dẫn khách hàng Chúng tôi mở rộng mối quan hệ, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước để thúc đẩy kinh doanh Trước khi ra mắt, các kịch bản được kiểm tra và chạy thử nghiệm kỹ lưỡng nhằm đảm bảo chất lượng Chiến lược quảng cáo hiệu quả giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mục tiêu Đồng thời, chúng tôi khám phá thị trường mới, nắm bắt tâm lý và thị hiếu khách hàng để đưa ra các giải pháp phù hợp Cùng với phòng Kỹ thuật và phòng Chăm sóc khách hàng, chúng tôi xây dựng các chương trình và kế hoạch phát triển bền vững cho công ty.

Phòng Quan hệ đối tác

Chịu trách nhiệm tìm kiếm và hợp tác với các đối tác, thực hiện các thủ tục ký hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch cung ứng và mã, đồng thời theo dõi tình hình chạy sản lượng tin nhắn bên phía đối tác (bên A) Hướng dẫn cách vận hành chương trình, triển khai kịch bản mới và theo dõi sản lượng tin nhắn để đảm bảo hiệu quả hoạt động Tiến hành giám sát, đánh giá và chăm sóc các đối tác nhằm đạt được chỉ tiêu sản lượng tin nhắn, từ đó báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lên Ban Tổng Giám Đốc Quản lý toàn bộ hệ thống mã, thu hồi mã của đối tác khi cần thiết, xử lý các thắc mắc của đối tác trong quá trình vận hành và cung cấp các kịch bản mới kịp thời để tối ưu hóa hiệu quả hợp tác.

Tình hình hoạt động kinh doanh của BLUESEA

Hoạt động của công ty trong những năm gần đây được thể hiện qua các chỉ tiêu chính sau:

Bảng1.1 : Một số chỉ tiêu phân tích kết quả HĐSXKD của công ty Đơn vị:VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

3 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu

(Nguồn: Phòng Kế toán – Hànhchính)

Nhìn vào bảng trên ta thấy tất cả các chỉ tiêu tài chính đều tăng dần qua các năm:

Trong năm 2007, doanh thu của công ty đạt 50.956.723.945 đồng, tăng so với năm 2006 là 22.986.798.418 đồng, cho thấy sự phát triển ổn định Đến năm 2008, doanh thu tăng lên 80.756.021.472 đồng, ghi nhận mức tăng 30.699.297.527 đồng so với năm trước, thể hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả và khả năng mở rộng thị trường Đặc biệt, trong năm 2008, doanh thu từ hợp tác với các đối tác đạt gần 41 tỷ đồng, chiếm gần 50% tổng doanh thu, phần lớn trong đó là từ các công ty truyền thông, mang lại khoản doanh thu khoảng 30 tỷ đồng, đây là dấu hiệu tích cực về chiến lược hợp tác và mở rộng mạng lưới kinh doanh của công ty.

 Về lợi nhuận sau thuế: năm 2006 công ty kinh doanh và có lãi là

Trong năm 2007, giá trị là 2.442.293.456 đồng, tăng so với năm 2006 là 2.020.679.945 đồng Năm 2008, giá trị đạt 6.283.514.789 đồng, tăng thêm 3.841.221.333 đồng so với năm 2007 Những con số này cho thấy nguồn tiền quan trọng để bù đắp cho các quỹ, trả cổ tức cho cổ đông và khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn vào doanh nghiệp.

 Về các tỷ suất phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh:

Trong năm 2007, tỷ lệ ROS của công ty đạt 4,79%, nâng lên 7,78% vào năm 2008, cho thấy công ty đã tiết kiệm nguồn lực đầu vào và tổ chức hoạt động kinh doanh hợp lý để tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận Đây là điểm mạnh cần được phát huy để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2008, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của công ty tăng mạnh từ 18,06% lên 35,01%, cho thấy khả năng sinh lời vượt trội trên mỗi đồng tài sản đầu tư Con số này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong hoạt động kinh doanh Trong tương lai, khi công ty tham gia thị trường chứng khoán và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch, ROA sẽ trở thành chỉ tiêu quan trọng để thu hút vốn đầu tư, góp phần nâng cao uy tín và giá trị của doanh nghiệp trên thị trường.

Trong giai đoạn 2007-2008, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp tăng mạnh từ 22,07% lên 41,1%, đồng nghĩa với việc mỗi đồng vốn bỏ ra thu về 0,411 đồng lợi nhuận, vượt xa lãi suất vay ngân hàng Chỉ tiêu ROE cao thể hiện khả năng sinh lợi vượt trội của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị tự tin huy động vốn mới trên thị trường tài chính để thúc đẩy quá trình tăng trưởng và mở rộng hoạt động kinh doanh.

