1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vận dụng quy trình pttcdn hãy phân tích tình hình tc của ctcp dược thiết bị y tế đà nẵng

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quy trình PTTCDN hãy phân tích tình hình TC của CTCP Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Đào
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo phân tích tài chính
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 103,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH ĐỀ TÀI Vận dụng quy trình PTTCDN hãy phân tích tình hình TC của CTCP Dược Thiết bị y tế Đà Nẵng MÔN Kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp Giảng viên TS Nguyễn Thị[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI:

Vận dụng quy trình PTTCDN hãy phân tích tình hình TC

của CTCP Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng

MÔN: Kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Đào

Nhóm thực hiện: 04

HÀ NỘI – 2021 MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TCDN 5

1 Tổng quan 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Mục tiêu 5

1.3 Ý nghĩa 5

2 Quy trình phân tích TCDN 6

2.1 Tổng quan về quy trình phân tích TCDN 6

2.2 Các bước thực hiện quy trình phân tích 6

2.2.1 Thu thập thông tin 6

2.2.2 Xử lí thông tin 7

2.2.3 Dự báo và ra quyết định 7

3 Các phương pháp phân tích 7

3.1 Phương pháp so sánh 7

3.1.1 Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu: 8

3.1.2 Gốc so sánh: 8

3.1.3 Các dạng so sánh: 8

3.2 Phương pháp phân tích theo tỷ lệ 9

3.3 Phương pháp phân tích Doupon 10

3.3.1 Nội dung của phương pháp phân tích Dupont: 10

3.3.2 Các bước thực hiện 10

3.4 Các phương pháp phân tích khác 12

II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC - THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG 12

1 Tổng quan về công ty 12

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12

1.2 Thành tựu của CTCP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng 14

2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty 14

2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 14

2.2 Phân tích Bảng cân đôi kế toán 18

2.3 Phân tích về nguồn vốn và cách sử dụng vốn 22

2.4 Phân tích thông qua các chỉ tiêu 23

2.4.1 Các chỉ số tài chính ROA, ROE, ROS 23

2.4.2 Phân tích cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản của công ty 24

2.4.3 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 25

2.4.4 Phân tích khả năng tạo tiền của công ty 26

Trang 3

3 Đánh giá chung tình hình tài chính CTCP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng 27

4 Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính cho CTCP Dược - Thiết bị y tế

Đà Nẵng 28 III KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước hàng loạt cơ hội phát triển kinh tế tuynhiên bên cạnh đó cũng không ít thách thức phải đối mặt Nền kinh tế thế giới nóichung trong vòng 2 năm gần đây đã bị đình trệ do dịch bệnh, nhưng đây cũng chính là

cơ hội để các doanh nghiệp thay đổi thích nghi với sự khắc nghiệt của thị trường.Trong đó, vì nền kinh tế đang rơi vào hoàn cảnh khó khăn cũng như thay đổi từ hoạtđộng truyền thống sang ứng dụng thêm các khoa học – kĩ thuật cũng như thích nghivới sự bùng phát bất chợt của dịch bệnh nên việc các nhà quản trị cần kiểm soát vàthực sự hiểu doanh nghiệp của mình đang ở đâu và thực sự có “khỏe” hay không Phântích báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là một trong những phương án tốt nhất

để nhà quản trị có thể đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời nhất Muốn vậy, yêu cầuđặt ra cho các nhà phân tích tài chính là phải phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp, coi đây là một giải pháp cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránhđược rủi ro về tài chính và phá sản, tăng khả năng cạnh tranh, tối thiểu hóa chi phí, tối

đa hóa lợi nhuận và tăng trương thu nhập một cách bền vững Đồng thời, nó còn cungcấp thông tin quan trọng nhất cho doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lựchiện tại của doanh nghiệp, xem xét thế mạnh trong sản xuất kinh doanh và thông qua

đó xác định xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Ngoài ra, trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch trong những năm gần đây, ngànhDược – Thiết bị y tế đang được quan tâm rất nhiều Vậy nên với chủ đề về phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp, nhóm chúng em sẽ vận dụng kiến thức về phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp để phân tích hình hình tài chính của CTCP Dược –Thiết bị y tế Đà Nẵng – 1 trong những công ty lớn trong ngành Dược tại Việt Nam.Tham gia xây dựng bài tập lớn gồm có tất cả các thành viên nhóm 4 Trong quá trìnhtìm hiểu và xây dựng bài tập này, nhóm 4 đã cố gắng nghiên cứu và tham khảo các tàiliệu sẵn có và được công khai Tuy nhiên một số thông tin tài chính về công ty mangtính bảo mật nên không thể tránh khỏi những thiếu sót khi làm bài Chúng em mongnhận được những lời đánh giá của cô để bài làm hoàn thiện hơn

