Dear chị BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị Đề tài Đánh giá tác động môi trường hạng mục cơ sở h[.]
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý Đô thịĐề tài : Đánh giá tác động môi trường hạng mục cơ sở hạ tầng Dự án
đầu tư xây dựng Khu tái định cư hai xã An Đồng, Đồng Thái, huyện An
Dương, thành phố Hải Phòng.
Sinh viên : NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
Mã sinh viên : CQ532650 Lớp chuyên ngành : KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 53
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo – Tiến sĩ Bùi ThịHoàng Lan đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốtnghiệp Cô đã tạo động lực cho em nghiên cứu đề tài, luôn khích lệ động viên và kịpthời sửa chữa những thiếu sót về mặt kiến thức để em có thể hoàn thành bài chuyên
đề này Cố đã chỉ cho em thấy kiến thức vô cùng quý giá song chinh phục kiến thức
là vô cùng gian nan!
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo trường Đại họcKinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy cô khoa Môi trường – Đô thị đã dìu dắt, giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đồng thời gửi lời cảm
ơn đến các anh chị Ban Quản lý Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường thànhphố Hải Phòng đã giúp đỡ em trong thời gian em thực tập Tuy thời gian khôngnhiều nhưng nhờ các anh chị chỉ bảo và cung cấp các số liệu và những thông tinhữu ích nên em đã hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Tuy đã cố gắng đầu tư thời gian, công sức nghiên cứu, tìm tòi tài liệu cũngnhư có sự tham khảo từ nhiều nguồn thông tin, song với vốn kiến thức còn hạn chếcũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài chuyên đề khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để giúpbài chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
"Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường”
Hà Nội, ngày - tháng- năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1.1 Khái niệm dự án 5
1.1.2 Đặc điểm dự án 6
1.1.3 Vai trò dự án đầu tư 7
1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 9
1.3.1 Một số khái niệm 9
1.3.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường 10
1.3.3 Đặc điểm của Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị 12
1.3.4 Một số phương pháp đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị 13
1.3.5 Quy trình đánh giá tác động môi trường và chu trình thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị 22
1.3.6 Kinh nghiệm đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của một số đô thị 24
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HẠNG MỤC 29
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ TẠI HAI XÃ AN ĐỒNG, ĐỒNG THÁI, HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 29
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 29
2.1.1 Tên dự án 29
2.1.2 Chủ đầu tư 29
2.1.3 Nội dung dự án 29
2.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 31
2.2.1 Đặc điểm khu vực dự án 31
2.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường của dự án 34
2.2.3 Quy trình đánh giá tác động môi trường 36
2.2.4 Tác động môi trường của dự án 39
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ HAI XÃ AN ĐỒNG VÀ ĐỒNG THÁI, HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 53
Trang 53.1 ĐỊNH HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 53
3.2 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 54
3.2.1 Trong giai đoạn xây dựng cơ bản 54
3.2.2 Trong giai đoạn đi vào sử dụng 55
3.2.2.1 Môi trường không khí 55
3.2.2.2 Nguồn gây tác động đến môi trường nước 56
3.3 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 60
3.3.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công 60
3.3.1.1 Các hoạt động và nguồn ô nhiễm trong giai đoạn thi công 60
3.3.1.2 Các biện pháp giảm thiểu các tác động 61
3.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu khi dự án di vào hoạt động 66
3.3.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu của nước thải 66
3.3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu của chất thải rắn 70
3.4 KINH NGHIỆM CHO VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 71
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 6CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
organization)
Quốc (United Nations Environment
Programme
Vững
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Chu trình thực hiện một dự án
Hình 2 Các bước thực hiện trong quy trình ĐTM
Hình 3 Cấu tạo của bể phốt
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài, tên đề tài
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ”tăng trưởng kinh tế” được coi là mục tiêuđầu tàu để thúc đẩy nền sản xuất bị tàn phá và thiệt hại nặng nề của các nước đangphát triển Tiếp đó, quan điểm ”phát triển” đã khuyến cáo các nước về vai trò củacon người trong hoạt động kinh tế Mặc dù được tiếp cận dưới những góc độ khácnhau nhưng những xu hướng này đều có điểm chung là nhấn mạnh lợi ích kinh tế và
bỏ qua lợi ích giới tự nhiên Do đó, việc khai thác các nguồn tài nguyên để phục vụlợi ích kinh tế của con người đã dẫn đến tình trạng báo động về môi trường sốngtrên toàn thế giới
Thiếu sự kiểm soát môi trường, cùng với mức tăng trưởng kinh tế là mứctăng hàm lượng các chất gây ô nhiễm môi trường như CO, SO, NO, do đốt cháynhiên liệu hóa thạch, ô nhiễm nhiệt, chất thải của phản ứng hạt nhân và những chấtthải tan được trong công nghiệp, nông nghiệp đã đe dọa nghiêm trọng bầu khíquyển và nguồn nước có hạn của chúng ta Môi trường sinh thái bị hủy hoại nghiêmtrọng, trong vòng 100 năm của thế kỷ 20, 50% diện tích rừng bị cháy, diện tích đấtcanh tác bị thu hẹp tới 75% tỷ lệ nghịch với quá trình đô thị hóa Các hiện tượng
”hiệu ứng nhà kính”, quá trình ”sa mạc hóa”, những vụ thiên tai, lũ lụt, hạn hán xảy
ra liên tiếp cướp đi sinh mạng của 10 triệu người cùng biết bao thiệt hại về vật chất,
để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng và lâu dài
Với những thực tế nêu trên, con người đang đòi hỏi phải từ bỏ quan niêm cũđối lập con người với tự nhiên và tìm kiếm một phương thức hoạt động mới,phương thức phát triển bền vững Khái niệm phát triển bền vững ra đời gắn liền với
3 mục tiêu lớn: tăng trưởng kinh tế cao, ổn định; cải thiện công bằng xã hội và bảo
vệ, nâng cao chất lượng môi trường Đối với con người, môi trường có 3 chức năngchính: là không gian sinh tồn, nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống vàhoạt động sản xuất đồng thời là nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các chất phế thải củacon người Do đó, cùng với việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên phảiluôn coi trọng đến các yêu cầu của phát triển bền vững Đánh giá tác động môitrường (ĐTM) cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để góp phần quản lýmôi trường và phát triển bền vững
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này cung cấp thông tin để hướng tới sự phát triển bền vững:
- Chỉ danh một cách hệ thống các tác động lên môi trường tự nhiên và môitrường xã hội của một dự án;
- Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ nhằm phòng ngừa và giảm thiểucác tác động xấu đối với môi trường;
- Xác định chương trình quản lý và giám sát môi trường nhằm đánh giá hiệuquả của các giải pháp hạn chế ô nhiễm và các tác động xảy ra trên thực tế
- Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trường của
dự án cho Chủ Dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự ánđó;
- Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đốivới các yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định về dựán;
- Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có
cơ hội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án
3 Đối tượng
Dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư hai xã An Đồng, Đồng Thái, huyện AnDương, thành phố Hải Phòng
4 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian, chuỗi số liệu và thông tin từ năm 2004 đến năm 2007
Về không gian, hai xã An Đồng và Đồng Thái, huyện An Dương, thành phốHải Phòng
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng gồm có:
Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến dự án – dự án
đầu tư xây dựng Khu tái định cư hai xã An Đồng và Đồng Thái, huyện An Dương,thành phố Hải Phòng, thu thập các số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xãhội khu vực xây dựng dự án
Trang 10Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa :
Khảo sát đo đạc hiện trạng môi trường nền
Vị trí và các khu vực tiếp nhận nước thải
Hiện trạng nước mặt, nước ngầm khu vực thực hiện dự án
Đo đạc chất lượng môi trường nền: không khí, chất lượng nước mặt, nướcngầm, chất lượng đất;
Phương pháp phân tích: Tập hợp các số liệu thu thập được, so sánh với các
tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã ban hành từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá cácảnh hưởng đến môi trường do xây dựng và hoạt động của dự án
Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động đến môi trường của Dự
án với các Tiêu chuẩn, các quy định và quy chuẩn về môi trường
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu đã thu thập được, phân tích và
rút ra những kết luận về ảnh hưởng từ các hoạt động của dự án đến môi trường.Đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường
6 Nguồn số liệu/ dữ liệu
Đa số các nguồn số liệu, dữ liệu có trong chuyên đề đều là nguồn số liệu, dữliệu thứ cấp đã qua xử lý từ:
Phòng Kỹ thuật, Ban Quản lý Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh môi trườngthành phố Hải Phòng
Phòng Kế hoạch, Ban Quản lý Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh môi trườngthành phố Hải Phòng
Quy hoạch chi tiết: Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư thuộc
Dự án
Báo cáo Dự án đầu tư: Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư thuộc
Dự án
Các số liệu về hiện trạng môi trường tại khu vực Dự án
Các số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiệntrạng sử dụng đất vùng dự án do Trung tâm Đào tạo và Tư vấn KHCN bảo vệ môitrường thuỷ thu thập và khảo sát
Trang 11Các tài liệu và văn bản hướng dẫn kỹ thuật về ĐTM của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB);Hướng dẫn về quan trắc môi trường của Hệ thống quan trắc môi trường Toàn cầu(GEMS), 1987.
