HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN CHỦ ĐỀ VẬN DỤNG QUY TRÌNH PTTCDN HÃY PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP ĐẦU TƯ SAO THÁI DƯƠNG Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Đào Nhóm 01 Nhóm Lớp 02[.]
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
-BÀI T P L N ẬP LỚN ỚN
CH Đ : Ủ ĐỀ: Ề: V N D NG QUY TRÌNH PTTCDN HÃY PHÂN ẬP LỚN ỤNG QUY TRÌNH PTTCDN HÃY PHÂN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Đào
Nhóm: 01 Nhóm Lớp: 02
Mã lớp HP: FIN85A02
Trang 3M C L C ỤNG QUY TRÌNH PTTCDN HÃY PHÂN ỤNG QUY TRÌNH PTTCDN HÃY PHÂN
1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Sao Thái Dương 5
3 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Đầu tư Sao Thái
2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 16
4 Phân tích tài chính thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam đang trải qua giai đoạn khó khăn , với tình hình đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải cần phải có tình hình tài chính vững mạnh, xác định được vị thế và hoạch định các kế hoạch tài chính dài hạn, đảm bảo có lợi với mức độ rủi ro có thể kiểm soát được Doanh nghiệp phải làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thực sự mang lại hiệu quả cao và thu được lợi nhuận cao Để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích tài chính Việc phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị thấy được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh hoạt động của doanh nghiệp đó đang như thế nào và từ đó xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục, đánh giá tiềm năng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị đưa ra các biện pháp hữu hiệu, chính xác để nâng cao chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay việc phân tích tài chính doanh nghiệp ở các công ty, doanh nghiệp là điều thiết yếu, quan trọng đóng vai trò lớn trong sự phát triển bền vững, lâu dài và phát triển toàn diện của donh nghiệp đó Nhân thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với
sự phát triển của doanh nghiệp nhóm em lựa chọn đề tài “ Vận dụng quy trình PTTCDN
phân tích tình hình tài chính của CTCP Đầu tư Sao Thái Dương” để tiến hành vận dụng
những kiến thức đã được học vào việc phân tích tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh của CTCP Đầu tư Sao Thái Dương từ đánh giá mức độ phát triển của công ty này và đưa ra các biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ CTCP ĐẦU TƯ SAO THÁI DƯƠNG
1 Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Sao Thái Dương
- Công ty Cổ phần đầu tư Sao Thái Dương (SJF) được thành lập năm 2012 với mục đíchban đầu là cung cấp các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp (mỹ phẩm, tóc )
- Năm 2014 Sao Thái Dương mở rộng kinh doanh và tăng vốn lên 250 tỷ đồng để đầu tưphát triển chuỗi giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững
- Từ đầu năm 2015 Công ty thử nghiệp áp dụng một số công nghệ vi sinh tiên tiến của cácđối tác Nhật Bản, Châu Âu vào trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi nhằm tìm ra công nghệthích hợp nhất, hiệu quả nhất cho nền sản xuất nông nghiệp sạch của Việt Nam
- Trong năm 2015, Sao Thái Dương (SJF) tiếp tục tăng vốn lên 660 tỷ đồng để tiếp tục đầu
tư vào hai nhà máy tre ép công nghiệp và đầu tư vào chuỗi sản xuất nông nghiệp sạch theocông nghệ sinh học LBF (Lactobacillus Fermentum) của công ty Sunstar Lacto Japan vàSkylife Nhật Bản, và chế phẩm sinh học P-Gro của công ty Ecoparadise (Nhật Bản) Công tytriển khai phát triển thí điểm các trang trại mẫu trồng rau (Mai Châu), cây ăn trái (cam, chanh,thanh long ) và chăn nuôi (gà, lợn, bò ) ở tỉnh Ba Vì, Hoà Bình và Đông Anh, Hà Nội, chè ôlong ở Ba Vì
- Tháng 10.2016 Sao Thái Dương (SJF) thành lập Trung tâm nghiên cứu phát triển SunstarSmart với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu trong nước, Nhật Bản, Đức, Mỹ, Canada
- Tháng 11.2016 Sao Thái Dương (SJF) đã chính thức trở thành công ty đại chúng với sốvốn 660 tỷ để tiến tới minh bạch hoá hoạt động và nâng cao thương hiệu
Trang 6- Tháng 4.2017, Sao Thái Dương (SJF) bắt đầu triển khai hợp tác toàn diện với CTCP MíaĐường Lam Sơn (LASUCO) để sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng công nghệNhật Bản và lập Xây dựng Nhà máy sản xuất tre công nghiệp công suất 100.000 m3/năm tạiThanh Hoá.