- AOE: năm 2007 là 126,046%, năm 2008 là 115,31%

Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây khá ổn định và khả quan, thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính tích cực Doanh nghiệp đang trên đà tăng trưởng bền vững, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là nền tảng vững chắc để công ty thực hiện chiến lược phát triển dài hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 1.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.969.925.527 50.956.723.945 80.756.021.472

4.Doanh thu hoạt động tài chính 14.573.964 32.100.181 42.356.489

6.Chi phí quản lý kinh doanh 3.861.919.092 6.191.026.218 8.452.189.371

(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính)

Chỉ tiêu giá vốn hàng bán qua các năm đều liên tục tăng, với năm 2006 đạt 23.517.662.780 đồng, năm 2007 tăng gần gấp đôi lên 41.366.183.690 đồng, và năm 2008 là 62.561.241.530 đồng Mức tăng của giá vốn hàng bán trong năm 2008 chậm lại so với năm 2007 nhờ vào việc công ty đầu tư hệ thống trang thiết bị để tự sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ, giảm phần mua hàng từ các nhà cung ứng bên ngoài.

Chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng dần qua các năm phản ánh sự mở rộng quy mô nhân sự, góp phần thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả Việc tăng chi phí cho quản lý và thưởng cá nhân giúp tạo động lực cho nhân viên, khích lệ tinh thần làm việc và nâng cao năng suất lao động Đây là xu hướng hợp lý trong quá trình phát triển của công ty, hướng đến sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường.

Lợi nhuận sau thuế qua các năm luôn tăng: năm 2006 là 421.613.511 đồng.

Năm 2007 là 2.442.293.456 đồng, tăng 479,27% so với năm 2006, tương đương là 2.020.679.945 đồng Năm 2008 là 6.283.514.78 đồng, tăng 157,27% so với năm

Năm 2007, tổng giá trị tài sản của công ty đạt 3.841.221.333 đồng, cho thấy công ty hoạt động hiệu quả và đạt kết quả kinh doanh khả quan Điều này phản ánh rằng các hoạt động của công ty như quản lý, bán hàng, sản xuất và quản lý nguồn lực đầu vào đều được tổ chức một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả doanh nghiệp.

Trong 3 năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ghi nhận mức tăng trưởng ổn định và khả quan Doanh thu bán hàng liên tục tăng cao, lợi nhuận sau thuế cũng phát triển ở mức đáng kể, cho thấy hiệu quả kinh doanh ngày càng được cải thiện Các chỉ tiêu tài chính khác của công ty đều đạt kết quả tích cực, mở ra cơ hội mở rộng thị trường và đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả theo quy mô dự kiến.

1 3 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, trong đó nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nội địa phát triển Việt Nam được đánh giá cao với tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng từ 2006 đến 2008, lần lượt là 8,17%, 8,48% và 6,52% Sau khi gia nhập WTO, cơ hội mở rộng thị trường ngày càng nhiều khi các doanh nghiệp quốc tế hoạt động tại Việt Nam Tuy nhiên, sự gia tăng của doanh nghiệp ngoại cũng đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp nội địa, vốn còn hạn chế về nguồn vốn và kinh nghiệm thương trường.

Nền kinh tế tăng trưởng thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực trong ngành viễn thông, đặc biệt là dịch vụ mobile marketing Dịch vụ này là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp doanh nghiệp quảng bá hình ảnh và sản phẩm tới khách hàng mục tiêu Tuy nhiên, biến động kinh tế và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đang gây ra những thách thức lớn đối với các lĩnh vực kinh doanh, đe dọa sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không chỉ trong năm 2008 mà còn trong những năm tiếp theo, theo dự báo của các chuyên gia.

Năm 2009 dự kiến sẽ còn đối mặt nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông, khi các doanh nghiệp buộc phải cắt giảm chi phí, bao gồm cả chi phí cho hoạt động truyền thông Môi trường kinh tế tác động rõ nét đến sự phát triển của các công ty trên thị trường, trong đó các doanh nghiệp truyền thông cũng không ngoại lệ Mỗi biến đổi của môi trường kinh tế đều ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược và hoạt động kinh doanh của các công ty, nhưng đây cũng là cơ hội để các nhà cung cấp dịch vụ mobile marketing tận dụng nguồn lực và khả năng để thâm nhập thị trường mới và mở rộng hoạt động.

