1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx

72 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 759,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh HoáLời mở đầu Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Trang 2

Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

Lời mở đầu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh

tế quốc dân, tạo ra cơ sơ vật chất và là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của đất nước Đặc biệt trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hội nhập của nước ta, với môi trường kinh tế tiềm năng đang thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn trên thế giới Đây vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức của toàn bộ nền kinh tế nói chung Chúng ta cần phải vượt lên chính mình, bằng những ưu thế vốn có của mình để tận dụng được cơ hội phát triển quảng bá hình ảnh đất nước với bạn bè thế giới

Ngành xây dựng cơ bản với nhiệm vụ quan trọng xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần cho sự phát triển chung của nền kinh tế Với đặc thù riêng của ngành với những sản phẩm xây lắp có đặc điểm kỹ thuật phức tạp, địa bàn sản xuất trải rộng yêu cầu quản lý kinh tế, đặc biệt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp mang tính quyết định trong hiệu quả kinh doanh

Chính vì điều này, sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công

trình giao thông Thanh Hoá em đã lựa chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá”, để có thể tìm hiểu sâu hơn về công tác tính giá

thành sản phẩm xây lắp trong thực tế tại công ty

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần như sau:

- phần I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

- phần II : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

Trang 3

- phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG THANH HOÁ

I những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại công ty cổ phần công trình giao thông thanh hóa

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

Tên công ty: Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa

Tên giao dịch quốc tế: The Thanh Hóa – Transport contruction

joint stock company

Địa chỉ: Núi 1 – Xã Đông Lĩnh – Huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 037.3820.125 Fax : 037.3820.236

Quá trình hình thành phát triển:

- Thành lập năm 1969 với tên đầu tiên là Công ty mặt đường

- Năm 1992 được thành lập lại theo quyết định 1349 – TC/UBTH ngày 31/12/1992 của Uỷ ban nhân dân Thanh Hoá và đổi tên thành Công ty giao thông 1 Thanh Hóa

- Ngày 30/ 06/2003 được cổ phần hoá thành Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng

Qua 39 năm hoạt động công ty vẫn đạt được sự phát triển bền vững phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế đất nước và hội nhập, thể hiện qua

sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị và công nghệ, từng bước khắc phục khó khăn phát huy nội lực đáp ứng được yêu cầu sản

Trang 4

xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường Từ khi chuyển đổi thành hình thức công ty cổ phần đến nay, hoạt động kinh doanh của công ty đã đạt được những kết quả tốt và tận dụng được cơ hội phát triển, đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty đó là xây dựng các công trình giao thông phục vụ cho thị trường trong nước (gồm cầu các loại , nền đường mặt đường, cống rãnh thoát nước, sân bay, bến cảng)

Xây dựng các công trình kiến trúc công nghiệp và dân dụng (gồm: đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, tạo bãi, xây lắp các kết cấu công trình, lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng, đường dây và trạm điện đến 35KV, lắp đặt

hệ thống cấp thoát nước, gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn, hoàn thiện xây dựng)

Xây dựng các công trình thủy lợi - Nạo vét bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình, kinh doanh cho thuê xe máy, thiết bị thi công công trình Thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình không do Công ty thi công; Thiết kế công trình cầu đường bộ; sửa chữa xe máy, thiết

bị thi công, sản xuất và gia công cơ khí

Đồng thời cung cấp dịch vụ khảo sát thiết kế và lập dự toán xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài tỉnh

Ngoài ra công ty còn hoạt động trong một số ngành nghề kinh doanh khác như kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, giao thông thủy lợi…

3 Tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài chính kinh tế được áp dụng tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

Công ty cổ phần công trình giao Thanh Hóa với đội ngũ lao động có

Trang 5

kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, luôn là đối tác tin cậy của khách hàng trong và ngoài tỉnh Với mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng được cuộc sống của công nhân viên, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Thanh hóa nói riêng và đất nước nói chung, Công ty đã đổi mới phương thức hoạt động, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, khoa học phục vụ tốt quá trình hoạt động SXKD Tổng số lao động của Công ty có khoảng 120 người, trong đó có 17 nhân viên quản lý

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty :

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban : Hội đồng quản trị : Bao gồm 5 thành viên

Hội đồng quản trị là cơ quan tối cao nhất quyết định mọi hoạt động SXKD của công ty

Ban gián đốc : Bao gồm 3 người: Giám đốc và Phó giám đốc Kinh

Trang 6

Ban giám đốc là bộ phận đứng đầu điều hành chung toàn bộ hoạt động của công ty về hành chính và tài chính SXKD và chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật

Ban giám đốc có trách nhiệm lập BCTC phản ánh trung thực và hợp

lý tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, Ban giám đốc còn chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tài sản trong công ty, tránh tình trạng gian lận, mất mát

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Bao gồm 2 người, có nhiệm vụ giám sát

về thi công các công trình và làm thủ tục nghiệm thu công trình, tổng hợp vật tư chỉ đạo chung tình hình vật tư của công ty và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo của công ty

Phòng Tài chính - kế toán: Bao gồm 5 người, có nhiệm vụ tổ chức

và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản lý nội bộ và những người quan tâm khác; theo dõi tình hình SXKD của Công ty, hiệu quả hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước; kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực

Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm 3 người, có nhiệm vụ thực

hiện quản lý nhân sự, bao gồm tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc và khả năng của từng người; theo dõi việc nâng bậc lương, đóng bảo hiểm cho lao động ( Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế ) gián tiếp tại văn phòng Công ty Đồng thời theo dõi, kiểm tra đơn vị trực thuộc thực hiện hợp đồng giao khoán như kiểm tra định mức đơn giá khoán nội bộ, tiền lương, tiền thưởng, thực hiện các chế độ đối với người lao động theo bộ luật lao động Tham mưu cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy quản lý và bố trí nhân sự phù hợp, quản lý hồ sơ lý lịch công nhân viên toàn Công ty

Trang 7

Phòng thiết bị vật tư: Có nhiệm vụ cung cấp các thiết bị vật tư cho

các xí nghiệp xây lắp Ngoài ra, phòng thiết bị vật tư có chức năng thí nghiệm các loại nguyên vật liệu, tham gia nghiên cứu tìm ra các loại nguyên vật liệu mới

* Các chính sách quản lý tài chính kinh tế được áp dụng tại công ty

Về tiền lương: Công ty sử dụng hình thức khoán theo hợp đồng, lương được tính dựa trên sản phẩm hoặc sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá khoán

Về thị trường: Công ty đặt uy tín lên hàng đầu, do vậy luôn chú trọng tới khách hàng truyền thống, đảm bảo chất lượng công trình thi công, và đúng tiến độ Ngoài ra, công ty luôn tich cực mở rộng thị trường ra các tỉnh trong cả nước, tham gia đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản có quy

Về hạ thấp giá thành: Đảm bảo mục tiêu lợi nhuận lên trên hàng đầu, công ty có chính sách nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, làm tăng lợi nhuận thu được cho công ty

Ngoài ra, Công ty đang có những kế hoạch đầu tư phát triển chiến lược cho tương lai như: thay đổi máy móc thi công hiên đại, áp dụng thành tựu khoa học vào SXKD nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất; các chính sách

về nhân lực, nâng cao trình độ nghề nghiệp của nhân viên, tuyển dụng lao động có trình độ cao, thành thạo tay nghề, đặc biệt là các kiến trúc sư giỏi

có trình độ đại học

4 Tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

4.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Hiện nay, Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa có 6 xí nghiệp thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao Giám đốc các xí

Trang 8

nghiệp xây lắp được ban giám đốc công ty bổ nhiệm, có trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng, tiến độ công trình thi công

Sơ đồ các bộ phận sản xuất kinh doanh :

+ Xí nghiệp cơ giới: Có trách nhiệm quản lý các thiết bị xe máy sắp xếp các công trình xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi Đảm bảo nhu cầu máy thi công cho các xí nghiệp xây lắp hoàn thành đúng thời gian hoàn thành công trình

+ Xí nghiệp xây lắp: Thực hiện thi công các công trình và hạng mục công trình được khoán theo hợp đồng khoán với công ty Giám đốc các xí nghiệp phải có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các đơn vị thi công công trình đảm bảo về chất lượng và tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký kết Ngoài

ra, giám đốc xí nghiệp phải chỉ đạo đơn vị báo cáo đầy đủ với Công ty và đảm bảo an toàn lao động, hoàn thành kế hoạch SXKD ký kết với Công ty

Trang 9

Công việc đầu tiên là chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật để lập hồ sơ dự thầu

Phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ xem xét nội dung yêu cầu kỹ thuật tiến hành thiết kế công trình Từ đó, lập dự toán theo từng công trình, hạng mục công trình, đó cũng là giá dự thầu ghi trong hồ sơ dự thầu

Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển đến nhà đầu tư ( bên A )đánh giá lựa chọn và tiến hành ký hợp đồng Tiếp theo Công ty ( bên B ) tiến hành khảo sát và thiết kế mặt bằng thi công

Công việc tiếp theo là thiết kế mặt bằng thi công, lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động Tổ chức thi công được thực hiện sau khi chủ đầu tư (bên A) chấp nhận hồ sơ thiết kế mặt bằng thi công, biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động

Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bên B tiến hành bàn giao cho bên A tiến hành nghiệm thu và đưa vào sử dụng

II Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần công trình Giao thông Thanh Hoá

1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy của công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa được

tổ chức theo mô hình kế toán vừa tập trung, vừa phân tán Theo phương thức này, phòng kế toán công ty có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây lắp của toàn bộ các công trình và theo dõi tình hình tăng giảm tài sản của công ty Kế toán tại xí nghiệp có nhiệm vụ thu thập chứng từ vào sổ chi tiết các tài khoản và tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành của từng sản phẩm xây lắp

Giá trị dự toán

công trình, HMCT

Giá thành dự toán công trình, HMCT

Lãi định mức

Trang 10

Năm tài chính: Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản thời gian thi công dài nên kỳ kế toán Công ty chọn là một năm, bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

Đồng tiền hạch toán: Việt Nam đồng

Hạch toán nguyên vật liệu: Công ty sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho : Giá bình quân gia quyền

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

* Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ: phụ trách chung công tác kế

toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về mọi mặt của hoạt động tài chính Phòng kế toán công ty và kế toán các đơn vị