- Tháng 07/2017: Công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ ChíMinh, mã chứng khoán SJF
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1: Cơ cấu sở hữu
Bảng 2.1: Ban lãnh đạo công ty cổ phần Sao Thái Dương
Trang 7Hà Thị Phương Thùy Kế toán trưởng
Bảng 2.2: Các công ty con và liên kết
Vốn điều lệ(tỷ đồng)
Vốn góp(tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu(%)CTCP Phát triển công nghệ Sky
Life Farms
CTCP Đầu tư và Xây dựng
TONA ( Công ty liên kết)
Hình 2.2: Sơ đồ các công ty con và công ty liên kết
Trang 83 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Đầu tư Sao Thái Dương
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh CTCP đầu tư Sao Thái Dương năm 2018- 2020
(đơni vị: triệu đồng)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.213 6.593 5.464
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên
doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 49.766 7.283 (23.729)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC hợp nhất năm 2018- 2020)
Nhận xét:
Dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của CTCP Sao Thái Dương từ năm 2018-2021 doanh thu không đều, cụ thể từ
Trang 9năm 2018 đến năm 2019 tăng mạnh hơn so các năm khác nhưng từ năm 2018 đến năm 2020 lại có xu hướng sụt giảm và chỉ tăng nhẹ vào cuối năm 2021 Bên cạnh đó lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm mạnh từ năm 2018-2021 từ 58 tỷ đồng giảm còn 6 tỷ đồng cho thấy việc công ty sử dụng lao động và vật liệu chưa thực sự hiệu quả Ngoài ra, dựa vào kết quả HĐSXKD nhìn chung các chỉ số khác của công ty sụt giảm đáng kể
so với các năm trước Đặc biệt năm 2021 ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid nên các chỉ
số tài chính của công ty đều bị tác động
Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán CTCP đầu tư Sao Thái Dương năm 2018- 2020
Tài s n c đ nh ản tương đương tiền ố định ịnh 384.736 353.701 382.850
B t đ ng s n đ u t ất động sản đầu tư ộng sản đầu tư ản tương đương tiền ầu tư tài chính ngắn hạn ư
Các kho n đ u t tài chính dài h n ản tương đương tiền ầu tư tài chính ngắn hạn ư ạn 179.633 180.079 195.941
T ng c ng tài s n ổng cộng tài sản ộng tài sản ản ngắn hạn 1.297.735 1.224.930 1.160.981
N ph i tr ợ phải trả ản ngắn hạn ản ngắn hạn 428.764 362.869 327.340
N ng n h n ợ ngắn hạn ắn hạn ạn 359.461 306.985 281.590
N dài h n ợ ngắn hạn ạn 69.304 55.884 45.750
V n ch s h u ối kế toán ủ sở hữu ở hữu ữu 868.971 862.061 833.641
V n đ u t c a ch s h u ố định ầu tư tài chính ngắn hạn ư ủa chủ sở hữu ủa chủ sở hữu ở hữu ữu 792.000 792.000 792.000
Th ng d v n c ph n ặng dư vốn cổ phần ư ố định ổ phần ầu tư tài chính ngắn hạn
L i nhu n sau thu ch a phân ph i ợ ngắn hạn ận sau thuế chưa phân phối ế chưa phân phối ư ố định 50.094 52.853 25.132
L i ích c a c đông thi u s ợ phải trả ủ sở hữu ổng cộng tài sản ểu số ối kế toán
Trang 10T ng c ng ngu n v n ổng cộng tài sản ộng tài sản ồn vốn ối kế toán 1.297.735 1.224.930 1.160.981
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC hợp nhất năm 2018- 2020)
Nhận xét: Dựa vào bảng cân đối kế toán trên của công ty Sao Thái Dương ta thấy Tổng TS
của công ty từ năm 2018 đến năm 2021 có xu hướng giảm nhẹ nhưng không đáng kể Bêncạnh đó Vốn chủ sở hữu có chiều hướng giảm từ 869 tỷ đồng giảm còn 848 tỷ đồng, với mứcgiảm này phản ánh nguồn vốn kinh doanh thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốncho công ty đang không ổn định cần xem xét và thay đổi về cách quản lý và sửa đổi phương
án phát triển doanh nghiệp
1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
Trang 11Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản công ty đang có xu hướng giảm, đây được coi là tín hiệukhông mấy khả quan Cụ thể là năm 2018 tổng TS là 1.297.735 triệu đồng Sang năm 2019,tổng TS là 1.224.930 triệu đồng giảm tương đối 72.805 triệu đồng, tương đương giảm 5,61%.Năm 2020, Tổng TS vẫn giảm một lượng tương ứng năm trước là 63.949 triệu đồng, tức5,22% Để phân tích tình hình tài sản của công ty, trước hết ta xem xét cơ cấu tài sản:
Bảng (II)1.1.2: Bảng cơ cấu tài sản của công ty năm 2018- 2020
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC hợp nhất năm 2018- 2020)
Tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản Đặc biệt đến năm 2020 TSDH tăngmạnh chiếm 71%, đây là hướng đi tích cực đối với các doanh nghiệp sản xuất