Môi trường chính trị, luật pháp ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp truyền thông như Bluesea, đặc biệt trong lĩnh vực quảng cáo qua điện thoại di động Hiện tại, tại Việt Nam chỉ có các nghị định của Chính phủ về hoạt động quảng cáo, chẳng hạn Nghị định số 194/CP, còn luật quảng cáo chưa được ban hành đầy đủ Việc sử dụng điện thoại di động làm phương tiện quảng cáo vẫn còn nhiều hạn chế do luật pháp chưa rõ ràng, gây khó khăn trong việc xác định phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp Dự thảo luật quảng cáo đang được xây dựng và có thể được áp dụng vào năm 2010, điều này đồng nghĩa công ty phải đối mặt với những bất ổn và các quy định chưa rõ ràng trong quá trình thực thi các chiến dịch truyền thông qua điện thoại di động Chính sách pháp luật còn chưa hoàn thiện ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chiến dịch quảng cáo phù hợp theo yêu cầu của khách hàng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Một số quyết định của Chính phủ và Bộ Thông tin và truyền thông (BTTTT) được ban hành năm 2008:

Ngày 13/8/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2008/NĐ-CP về quản lý và xử phạt các vi phạm về thư rác (bao gồm cả tin nhắn rác)

Quyết định 27/2008/QĐ-BTTTT của BTTTT ban hành ngày 22/4/2008 quy định về Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ

Thực trạng kinh doanh dịch vụ mobile marketing của công ty

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Kết quả kinh doanh dịch vụ mobile marketing của công ty

Bảng2.1: Kết quả HĐKD dịch vụ mobile marketing của công ty Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

2 Doanh thu từ dịch vụ mobile marketing 3.681.429.147 15.326.457.821

(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thực trạng marketing mix cho dịch vụ mobile marketing của công ty

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần xây dựng chiến lược kinh doanh và marketing rõ ràng để định hướng hoạt động, dự báo rủi ro và nắm bắt cơ hội Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một chiến lược marketing đầy đủ và vững vàng là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Khác với chiến lược marketing cho hàng hóa hữu hình, chiến lược cho dịch vụ đòi hỏi xây dựng 7 chữ P bao gồm Sản phẩm, Giá, Kênh phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Quy trình, Cơ sở vật chất và Con người, nhằm phản ánh tính vô hình của dịch vụ Dịch vụ mobile marketing của công ty Bluesea là ví dụ điển hình khi xây dựng chiến lược dựa trên đầy đủ 7 chữ P, qua đó giúp công ty đạt được thành công trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.

2.2.1 Sản phẩm Đặc thù sản phẩm trong ngành dịch vụ là yếu tố vô hình gắn liền với quy trình sản xuất và cung ứng dịch vụ tới khách hàng Sản phẩm của công ty bao gồm sản phẩm, dịch vụ cốt lõi chính là dịch vụ mobile marketing và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm như bảo hành, sửa chữa lỗi kĩ thuật, tư vấn, giải đáp khiếu nại, thắc mắc cho khách hàng Đối với dịch vụ mobile marketing, công ty mới chỉ phát triển dịch vụ tin nhắn SMS, PSMS cung cấp cho các tổ chức khách hàng Các hình thức cơ bản này của dịch vụ mobile marketing được áp dụng trong các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới… Dịch vụ tin nhắn SMS được thiết kế để quảng cáo cho tổ chức, doanh nghiệp và phải được sự đồng ý từ phía khách hàng của doanh nghiệp đó tránh gây khó chịu hay hiểu lầm cho người sử dụng điện thoại di động về những thông tin doanh nghiệp gửi đến cho họ.

Các dịch vụ mobile marketing như MMS, WAP và Video còn chưa được phát triển mạnh mẽ do yêu cầu về công nghệ cao và chi phí lớn Thị trường cho các dịch vụ này còn hạn chế, khiến nhiều tổ chức, doanh nghiệp ít khi sử dụng do chi phí vượt quá khả năng đầu tư Chính vì vậy, các dịch vụ này chưa thực sự phổ biến và cần có thêm nhiều nỗ lực để thúc đẩy phát triển trong tương lai.

Trong kế hoạch marketing đầu tiên của chiến lược, yếu tố quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi công ty Chất lượng dịch vụ được hiểu là khả năng đáp ứng hoặc vượt qua kỳ vọng của khách hàng, dựa trên nhu cầu và mong đợi cá nhân của từng người Để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao nhất, Bluesea đã xây dựng các tiêu chí cụ thể nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng Công ty đã thực hiện đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ mobile marketing dựa trên các tiêu chí đã đề ra để đảm bảo chất lượng dịch vụ luôn được duy trì và cải tiến.