Các tài liệu về khoa học môi trường, công nghệ môi trường trong và ngoàinước
Hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường do Tổ chức
7 Giới thiệu kết cấu chuyên đề.
Kết cấu của chuyên đề gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầutư
Chương 2 Đánh giá tác động môi trường hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầngkhu tái định cư tại hai xã An Đồng, Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố HảiPhòng
Chương 3 Giải pháp cho vấn đề môi trường của dự án đầu tư xây dựng khu táiđịnh cư tại hai xã An Đồng, Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.Kết luận
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm dự án
Theo Ngân hàng Thế giới (WB) :”Dự án là tổng thể các chính sách, hoạtđộng và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêunào đó trong một thời gian nhất định”
Nếu xét về mặt hình thức, Dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được nhữngkết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Nếu xét về mặt nội dung, Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo racác kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồnlực xác định
Nếu xét trên góc độ quản lý, Dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời giandài
Có thể hiểu rằng dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau
nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sựràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
Tổng thể các hoạt động của dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả phảikết thúc bằng một sản phẩm giao nộp-sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu
mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hòa các mặt yêu cầu, các chi phí và
sự chấp nhận rủi ro
Các công việc trong một dự án lệ thuộc vào nhau, đều phải đáp ứng sự thànhcông của dự án, đóng góp cho hệ thống rộng lớn hơn Do đó, sự sắp xếp các côngviệc trong dự án phải logic và đảm bảo về mặt thời gian Vì vậy, dự án có điểm đầu
và điểm kết thúc Các hoạt động trong một dự án diễn ra trong một môi trườngkhông chắc chắn, đó không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai
Trang 13Mỗi dự án đều tiêu phí nguồn lực và các nguồn lực này bị giới hạn và sựràng buộc chặt chẽ khi đảm bảo về mặt chi phí cho dự án là một thành công thenchốt.
1.1.2 Đặc điểm dự án
Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một
sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hìnhthành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi.Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được trao cho bộ phận quản lý vận hành
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sảnxuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàngloạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất,hầu như không lặp lại Tuy nhiên ở nhiều dự án tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bịche đậy bởi tính tương tự giữa chúng
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bênhữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơquan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà
sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chứcnăng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợpthực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Đểthực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thườngxuyên mối quan hệ với các bộ phận qnảu lý khác
Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chianhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau vàvới các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trongquản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng”nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai mệnhlệnh mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạpnhưng năng động
Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi qui mô tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác,
Trang 14thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường cáo độrủi ro cao.
1.1.3 Vai trò dự án đầu tư.
Dự án đầu tư là “sản phẩm” đem lại cho công cuộc đầu tư một hiệu quả nhưmong muốn Chính nguyên nhân ra đời của dự án đầu tư cho thấy một cách rõ rangnhất vai trò của dự án đầu tư đối với phát triển kinh tế Dự án đầu tư tạo ra mộtlượng lớn cơ sở vật chất-kỹ thuật, nguồn lực mới cho sự phát triển kinh tế, làphương tiện chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế, giải quyết mối quan hệ cung-cầu về vốn, về sản phẩm dịch vụ trên thị trường, góp phần không ngừng nâng caođời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải thiện bộ mặt kinh tê-xã hội cho đấtnước Vai trò cụ thể của dự án được thể hiện ở những điểm chính như sau :
Đối với chủ đầu tư
Dự án đầu tư là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nêntiến hành đầu tư dự án hay không Dự án đầu tư được soạn thảo theo một quy trìnhchặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ các mặt về thị trường, kỹ thuật, tài chính, tổchức quản lý, Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện
dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro Mặt khác, vốn đầu tư của một
dự án thường rất lớn và để san sẻ rủi ro nên ngoài phần vốn tự có, để thực hiện các
dự án chủ đầu tư còn cần đến các nguồn vốn vay Dự án là một phương tiện đểthuyết phục các tổ chức tài chính – tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn Dự áncũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm traquá trình thực hiện đầu tư Đó là những kế hoạch mua sắm máy móc, thiết bị, kếhoạch thi công xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh, Bên cạnh đó, dự án đầu tư
là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các
mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án Ngoài ra,
dự án còn là căn cứ để đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướngmắc trong quá trình thực hiện đầu tư và khai thác công trình
Đối với Nhà nước, Dự án là phương tiện để xem xét duyệt vốn và cấp giấy
phép đầu tư Vốn Ngân sách Nhà nước được sử dụng để đầu tư, phát triển theo kếhoạch thông qua các dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các dự án quan trọng của quốcgia trong từng thời kỳ (điện, xi măng, sắt thép,…) Dự án sẽ được phê duyệt, cấp
Trang 15giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án phù hợp với đường lối, chính sách pháttriển kinh tế của đất nước, hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng đến môitrường và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, Khi dự án đã được phê chuẩn thì cácbên liên quan đến dự án phải tuân thủ theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảysinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ
sở pháp lý để xem xét, giải quyết
Đối với các nhà tài trợ, các tổ chức tài chính - tín dụng Khi tiếp nhận các dự
án xin tài trợ vốn của của chủ đầu tư, các tổ chức tài chính – tín dụng sẽ xem xét cácnội dung cụ thể của dự án, đặc diệt là về mặt kinh tế - tài chính của dự án để đi đếnquyết định có đầu tư hay không đầu tư cho các dự án đó Dự án chỉ được đầu tư vốnnếu mang tính khả thi theo quan điểm của các nhà tài trợ và ngược lại Khi chấpnhận dự án đầu tư, dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc chovay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư, đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốnvay
Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển.
Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quyhoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thicủa kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xácđịnh của kế hoạch
Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế
xã hội và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hộicủa từng vùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển
Do dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm vị trí cốtyếu trong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng,của cả nước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệuquả kinh tế xã hội cao nhất
Trang 161.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ.