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TCDN

1 Tổng quan

1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu vềtài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thựctrạng tài chính, dự tính rủi ro và các tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ

sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họtrong doanh nghiệp đó

1.2 Mục tiêu

Phân tích tài chính doanh nghiệp vì mục tiêu cung cấp thông tin hữu ích cho việc racác quyết định quả trị tài chính, cho vay, đầu tư… của các đối tượng phân tích Phântích tài chính doanh nghiệp trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong báocáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp với các thông tin bổ sung từ các nguồn khácnhau, làm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, chỉ ra những thay đổichủ yếu, những chuyển biến theo xu hướng, tính toán những nhân tố, những nguyênnhân của sự thay đổi trong các hoạt động tài chính, phát hiện những quy luật của cáchoạt động, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và những dự báo trong tương lai.Những người phân tích tài chính doanh nghiệp ở những cương vị khác nhau nhằm đếncác mục tiêu khác nhau

1.3 Ý nghĩa

- Đối với các nhà quản trị tài chính: phân tích tài chính của các nhà quản trị tài

chính hướng đến việc thực hiện hiệu quả các quyết định quản trị tài chính: quyết địnhđầu tư, các quyết định tài trợ, quyết định phân chia lợi tức… là cơ sở quan trọng chocác hoạch định tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, dự báo và có biện pháp hạnchế và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

- Đối với các nhà đầu tư: có thể là cá nhân hay doanh nghiệp họ quan tâm trước hết

đến việc đánh giá những đặc điểm đầu tư của một doanh nghiệp Nhằm đánh giá cơcấu vốn hiện tại và các chính sách duy trì cơ cấu vốn, đánh giá khả năng sinh lời củadoanh nghiệp, các yếu tố tác động làm gia tăng giá trị các cổ phiếu trên thị trường triểnvọng, khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai

- Đối với người cho vay: Đối với quyết định cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc

biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, thì trước quyết

Trang 6

định cho vay dài hạn, người cho vay lại đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; đáp ứng được nhu cầu về thông tin phục vụcho việc cấp tín dụng và cho thấy khả năng thực hiện cam kết, khả năng xử lí nợ nầntrong quá khứ và thiện ý của doanh nghiệp trong trả nợ trước các chủ nợ.

Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp cũng rất cần thiết đối với những ngườihưởng lương trong doanh nghiệp, đối với các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp, cơquan thuế, cơ quan thanh tra…

2 Quy trình phân tích TCDN

2.1 Tổng quan về quy trình phân tích TCDN

Phân tích tài chính là cơ sở để báo tài chính Phân tích tài chính có thể được ứng dụngtheo nhiều hướng khác nhau:

 Mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ)

 Mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích (trong doanhnghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp)

Tuy nhiên, trình tự phân tích và dự báo tài chính đều phải tuân theo các nghiệp vụphân tích thích ứng với từng giai đoạn dự báo

2.2 Các bước thực hiện quy trình phân tích

2.2.1 Thu thập thông tin

a Thông tin bên trong

Việc thu thập thông tin bên trong được thực hiện chủ yếu dựa vào hệ thống báocáo tài chính của doanh nghiệp Đây là những báo cáo quan trọng nhất, cung cấpthông tin về quá trình hoạt động của một doanh nghiệp và là một trong những cơ sởquan trọng giúp thực hiện quá trình phân tích tài chính

Hệ thống BCTC doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

b Thông tin bên ngoài

Thu thập thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn khác nhau:Thu thập từ nền kinh tế và từ ngành kinh doanh

Căn cứ vào nguồn thông tin bên ngoài: Doanh nghiệp có thể đánh giá khái quáttình hình của nền kinh tế nói chung và tình hình của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

 Phát hiện ra những cơ hội kinh doanh, những hạn chế của nền kinh tế Sau

Trang 7

thiện cho quá trình dự báo và ra quyết định của các nhà đầu tư hay các nhà lãnh đạodoanh nghiệp

Trong những thông tin bên ngoài, cần lưu ý thu thập những thông tin chung:

 Thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chínhsách thuế, lãi suất

 Thông tin về ngành kinh doanh: Vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấungành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần

 Thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp: Tình hình quản lý, kiểmtoán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2 Xử lí thông tin