 Tính hữu dụng của hệ thống (sử dụng để gửi và nhận tin nhắn đồng loạt đồng thời tiến hành tư vấn, chăm sóc khách hàng cá nhân…)

 Tốc độ xử lý của hệ thống (nhanh hay chậm, số lượng tin nhắn gửi cùng lúc…)

 Thái độ phục vụ của nhân viên công ty

 Lỗi kỹ thuật xảy ra và thời gian sửa chữa…

Bluese đặt mục tiêu trở thành một trong những công ty dẫn đầu thị trường dịch vụ mobile, chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khai thác các thị trường mới để duy trì và phát triển lượng khách hàng lớn cũng như khách hàng truyền thống Trong lĩnh vực truyền thông, việc áp dụng chính sách giá hợp lý là yếu tố then chốt để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Giá dịch vụ mobile marketing thường phụ thuộc vào quy định của các nhà cung cấp mạng về mã nguồn và hệ thống kết nối, khác biệt so với các dịch vụ khác Trước đây, công ty định giá cao cho các gói dịch vụ chất lượng tốt, nhưng hiện nay để cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước, công ty đã điều chỉnh mức giá trung bình của thị trường, kết hợp với các chương trình khuyến mãi và dịch vụ bổ sung nhằm thu hút khách hàng và tối ưu lợi nhuận.

Phương pháp định giá: công ty áp dụng đồng thời các phương pháp sau:

 Định giá trọn gói dịch vụ, tức là công ty sẽ dựa trên các gói dịch vụ mobile marketing của mình cung cấp để xác định giá.

 Định giá kết hợp giữa yếu tố chi phí sản xuất và giá của đối thủ cạnh tranh

Việc định giá sản phẩm dịch vụ mobile marketing không chỉ dựa trên mức giá thị trường mà còn dựa vào hoa hồng chia cho các đại lý, giúp xác định mức giá cuối cùng Công ty còn áp dụng chính sách giảm giá và chiết khấu linh hoạt dựa trên thời gian đăng ký, quy mô đơn hàng và đối tượng khách hàng, đặc biệt là khách hàng lâu năm, khách hàng truyền thống và các dịp lễ, Tết Những khách hàng đăng ký dịch vụ lâu dài và mua số lượng lớn sẽ nhận được nhiều ưu đãi về giá, góp phần thu hút lượng khách hàng lớn Các mức giá công ty áp dụng cụ thể đã góp phần thúc đẩy sự phát triển và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

 Đối với dịch vụ tin nhắn SMS

Sau khi đăng ký dịch vụ, khách hàng sẽ được hỗ trợ mở tài khoản trong hệ thống gửi tin quảng cáo của SMS marketing Khách hàng có thể tự gửi tin quảng cáo với Gói Basic hoặc yêu cầu công ty BLUESEA hỗ trợ trong việc gửi tin để đạt hiệu quả tối ưu.

Chi phí thanh toán dựa trên các gói dịch vụ và số lượng tin nhắn, không phụ thuộc vào khoảng thời gian như tuần, tháng hay năm Điều này giúp khách hàng dễ dàng quản lý chi phí phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Việc tính phí theo số lượng tin nhắn đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong thanh toán, mang lại sự yên tâm cho người dùng khi sử dụng dịch vụ.

A Gói Basic: 500.000 VNĐ Bao gồm:

- 1 đầu số (Mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone, S-fone …)

- Database 1000 số điện thoại khách hàng

- Từ 1.000 tin nhắn giá 550 vnđ / 1 tin nhắn SMS

- Từ 1.001 đến 5.000 tin nhắn giá 525 vnđ / 1 tin nhắn SMS

- Từ 5.001 đến 10.000 tin nhắn giá 475 vnđ / 1 tin nhắn SMS

- Từ 10.000 đến 49.999 tin nhắn giá 425 vnđ / 1 tin nhắn SMS

- Từ 50.000 đến 99.999 tin nhắn giá 375 vnđ / 1 tin nhắn SMS

- Từ 100.000 tin nhắn trở lên giá 325 vnđ / 1 tin nhắn SMS

 Đối với dịch vụ tin nhắn PSMS

Dưới đây là bảng giá của công ty cùng phương pháp tính giá hiện tại, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi và so sánh Các mức giá của Bluesea được công khai rõ ràng, mang lại sự minh bạch và tin tưởng trong quá trình lựa chọn dịch vụ mobile marketing Khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của công ty, bởi mức giá cạnh tranh và minh bạch giúp họ đánh giá đúng giá trị và ưu đãi so với các đối thủ trong ngành truyền thông.