1.3.1 Một số khái niệm.
a Đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường, thường được viết tắt là ĐTM, tiếng Anh củaĐTM là Enviromental Impact Assessment và thường được viết tắt là EIA, là mộtcông cụ quản lý môi trường đã được hình thành trên thế giới hơn 30 năm qua Theođịnh nghĩa của Luật Môi trường, được Pháp luật nước ta thông ngày 29 tháng 11năm 2005 ĐTM là “việc phân tích, dự báo các tác động của môi trường của dự ánđầu tư cụ thể để đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”.Theo chương trình Môi trường của Liên hợp quốc, “ĐTM là một quá trình nghiêncứu được sử dụng để dự báo những hậu quả môi trường có thể gây ra từ một dự ánphát triển quan trọng được dự kiến thực thi”
Những định nghĩa khác nhau về ĐTM nên quy trình thực hiện ở các nướccũng khác nhau Tuy nhiên, ĐTM ở các quốc gia là quá trình nghiên cứu nhằm:
- Dự đoán những tác động về môi trường có thể bị gây ra từ dự án
- Tìm cách hạn chế những tác động không thể chấp nhận và định hướng để
dự án đó có thể chấp nhận được về mặt môi trường địa phương
- Chỉ ra những dự đoán cụ thể và chọn lựa quyết định
b Cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) còn được gọi là kết cấu hạ tầng, công trình hạtầng, là hệ thống các công trình xây dựng làm nền tảng cho mọi hoạt động của đôthị Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống các công trình giao thông, thôngtin liên lạc, cung cấp nàng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lýcác chất thải và các công trình khác
Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm các công trình I tế, văn hóa, giáo dục, thểthao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các côngtrinh khác (Điều 3, Luật Xây dựng – 2003)
Trang 17Ngoài ra còn cỏ hệ thống hạ tầng kinh tế (theo- nghĩa hẹp) bao gồm các côngtrình nhà xưởng, kho tàng, bến bài, thủy lợi, chuồng trại, … phục vụ trực tiếp cácngành sản xuất và dịch vụ kinh tế Cơ sở hạ tầng về kinh tế theo nghĩa rộng baogồm cả cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội Các vấn đề về kinh tế có liên quan mậtthiết tới sự phát triển đô thị.
c Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở rộnghoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởngvề số lượng,cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có sản phẩm lànhững công trình, những hệ thống hạ tầng đô thị phục vụ cho quy hoạch chung và
có cơ quan chuyên trách quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Ban Quản lý Dự
án của chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án)
1.3.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường
ĐTM là phát hiện, dự báo và đánh giá các tác động tiềm tàng của hoạt độngphát triển có thể gây ra đối với môi trường tự nhiên, kỹ thuật và xã hội, để từ đó đưa
ra các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý các tác động tiêu cực tới mức thấpnhất có thể chấp nhận được Các quy trình của ĐTM đều được thực hiện qua cácbước sàng lọc, xác định phạm vi, đánh giá tác động, xác định các biện pháp giảmthiểu, thẩm định, ra quyết định và cuối cùng là quan trắc, giám sát môi trường.Chính vì vậy ĐTM có vai trò rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường vàđược xem là những công cụ quản lý hữu hiệu không thể thay thế được trong phòngngừa và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên vì mục tiêuphát triển bền vững
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội nhưcông nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ sản, du lịch, dịch vụ, xây dựng đô thịnhằm đáp ứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mứcđến công tác bảo vệ môi trường thì tình trạng gây ô nhiễm môi trường, sự cố môitrường, suy giảm tài nguyên sinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu ngày càng nghiêmtrọng Để quản lý môi trường tốt hơn, ĐTM đã được đưa vào trong khuôn khổ LuậtChính sách Môi trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ và sau đó lan toản ra nhiều nước
Trang 18khác trên thế giới, trong đó có Việt Nam Như vậy, có thể hiểu : ĐTM là một công
cụ để quản lý môi trường
Ở Việt Nam, ĐTM cũng được đưa vào trong Luật Bảo vệ Môi trường và coiđây là một trong những nội dung cần phải thực hiện trong xem xét phê duyệt chophép dự án thực thi Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là mộtnội dung giúp quy hoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần của chutrình dự án
ĐTM là công cụ được sử dụng rộng rãi nhất trong quản lý môi trường, nóthuộc nhóm các công cụ phân tích của quản lý môi trường và là một loại hình củabáo cáo thông tin môi trường Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại những lợiích kinh tế cho xa hội còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tàinguyên thiên nhiên Sự thiếu hoàn thiện trong khâu lập kế hoạch phát triển đã gây ranhững tác động tiêu cực do các hoạt động này ĐTM hiện nay đang được nhìn nhận
là một công cụ tích cực để đạt mối quan hệ hài hoà giữa môi trường và phát triển
Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước đã thực hiện ĐTM trong các dự án phát triển
để ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả tiêu cực tác động tới môi trường và xã hội
ĐTM còn giúp phát hiện ra các tác động có hại đối với môi trường trước khichúng xảy ra, nhờ đó các nội dung được đề xuất trong dự án có thể được thay đổisao cho các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loạitrừ và nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được thì dự án sẽphải bãi bỏ Như vậy, ĐTM không chỉ là một công cụ quản lý môi trường mà còn làbiện pháp mang tính phòng ngừa sự hủy hoại môi trường
ĐTM là một quy trình với nhiều mục đích quan trọng Đó là một hoạt động
hỗ trợ cho việc đưa ra quyết sách Việc đánh giá tác động môi trường không thaythế cho bước quyết định nhưng nó giúp phân định một số yếu tố liên quan đến hoạtđộng phát triển và những yếu tố này có thể đưa đến một quyết định hợp lý hơn Quytrình đánh giá tác động môi trường có thể là cơ sở cho việc đàm phán, thương lượnggiữa các chuyên gia phát triển với các tổ chức dân sự hữu quan và các nhà quản lýquy hoạch điều này giúp cân bằng giữa lợi ích môi trường và lợi ích phát triển
ĐTM đã được đưa ra đầu tiên ở Mỹ trong khuôn khổ Luật Chính sách Môitrường Quốc gia (NEPA) năm 1969, sau đó được áp dụng sang các nước khác.Trong những năm 1990, do nhu cầu ngày càng cấp bách về quản lý môi trường,
Trang 19ĐTM đã trở nên ngày càng quan trọng hơn Ở Việt Nam, ĐTM chỉ mới được ápdụng từ khi Luật Bảo vệ Môi trường Quốc gia được thiết lập và thông qua vào cuốinăm 1993 Giai đoạn đầu Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Việt Nam chỉ quyđịnh 23 loại dự án cần phải lập báo cáo ĐTM để trình duyệt nhưng hiện nay con số
dự án cần lập báo cáo ĐTM đã tăng lên rất nhiều và hầu như tất cả các dự án có quy
mô đều phải thực hiện Ngoài ra công tác lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTMcũng đã được hướng dẫn cụ thể hơn Những báo cáo ĐTM và cam kết bảo vệ môitrường của chủ dự án là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan Nhà nước quản lý về mặtmôi trường dễ dàng hơn ĐTM cũng là những bài học để dự báo tác động môitrường cho việc quy hoạch các dự án tương tự sau này
1.3.3 Đặc điểm của Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDI nênthực tế cũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hútcác nhà đầu tư nước ngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khảnăng tạo cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế Điều này cũng có nghĩa: để thu hút đượcdòng FDI và nước chủ nhà cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi vớicác chính sách, quy tắc được nới lỏng theo hướng khuyến khích FDI, cải thiện cơ sở
