HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN Môn học Kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp NHÓM 3 Đề bài Vận dụng quy trình PTTCDN hãy phân tích tình hình tài chính của công ty CP dược phẩm Angime[.]
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚNMôn học: Kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp
NHÓM 3
Đề bài: Vận dụng quy trình PTTCDN hãy phân tích tình hình tài
chính của công ty CP dược phẩm Angimex pharm
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Đào
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2022
Thành viên nhóm
Trang 2MỤC LỤC
1 So sánh nợ phải trả - vốn chủ sở hữu (đv:triệu đồng) 8
10
1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang của công ty AGP 10 2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh dọc của công ty AGP 14
1 Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp năm 2021 27
2 Kế hoạch và định hướng của doanh nghiệp trong năm 2022 27
Trang 3I TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu lịch sử hình thành của doanh nghiệp
1.1.Thông tin khái quát
− Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM
− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1600699279
− Năm 1996, Theo Quyết định số 82/ QĐ.UB ngày 07/12/1996 của UBND tỉnh
An Giang, Công ty Dược An Giang chính thức được thành lập, trên cơ sở sáp nhậpCông ty Dược và Vật tư y tế An Giang và xí nghiệp Dược An Giang
− Năm 2003, Chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 2778/QĐ.UBngày 29/12/2003 của UBND tỉnh AN Giang
− Năm 2004, Chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần với tên gọiCông ty Cổ phần Dược phẩm An Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
1600699279 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh An Giang cấp ngày 03/06/2004, với số vốnđiều lệ là 6.776.900.000 đồng
− Năm 2007 Công ty đã phát hành thêm 1.522.310 cổ phiếu để tăng vốn điều lệlên 22.000.000.000 đồng
− Năm 2008 Chính thức hợp tác liên doanh với cổ đông chiến lược Công ty Cổphần Dược phẩm Imexpharm, đồng thời đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược phẩmAgimexpharm
Trang 4− Năm 2012 Phát hành cổ phiếu trả cổ tức, VĐL tăng lên thành 26.399.600.000đồng
− Năm 2014 Phát hành cổ phiếu ra công chúng, vốn điều lệ tăng lên thành39.599.400.000 đồng
− Năm 2015 • Tháng 06/2015 phát hành cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốnchủ sở hữu, vốn điều lệ tăng lên thành 43.558.800.000 đồng • Tháng 09/2015: Công
ty hoàn tất đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
− Năm 2017 Phát hành cổ phiếu ra công chứng, vốn điều lệ tăng lên thành74.049.960.000 đồng
− Năm 2018 Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức (tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ
sở hữu), vốn điều lệ tăng lên thành 96.263.830.000 đồng
− Năm 2019 Hoàn thành việc phát hành tăng vốn điều lệ lên 128 tỷ đồng (5,5triệu USD) trở thành Công ty đại chúng quy mô lớn, với số vốn huy động thêm 32 tỷđồng tương đương 33,33%
2 Cơ cấu cổ đông
Tỷ lệ sở hữu
Trang 5− Tinh dầu từ thảo dược
− Thuốc, hóa dược và dược liệu
− Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
− Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
4 Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
4.1 Các hoạt động chính bao gồm:
– Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics):
+ Nhập nguyên liệu từ trong và ngoài nước về kho, xử lý nguyên liệu thô trướckhi đưa vào sản xuất
+ Nguyên liệu đầu vào được đảm bảo 100% nguyên liệu đầu vào, bán thànhphẩm, thành phẩm được kiểm tra đạt theo tiêu chuẩn đăng ký, hồ sơ chất lượng;+ Xây dựng và thẩm định tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đáp ứng 100% kếhoạch đăng ký thuốc;
+ Đảm bảo quản lý, hiệu chuẩn toàn bộ thiết bị nhà máy theo đúng quy địnhchuẩn GMP;
+ Thực hiện đánh giá nội bộ tại mỗi bộ phận ít nhất 2 lần/ năm
– Chế tạo (Operations):Được thực hiện qua các dây chuyên chế tạo:
Trang 6+ Dây chuyền thuốc hóa dược không vô trùng, bao gồm: Viên nén, viên nén baophim, viên nang cứng, thuốc bột, thuốc cốm, dung dịch thuốc dùng ngoài, dungdịch thuốc uống, hỗn dịch thuốc uống, nhũ dịch thuốc uống, siro thuốc, thuốckem, thuốc gel, thuốc mỡ.