Bảng 2.2: Các mức giá dịch vụ tin nhắn PSMS Đơn vị:VNĐ

Thu của KH(VNĐ/SMS)

Mức hưởng của Bluesea với 1 MT miễn phí(VNĐ/MO)

Mức ăn chia của Bluesea chia lại cho đối tác Số lượng MT Dưới150tr/tháng Trên150tr/tháng

MO – Mobile Originated: Tin nhắn khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ của đầu số 8x77

MT – Mobile Terminated: Tin nhắn bên đối tác gửi tới khách hàng cá nhân thông qua hệ thống của công ty

CDR (Charging Data Record) là dữ liệu ghi nhận số lượng tin nhắn thành công và cước phí liên quan, do các nhà cung cấp mạng Telco và công ty đối soát thu thập Từ thứ 2 trở đi, cả hai bên, bao gồm công ty và đối tác, đều phải thanh toán phí cho các nhà mạng Telco là 200đ cho mỗi tin nhắn (1MT) Việc lưu trữ và xử lý CDR giúp đảm bảo quá trình tính cước chính xác và minh bạch trong dịch vụ gửi tin nhắn.

Doanh thu mà đối tác hưởng [(CDR x ĐG Bluesea hưởng) – (MT – MO) – Chi phí Telco – Phí bản quyền ] x

Công ty cung cấp nhiều hình thức thanh toán phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi thực hiện giao dịch Khách hàng có thể lựa chọn các phương thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, thẻ tín dụng hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác, giúp quá trình thanh toán trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Việc đa dạng hóa các hình thức thanh toán của công ty không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả.

 Trực tiếp tại Phòng Kế toán trụ sở Công ty Cổ phần Công Nghệ và Truyền thông

 Trực tiếp tại địa chỉ của khách hàng (Đối với những khách hàng trong địa bàn nội thành Hà Nội, TP Hồ Chí Minh)

 Chuyển khoản về số tài khoản của công ty qua ngân hàng

Bluesea nhận thức rõ vai trò quan trọng của kênh phân phối trong hoạt động kinh doanh của mình Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối hợp lý dựa trên phân tích khả năng và dự đoán nhu cầu thị trường, đạt được những kết quả tích cực Hiện tại, Bluesea có hệ thống phân phối hiệu quả, tập trung chính tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, sử dụng kết hợp hai hình thức phân phối trực tiếp và gián tiếp để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối dịch vụ mobile marketing của công ty

Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Các trung gian, thành viên kênh

Kênh trực tiếp của công ty chủ yếu thông qua đội ngũ cán bộ nhân viên phòng kinh doanh và phòng đối tác, nhằm tiếp cận và phục vụ các khách hàng lớn Hình thức phân phối trực tiếp này giúp giảm thiểu tối đa sự không đồng đều về chất lượng dịch vụ, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng Đây là phương án hiệu quả để tăng cường mối quan hệ và nâng cao trải nghiệm khách hàng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả khai thác thị trường lớn.

Kênh gián tiếp là phương thức phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ qua các trung gian như đại lý, các công ty truyền thông, ngân hàng, cá nhân hoặc nhà cung cấp mạng, những đối tác đã từng hợp tác hoặc khách hàng cũ của công ty Các trung gian này đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng, đồng thời phải tuân thủ các quy định về chia hoa hồng và doanh số tối thiểu theo hợp đồng đã ký kết Điều này giúp đảm bảo sự phối hợp hiệu quả và minh bạch trong quá trình phân phối.

Mặc dù hệ thống kênh phân phối của công ty khá rộng, nhưng các thành viên chưa được đào tạo bài bản và được lựa chọn chủ yếu dựa trên các mối quan hệ quen biết, thiếu các tiêu chí thống nhất Quản lý hệ thống phân phối chưa hiệu quả do có quá nhiều trung gian, gây ra nguy cơ cạnh tranh không mong muốn khi công ty cố gắng phát triển hệ thống kênh trực tiếp Đặc biệt, các trung gian phân phối là các công ty truyền thông đối thủ cạnh tranh, có thể sao chép quy trình cung ứng dịch vụ của công ty, đòi hỏi Bluesea cần có hoạt động quản lý và đánh giá các thành viên này một cách thường xuyên để đảm bảo hiệu quả và bảo vệ hoạt động kinh doanh.

Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại các trung tâm Spa và khả năng cung ứng dịch vụ

2.3.1 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các trung tâm Spa

Thị trường dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang phát triển mạnh mẽ, phù hợp với xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống Các trung tâm Spa và thẩm mỹ viện xuất hiện nhiều hơn, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, chủ yếu tại các thành phố lớn với dân số lớn như Hà Nội (hơn 4 triệu người) và TP Hồ Chí Minh (gần 5 triệu người) Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp tại đây rất cao, không chỉ dừng lại ở chăm sóc thẩm mỹ, trị liệu mà còn liên quan đến nghỉ dưỡng và giải trí, với các trung tâm có không gian thiên nhiên thư giãn hấp dẫn Theo thống kê, tại Hà Nội có khoảng 10 cơ sở đăng ký kinh doanh thẩm mỹ và hơn 200 trung tâm Spa hoạt động bài bản, chuyên nghiệp, với lượng khách trung bình trong tuần rất đáng kể, đa phần khách hàng thuộc độ tuổi 20-55, có thu nhập từ 7-10 triệu đồng/tháng trở lên Doanh thu của các trung tâm đa dạng, chủ yếu tập trung trên 150 triệu đồng/tháng, phản ánh tiềm năng lớn của thị trường này, phù hợp cho các chiến lược mobile marketing vì quy mô cầu lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao.

2.3.2 Khả năng cung ứng dịch vụ mobile marketing của công ty Bluesea

Hiện tại, Bluesea mới chỉ cung cấp dịch vụ mobile marketing thông qua tin nhắn SMS quảng cáo sản phẩm và chương trình khuyến mãi cho thương hiệu mỹ phẩm Biore Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, đặc biệt là tại các trung tâm Spa và thẩm mỹ viện, còn khá mới mẻ và chưa có nhiều đơn vị hợp tác trong lĩnh vực này Đặc biệt, các công ty truyền thông hiện nay mới chỉ đáp ứng phần nhỏ nhu cầu về dịch vụ mobile marketing ở thị trường Hà Nội Kết quả điều tra quy mô nhỏ cho thấy chỉ có 6,7% trung tâm đang sử dụng dịch vụ này, trong khi đa số vẫn chưa triển khai, chiếm tới 93,7% Điều này chứng tỏ tiềm năng phát triển của dịch vụ mobile marketing trong ngành làm đẹp còn rất lớn.

Biểu đồ 1: Tỉ lệ các trung tâm Spa sử dụng dịch vụ mobile marketing

KH đã sử dụng DV, 93.3%

KH chưa sử dụng DV, 6.7%

Các doanh nghiệp lựa chọn các công cụ truyền thông phù hợp với lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của mình để quảng bá sản phẩm và hình ảnh thương hiệu Các trung tâm Spa và thẩm mỹ viện chủ yếu sử dụng các phương tiện quảng cáo như website, báo, tạp chí, truyền hình và đài phát thanh để tiếp cận khách hàng Trong bối cảnh phát triển vượt bậc của công nghệ, internet trở thành kênh truyền thông phổ biến và chi phí hợp lý, được các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng để nâng cao nhận diện thương hiệu Theo khảo sát, trung tâm sử dụng website và các trang thông tin được tìm kiếm nhiều nhất (100%), tiếp đến là báo, tạp chí thời trang, làm đẹp (63,3%) và tờ rơi, panô, áp phích (53,3%) Chi phí là yếu tố quyết định, nên các trung tâm lựa chọn hình thức quảng cáo có phạm vi phủ sóng rộng nhưng chi phí phù hợp, như quảng cáo qua truyền hình, truyền thanh, tuy tỉ lệ sử dụng thấp (26,7%) do giá cao từ 45-50 triệu đồng cho 30 giây Chỉ những trung tâm lớn với lượng khách hàng đông đảo mới sử dụng quảng cáo truyền hình media, trong khi dịch vụ mobile marketing chiếm tỷ lệ nhỏ nhất (6,7%) do chi phí và khả năng tiếp cận hạn chế.

Biểu đồ 2: Tỉ lệ phần trăm sử dụng các phương tiện quảng cáo của các trung tâm Spa Đơn vị:%

Truyền hình, TV, đài phát thanh

Báo, tạp chí Website của Trung tâm

Tờ rơi, panô, áp phích

Khi so sánh các phương tiện truyền thông dựa trên các tiêu chí như độ bao phủ thị trường, khả năng cung cấp thông tin kịp thời, chi phí quảng cáo, mức độ ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ khách hàng và khả năng phản hồi từ phía trung tâm, kết quả được đánh giá trên thang điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là điểm thấp nhất và 5 là điểm cao nhất Các phương tiện này đóng vai trò quan trọng trong chiến lược marketing, giúp doanh nghiệp chọn lựa hình thức phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả quảng cáo Đánh giá chi tiết các yếu tố này giúp xác định rõ ưu nhược điểm của từng phương tiện và nâng cao hiệu quả truyền thông, từ đó thúc đẩy khả năng tiếp cận và ghi nhớ thương hiệu của khách hàng.