hạ tầng … Vì vậy, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng đốivới quá trình thu hút FDI Và vốn đầu tư vào lĩnh vực này không đúng hướng vàhợp lý thì sẽ làm mất đi một động lực quan trọng trong thu hút FDI Để không rơivào tình huống này Chúng ta cần phải biết được thực trạng hiện nay của các côngtrình hạ tầng kỹ thuật, nắm bắt được những thành tựu đã đạt được và những mặt tồntại của nó cũng như các yêu cầu của FDI đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, mà có tính thay đổi,hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiềunguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính,các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ,
kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điềukiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thayđổi
Trang 20Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳhạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nócũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trongnhững mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảngthời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở đểphân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản
lý dự án ( QLDA ) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thờiđiểm kết thúc đã được định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trongmỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự
án
Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thựchiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phảihuy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trongquá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.3.4 Một số phương pháp đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị
Phương pháp chập bản đồ
Phương pháp này nhằm xem xét sơ bộ các tác động của dự án đến từng thànhphần môi trường trong vùng, từ đó định hướng nghiên cứu tiếp theo Phương phápchập bản đồ dựa trên nguyên tắc so sánh các bản đồ chuyên ngành (bản đồ dịa hình,bản đồ thảm thực vật, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ sử dụng đất, bản đồ phân bố dòngchảy mặt, bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ phân bố dân cư…) với các bản
đồ môi trường cùng tỷ lệ Hiện nay kỹ thuật GIS (Hệ thông tin địa lý) cho phép thựchiện phương pháp này một cách nhanh chóng và chính xác
- Phương pháp chồng bản đồ đơn giản, nhưng yêu cầu phải có số liệu điều tra
về vùng dự án đầy đủ, chi tiết và chính xác
- Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khítượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng Dự án;
Trang 21Phương pháp lập bảng liệt kê (Check list):
Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạtđộng của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự ánnhằm mục tiêu nhận dạng tác động môi trường Một bảng kiểm tra được xây dựngtốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ
bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được đánh giá chitiết;
Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt
kê đơn giản và bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động :
- Bảng liệt kê đơn giản: được trình bày dưới dạng các câu hỏi với việc liệt kêđầy đủ các vấn đề môi trường liên quan đến dự án Trên cơ sở các câu hỏi này, cácchuyên gia nghiên cứu ĐTM với khả năng, kiến thức của mình cần trả lời các câuhỏi này ở mức độ nhận định, nêu vấn đề Bảng liệt kê này là một công cụ tốt đểsàng lọc các loại tác động môi trường của dự án từ đó định hướng cho việc tập trungnghiên cứu các tác động chính
- Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động: nguyên tắc lập bảng cũngtương tự như bảng liệt kê đơn giản, song việc đánh giá tác động được xác định theocác mức độ khác nhau, thông thường là tác động không rõ rệt, tác động rõ rệt và tácđộng mạnh Việc xác định này tuy vậy vẫn chỉ có tính chất phán đoán dựa vào kiếnthức và kinh nghiệm của chuyên gia, chưa sử dụng các phương pháp tính toán địnhlượng
Như vậy, lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quảkhông chỉ cho việc nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã
có, đồng thời giúp cho việc định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứuĐTM Như vậy, phải thấy rằng, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiềuvào việc lựa chọn chuyên gia và trình độ, kinh nghiệm của các chuyên gia đó;
Trang 22động theo thang điểm từ 1 đến 5 hoặc từ 1 đến 10 Tổng số điểm phản ánh thànhphần môi trường hoặc thông số môi trường nào bị tác động mạnh nhất Mặc dù vậy,phương pháp này cũng vẫn chưa lượng hóa được quy mô, cường độ tác động;
Phương pháp mạng lưới (Networks):
Phương pháp này dựa trên việc xác định mối quan hệ tương hỗ giữa nguồntác động và các yếu tố môi trường bị tác động được diễn giải theo nguyên lý nguyênnhân và hậu quả Bằng phương pháp này có thể xác định được các tác động trực tiếp(sơ cấp) và chuỗi các tác động gián tiếp (thứ cấp) Phương pháp này được thể hiệnqua sơ đồ mạng lưới dưới nhiều dạng khác nhau;
Phương pháp đánh giá nhanh
Là phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễmtrong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của dự
án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thôngthường và phổ biến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế
giới (WHO) và của Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập
Phương pháp mô hình hóa (Modeling):
Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trìnhchuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khốilượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một phươngpháp có mức độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật
lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây
cơ, phú dưỡng hóa…); Dự báo xâm nhập mặt và phân tán chất ô nhiễm trong nước
Trang 23dưới đất; Dự báo xâm nhập mặn vào sông, nước dưới đất; Dự báo lan truyền ônhiễm nhiệt trong sông, biển;
- Các mô hình dự báo lan truyền dầu; Các mô hình dự báo bồi lắng, xói lở bờsông, hồ, biển;
- Các mô hình dự báo lan truyền độ ồn;
- Các mô hình dự báo lan truyền chấn động;
- Các mô hình dự báo địa chấn
Những lưu ý trong việc sử dụng phương pháp này là: phải lựa chon đúng môhình có thể mô phỏng gần đúng với điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu; số liệuđầu vào phải đầy đủ, chính xác; cần kiểm chứng kết quả dự báo với thực tế
Phương pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trường:
- Phương pháp chỉ thị môi trường: là một hoặc tập hợp các thông số môitrường đặc trưng của môi trường khu vực Việc dự báo, đánh giá tác động của dự ándựa trên việc phân tích, tính toán những thay đổi về nồng độ, hàm lượng, tải lượng(pollution load) của các thông số chỉ thị này;
Ví dụ:
+ Về các chỉ thị môi trường đánh giá chất lượng nước: DO, BOD, COD (ônhiễm hữu cơ; NH4+, NO2-, NO3-, tổng N, tổng P (ô nhiễm chất dinh dưỡng); EC, Cl-(nhiễm mặn)…
+ Về chỉ thị môi trường đánh giá chất lượng không khí: Bụi, SO2, CO, VOC(đốt nhiên liệu hóa thạch; CH4, H2S, mùi (bãi rác)
- Phương pháp chỉ số môi trường (environmental index): là sự phân cấp hóatheo số học hoặc theo khả năng mô tả lượng lớn các số liệu, thông tin về môi trườngnhằm đơn giản hóa các thông tin này;
Chỉ số môi trường thường được sử dụng gồm:
+ Các chỉ số môi trường vật lý: chỉ số chất lượng không khí (AQI), chỉ sốchất lượng nước (WQI), chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm (PSI);
+ Các chỉ số sinh học: Chỉ số ô nhiễm nước về sinh học (saprobic index); chỉ
số đa dạng sinh học (diversity index); chỉ số động vật đáy (BSI);
Trang 24+ Các chỉ số về kinh tế, xã hội: chỉ số phát triển nhân lực (HDI); chỉ số tăngtrưởng kinh tế theo tổng thu nhập quốc nội (GDP); chỉ số thu nhạp quốc dân theođầu người (GDP/capita).