+ Dây chuyền thuốc dược liệu, bao gồm: Viên nén, viên nén bao phim, viên nangcứng, thuốc bột, thuốc cốm, dung dịch thuốc dùng ngoài, dầu thuốc, dung dịchthuốc uống, hỗn dịch thuốc uống, siro thuốc, cao dược liệu (cao đặc, cao lỏng,cao khô)
+ Dây chuyền thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bao gồm: Cao lỏng, cao mềm, cao đặc,cao khô, viên nén, viên nén bao phim, viên nang cứng, cốm, bột, sirô, dungdịch
+ Dây chuyền mỹ phẩm: Kem, gel, serum, lotion, dung dịch súc miệng, dung dịch
vệ sinh
– Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics)
+ Qua Logistics của Agimexpharm (AGP) và liên kết với các đối tác vận chuyển
uy tín là: Giao Hàng Nhanh, Viettel Post, VNPost, để đảm bảo cho hàng hoáđược giao đến tay Quý khách trong thời gian sớm nhất
+ Sản phẩm sẽ được giao đến địa chỉ Khách hàng cung cấp trong Đơn đặt hàngvào thời gian quy định
+ Trường hợp Khách hàng muốn thay đổi địa chỉ nhận hàng thì Quý khách vuilòng gọi điện lại cho tư vấn viên về Họ tên người nhận, Số điện thoại và địa chỉnhận hàng mới Khi được etrade.agimexpharm.com yêu cầu thì Người nhậnhàng được Khách hàng chỉ định nhận sản phẩm phải xuất trình giấy tờ tùy thân,như: CMND/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu để nhân viên giao hàng kiểm tratrước khi nhận sản phẩm
+ Người nhận hàng phải kiểm tra tình trạng sản phẩm và ký vào Phiếu giao hàngsau khi nhận Khách hàng cần giữ lại Phiếu giao hàng để đối soát hoặc để giảiquyết các vấn đề có thể phát sinh liên quan đến sản phẩm (nếu có)
– Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales):
Mở rộng thị trường ra khu vực miền Trung và miền Bắc Thực hiện chiến lượcđặt kênh ETC là trọng tâm, giới thiệu sản phẩm bằng cách đấu thầu bệnh viện số lượnglớn với giá cạnh tranh và sản phẩm chất lượng tốt Sau đó sẽ tiến hành giao cho mỗi
Trang 7Công ty phân phối độc quyền chuyên thực hiện kinh doanh sản phẩm củaAgimexpharm.
Hoạt động quảng bá thương hiệu: Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt độngquảng cáo, truyền thông và xúc tiến bán hàng Phát triển thêm kênh phân phối OTCbằng phương pháp quảng bá thông qua chất lượng, hiệu quả điều trị của các sản phẩmAgimexpharm tại kênh ETC Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng hệ thống websitechuyên nghiệp, cung cấp các thông tin bổ ích cho người tiêu dùng về thuốc và cácbệnh hay gặp, song song là hoạt động tăng cường nhận diện thương hiệu
– Dịch vụ (Service)
+ Sản phẩm được chuyển/ giao cho khách hàng không đúng với thông tin và mẫu
mã sản phẩm trên đơn đặt hàng của khách hàng (như: sản phẩm bị sai về màusắc, số lượng)
+ Sản phẩm không còn nguyên vẹn
+ Sản phẩm bị thiếu phụ kiện, quà tặng (nếu có) đi kèm
+ Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật do Nhà sản xuất (thiếu viên, gói, hộp, lỗi thiết kế, nộidung, khác biệt so với tiêu chuẩn chất lượng công bố)
+ Sản phẩm bị lỗi trong quá trình vận chuyển trước khi đến tay khách hàng (như:sản phẩm có dấu hiệu bị biến dạng, trầy xước, móp méo, nứt vỡ, vấy bẩn,…);+ Sản phẩm có dấu hiệu đã qua sử dụng, hết hạn sử dụng trước hoặc vào ngày sảnphẩm được giao cho khách hàng
5 Vị thế của doanh nghiệp
Hiện nay, Công ty có hơn 200 sản phẩm được Cục Quản Lý Dược – Bộ Y tếcấp phép lưu hành trong đó tiêu biểu là các mặt hàng đặc trị như: thuốc chữa các bệnh
Cơ – Xương – Khớp (Agidicerin, Agimsamine F, ), thuốc tim mạch (Agilosart,Imidagi, Agimlisin, Agicardi, ), thuốc hạ lipid máu (Agirovastin, Statinagi, ), thuốckháng virus, điều trị viêm gan ( Agicarvir, Agifovir,…)… được giới y khoa đánh giácao