được đặt dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng

* Kế toán tổng hợ : có nhiệm vụ tập hợp, thu nhận và kiểm tra các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính

* Kế toán thanh toán quỹ:

Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt

Kế toán trưởng ( Kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán tiền gửi ngân

hàng, thuế, kế toán vật

liệu& TSCĐ

Kế toán tiền lương, BHXH

Kế toán quỹ tiền mặt, Kế toán công nợ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SPXL, tiêu thụ

Trang 11

Theo dõi công nợ, viết phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Mở sổ theo dõi thanh toán các khoản phải thu (thông qua TK 131 – chi tiết cho từng đối tượng), các khoản phải trả (thông qua TK 331 – chi tiết cho từng đối tượng là thầu phụ hay người bán)

Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và thanh toán các khoản chi phí phát sinh tại Công ty

* Kế toán thuế kiêm kế toán tiền gửi

Là người tính toán và trích nộp các khoản thanh toán với Nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế trên vốn

Đồng thời kế toán có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với ngân hàng Ngoài ra, kế toán theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản cố định và nguyên vật liệu trong Công ty

* Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SPXL, xác định kết

quả tiêu thụ: có chức năng tập hợp chi phí từ các sổ chi tiết, áp dụng

phương pháp tính giá thành SPXL Đồng thời, theo dõi SPXL lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng và lập hóa đơn, biên bản bàn giao

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi khối

lượng công việc hoàn thành và tính chi phí phải trả công nhân viên có trong danh sách của công ty và lao động thuê ngoài Đồng thời, tính ra BHXH , BHYT phải thu của công nhân trong kỳ

Ngoài đội ngũ kế toán viên tại công ty, bộ máy kế toán còn bao gồm các kế toán viên tại các đơn vị trực thuộc Những nhân viên kế toán này thực hiện thu thập và ghi chép các chứng từ ban đầu, vào sổ theo dõi chi tiết sau đó chuyển số liệu về phòng kế toán công ty

Bộ máy kế toán và bộ máy quản lý trong Công ty có mối quan hệ phối kết hợp qua lại với nhau trong quá trình hoạt động Thông tin các

Trang 12

phòng ban cung cấp qua lại mang tính 2 chiều phục vụ cho quản lý và thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của Công ty

Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các phòng ban

2 Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá

*Vận dụng chế độ tài khoản kế toán

Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1864 /1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 Tuy nhiên, do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, Công ty không mở một số TK sau: TK

151, 155, 156, 157, 641

*Vận dụng chế độ chứng từ, sổ kế toán

Hiện tại công ty sử dụng mẫu chứng từ theo chế độ kế toán theo quyết định 1864/ 1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 Chẳng hạn, đối với hạch toán lương, có các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và BHXH; đối với hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên bản thanh lý hợp đồng

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng tài chính kế toán

Phòng thiết bị vật tư Phòng tổ chức hành chính

Trang 13

Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ Theo hình thức này, Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi sổ, sổ cái,

và một số lượng lớn các sổ kế toán chi tiết như : sổ chi tiết TK 336, 136,

131, 331 Điều đáng chú ý là Công ty sử dụng các “BẢNG KÊ ” trong

hạch toán tổng hợp

Trình tự ghi chép như sau:

Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán vào chứng từ ghi sổ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy Cuối quý, khi các chứng từ, số liệu từ các xí nghiệp gửi về, kế toán tổng hợp thực hiện vào chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kê phát sinh bên Có tài khoản Từ các chứng từ ghi sổ và bảng kê đó kế toán tiến hành vào sổ cái các tài khoản Số liệu trên sổ cái được dùng vào bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu với các sổ chi tiết

Cuối quý, kế toán thực hiện khóa sổ kế toán và lên báo cáo tài chính đồng thời mở sổ kế toán cho kỳ kế toán tiếp theo

Trang 14

Sơ đồ hạch toán theo hình thức kế toán “ Chứng từ chi sổ “

bên Có tài khoản

Trang 15

PHẦN II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG THANH HOÁ

I Hạch toán chi phí sản xuất trong công ty cổ phần công trình giao thông thanh hóa

1 Đặc điểm về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần công trình giao thông thanh hóa

Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tạo ra các sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài… Do đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò quan trọng nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của công ty Công việc quan trọng đầu tiên là lập dự toán cho công trình và hạng mục công trình theo khoản mục chi phí, trước hết là để lập hồ sơ dự thầu, ký kết hợp đồng xây dựng Trong quá trình tiến hành thi công công trình, giá thành dự toán được sử dụng để phân tích tiến

độ thi công, so sánh với thực tế trong quá trình sản xuất nhằm hạn chế rủi

ro và phân tích hiệu quả kinh doanh

1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình Do đặc điểm sản phẩm của nghành xây dựng cơ bản mang tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá cũng trùng với đối tượng tập hợp

Trang 16

chi phí sản xuất, tức là đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình hay là khối lượng công việc hoàn thành bàn giao

Kỳ tính giá thành

Đáp ứng yêu cầu quản lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hiện tại, Công ty xác định kỳ tính giá thành là quý và thời gian công trình hoàn thành

1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và thi công công trình

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì sẽ được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Còn với chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng liên quan thì Công ty sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp

* Công ty áp dụng hình thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình cho các xí nghiệp trực thuộc công ty đáp ứng cho đặc điểm địa bàn kinh doanh rộng và để phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong thi công và linh hoạt trong việc xử lý các tình huống phát sinh Theo hình thức này trước khi tổ chức thi công, Công ty lập hợp đồng giao khoán với các xí nghiệp trực thuộc trong đó ghi rõ giá trị giao khoán cho các xí nghiệp ( giá trị giao khoán khoảng 80% đến 90 % giá trị thầu ), nội dung công việc, thời hạn thi công cũng như trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên Hợp đồng giao khoán

là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, đồng thời là căn cứ để Công ty cho xí nghiệp vay vốn hay thanh quyết toán nội bộ khi công trình hoàn thành

Trong quá trình thi công, tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, kế toán tại các xí nghiệp hạch toán chi phí sản xuất trên các TK

Trang 17

621, 622, 627 chi tiết cho từng công trình Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán kiểm tra chứng từ và ghi sổ chi tiết các tài khoản Cuối quý lập các bảng phân bổ chi phí sản xuất cho từng công trình Đồng thời, căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lượng dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở dang cuối quý và chuyển sang kỳ sau theo dõi tiếp

Định kỳ vào cuối quý, kế toán tại các xí nghiệp chuyển báo cáo hoạt động của xí nghiệp cũng như toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản xuất, bảng tính giá thành và các tài liệu khác lên phòng kế toán công ty Dựa vào các tài liệu đó, sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến hành vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối

số phát sinh sau đó khoá sổ và lên báo cáo tài chính

Tại phòng kế toán Công ty việc hạch toán được thực hiện thông qua

TK 136, cuối quý, từ tài khoản này chi phí được tập hợp và phân bổ vào các khoản mục chi phí Kế toán Công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá thành sản phẩm cuối cùng của toàn bộ các công trình

Khi Công ty cấp vốn kinh doanh dưới dưới dạng cho vay, kế toán công

Trang 18

Hạch toán chi phí công trình khoán gọn tại Công ty

Đối với kế toán tại các xí nghiệp, việc hạch toán thông qua tài khoản

336 để theo dõi tình hình nhận vốn và bàn giao khối lượng công việc hoàn thành với Công ty Khi nhân vốn vay từ Công ty kế toán ghi như sau:

Nợ TK 111, 112:

Có TK 336: Số vốn vay

Cuối quý, bàn giao khối lượng công việc hoàn kế toán hạch toán:

Nợ TK 336 :

Có TK 512 : doanh thu nội bộ

1.3 Đặc điểm các khoản mục chi phí sản xuất

1.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CP NVLTT )

Đối với ngành xây dựng nói chung và công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá nói riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất ( 65 - 70% ) trên tổng giá thành sản phẩm xây lắp Vì vậy, việc quản lý tốt khoản mục chi phí này là yếu tố cơ bản để công ty làm hạ giá thành, đạt mục tiêu về tối đa hóa lợi nhuận

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thực hiện thi công tại nhiều địa điểm khác nhau Mặt khác, công ty áp dụng phương pháp khoán gọn công trình, hạng mục công trình cho các xí nghiệp, nên

Chi phí nhân công TT

Chi phí máy thi công

Chi phí sản xuất chung

Kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển cuối kỳ

Trang 19

toàn bộ vật tư dùng cho xây lắp đều được mua và nhập kho tại nơi thi công

Vì vậy giảm bớt được chi phí vận chuyển từ kho Công ty đến các công trình, đồng thời nâng cao tính chủ động trong việc điều hành quản lý sản xuất, đảm bảo thi công đúng tiến độ Do đó chi phí vận chuyển lưu kho chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chi phí NVLTT được tính bằng giá thực tế khi mua hàng ( không bao gồm thuế giá trị gia tăng ( GTGT )) Để đảm bảo sử dụng vật tư theo định mức, tiết kiệm, đảm bảo cho vật tư được cung cấp đầy đủ, kịp thời, hàng tháng XN có kế hoạch thu mua dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao vật tư Trường hợp vật tư đặc biệt thì bên chủ đầu tư sx đảm nhiệm cung cấp cho bên thi công để đảm bảo chất lượng thi công công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho thi công bao gồm:

- NVL chính bao gồm: xi măng, cát, thép, nhựa đường…

- NVL phụ: đinh ốc, phụ gia bê tông, cốp pha, ván khuôn, giàn giáo… Nguyên vật liệu được xuất theo dự toán lập cho từng công trình, do đó được tính trực tiếp vào chi phí của công trình sử dụng

1.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp ( CP NCTT )

Tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa, CP NCTT bao gồm chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp ( kể cả lao động thuê ngoài ) và các khoản trích theo lương CP NCTT của Công ty chiếm tỷ lệ từ 9% đến 10% tổng giá thành công trình Quản lý chặt chẽ lao động và tiền lương là việc làm cần thiết không chỉ để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình mà còn đảm bảo không thất thoát tiền vốn của Công ty cũng như tạo ra động lực và bảo vệ lợi ích người lao động trong Công ty và thuê ngoài Do đặc điểm của ngành là mang tính thời vụ và địa điểm thi công không cố định nên lao

Trang 20

động trực tiếp của Công ty chủ yếu là lao đông thuê ngoài ( bộ phận lao động trực tiếp có trong danh sách lao động của công ty chiếm tỷ lệ nhỏ ) còn lại là bộ phận kỹ thuật và quản lý tại Công ty