Ở Việt Nam năm 1999 đã đưa ra bộ chỉ thị về phát triển bền vững gồm 4 chỉ
số về kinh tế, 15 chỉ số về xã hội và 10 chỉ số về môi trường
Phương pháp viễn thám và GIS :
Phương pháp viễn thám dựa trên cơ sở giải đoán các ảnh vệ tinh tại khu vực
dự án, kết hợp sử dụng các phần mềm GIS (Acview, Mapinfor, ) có thể đánh giáđược một cách tổng thể hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng thảm thực vật,cây trồng, đất và sử dụng đất cùng với các yếu tố tự nhiên và các hoạt động kinh tếkhác;
Phương pháp so sánh:
Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về môi trường;
Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp sử dụng đội ngũ các chuyên gia có trình độ chuyên môn phùhợp và kinh nghiệm để ĐTM;
Phương pháp tham vấn cộng đồng
Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dânđịa phương tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiết cho công tácĐTM
Trang 25Yếu tố Các thông số đại diện
- Các tương tác vật lý, hóa học, sinh học - Cường độ, tần suất
- Thời gian phục hồi lại trạng thái banđầu
của cộng đồngCác thông số đánh giá gồm: cường độ tác động (M); phạm vi tác động (S);thời gian phục hồi (R); tần suất xẩy ra (F); quy định luật pháp (L); chi phí (E) vàmối quan tâm của cộng đồng (P) Các tác động sẽ được phân tích, đánh giá và chođiểm tương ứng theo Bảng 3.1 Hệ thống phân loại IQS
(significant impacts or major impact)
Tác động có thể làm thay đổi nghiêm trọng các nhân tố của môi trường hoặc tạo ra biến đổi mạnh mẽ về môi trường
Tác động loại này có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên hoặc KT-XH của một khu vực
3
Tác động trung bình
(medium or intermediate impacts)
Tác động có thể ảnh hưởng rõ rệt một sốnhân tố của môi trường Tác động loại này có thể ảnh hưởng không lớn đến môi trường tự nhiên hoặc KT-XH của một khu vực
2
Tác động
nhẹ (small impacts or minor impacts )
Tác động có thể ảnh hưởng nhẹ đến môitrường tự nhiên hoặc một bộ phận nhỏ dân số
1
Tác động Hoạt động của dự án không tạo ra các
Trang 26không đáng
kể hay không tác
động (non – impacts )
Phạm vi hẹp quanh nguồn tác động
0Cục bộ Phạm vi tác động xung quanh nguồn
gây tác động (trong phạm vi xã, phường)
1
Khu vực
Phạm vi tác động xung quanh nguồn gây tác động (trong phạm vi liên xã) 2Liên vùng Phạm vi tác động trên 2 huyện xung
quanh nguồn gây tác động
Sự cố môi trường rất hiếm khi hoặc
Hiếm khi xẩy ra
Sự cố môi trường có khả năng xảy ra nhưng được dự báo là hiếm
1
Nguy cơ xẩy ra tươngđối cao
Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường tương
Nguy cơ Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường cao 3
Trang 27xẩy ra rất cao
Pháp luật không có quy định đối với tác động
0
Quy định cótính tổng quát
Pháp luật quy định tổng quát đối với tác động
1
Quy định cụthể
Pháp luật quy định cụ thể đối với tác động
2
Chi
phí
(E)
Chi phí thấp Chi phí thấp cho quản lý và thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực
1
Chi phí trung bình
Chi phí trung bình cho quản lý và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực
2
Chi phí cao Chi phí cao cho quản lý và thực hiện các
biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực
Sự khó chịu hoặc quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường của
dự án là ở khu vực tương đối hẹp (xã, phường)
2
Mức độ quan tâm cao
Sự khó chịu hoặc quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường của
dự án là trên phạm vi rộng (liên xã, phường)
3
Các tác động sẽ được phân tích, đánh giá và cho điểm tương ứng dựa trêncác đặc điểm của tác động Tổng số điểm sẽ được tính toán dựa trên công thức sau:
TS = (M+S+R) x F x (L+E+P) = Mức độ tác động tổng thể
Trang 28Các giá trị của mỗi thông số sẽ được chia làm 5 mức gồm: cực tiểu, thấp,trung bình, cao và cực đại và được thể hiện như Bảng 1.Tổng số điểm của mỗi giátrị liên quan đưa vào cũng được tính toán theo công thức trên.
Bảng xếp hạng giá trị các thông số theo thanh điểm Xếp
(Số điểm chỉ là ví dụ, có thể thay đổi tùy trường hợp)
Hệ thống đánh giá môi trường Battelle
Phương pháp này dựa vào việc đánh giá từng thông số môi trường, sau đócho điểm để định lượng tác động đối với từng thông số Phương pháp này phù hợpcho việc ĐTM đối với dự án phát triển vùng hoặc dự án phát triển tài nguyên nước
Hệ thống đánh giá môi trường Battelle được sử dụng để dự báo chất lượngmôi trường trong các phương án ‘có” và “không có” dự án Giá trị tác động môitrường thể hiện các tác động môi trường tích cực khi EI>0 hoặc tiêu cực với FI<0khi so sánh phương án “có” và “không có” Giá trị EI được tính theo công thức:
m m
EI = Σ (Vi)1 Wi - Σ (Vi)2Wi
i = 1 i = 1
Trang 29EI : Giá trị tác động môi trường;
(Vi)1 : Giá trị chất lượng môi trường phương án “có” dự án;
(Vi)2 : Giá trị chất lượng môi trường phương án “không có” dự án;
Wi : Hệ số định lượng tương đối tầm quan trọng của thông số i;
m : Tổng số thông số
Các bước thực hiện hệ thống đánh giá môi trường Battelle
Bước 1: Xác định các tác động có thể xảy ra, cho điểm thể hiện tầm quantrọng của từng thông số trong vùng dự án Quy định tổng số điểm là 100 hoặc có thể
là 100, 200, 500… tùy theo mức độ chi tiết
Bước 2: Xác định các hệ số thể hiện mức độ thay đổi từng thông số môitrường trong các phương án “có” và “không có” dự án Giá trị các hệ số này nằmtrong các khoảng 0 đến 1,0: giá trị bằng 0 đến 0,1 thể hiện tác động môi trường rấtmạnh; 0,2 đến 0,3 tác động mạnh; 0,4 đến 0,5 tác động không lớn; 0,6 đến 0,7 tácđộng nhẹ; 0,8 đến 0,9 tác động rất nhẹ và 1,0 không tác động
Bước 3: Xác định các đơn vị tác động môi trường (EIU) đối với mỗi thông sốtrong 2 phương án “có” và “không có” của dự án
Bước 4: Xác định giá trị EI và đưa ra kết luận tổng hợp:
EI < 0: Dự án có tác động tiêu cực;
EI>0: Dự án có tác động tích cực
Giá trị EI tuyệt dối càng lớn thì tác động càng rõ nét
1.3.5 Quy trình đánh giá tác động môi trường và chu trình thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
Chu trình của một dự án đầu tư gồm 6 bước cơ bản gồm: hình thành, đề xuất
dự án; nghiên cứu tiền khả thi; nghiên cứu khả thi; thiết kế chi tiết; thực hiện dự án
và bước cuối cùng là giám sát, đánh giá hiệu quả dự án
Xuất phát từ cơ sở khoa học với mục tiêu lồng ghép các xem xét về mặt môi
trường vào nội dung dự án nhằm chủ động có biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểucác tác động xấu của dự án đến môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững,quy trình ĐTM đã được gắn kết rất chặt chẽ với chu trình thực hiện dự án ngay từ
Trang 30bước đầu tiên là xác định dự án đến khi dự án được thực hiện và đi vào hoạt động
như thể hiện trong hình dưới đây
Bước thực hiện đầu tiên trong chu trình dự án là xây dựng ý tưởng và đề xuất
dự án Ngay từ bước thực hiện này, vấn đề môi trường đã được quan tâm nhằm xem
xét, xác định ở mức độ sơ bộ, tổng thể những thuận lợi và cản trở về mặt môi
trường của khu vực đối với loại hình dự án được lựa chọn và sơ bộ xác định những
tác động tiêu cực tiềm tàng của dự án lên môi trường làm cơ sở cho việc xem xét dự
án được đề xuất có đòi hỏi phải thực hiện ĐTM hay không và nếu cần thực hiện
ĐTM thì thực hiện ở mức sơ bộ hay chi tiết Bước thực hiện này trong quy trình
ĐTM được gọi là “sàng lọc” (screening)
Sau khi dự án được xác định, bước tiếp theo trong chu trình dự án là xâydựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi với việc xác định địa điểm, quy mô, công
Nghiên cứu khả thi
Đề xuât
dự án
Nghiên cứu tiền khả thi
Thiết kế chi tiết
Thực hiện
dự án
Đánh giá sau
dự án
Chu trình
dự án
ĐTM chi tiết, xác định các phương án lựa chọn và sự cần thiết giảm nhẹ
Thiết kế chi tiết các biện pháp giảm thiểu
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu và BVMT khác
Trang 31nghệ và hiệu quả kinh tế của dự án Cùng với bước thực hiện này là nghiên cứuĐTM sơ bộ với mục tiêu nhằm xác định những vấn đề môi trường của dự án, nhữngvấn đề môi trường cốt lõi cần phải đánh giá, mức độ chi tiết, phạm vi không gian vàthời gian của các đánh giá này, các giải pháp về mặt kỹ thuật nhằm phòng tránh,khắc phục và giảm thiểu một cách hiệu quả các tác động xấu của dự án lên môitrường khu vực.