Bằng sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ, công nhân viên có trình
độ, tận tâm và giàu nhiệt huyết, cùng tiêu chí “hợp tác vì thế mạnh chuyên biệt”, Công
ty Cổ phần dược phẩm Agimexpharm đã đạt được danh hiệu Hàng Việt Nam ChấtLượng Cao 2012, Sản phẩm ROVAGI 3 M.IU lọt vào Top 50 sản phẩm vàng hội nhập
Trang 8WTO 2012 và sản phẩm ACEGOI lọt vào Top 100 sản phẩm cạnh tranh hội nhập
WTO 2012 của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng phát triển thương hiệu Việt – Liên
hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật Việt Nam
Mục tiêu phát triển của Agimexpharm là không ngừng nghiên cứu và cho ra thịtrường các sản phẩm dược phẩm an toàn, chất lượng cao, giá cả phù hợp, ứng dụng các
công nghệ bào chế và chiết xuất hiện đại, không chỉ đáp ứng hiệu quả cho nhu cầu
chữa bệnh của người Việt mà còn có khả năng tiếp cận với thị trường quốc tế
1 So sánh nợ phải trả - vốn chủ sở hữu (đv:triệu đồng)
2020-2020
2019-2021Nợ
Nhìn vào bảng trên, dễ nhận thấy vốn chủ sở hữu tăng dần theo các năm cụ thể năm
2020 tăng 2,5% (5,328 triệu đồng) so với năm 2019 Sau đó tăng 6.52% (14,207 triệu
đồng) so với năm 2020 Trong 3 năm tuy vốn chủ sở hữu có tăng nhưng không đáng
kể
Trang 9Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do công ty có thêm sự góp vốn của những chủ sở hữumới và được góp thêm bởi những chủ sở hữu cũ Vốn chủ sở hữu tăng, giá cổ phiếuphát hành sẽ có xu hướng tăng cao hơn so với mệnh giá.
Tuy nhiên vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Đây là một biểuhiện cho thấy rằng, công ty có kết quả kinh doanh tốt
- Nợ phải trả
Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nợ vay của Agimexpharm là nợ ngắn hạn Cụ thể,trong năm 2019 nợ ngắn hạn chiếm đến gần 94% trên tổng nợ và năm 2020 thậm chícòn tăng thêm và chiếm đến 95.42% trong cơ cấu nợ Năm 2021, nợ ngắn hạn chiếm
tỷ trọng gần 95% làm tỷ trọng nợ phải trả tăng 15.07% (57,452 triệu đồng) so với năm
2020
Nợ dài hạn năm 2020 giảm 17.26% so với năm 2019 Tuy nhiên sang năm 2021,Nợphải trả tăng 15.07% so cùng kỳ do nhu cầu đảm bảo và mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho vốn lưu động Trong đó, nợ ngắnhạn tăng 14% và chiếm tỷ trọng cao (94.8%) trong cơ cấu nợ, nợ dài hạn tăng 30%.Theo cùng với sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn, nợ phải trả cũng tịnh tiến tăng theo.Nguyên nhân là do để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra ổn định và tăngtính cạnh tranh trên thị trường, Agimexpharm đã sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợcho vốn lưu động trong năm Trong tương lai, Ban lãnh đạo kết hợp với HĐQT đểcùng đưa ra chính sách nhằm cân bằng tỷ trọng các khoản nợ cũng như cân đối sửdụng vốn tự có và nợ trong các hoạt động của Agimexpharm với mục đích đem lại lợiích cao nhất cho cổ đông, nhà đầu tư và toàn thể CB – NV Công ty
=> Ta có thể thấy công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn nên khảnăng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
2 So sánh tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trang 10Với tài sản ngắn hạn, nhìn chung tăng đều qua các năm, tăng mạnh nhất từ năm 2020
-2021 với 25,22%
- Năm 2019 TSNH tăng 17,18% do Các khoản phải thu ngắn hạn giảm nhẹ -2,87% nhưng Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh 191,5% đồng thời Tiền và các khoản tương đương tiền; Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác đều tăng nhẹ