Áp dụng hình thức khoán gọn cho các xí nghiệp trực thuộc nên hiện tại việc tính trả lương cho lao động trực tiếp được thực hiện tại các xí nghiệp Trong kỳ, giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm quản lý nhân sự thuộc

xí nghiệp mình và hàng tháng tính ra số lương phải trả Giám đốc xí nghiệp căn cứ vào tiến độ thi công làm thủ tục vay tiền của Công ty và sử dụng số tiền để chi trả lương và các khoản khác liên quan đến thi công công trình Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương : trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm cho đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia thi công và đối với những công việc có thể định mức được hao phí nhân công Trong các hợp đồng làm khoán ghi rõ đơn giá khoán, khối lượng công việc được giao và yêu cầu kỹ thuật Theo hình thức này, bảng chấm công, các hợp đồng làm khoán, bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bảng thanh lý hợp đồng là chứng từ ban đầu để tính lương và trả lương theo sản phẩm ông thức tính như sau :

Trong đó: Đơn giá khoán được xác định dựa theo trình độ tay nghề của công nhân và theo giá thị trường

Ví dụ theo cách xác định của Công ty thì đơn giá tiền công cho một thợ chính giao động từ 30 đến 35 nghìn đồng, thợ phụ từ 23 đến 27 nghìn một ngày công

Tiền lương

theo sản phẩm Đơn giá khoán

Khối lượng thi công thực tế

x

=

Trang 21

+ Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho cán bộ công

nhân viên ( CBCNV ) ở các bộ phận phòng ban của Công ty, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội Việc tính lương cho CBCNV dựa vào bảng chấm công, mức lương cơ bản và các khoản khác Công ty còn căn cứ vào kết quả hoạt động của các đội xây dựng công trình trực thuộc Công ty Công thức tính lương tính theo thời gian như sau :

1.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Trong ngành xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị là yếu tố rất quan trọng góp phần làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công trình, đặc biệt là những công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp Do vậy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất xây dựng là chiến lược phát triển của các doanh nghiệp Hiện tại tỷ lệ chi phí máy thi công trong Công ty chiếm khoảng 18 đến 20% tổng chi phí sản xuất

Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp Hiện nay, công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá xây lắp các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Tuy nhiên trên thực tế ở Công ty số lượng máy móc thi công rất ít và cũ với hệ số hao mòn khá cao Máy thi công của công ty chủ yếu là những máy có giá trị cao như máy ủi, máy xúc, máy cẩu và được giao cho ban cơ giới thuộc phòng thị trường quản lý, sử dụng Nhiệm vụ của ban cơ giới là bảo quản, theo dõi việc sử dụng máy phục vụ cho tiến độ thi công toàn công ty Các xí nghiệp trực thuộc công ty có nhu cầu sử dụng

Tiền lương tính

theo thời gian

Lưong tối thiểu x Hệ số lương

x

tế đi làm

26

Trang 22

máy thi công phải ký hợp đồng thuê máy với ban cơ giới và phải thanh toán với Công ty về dịch vụ sử dụng máy mà ban cơ giới đã cung cấp Các khoản này sẽ được thanh toán thông qua TK 336 - "Phải trả nội bộ" và TK

136 - "phải thu nội bộ" Đối với những công trình thi công đòi hỏi phải có

xe máy thi công mà Công ty không thể tổ chức được bộ phận xe máy của mình thì các đội, xí nghiệp tự tiến hành thuê ngoài Trong hợp đồng thuê ghi rõ khối lượng công việc phải làm, thời gian hoàn thành và số tiền thanh toán

Trên thực tế, các đội xí nghiệp thi công chủ yếu dựa vào thủ công với sự hỗ trợ của một số máy có giá trị nhỏ chuyên dùng như máy trộn, máy đầm, máy đóng cọc Đối với những loại máy này các xí nghiệp tự mua để sử dụng và coi như đó là công cụ dụng cụ Vì thế hàng tháng tiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất Các xí nghiệp chỉ sử dụng máy thi công trong trường hợp công việc đòi hỏi phải có máy Ví dụ như san mặt bằng, xúc đất, thi công

1.3.4 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất gián tiếp phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh thường xuyên và thường có giá trị nhỏ Tuy nhiên khoản mục này đóng vai trò không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và là một bộ phận chi phí hợp thành giá thành sản phẩm Vì vậy, việc theo dõi và phản ánh các chi phí phát sinh cần phải chính xác, hợp lý, có căn cứ rõ ràng

Khoản mục chi phí này bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: lương và các khoản trích theo lương, tiền

ăn ca, phụ cấp lương của nhân viên quản lý đội xí nghiệp (gồm đội trưởng, giám đốc xí nghiệp, kế toán, cán bộ kỹ thuật,…)

- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý đội như nhiên

liệu chạy máy, giấy mực in, bảo hộ lao động…

Trang 23

- Chi phí lãi vay: Chi phí lãi suất vốn vay phục vụ thi công được vốn

hoá vào giá thành công trình hoàn thành

- Chi phí mua ngoài khác: các khoản chi phí lặt vặt phát sinh trong quá

trình thi công tại các xí nghiệp

Trong năm hoạt động, công ty tiến hành thi công nhiều công trình có quy mô và đặc tính kỹ thuật khác nhau song quy trính sản xuất, phưong pháp hạch toán và tính giá thành được áp dụng nhất quán giống nhau cho tất cả các công trình Đặc điểm đó giúp phòng kế toán công ty thuận tiện trong việc kiểm tra lại công việc kế toán tại các xí nghiệp Do đó để tìm hiểu rõ hơn về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa, trong chuyên đề em xin được lấy số liệu của công trình : 5Km Đường Luận Thành đi ngã ba Bù Đồn, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 3 hạng mục: xây cống, đắp đất nền đường, rải nhựa đường do xí nghiệp xây lắp số 5 thi công Trước khi thi công, Công ty ký hợp đồng với xí nghiệp 5 ghi rõ giá khoán là 85% giá trị công trình, thời gian bắt đầu thi công là ngày 21 tháng 11 năm 2007, thời gian hoàn thành là tháng 2 năm 2008… Căn cứ vào hợp đồng Công ty sẽ cấp vốn vay cho xí nghiệp thi công và theo dõi bằng TK 136 chi tiết theo công trình

2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Tài khoản sử dụng: TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình VD: TK 621 – ĐL: là CP NVLTT cho thi công công trình nâng cấp tuyến đường Đông Lĩnh, Đông Sơn, Thanh Hóa

* Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn mua vật tư ( hóa đơn giá trị gia tăng )

- Phiếu xuất kho

Trang 24

- Bảng tổng hợp phiếu xuất kho

- Biên bản nghiệm thu vật tư nhập kho

- Giấy đề nghi tạm ứng

* Tính giá NVL

Giá nhập : được tính theo công thức:

Trong đó:- chi phí thu mua NVL bao gồm: chi phí bốc dỡ, chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho, lưu bãi…

- các khoản giảm trừ: là các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua …

Giá xuất: Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng do người bán cung cấp và khối lượng thực nhập, thủ kho lập phiếu nhập kho Giá vật tư ghi trên phiếu nhập kho

là giá chưa có thuế GTGT theo hóa đơn mua hàng

Khi có nhu cầu sử dụng vật tư cho thi công công trình, kế toán tại các xí nghiệp lập Phiếu xuất kho ( ghi theo số lượng yêu cầu ), thủ kho xuất hàng ( ghi rõ số lượng hàng xuất thực tế ) Phiếu xuất kho phải có đủ chữ

ký của người nhận vật tư, thủ kho, kế toán lập phiếu, giám đốc xí nghiệp Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu ở cuống phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi sổ kho và chuyển cho kế toán, liên 3 giao cho người nhận hàng Phiếu xuất kho có mẫu như sau:

Các khoản giảm trừ

Trang 25

Bảng số 1:

PHIẾU XUẤT KHO

số 22 Ngày 10 tháng 12 năm 2007

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ tên người nhận hàng: Trần mạnh Hùng Địa chỉ:

Lý do xuất : Thi công đắp cống công trình đường Luận Thành

Xuất tại kho : Xí nghiệp XL5

Số lượng STT Tên, nhãn hiệu

qui cách vật tư

số

Đơn vị tính Yêu

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Định kỳ một tuần kế toán nhận lại chứng từ xuất kho để theo dõi tình

hình xuất vật tư trong kỳ Căn cứ vào nội dung ghi trên phiếu xuất, kế toán

xí nghiệp theo dõi tình hình xuất vật tư trên bảng tổng hợp xuất vật tư sử

CÔNG TY CPCT GT THANH HOÁ

XN XÂY LẮP 5

Trang 26

dụng cho công trình Bảng tổng hợp xuất vật tư cho công trình đường Luận Thành như sau:

Bảng số 2: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư

Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư

Công trình: Đường Luận Thành Tháng 12 năm 2007

TK đối ứng

22 10/12 Vật liệu xây cống (xi măng, thép ) 621 152 32.750.000

29 17/12 Chi phí san mặt bằng(đất, đá, vận,chuyển) 621 152 81.000.000

45 25/12 Thép các loại ( phi 12, phi 16 ) 621 152 405.000.000

Từ số liệu trên bảng tổng hợp vật tư, kế toán vào sổ chi tiết tài khoản

621 Số liệu trên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình cuối mỗi quý (cột chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp

Bảng số 3: Sổ chi tiết tài khoản 621

SỔ CHI TIẾT TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: Thi công đường Luận Thành

Trang 27

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi sổ tổng hợp, vào chứng từ ghi

Bảng số 5 : SỔ CÁI

QUÝ IV

Tên TK : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu : 621 Chứng từ ghi

sổ

Số tiền Ngày,

tháng

ghi sổ SH NT

Diễn giải

SH TKĐƯ

Nợ Có 31/12 86 31/12 Chi phí NVLTT cho CT

Trang 28

Cuối quý, kế toán xí nghiệp kết chuyển số phát sinh CPNVLTT sang TK

154 và khoá sổ kế toán Đồng thời căn cứ vào số tổng cộng phát sinh Nợ và

Có trên sổ cái TK 621 lập bảng cân đối tài khoản và chuyển toàn bộ chứng

từ sổ sách lên phòng kế toán công ty

4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

*Tài khoản sử dụng : TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm tiền lương, phụ cấp phải trả lao động trong danh sách và tiền lương phải trả lao động thuê ngoài