Bước thực hiện tiếp theo trong chu trình dự án là xây dựng báo cáo nghiêncứu khả thi hay dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Luật Xây dựng) Báo cáonghiên cứu khả thi có các nội dung chủ yếu gồm: mục tiêu, địa điểm, quy mô, côngsuất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư,hiệu quả kinh tế, thiết kế cơ sở thể hiện các giải pháp về kiến trúc, giải pháp về kỹthuật, giải pháp về xây dựng và công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vậtliệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình
Tiến hành song song với quá trình nghiên cứu khả thi của dự án là bước thựchiện ĐTM chi tiết nhằm chủ động lồng ghép những xem xét, đánh giá dưới góc độmôi trường vào quá trình lựa chọn địa điểm, lựa chọn quy mô công suất, lựa chọncông nghệ nhằm đạt được hiệu quả thân thiên môi trường cao nhất đồng thời đưa
ra các biện pháp giải thiểu một cách hiệu quả nhất đối với các tác động xấu của dự
án lên môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội
Bước tiếp theo của quy trình ĐTM gắn liền với giai đoạn thiết kế chi tiết của
dự án với việc thiết kế chi tiết các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải, được xácđịnh như là kết quả của quá trình ĐTM chi tiết
Bước cuối cùng của chu trình dự án đồng thời cũng là của quy trình ĐTM làđánh giá xem xét hiệu quả của dự án đồng thời là bước đánh giá xem xét tính đúngđắn, hiệu quả của các giải pháp phòng tránh, các biện pháp giảm thiểu, xử lý chấtthải và xác định những vấn đề môi trường mới nảy sinh chưa được nhận biết trongquá trình ĐTM làm cơ sở việc định hướng và hoàn thiện hơn công tác bảo vệ môitrường của dự án trong quá trình hoạt động sau này
1.3.6 Kinh nghiệm đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng của một số đô thị.
Việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đánh giá môi trườngchiến lược (ĐMC) của Việt Nam lâu nay vẫn bị xem là còn nhiều hạn chế ở cả
Trang 32khung pháp lý và khâu thực thi Để hoàn thiện khung pháp lý về ĐTM, ĐMC, việcnghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm quốc tế là rất quan trọng Dưới đây là nhữngkinh nghiệm trong công tác ĐTM của Trung Quốc, nơi mà ĐTM được đưa vào Luậtpháp từ năm 1979.
Trình độ chuyên môn của người lập báo cáo ĐTM chưa được pháp luật
Việt Nam quy định cụ thể và chặt chẽ Theo đó, quy trình lập BC ĐMC không cóquy định bắt buộc về trình độ chuyên môn, còn ĐTM chỉ quy định về điều kiện của
tổ chức lập BC
Trong khi đó, pháp luật Trung Quốc tiếp cận vấn đề rất chặt chẽ Cụ thể, tất
cả các báo cáo ĐTM đều phải được lập bởi người có chứng chỉ hành nghề Chứngchỉ hành nghề còn được chia thành 2 loại A và B, trong đó loại A được phép lập báocáo ĐTM cho tất cả các dự án, còn loại B chỉ được phép lập báo cáo ĐTM ở cấp địaphương Muốn có chứng chỉ, một cá nhân phải trải qua kỳ thi do nhà nước tổ chức
và 4 năm một lần phải thi lại để được gia hạn
Hiện nay, dự thảo Luật BVMT sửa đổi của Việt Nam đã có quy định vềchứng chỉ hành nghề đối với các đối tượng cung cấp dịch vụ lập báo cáo ĐTM Tuynhiên, các quy định tương tự đối với báo cáo ĐMC và về thi sát hạch, cấp, quản lýchứng chỉ và trách nhiệm cá nhân của người có chứng chỉ vẫn chưa được làm rõ.Pháp luật Việt Nam nên quy định rõ rằng báo cáo ĐMC, cũng như ĐTM, phải đượclập bởi người có chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp thông qua quy trình sáthạch chặt chẽ
Thêm vào đó, việc gắn trách nhiệm cho người lập báo cáo ĐTM là vô cùngquan trọng Cần xác định rõ mỗi báo cáo ĐTM phải do một cá nhân có chứng chỉhành nghề chịu trách nhiệm chính, tránh tình trạng trách nhiệm tập thể (như nhóm
tư vấn) hoặc trách nhiệm tổ chức (như công ty tư vấn) Cá nhân này sẽ bị tước thẻhành nghề nếu vi phạm các quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp do Bộ Tàinguyên&Môi trường hoặc do tổ chức nghề nghiệp chuyên môn ban hành
Đảm bảo sự tham gia của cộng đồng và công khai thông tin
Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố bắt buộc trong pháp luật về ĐTM tạihầu hết các quốc gia trên thế giới Sự tham gia này thường được thể hiện trongnhiều giai đoạn: tham vấn ý kiến rộng rãi khi lập báo cáo, tự do góp ý trong khâuthẩm định báo cáo và giám sát việc thực hiện báo cáo
Trang 33Luật pháp Trung Quốc đảm bảo sự tham gia của người dân vào bốn giaiđoạn: lập báo cáo, thẩm định báo cáo, lập báo cáo thực hiện và giám sát thực hiện.Trong đó, với quá trình lập báo cáo ĐTM, chủ dự án phải tham vấn ý kiến rộng rãicủa người dân; đối với quá trình tham vấn, cơ quan thẩm định phải công bố côngkhai các báo cáo Tất cả các ý kiến được tiếp thu hoặc từ chối đều phải được giảitrình và được lưu kèm với báo cáo Kết thúc giai đoạn xây dựng báo cáo, chủ dự ánphải lập báo cáo Người thực hiện báo cáo này cũng phải được tham vấn ý kiến củangười dân trước khi gửi cho cơ quan nhà nước để giám sát Người dân cũng cóquyền phản ánh trực tiếp đến cơ quan giám sát về những sai sót của chủ dự án trongquá trình xây dựng dự án Cuối cùng, toàn bộ nội dung và các tài liệu liên quan nêutrên đều phải được lưu trữ và người dân có quyền tiếp cận miễn phí.