Bảng 2.3: Điểm đánh giá các tiêu chí giữa các phương tiện quảng cáo

Truyền hình, ti vi, đài phát thanh

Tờ rơi, panô, áp phích

Mức độ bao phủ thị trường 3.71 3.02 3.76 2.83 3.69

Mức độ cung cấp thông tin kịp thời tới khách hàng

Chi phí thực hiện chương trình quảng cáo 3.94 2.63 1.95 1.76 2.06

Sự tác động tới khả năng ghi nhớ thông tin của khách hàng 3.87 2.78 3.21 2.53 3.18

Khả năng phản hồi thông tin từ phía khách hàng

Các phương tiện quảng cáo đều có những ưu, nhược điểm riêng, trong đó quảng cáo qua truyền hình được đánh giá cao nhất về hiệu quả nhưng lại có chi phí cao, khiến nhiều trung tâm không lựa chọn Tờ rơi, panô, áp phích được xếp hạng thấp nhất về hiệu quả Trong số các phương tiện còn lại, báo chí, tạp chí, trang web, và dịch vụ mobile marketing đều có điểm xếp hạng gần nhau, nhưng quảng cáo qua website được các trung tâm đánh giá cao hơn hẳn và 100% trung tâm Spa chọn sử dụng hình thức này Dịch vụ mobile marketing có tiềm năng cao, mang lại cơ hội mở rộng thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, nhiều trung tâm chưa sử dụng dịch vụ này chủ yếu vì đang tập trung vào các phương tiện truyền thống và thiếu thông tin về mobile marketing (chiếm 89,2%) Dù chưa đầy đủ thông tin, thì chi phí dịch vụ mobile marketing được đánh giá là không quá cao, chỉ có 17,8% trung tâm xem đây là một biến số lớn Dưới đây là bảng tóm tắt các lý do chính khiến các trung tâm chưa triển khai dịch vụ mobile marketing.

Biểu đồ 3: Tỉ lệ phần trăm lí do các trung tâm chưa sử dụng DV Đơn vị:%

Lý do khác Đang sử dụng phương tiện truyền thông khác

Chi phí sử dụng DV cao Chưa có đầy đủ thông tin về DV

Dịch vụ mobile marketing mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tiếp cận khách hàng trực tiếp, tương tác hai chiều, gửi thông điệp mọi lúc mọi nơi với chi phí thấp hơn so với các phương tiện truyền thống như truyền hình Các trung tâm này đánh giá cao chiến lược này nhờ vào chi phí tiết kiệm, song vẫn còn 71,3% chưa sử dụng do thiếu thông tin rõ ràng về hiệu quả, lo ngại khách hàng cảm thấy bị làm phiền hoặc không muốn tiết lộ dữ liệu cá nhân, cùng với những vướng mắc về thiết bị, hệ thống hoặc quy định pháp luật chưa rõ ràng Nhận thức này cho thấy công ty cần tích cực truyền thông để giúp khách hàng hiểu rõ lợi ích của dịch vụ, đồng thời chờ đợi sự hoàn thiện các quy định pháp luật để tăng khả năng sử dụng trong tương lai.

Các trung tâm Spa đặc biệt quan tâm đến chi phí thực hiện dịch vụ mobile marketing, coi đây là yếu tố hàng đầu trong việc ra quyết định, với mức độ quan tâm cao nhất trong các tiêu chí Khi được yêu cầu đánh giá về mức độ quan tâm đối với các tiêu chí so sánh các phương tiện quảng cáo, kết quả cho thấy chi phí là yếu tố được chú trọng nhất, trong khi các tiêu chí khác như hiệu quả hay tính tiện lợi được đánh giá thấp hơn Điều này phản ánh rõ ràng rằng các trung tâm Spa ưu tiên lựa chọn hình thức mobile marketing dựa trên khả năng tối ưu ngân sách đầu tư để đạt hiệu quả quảng cáo tốt nhất.