Giai đoạn tiếp theo của quá trình phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin

đã thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiêncứu, ứng dụng khác nhau có các phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mụctiêu phân tích đã đặt ra

Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá và xác định nguyên nhân của các kết quả

đã đạt được để phục vụ cho quá trình dự báo và ra quyết định

2.2.3 Dự báo và ra quyết định

Mục đích của nhà đầu tư, nhà cho vay hay nhà phân tích chiến lược đều là cung cấp

cơ sở cho việc đưa ra quyết định hợp lí

 Việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của quá trình phân tích báo cáo tàichính

Các quyết định đang được xem xét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phân tích,nhưng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi.Ví dụ nếu như cả những người muabán cổ phần lẫn người cho vay đều phân tích các báo cáo tài chính và coi đó như là sự

hỗ trợ cho việc ra quyết định nhưng phạm vi quan tâm trong những phân tích của họ sẽkhác nhau Như là người cho vay có thể sẽ quan tâm nhiều hơn tới khả năng thanhkhoản, tức là khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của các loại tài sản trong thời kỳngắn hạn Còn các nhà đầu tư cổ phần tiềm năng có thể sẽ quan tâm hơn đến khả năngsinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

3 Các phương pháp phân tích

3.1 Phương pháp so sánh

Trang 8

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nóichung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt haynhững đặc trưng riêng có và tìm ra xu hướng, quy luật biến động của đối tượng nghiêncứu; từ đó, giúp cho các chủ thể quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Khi

sử dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích cần chú ý một số vấn đề sau đây:

3.1.1 Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu:

Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

3.1.2 Gốc so sánh:

Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳ thuộc vàomục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phậnnày với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác, … Việc so sánh về không gianthường được sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủcạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực, … Cần lưu ý rằng, khi sosánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau màkhông ảnh hưởng đến kết luận phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn làcác kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán, … Cụ thể:

 Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh đượcxác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (nămtrước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các

kỳ gốc khác nhau;

 Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là trị số kếhoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số

kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu

 Khi đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành, đánh giá năng lực cạnh tranhthường so sánh chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp với bình quân chung của ngànhhoặc so với chỉ tiêu thực hiện của đối thủ cạnh tranh

3.1.3 Các dạng so sánh:

Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng số tuyệt đối, sosánh bằng số tương đối

Trang 9

So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so sánh

bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui mô của chỉtiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc

So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối, các

nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, xu hướng biến động,quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích tài chính, các nhà phântích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ biến động

của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc [cố định kỳ gốc: yi/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y (i + 1)/yi (i = 1, n)]

Số tương đối điều chỉnh: Số tương đối điều chỉnh phản ánh mức độ, xu hướng biến

động của mỗi chỉ tiêu khi điều chỉnh một số nhân tố nhất định trong từng chỉ tiêuphân tích về cùng một thời kỳ nhằm đưa phạm vi so sánh hẹp hơn, giảm được sựkhập khiễng của phương pháp so sánh Ví dụ: khi đánh giá sự biến động của doanhthu bán hàng điều chỉnh theo số lượng tiêu thụ thực tế, đánh giá xu hướng biếnđộng của giá trị sản lượng tính theo giá cố định của 1 năm nào đó …

3.2 Phương pháp phân tích theo tỷ lệ

Phân tích tỷ lệ là một công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính.Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp các con số thống

kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một số tổ chức đang được xemxét Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ lệ được sử dụng theo hai phương phápchính

Thứ nhất, các tỷ lệ cho tổ chức đang xét sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn của ngành Có thể có những tiêu chuẩn của ngành này thông qua các dịch vụ thương mại

như của tổ chức Dun and Bradstreet hoặc Robert Morris Associates, hoặc thông quacác hiệp hội thương mại trong trường hợp không có sẵn, các tiêu chuẩn ngành chongành đã biết hoặc do tổ chức mà ta đang xem xét không thể dễ dàng gộp lại đượcthành một loại hình ngành “tiêu chuẩn”

Công dụng lớn thứ hai của các tỷ lệ là để so sánh xu thế theo thời gian đối với mỗi công ty riêng lẻ Ví dụ, xu thế số dư lợi nhuận sau thuế đối với công ty có thể được đối

chiếu qua một thời kỳ 5 năm hoặc 10 năm Rất hữu ích nếu ta quan sát các tỷ lệ chính

Trang 10

thông qua một vài kỳ sa sút kinh tế trước đây để xác định xem công ty đã vững vàngđến mức nào về mặt tài chính trong các thời kỳ sa cơ lỡ vận về kinh tế.