Pháp luật Việt Nam cần phải xác định rõ nguyên tắc và cơ thế tham gia củacộng đồng và phải đảm bảo sự tham gia này trong cả ba giai đoạn lập, thẩm định vàgiám sát thực hiện báo cáo ĐTM Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng và phù hợp vớimối quan tâm và trình độ góp ý của người dân
Pháp luật cũng cần quy định việc tham vấn rộng rãi qua các hình thức vănbản, gặp mặt và đăng tải trên mạng internet trong quá trình lập báo cáo đánh giá.Cần có quy định rõ ràng về việc lưu trữ và báo cáo trung thực tất cả các ý kiến,không chỉ của người dân mà cả các ý kiến của chuyên gia Giai đoạn thẩm định vàphê duyệt báo cáo, cơ quan thẩm định có nghĩa vụ tiếp thu tất cả các ý kiến đónggóp Toàn bộ tài liệu do chủ đầu tư nộp phải được công bố rộng rãi trên mạnginternet kèm với khoảng thời gian thẩm định cùng đầu mối tiếp nhận và phản hồi,giải trình đối với các ý kiến
Cuối cùng, sau khi báo cáo được phê duyệt, tất cả các hồ sơ của chủ đầu tư
và của cơ quan thẩm định phải được lưu trữ và công bố công khai để mọi người dânđều dễ dàng tiếp cận
Đảm bảo tính độc lập của hội đồng thẩm định
Tính độc lập của hội đồng thẩm định là một trong những yêu cầu quan trọngnhất nhằm đảm bảo chất lượng của các bóa cáo ĐTM, đặc biệt là các báo cáo đượclập bởi các cơ quan nhà nước
Pháp luật Trung Quốc quy định rất chặt chẽ về vấn đề này Theo đó Bộ Bảo
vệ Môi trường (BVMT) của Trung Quốc công bố một danh sách tất cả các chuyên
Trang 34gia về ĐTM trên phạm vi toàn quốc Đối với mỗi báo cáo ĐTM, hội đồng thẩmđịnh sẽ được thành lập dựa trên lựa chọn ngẫu nhiên từ danh sách (có loại bỏ cáctrường hợp xung đột lợi ích như các mối quan hệ gia đình, quan hệ lao động) Phápluật Việt Nam nên nhấn mạnh tính độc lập giữa cơ quan thẩm định và cơ quan phêduyệt, nhất là với báo cáo ĐMC vì BC này cũng do các cơ quan nhà nước lập và cơquan thẩm định chịu nhiều áp lực hơn.
Thứ nhất, nên áp dụng cơ chế lựa chọn ngẫu nhiên trong hệ thống cơ sở dữliệu về chuyên gia Cơ chế này tương tự như việc lựa chọn thành viên bồi thẩmđoàn Nếu một chuyên gia đã tham gia trong công tác lập BC, hoặc có mối quan hệ
có thể dẫn tới mâu thuẫn lợi ích sẽ bị loại ra khỏi danh sách hội đồng
Thứ hai, cần nghiêm cấm mọi sự tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp giữa thànhviên hội đồng và chủ dự án Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định chủ dự án phải
có mặt trong phiên họp của hội đồng và trình bày BC Tuy nhiên, điều này là cơ hộinảy sinh tham nhũng, tiêu cực và rất nhiều nội dung trao đổi sẽ không được lưu lại
Do đó, cần quán triệt quan điểm là mọi điều cần trình bày trước hội đồng đã đượcchủ dự án trình bày trong báo cáo ĐTM
Thứ ba, mọi ý kiến của các thành viên hội đồng đều phải được lưu lại, kể cảcác ý kiến thiểu số và các thành viên phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mìnhtrong báo cáo thẩm định Nếu báo cáo ĐTM được thông qua và sau này phát hiện cósai sót thì những thành viên bỏ phiếu thuận sẽ bị tước thẻ hành nghề, đồng thời bịloại khỏi danh sách chuyên gia
Nghiêm minh trong xử lý vi phạm
Một trong những lỗ hổng trong quy định pháp luật Việt Nam về ĐTM hiệnnay là pháp luật chưa có quy định xử lý hành vi vi phạm của người trực tiếp lập báocáo ĐTM người thẩm định báo cáo và người phê duyệt dự án
Trong khi đó, pháp luật Trung Quốc quy định rất rõ các hành vi vi phạm đốivới ba chủ thể này Theo đó, người lập báo cáo ĐTM sẽ bị tước thẻ hành nghề nếu
có sai sót trong quá trình lập báo cáo ĐTM Thành viên hội đồng thẩm định cũng sẽ
bị loại ra khỏi danh sách của Bộ BVMT nếu có sai sót trong quy trình hoặc nộidung báo cáo thẩm định Nếu sai sót đó dẫn đến hậu quả thực tế thì người lập báocáo và thành viên hội đồng thẩm định có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 35Việt Nam cũng nên tham khảo các quy định về xử lý vi phạm của các nước,ngoài việc xử lý chủ đầu tư, cần bổ sung quy định xử lý các hành vi của người lậpbáo cáo, người thẩm định báo cáo và người phê duyệt cấp phép dự án đầu tư.
Cùng với việc chỉ ra các lỗ hổng trong khung pháp lý và siết chặt thực thi,kinh nghiệm của các nước như Trung Quốc cũng là một trong những nguồn mà ViệtNam có thể tham khảo trong quá trình hoàn thiện pháp luật về ĐTM nói riêng vàpháp luật về bảo vệ môi trường nói chung
Tiểu kết chương 1
Càng ngày con người càng ý thức được tầm quan trọng của môi trường, vàcàng hiểu được vai trò to lớn của việc đánh giá tác động môi trường các dự án, đặcbiệt là các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị Bởi các dự án đầu tư này đãbiến đổi không nhỏ các yếu tố môi trường xung quanh (đất đai, nước, không khí, hệsinh thái,…) nên công tác đánh giá tác động môi trường càng được chú trọng Sauthời kỳ Đổi mới, do chính sách mở cửa của Nhà nước, càng ngày càng có nhiều cáctập đoàn, công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, và xây dựng, cải thiện cơ sở hạtầng trong nước để tăng thêm phần thu hút vốn FDI chảy vào trở thành một trongnhững chính sách quan trọng được Nhà nước quan tâm Vì vậy, từ năm 1993, cácyêu cầu về ĐTM đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo vệ Môi trường của ViệtNam và trở thành một phần cơ sở không thể thiếu để chọn lọc, phê duyệt các dự án
và loại bỏ được những dự án mang tính rủi ro cao hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng tớimôi trường
Tuy nhiên, hoạt động ĐTM ở Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều bất cập và yếu kém
về cả chất lượng cũng như việc thực thi theo quy định pháp luật : tính minh bạchcủa dự án, chất lượng chuyên môn của đội ngũ làm báo cáo đánh giá tác động môitrường, tính chặt chẽ của việc giám sát sau dự án hay vai trò của tiếng nói cộngđồng chưa được đề cao Nhìn lại công tác ĐTM của Việt Nam hiện nay như “mộtnửa cốc nước” do còn tồn đọng rất nhiều yếu kém Hệ thống pháp luật đầy đủ vànghiêm minh sẽ giúp Việt Nam loại trừ được những bất cập liên quan đến công tácĐTM như hiện nay
Trang 36CHƯƠNG 2.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG HẠNG MỤC
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ TẠI HAI XÃ
AN ĐỒNG, ĐỒNG THÁI, HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ
Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Đại diện chủ đầu tư: Ban QLDA Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trườngthành phố Hải Phòng
Địa chỉ: 30 Lý Tự Trọng, Hải Phòng
Giám đốc: ThS Đàm Xuân Luỹ
2.1.3 Nội dung dự án
Hình thức và quy mô đầu tư
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Quy mô xây dựng: Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên diện tích 15,8ha
Vốn đầu tư cho Dự án
Tổng mức đầu tư: 196.757.383.000 đồng,, chia hai giai đoạn:
Giai đoạn I là 143.476.299.000 đồngGiai đoạn II là 53.281.084.000 đồngCông trình xây dựng Khu tái định cư sử dụng các nguồn vốn sau:
- Vốn ODA vay của chính phủ Nhật Bản
Trang 37- Vốn đối ứng
Giải pháp đầu tư
Thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật của Dự án trên dự kiến theo 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1 (2008 – 2010): Tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm cáchạng mục:
- Đền bù giải phóng mặt bằng;
- San nền toàn bộ khu đất;
- Xây dựng nền, mặt đường, hè, cây xanh;
- Hoàn trả các kênh mương thuỷ lợi;
- Hoàn trả tuyến đường vào Khu tái định cư;
Thời gian thực hiện giai đoạn 1 khoảng 24 tháng
• Giai đoạn 2 (2010 – 2012): Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng trung tâm thương mại;
Thời gian thực hiện giai đoạn 2 khoảng 15 tháng
Quy mô của Dự án
- Dự án được triển khai trên diện tích: 15,79358 ha
- Phương án thiết kế của khu tái định cư là một khu ở tái định cư kết hợp nhà ởchung cư và nhà ở liền kề
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Căn cứ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Tập 1 – Bảng 5.7.1(62): Chỉ tiêu
các loại đất trong khu ở cho đô thị loại I-II.