Tại các tổ thi công, hàng ngày tổ trưởng thi công sẽ có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động thực tế trong tổ và tiến hành chấm công cho từng

Trang 29

người dựa trên khối lượng công việc làm trong ngày Bảng chấm công tổ lao động thi công đường Luận Thành do anh Nguyễn Văn Bưởi làm tổ trưởng :

Bảng số 6: Bảng chấm công

BẢNG CHẤM CÔNG

Công trình: Đường Luận Thành

Tổ lao động: Nguyễn Văn Bưởi Tháng 12 năm 2007

Bảng số 7 : Bảng thanh toán lương

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Số: 01

Tháng 12/2007 Tên công trình: Đường Luận Thành

Tổ lao động: Nguyễn Văn Bưởi

công

Đơn giá (đồng)

Tiền lương

Phụ cấp trách nhiệm

Từ Bảng thanh toán lương cuối tháng kế toán vào sổ chi tiết TK 622

mở cho từng công trình theo mẫu sau :

Trang 30

Bảng số 8: Sổ chi tết TK 622

SỔ CHI TIẾT TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Công trình: Đường Luận Thành

TTL02 31/12 Thanh toán lương (Ô S ơn) 334 26.000.000

TTL03 31/12 Thanh toán lương (Ô Can ) 334 21.000.000

Khi hạch toán tổng hợp, kế toán lấy số liệu tổng cộng trên bảng thanh toán lương là căn cứ để kế toán ghi chứng từ ghi sổ, như sau :

SH NT

Diễn giải

Nợ Có

Số tiền

1 01 31/12 Thanh toán tiền lương ( ô.Bưởi) 622 334 17.200.000

2 02 31/12 Thanh toán lương (Ô S ơn) 622 334 26.000.000

3 03 31/12 Thanh toán lương (Ô Can ) 622 334 21.000.000

…… … …… ……… …… … …………

Cộng 96.000.000

Từ số liệu trên chứng từ ghi sổ, kế toán vào bảng kê phát sinh bên Có TK

334 Cuối quý, căn cứ vào chứng từ ghi sổ và cột cộng Nợ TK 622 trên bảng kê Có TK 334 kế toán ghi vào sổ cái TK 622 Hàng tháng, số liệu

Trang 31

trên sổ chi tiết TK 622 được đối chiếu với số tổng cộng trên bảng kê phát sinh bên có TK 334 và sổ cái TK 622 để đảm bảo tính chính xác của việc ghi chép, cộng sổ, chuyển sổ

Bảng số 10 : SỔ CÁI

QUÝ IV

Tên TK : Chi phí nhân công trực tiếp

Số hiệu : 622 Chứng từ ghi sổ số tiền

Cộng 170.537.000 170.537.000

Cuối quý, kế toán tính ra số luỹ kế phát sinh Nợ trên sổ chi tiết đối chiếu với sổ cái TK 622, kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tập hợp chi phí, tính ra giá trị dở dang cuối kỳ và giá thành công trình hoàn thành Từ

sổ cái TK 622, kế toán xí nghiệp lấy số liệu lập bảng cân đối số phát sinh

và chuyển toàn bộ chứng từ sổ sách lên phòng kế toán công ty

5 Hạch toán chi phí máy thi công

* Tài khoản sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung “ để hạch toán các khoản phát sinh liên quan tới chi phí sử dụng xe, máy thi công bao gồm: chi phí máy thi công của Công ty, chi phí mua thi công thuê ngoài

* Chứng từ sử dụng :

- Bảng theo dõi hoạt động của máy thi công

Trang 32

- Bảng kê chi phí thuê máy

- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê máy

- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

- Hợp đồng thuê máy và giấy báo nợ Công ty

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương của công nhân điều khiển MTC

* Quy trình hạch toán

Đối với máy thi công thuê ngoài:

Trong trường hợp máy thi công tại công ty không có hoặc không phù hợp với yêu cầu thi công thì xí nghiệp có thể tự tổ chức thuê ngoài máy thi công Trong hợp đồng thuê ghi rõ giá trị hợp đồng, khối lượng công việc hoàn thành và thời gian hoàn thành Khi hoàn thành khối lượng công việc ghi trong hợp đồng, cán bộ kỹ thuật của xí nghiệp tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành người cho thuê lập hoá đơn GTGT cho chi phí thuê máy Từ đó kế toán xí nghiệp lập “ Bảng kê chi phí thuê máy “, như sau :

Trang 33

Bảng số 11: Bảng kê chi phí thuê máy

BẢNG KÊ CHI PHÍ THUÊ MÁY

Công trình: Đường Luận Thành

Đơn giá

M³ Giờ

3.500

86

8.250 82.000

28.875.000 7.052.000

Hàng tháng, dựa vào Bảng kê chi phí thuê máy và hóa đơn GTGT của bên cho thuê lập Sau khi đã kiểm tra, kế toán xí nghiệp vào chứng từ ghi sổ, như sau:

Đối với máy thi công của công ty:

Trang 34

Chi phí sử dụng xe máy thi công trong trường hợp này bao gồm chi phí thuê máy và nhân công điều khiển máy Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán xí nghiệp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào chứng từ ghi sổ, như sau :