Bảng 2.4: Điểm đánh giá các tiêu chí khi lựa chọn sử dụng DV mobile marketing

Tiêu chí đánh giá Điểm trung bình

1 Mức độ bao phủ thị trường 1.93

2 Mức độ cung cấp thông tin kịp thời 1.97

3 Chi phí thực hiện chương trình quảng cáo 1.12

4 Thời gian thực hiện chương trình quảng cáo 3.35

5 Sự tác động đến khả năng ghi nhớ thông tin của khách hàng 1.94

6 Khả năng phản hồi thông tin từ phía khách hàng 2.05

Các trung tâm Spa quan tâm ít đến thời gian thực hiện chương trình quảng cáo, với điểm trung bình chỉ 3.35, trong khi các tiêu chí khác nhận được sự đánh giá cao hơn Đặc biệt, yếu tố chi phí thực hiện chương trình quảng cáo có mức điểm thấp nhất là 1.12, cho thấy các trung tâm Spa đặc biệt quan tâm đến chi phí này Những ý kiến đánh giá về chi phí chính là căn cứ quan trọng để xác định mức giá phù hợp khi các công ty cung cấp dịch vụ mobile marketing cho các trung tâm Spa.

Các trung tâm chưa sử dụng dịch vụ mobile marketing đều có nhận định tích cực về khả năng thích thú của khách hàng khi sử dụng dịch vụ này, với 39,3% ý kiến cho rằng khách hàng sẽ thích Các trung tâm cũng đa dạng trong việc lựa chọn công ty truyền thông để cung cấp dịch vụ mobile marketing, bao gồm các tên tuổi như Vietguys JSC, VACS, VTC, Gapit Communication JSC, Bluesea JSC, FPT Promo Điều này cho thấy cơ hội lớn cho các công ty truyền thông trong việc truyền tải đầy đủ thông tin tới nhóm khách hàng này và mở rộng thị trường dịch vụ mobile marketing.

Cuộc nghiên cứu của tác giả đã thu thập ý kiến từ các trung tâm Spa và thẩm mỹ viện về hiệu quả của dịch vụ mobile marketing so với các phương tiện truyền thông khác Kết quả cho thấy mức độ quan tâm của các trung tâm này đối với các tiêu chí lựa chọn dịch vụ mới này rất cao Các đánh giá này cung cấp những gợi ý và căn cứ quan trọng cho công ty Blaesea trong việc xây dựng chiến lược marketing tối ưu Đây là cơ sở để mở rộng thị trường mới đầy tiềm năng, tận dụng cơ hội để nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng qua hình thức mobile marketing.

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh của Bluesea gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông cung cấp dịch vụ gia tăng trên mạng di động, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế Thị trường hiện nay ghi nhận cuộc cạnh tranh gay gắt giữa khoảng 120 công ty cung cấp dịch vụ tải nội dung về điện thoại di động, sử dụng các đầu số 8x và 6x Các đối thủ nổi bật gồm các tên tuổi như Smart Media, Gapit JSC, Vietguys JSC, MSS, và Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển công nghệ P&T, tất cả đều cung cấp các dịch vụ truyền thông số tương tự.

Bluesea nằm trong Top 3 nhà cung cấp dịch vụ gia tăng trên mạng di động (đầu số 8x77) lớn nhất cả nước sau các công ty lớn như VietnamNet (đầu số 8x) và VTC Đối thủ chính của Bluesea là Công ty Cổ phần Điện tử VietnamNet và Công ty truyền hình kỹ thuật số VTC, cả hai đều có lợi thế về thời gian hoạt động lâu dài và hệ thống hạ tầng hiện đại VietnamNet là đơn vị nhà nước thuộc Bộ Truyền thông và Thông tin, nhờ đó dễ tiếp cận công nghệ tiên tiến hơn, trong khi VTC sở hữu hệ thống các kênh truyền thông phủ sóng rộng khắp toàn quốc Theo khảo sát, mức độ nhận biết của các trung tâm về VietnamNet là 73,3%, VTC là 86,6%, còn Bluesea đạt 63,3%, cho thấy các đối thủ này có tầm ảnh hưởng lớn trong ngành Ngoài ra, nhiều công ty truyền thông như Vietguys JSC, Gapit Communication JSC, VietBa Media, FPT Promo, và Viettel Media cũng được biết đến rộng rãi trong thị trường.

Trong số các trung tâm Spa được phỏng vấn, có hai trung tâm sử dụng dịch vụ mobile marketing từ Công ty truyền hình kỹ thuật số VTC và Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Vietguys, thông qua hình thức nhắn tin SMS để giới thiệu dịch vụ và chương trình khuyến mãi đến khách hàng Các công ty truyền thông đang cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, buộc Bluesea cần phân tích và đánh giá chi tiết hơn về các đối thủ này để xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả hơn.

GIẢI PHÁP MARKETING MIX ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MOBILE

Ngày đăng: 26/02/2023, 14:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w