- Năm 2020 TSNH tăng nhẹ 7,51% do Tiền và các khoản tương đương tiền và Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm lần lượt 27,09% và 48,22% nhưng Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác tăng nhẹ
- Năm 2021 TSNH tăng mạnh nhất trong 3 năm 25,22% do DN giảm Các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn còn lại tăng Tiền và các khoản tương đương tiền; Các khoản phảithu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác
Đối với tài sản dài hạn, nhìn chung tăng đều từ năm 2019 - 2020 nhưng giảm đến 14,32% năm 2021
- Năm 2019 TSDH tăng 31,58% do Tài sản cố định giảm nhẹ -3,28% nhưng Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh 728,66%
- Năm 2020 TSDH tăng 17,57% do TSCĐ và Các khoản đầu tư tài chính dài hạn đều tăng lần lượt 12,88% và 93,8%
- Năm 2021 TSDH giảm 14,32% do TSCĐ giảm 3,94% nhưng Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chỉ tăng 22,09%
- Đối với TSCĐ, cuối năm 2019, dịch Covid xuất hiện và gây ảnh hưởng đến nền kinh
tế và cụ thể DN đã giảm TSCĐ 3,28% tương ứng 4,11 tỷ đồng nhưng lại tăng vọt 12,88% vào năm 2020, do đối diện với Covid DN cần tăng TSCĐ để tăng sản lương
Trang 11đáp ứng nhu cầu tăng cao về đồ dùng thiết yếu, dược phẩm của ng dân
- Đối với Các khoản đầu tư tài chính dài hạn DN đang có xu hướng dùng tiền đầu tư cho xây dựng nhà máy và mua sắm thiết bị mới để mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng năng suất Do từ cuối 2019, dịch Covid xuất hiện và gây ảnh hưởng lên nền kinh
tế, người dân có xu hướng tích trữ thực phẩm cùng các đồ dùng thiết yếu, DN đã nắm bắt và thu về 1 lượng bán ra lớn
DOANH NGHIỆP 1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang của công ty AGP
Trang 12-0.0003
Trang 13giảm trên cổ
20 Cổ tức
Chỉ tiêu về doanh thu thuần có xu hướng tăng trưởng ổn định, so với 2019 năm
2020 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 27,447 triệu đồng(+5.87%) và năm 2021 so với 2020 tăng 26,821 triệu đồng tương ứng +5.42%
Doanh thu thuần = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán
Thị trường thuốc cơ bản được duy trì bình ổn, đáp ứng đủ thuốc phục vụ công tác điềutrị, không để xảy ra tăng giá đồng loạt, đột biến (IP=1)
IR=1.0542
IR=Iqt * IP
IP=1; IR= 1+5.42% = 1.0542
Iqt= IR/IP = 1.0542/1 = 1.0542%
Loại bỏ ảnh hưởng của yếu tố giá cả hàng hóa thì doanh thu thuần năm
2021 thực tế tăng 5.42%, đây cũng là tỷ lệ tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ
hàng năm
Mặc dù sự bùng phát của đại dịch khiến cho nhu cầu về dược phẩm gia tăng, chủ yếuvới các dòng thuốc tăng cường sức đề kháng, sát khuẩn hay vật tư -trang thiết bị y tế,các dụng cụ bảo hộ tuy nhiên các sản phẩm chủ lực của Agimex Pharm là thực phẩmchức năng, kháng sinh và duy trì lượng khách hàng nên mức tăng trưởng không độtbiến như 1 só doanh nghiệp cùng ngành
Giá vốn hàng bán giai đoạn 2019-2020 tăng 9,237 triệu đồng tương ứng tăng2.86%, giai đoạn 2020-2021 tăng 2,427 triệu đồng tương ứng tăng 0.73% Mức tăngmạnh GVHB trong năm 2020 là do việc giá nguyên vật liệu sản xuất tăng đáng kể,nguồn nguyên liệu dược phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ (chiếm hơn 80%tổng giá trị nguyên liệu dược phẩm nhập khẩu) bị thiếu hụt trong ngắn hạn do dịchbệnh diễn ra mạnh ở Trung Quốc
Trang 14⇒ Tuy GVHB tăng nhưng tăng chậm hơn so với Doanh thu thuần cho thấy chi phítrong khâu sản xuất vẫn được doanh nghiệp quản lý tốt.