Trang 38- Đất nhóm nhà ở : 19 21m2/người.
- Đất cây xanh TDTT : 3 4m2/người
- Chỉ tiêu giao thông : 17 20m2/người
- Nước sinh hoạt : 180l/người/ngđ
- Điện sinh hoạt : 670W/ng
- Điện công cộng : 230W/ng
- Thoát nước thải sinh hoạt : 80 85 chỉ tiêu cấp nước
- Rác thải : 0,8 1,2kg/ng
- Thông tin liên lạc : 22 ÷ 24 máy/100 dân
Quy mô dân số
Theo chỉ tiêu sức chứa của khu vực thực hiện Dự án là 4490 người
(Căn cứ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Tập1 cho khu đô thị loại I là 5
và xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
Địa điểm thực hiện dự án có các hướng tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp thôn Cái Tắt - xã An Đồng;
- Phía Nam giáp thôn Tề Chử - xã Đồng Thái;
- Phía Tây giáp thôn Bạch Mai - xã Đồng Thái;
Trang 39- Phía Đông giáp thôn Trang Quan - xã An Đồng.
Hiện trạng nền đất xây dựng:
- Địa hình khu vực bằng phẳng, cao độ nền hiện trạng trung bình: +2,8 m +3,3 m (theo hệ cao độ Hải Phòng) Khi xây dựng cần san lấp mặt bằng đến cao độtheo quy định của quy hoạch chung thành phố
Hiện trạng thoát nước:
Hiện trạng trong khu vực quy hoạch có các tuyến kênh cấp I và cấp II củanông nghiệp, có nhiệm vụ tưới tiêu cho toàn bộ hệ thống ruộng đồng xã An Đồng
và xã Đồng Thái Hiện tại đang có một đường cống thoát nước mặt được quy hoạch
và đang xây dựng trên vỉa hè tuyến đường quy hoạch rộng 21m nối từ đườngNguyễn Văn Linh (Đường 5 mới) chạy qua gần khu vực dự án
Hiện trạng cấp nước:
Hiện trạng trong khu vực nghiên cứu có 01 tuyến cấp nước D150 đấu từ đườngống cấp nước D400 trên đường Tôn Đức Thắng chạy song song với đường 208, mớiđược nâng cấp sửa chữa để cấp nước cho một phần dân cư xã An Đồng
Hiện trạng giao thông:
Trong phạm vi nghiên cứu có tuyến đường liên xã chạy dọc theo mương AnKim Hải với mặt cắt B = 7,5m và tuyến đường quy hoạch rộng 21m nối từ đườngNguyễn Văn Linh chạy qua các dự án khu dân cư An Đồng của PG, khu nhà ở chocông dân huyện An Dương và khu nhà ở Công ty Cổ phần hoá chất vật liệu điệnHải Phòng đến gần khu vực dự án Bên cạnh đó có tuyến đường bêtông với mặt cắt
B = 6,0m vào UBND xã Đồng Thái mới hoàn thiện nằm ở phía Bắc của khu đất dựán
Hiện trạng lưới điện:
Hiện tại có hai đường dây 220KV chạy song song theo khu quy hoạch hướng
từ đông sang tây và một đường dây 220 KV chạy chéo qua khu đất dự án hướng từđông nam sang hướng tây bắc Bên cạnh đó có tuyến đường dây điện 35KV chạysong song với đường quy hoạch 21m đoạn dự án khu dân cư An Đồng của PG vàtuyến dây 22KV chạy song song với đường 208 cấp điện cho khu dân cư xã ĐồngThái
Trang 40Lưới hạ áp ở đây chưa được hình thành.
* Điều kiện kinh tế-xã hội
Dự án được triển khai trên diện tích của 2 xã nông nghiệp thuộc huyện AnDương đó là xã An Đồng và xã Đồng Thái
Điều kiện kinh tế hai xã An Đồng và Đồng Thái
Xã An Đồng là một xã ven đô thành phố Hải Phòng Xã An Đồng có cơ cấukinh tế đa dạng Hiện nay trên địa bàn xã có các nhóm ngành kinh tế đang hoạtđộng bao gồm: Hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp, hoạt động thương mại và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện naycủa xã là 14,2%
Dự án được triển khai trên một phần diện tích canh tác của xã Đồng Thái Hiệntại kinh tế của xã chủ yếu tập trung và 2 lĩnh vực đó là canh tác nông nghiệp, sảnxuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 2 lĩnh vực này được đẩy mạnh do khai thác lợithế của đường 351 chạy qua
Điều kiện văn hoá – Xã hội xã hai xã An Đồng và Đồng Thái
- Y tế, dân số và gia đình
Hội chữ thập đỏ của xã đã có nhiều hoạt động thiết thực quan tâm chăm sóccác đối tượng chính sách, hộ nghèo, người già neo đơn,…thực hiện quỹ đền ơn đápnghĩa
- Giáo dục và văn hoá
Giáo dục: Trên toàn bộ xã có trường PTCS, trường TTCS, và các trường
mầm non tại các khu với đội ngũ các giáo viên được công nhận là giáo viên dạy khá
và giỏi cấp huyện và cấp cơ sở
Văn hoá: : Trên địa bàn hai xã công tác văn hoá văn nghệ phát triển mạnh
tại các khu dân cư, các CLB hoạt động tương đối hiệu quả Hiện nay xã đang tổchức vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, cónhiều khu dân cư đạt danh hiệu KDC văn hoá cấp huyện
Duy trì tốt hoạt động của đài phát thanh phục vụ các nhiệm vụ chính trị tạiđịa phương Các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng tiếp tục được quan tâm đảm bảonội dung phong phú đáp ứng nhu cầu của nhân dân