3.3 Phương pháp phân tích Doupon

Phương pháp phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một

kỹ sư điện người Mỹ là nhà quản lý tài chính của công ty hóa học khổng lồ Dupont.Khi Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors (GM) vào những nămđầu của thập kỷ 70 của thế kỷ trước, giao cho Brown tái cấu trúc lại tình hình tài chínhcủa nhà sản xuất xe hơi này, ông đưa ra hệ thống hoạch định và kiểm soát tài chính,trong đó phương pháp dupont được áp dung để nghiên cứu các chỉ số tài chính cơ bảncủa GM.Theo Alfred Sloan, nguyên chủ tịch của GM, phần lớn thành công của GM vềsau này có sự đóng góp không nhỏ từ hệ thống hoạch định và kiểm soát tài chính củaBrown, kể từ đó đã đưa phương pháp Dupont trở nên phổ biến trong các tập đoàn lớntại Mỹ, đến nay phương pháp dupont được sử dụng cực kỳ rộng rãi trong việc phântích hoạt động tài chính doanh nghiệp

3.3.1 Nội dung của phương pháp phân tích Dupont:

Phương pháp dupont dựa trên cơ sở kiểm soát các chỉ tiêu phân tích tài chính phức tạp.Mỗi chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tài chính dưới dạng các tỷ số, khi tỷ số tài chínhtăng hay giảm tùy thuộc vào mẫu số và tử số của tỷ số đó Mặt khác, mỗi tỷ số tàichính còn ảnh hưởng bởi các quan hệ tài chính của doanh nghiệp với các bên có liênquan và quan hệ nội tại của các hoạt động tài chính mà nó phản ánh Chính vì vậy,việc thiết lập quan hệ của mỗi tỷ số tài chính với những nhân tố ảnh hưởng đến nó theomột trình tự logic, chặt chẽ và nhìn rõ ràng hơn các hoạt động tài chính của doanhnghiệp để có cách thức tác động vào từng nhân tố một cách hợp lý và hiệu quả nhất

3.3.2 Các bước thực hiện

- Thu nhập số liệu từ các báo cáo tài chính

- Tính toán ( sử dụng bảng tính )

- Giải thích sự thay đổi của ROA, ROE

- Nếu kết luận xem xét không chân thực , kiểm tra số liệu và tính toán lại

Ưu điểm của phương pháp Dupont

- Tính đơn giản Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho chủ thể quản lý cóthể dễ dàng kết nối với các chính sách tài chính của doanh nghiệp

Trang 11

- Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thấy rõ hơn thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp, cân nhắc việc tìm cách thôn tính công ty khác hay đầu tư mở rộngquy mô hoạt động của doanh nghiệp nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thếnhờ quy mô, bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém hay nên thực hiện những bước cải tổ

cơ bản trong hệ thống quản lý, quy trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm chuyênnghiệp công tác lập và thực thi các chính sách tài chính, chiến lược sản xuất và tiêuthụ sản phẩm

Hạn chế của phương pháp Dupont

Phụ thuộc vào mức độ tin cậy của số liệu đầu vào trên các báo cáo tài chính của doanhnghiệp nên ảnh hưởng bởi các phương pháp và giả định của kế toán doanh nghiệp

Ví dụ: Dưới góc độ nhà đầu tư một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợinhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE =Vốnchủ sở hữu bìnhquân Lợi nhuận sau thuế

Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản nêntách tỷ số trên thành 2 nhân tố ảnh hưởng:

ROE = Lợi nhuận sauthuế Tài sản bìnhquân x Vốnchủ bình quân Tài sảnbìnhquân

ROE = ROA x Hệ số tài sản trên vốn chủ

Ta thấy ROE phụ thuộc vào hệ số sinh lời ròng của tài sản (ROA) và hệ số tàisản trên vốn chủ

Hệ số tài sản trên vốn chủ = Vốnchủ bình quân Vốnchủ bình quân - Nợ phải trả bìnhquân Vốn chủ bìnhquân = 1 - Đònbẩy tài chính

ROA = Lợi nhuận sau thuế Doanhthu x Tổngtài sản bìnhquân Doanhthu

= ROS x Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Mà hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh lại phụ thuộc vào 2 nhân tố:

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = Tàisản ngắnhạn bq Doanhthu x Tổngtài sản bìnhquân Tài sản ngắn hạn bq

= Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn x Hệ số đầu tư ngắn hạnROE= ROS x Hệ số đầu tư ngắn hạn x Số vòng luân chuyển tài sản ngắn

hạn x (1+ Đòn bẩy tài chính)

Trên cơ sở nhận biết 4 nhân tố ảnh hưởng đến ROE, doanh nghiệp có thể áp

Trang 12

dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh cơ cấunguồn vốn giữa tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu trong phù hợp với điều kiện cụ thể

về tài chính doanh nghiệp cũng như bối cảnh của thị trường vốn;

- Tác động tới cơ cấu phân bổ vốn thông qua điều chỉnh tỷ lệ vốn đầu tư ngắnhạn và vốn đầu tư dài hạn phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chu kỳphát triển của doanh nghiệp;

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, thông qua việc phát triển thị trường

để doanh thu thuần và quản trị vốn lưu động hợp lý, hiệu quả;

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm tỷ suất chi phí trong doanh thu

để tăng khả năng sinh lời hoạt động của doanh nghiệp

Tóm lại, Phân tích tình hình tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rấtlớn đối với quản trị tài chính doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả kinh doanh mộtcách sâu sắc và toàn diện, đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đề ra được hệ thống các biệnpháp cụ thể nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý và điều hành hoạtđộng tài chính doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp ở các kỳ tiếp theo

3.4 Các phương pháp phân tích khác

Ngoài các phương pháp được sử dụng nêu trên, để thực hiện chức năng củamình, phân tích tài chính còn có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp khác,như: phương pháp thang điểm, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp quy hoạchtuyến tính, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng, phương pháp dựa vào ýkiến của các chuyên gia Mỗi một phương pháp được sử dụng tùy thuộc vào mụcđích phân tích và dữ liệu phân tích

II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC - THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG

1 Tổng quan về công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Dược-Thiết bị y tế Đà Nẵng tiền thân là Hiệu thuốc Quốc doanhQuận I Đà Nẵng, được thành lập năm 1975, trụ sở tại 218 Nguyễn Văn Linh – QuậnThanh Khê – Thành phố Đà Nẵng

Trang 13

Lĩnh vực kinh doanh chính: Dược phẩm, mỹ phẩm, dược liệu, hóa chất, trang thiết bị

vật tư y tế, thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng và phòng bệnh, vaccin và chếphẩm sinh học y tế, sữa các loại, nước bổ dưỡng có vitamin, tiêm chủng Vaccine, dịch

vụ kho bãi văn phòng…

- Năm 1997, Công ty Dược Đà Nẵng được thành lập lại trên cơ sở hợp nhất Công

ty Dược Đà Nẵng (cũ) và Công ty Dược tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng

- Năm 2005 Công ty Dược Đà Nẵng thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Công

Công ty đã xây dựng được một hệ thống phân phối gồm: 3 chi nhánh tại Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh và Tam Kỳ, 10 Trung tâm bán buôn dược phẩm phân bố theođịa bàn quận đạt tiêu chuẩn GDP, 1 Trung tâm Thiết bị y tế và Vật tư tiêu hao, 1 Trungtâm Đông dược, 1 Phân xưởng sản xuất, gần 200 Nhà thuốc GPP và 1 Tổng kho đạtchuẩn GSP làm dịch vụ bảo quản thuốc Trong những năm gần đây, doanh thu củacông ty đạt bình quân 2.000 tỷ đồng/năm

Cơ cấu bộ máy: Mô hình quản trị công ty bao gồm: Đại hội Đồng cổ đông; Ban Kiểm

soát; Hội đồng Quản trị; Ban Tổng Giám đốc và các Phòng ban chức năng

Trang 14

1.2 Thành tựu của CTCP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng

Trong nhiều năm liền thuộc top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) &Top 500 doanh nghiệp phát triển nhanh nhất Việt Nam (FAST 500)

- Năm 2015: Huân chương Lao động hạng Nhì

- Năm 2017: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Đà Nẵng (Dapharco)

được đánh giá ở vị trí 494/500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và vị trí 285/500Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam

- Tháng 10/2020: trong 5 năm liền, Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế

Đà Nẵng (Dapharco) thuộc Top 10 Công ty Dược phẩm uy tín do Công ty Cổ phầnBáo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với Báo điện tử Vietnamnetcông bố

2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty

2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 15

Bảng báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,597,223,578,857 1,797,567,123,003 1,559,588,956,778

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,595,255,748,101 1,790,568,905,353 1,554,800,681,390

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 83,563,053,091 80,256,862,348 70,666,534,319

8 Phần lãi lỗ hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w