Chi phí Bán hàng tăng mạnh 16.77% trong giai đoạn 2019-2020 và tăng17.08% 2020-2021, trong khi các công ty dược Việt Nam đang cạnh tranh cho xuhướng chuỗi bán lẻ dược phẩm - OTC thị trường thuốc không kê toa đồng thời pháttriển các sản phẩm phù hợp với tình hình dịch bệnh thì buộc công ty phải tăng CPBH
CPQLDN tăng trưởng mạnh năm 2020 so với 2019 tăng 1,856 triệu đồng(+7.64%) và năm 2021 so với 2020 tăng tới 3,769 triệu đồng (+14.42%) Mức tăngnày lớn hơn rất nhiều so với mức tăng của DTT cho thấy hiệu quả quản lí chung chưacao
Trong năm 2020, CPTC tăng mạnh 3,064 triệu đồng (+18.51%), doanh nghiệp
mở rộng sản xuất đi vay, trong đó chi phí lãi vay tăng tới 2,141 triệu đồng (+14.19%),lãi vay lớn làm rủi ro tài chính của doanh nghiệp tăng cao tuy nhiên sang năm 2021,mức tăng CP lãi vay giảm gần 1 nửa chỉ tăng 6.93% cho thấy doanh nghiệp đang dầncải thiện được vấn đề này
Chi tiêu về lợi nhuận thuần năm 2020 so với 2019 tăng 622 triệu đồng(+1.75%) và tăng mạnh ở năm 2021 so với 2020 là 4,868 triệu đồng (+13.47%) Songlợi nhuận khác lại tăng mạnh 3120% năm 2020 đến từ việc thu tiền phát nợ quá hạn vàthu nhập khác không được doanh nghiệp giải thích rõ ràng Sang năm 2021, lợi nhuậnkhác chỉ tăng 212 triệu đồng (+147.81%) do lãi nhượng bán TSCĐ, thu tiền điện, phíkiểm nghiệm song mức tăng này vẫn lớn hơn rất nhiều so với lợi nhuận thuần củadoanh nghiệp
⇒ Lợi nhuận của công ty tăng chủ yếu từ lợi nhuận khác mà không phải hoạt động cốtlõi, điều này không bền vững cho sự phát triển của AGP
2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh dọc của công ty AGP
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
Trang 15- Giá vốn hàng bán đang thay đổi theo chiều hướng tốt Tỷ lệ GVHB/Doanh thu tuần
giảm dần qua các năm, từ 69,11% năm 2018 còn 61.16% năm 2021 Đây có thể là kếtquả của việc quản lý chi phí sản giúp được tốt khiến giá thành đơn vị sản phẩm giảmlên Từ đó giúp tăng biên lợi nhuận gộp trong 3 năm gần đây, từ mức 30,88% vào năm
2018 tăng đến 35,84% vào năm 2021 Điều này là một dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp
- Mặc dù chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh nhưng so với tỷ
lệ trên doanh thu thuần thì không có nhiều biến động Điều này chứng tỏ việc tăng chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là có hiệu quả với doanh nghiệp Doanhnghiệp vẫn quản lý tốt hai chi phí này
- Tỷ suất lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm trong năm 2020, từ 7,6% còn 7,3%,nhưng tăng mạnh trở lại vào năm 2021 đạt 7,86%