Nợ TK 627- LThành : 800.000

Có TK 152 : 800.000

Từ chứng từ ghi sổ, kế toán xí nghiệp vào bảng kê phát sinh bên Có TK

152, 336 Cuối quý căn cứ vào chứng từ ghi sổ và bảng kê phát sinh bên Có

TK 336 và TK 152 kế toán vào sổ cái các tài khoản liên quan

Mặt khác từ các chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết TK 627 Số liệu trên sổ này được sử dụng để lập bảng tập hợp chi phí và tính giá thành ( cột chi phí sản xuất chung ) Sổ này được mở riêng cho từng công trình, như sau :

Trang 35

Bảng số 14: Sổ chi tiết TK 627

SỔ CHI TIẾT TK 627 Chi phí sản xuất chung Công trình: Đường Luận Thành

05 07/12 Thuê máy xúc, máy ủi 111 35.927.000

BNCT 15/12 B/n Cty thuê máy thi công 336 9.560.00

15/12 Nhiên liệu chạy máy lu CT 152 800.000

16/12 Thuê máy ủi 111 1.610.800

Cuối quý, sổ cái được sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu với số liệu trên bảng tập hợp chi phí và tính giá thành Kế toán kết chuyển tổng cộng số phát sink TK 627 sang TK 154, khoá sổ lên bảng cân đối số dư tài khoản và chuyển toàn bộ chứng từ gốc, sổ sách lên phòng kế toán công ty

6 Hạch toán chi phí sản xuất chung

* Tài khoản sử dụng : TK 627- “ Chi phí sản xuất chung “ Tài khoản này được mở cho từng công trình hạng mục công trình

* Quy trình hạch toán:

Hạch toán chi phí nhân viên quản lý

Khoản mục chi phí nhân viên quản lý bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp có tính lương phải trả cho NVQL ( đội trưởng đội thi công, giám đốc xí nghiệp, kế toán, thủ kho, cán bộ kỹ thuật, …); khoản trích BHXH, KPCĐ, BHYT cho NVQL Công ty không phản ánh khoản mục chi phí tiền lương và khoản trích theo lương của công nhân lái máy thi công vào khoản mục chi phí sản xuất chung Đối với lao động thuê ngoài

Trang 36

thi công ở các xí nghiệp được trả lương theo hợp đồng khoán do đó Công

ty không co trách nhiệm trích nộp BHXH cho các đối tượng lao động này Đối với những lao động trực tiếp có trong danh sách nhân viên của Công

ty, các khoản trích nộp theo lương được tính gộp trong đơn giá khoán ghi

rõ trong hợp đồng giao khoán, vì vậy Công ty không hạch toán khoản trích theo lương của đối tượng này vào khoản mục chi phí SXC Mặt khác, đến cuối tháng khi thanh toán lương cho người lao động, Công ty khấu trừ khoản trích và tiến hành nộp hộ toàn bộ số tiền trích BHXH, BHYT Như vậy, Công ty chỉ hạch toán khoản trích 19% theo lương vào chi phí sản xuất chung cho nhân viên quản lý

Trình tự hạch toán như sau:

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công cho bộ phận nhân viên quản

lý, kế toán tiến hành tính lương và lập bảng thanh toán lương gián tiếp Lương phải trả cho nhân viên quản lý được tính như sau:

Tiền lương phải trả = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc + Tiền lương khoán

Ví dụ : Tính lương phải trả cho Ông Nguyên Tài Vũ – Giám đốc xí nghiệp Tiền lương phải trả = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc + Tiền lương khoán

2.751.000 = 450.000 x 2.78 + 1.500.000

Bảng số 15: Bảng thanh toán lương gián tiếp

Ngày đăng: 31/03/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty : - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty : (Trang 5)
Sơ đồ các bộ phận sản xuất kinh doanh : - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Sơ đồ c ác bộ phận sản xuất kinh doanh : (Trang 8)
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các phòng ban - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Sơ đồ bi ểu diễn mối quan hệ giữa các phòng ban (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức kế toán “ Chứng từ chi sổ “ - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức kế toán “ Chứng từ chi sổ “ (Trang 14)
Bảng số 2: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 2: Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư (Trang 26)
Bảng số 3: Sổ chi tiết tài khoản 621 - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 3: Sổ chi tiết tài khoản 621 (Trang 26)
Bảng số 5  :                                            SỔ CÁI - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 5 : SỔ CÁI (Trang 27)
Bảng số 6: Bảng chấm công - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 6: Bảng chấm công (Trang 29)
Bảng số 8: Sổ chi tết TK 622 - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 8: Sổ chi tết TK 622 (Trang 30)
Bảng số 9: - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 9: (Trang 30)
Bảng số 10 :                                       SỔ CÁI - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 10 : SỔ CÁI (Trang 31)
Bảng số 11: Bảng kê chi phí thuê máy - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 11: Bảng kê chi phí thuê máy (Trang 33)
BẢNG KÊ CHI PHÍ THUÊ MÁY - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
BẢNG KÊ CHI PHÍ THUÊ MÁY (Trang 33)
Bảng số 14: Sổ chi tiết TK 627 - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
Bảng s ố 14: Sổ chi tiết TK 627 (Trang 35)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG GIÁN TIẾP - luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG GIÁN TIẾP (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w