a Tài sản ngắn hạn
Năm 2019 tài sản ngắn hạn là 508.358 triệu đồng , tăng 1078 triệu đồng, tức tăng 0.21% sovới năm 2019 Nhưng sang năm 2021 tài sản ngắn hạn giảm mạnh, giảm 168.427 triệu đồng,tương đương 33,13% Sự biến động của tài sản ngắn hạn được thể hiện qua các chỉ tiêu :
- Tiền và các khoản tương đương tiền:
Năm 2019 đạt 36.171 triệu đồng, tăng 2.506 triệu đồng tương đương 7.44% Nguyên nhânchính là do công ty mở rộng quy mô sản xuất, giữ lại lượng lớn tiền mặt để phục vụ cho kinhdoanh Điều này giúp cho công ty có thể chủ động trong các giao dịch và thanh toán Sangnăm 2020 lượng tiền mặt giảm 8.023 triệu đồng tức còn 28.148 triệu đồng do công ty chi trảcác khoản nợ đến hạn Cũng có thể do năm đầu hứng chịu dịch bệnh covid nên công ty sửdụng tiền mặt để đối phó với các tình huống trong phòng chống dịch bệnh
- Đầu tư tài chính ngắn hạn:
Tháng 09/2018, CTCP Đầu tư Sao Thái Dương đã tăng vốn điều lệ lên 792 tỷ đồng nhưng vì
sử dụng vốn không hiệu quả nên liên tục làm ăn thua lỗ Từ đó, giá cổ phiếu của công ty tụtgiảm từ 28,000 đồng/cổ phiếu xuống chạm đáy còn 1,200 đồng/cổ phiếu vào tháng 04/2020.Suốt hai năm qua, cổ phiếu công ty này không có sự tăng trưởng mạnh chỉ sụt giảm quanhmức ~2,500/cổ phiếu
- Các khoản phải thu ngắn hạn:
Trang 12Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn ( trên 50%) Dấu hiệu giảm dần qua các năm:năm 2019 giảm 9,4%, năm 2020 giảm 29,51% còn 262.377 triệu đồng Điều này cho thấycông ty đang thực hiện rất tốt chính sách quản lý các khoản phải thu.
+ Phải thu ngắn hạn:
Năm 2019 giảm 133.112 triệu đồng tương đương 42,3% Năm 2020 tiếp tục giảm 43.441 triệuđồng tương đương 23,93% so với năm 2019 Đây là khoản mục chính làm giảm các khoảnphải thu Nguyên nhân do chính sách bán hàng của công ty, không cho khách hàng nợ tiềnnhiều Điều này giúp cho công ty tránh được rủi ro song cũng làm mất đi nhiều khách hàng.Năm 2020, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong nước và nước ngoài kém, khôngxuất khẩu được nông sản đi, ứ đọng hàng hóa nhiều
+ Trả trước cho người bán:
Khoản trả trước cho người bán đang có xu hướng tăng Năm 2018 trả trước cho người bán là22.951 triệu đồng tăng 30.331 triệu đồng (132,16%) vào năm 2019 và còn tiếp tục tăng thêm17.709 triệu đồng lên đến 70.991 triệu đồng vào năm 2020 Nguyên nhân trong 2 năm nàycông ty mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị sản xuất nên phải đặt cọc trước chocác nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC hợp nhất năm 2018- 2020)
Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm khoảng 13% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và có thể thấy tỷtrọng không thay đổi qua các năm Cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho của công ty chưathực sự tốt Cụ thể năm 2019 Hàng tồn kho tăng 8.136 triệu đồng tương đương 13,78%, khốilượng hàng tồn kho lớn cũng có lợi cho công ty khi cung ứng kịp thời sản phẩm ra thị trườngnhưng phần lớn gây bất lợi đối với ngành là không tốt vì hàng nông sản để lâu theo thời gian
Trang 13sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, làm phát sinh chi phí: chi phí bảo quản, chi phí lưukho
- Tài sản ngắn hạn khác :
TSNH khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ khoảng 1% và tăng khá ổn định qua các năm Năm 2019tăng 578 triệu đồng ( tương ứng 15,55%) so với năm 2018 Sang năm 2020 tăng thêm 644triệu đồng đạt tổng 4.940 triệu đồng
b Về tài sản dài hạn:
Năm 2019, TSDH giảm 73.883 triệu đồng tương ứng giảm 9,35% so với năm 2018 Nguyênnhân giảm chủ yếu do tài sản dở dang dài hạn giảm từ 144.721 triệu đồng xuống 94.056 triệuđồng và tiếp tục xuống còn 45.956 triệu đồng vào năm 2020 Điều này cho thấy những tài sảndùng để sản xuất xây dựng dài hạn dang dở trước đó đã được hoàn thành ngay tại thời điểmbáo cáo
Nhưng sang năm 2020, TSDH lại tăng 104.478 triệu đồng tương ứng 14,58% chủ yếu do cáckhoản phải thu dài hạn tăng 101.500 triệu đồng tương ứng 126,82 % Khoản phải thu dài hạntăng sẽ dẫn đến vấn đề thiếu hụt vốn đầu tư, nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì không thể tiếptục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp
Qua toàn bộ quá trình phân tích trên đã thể hiện quy mô, kết cấu về tài sản của công ty luôn có
sự biến đổi không ngừng qua các năm, trong đó tài sản dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản Công ty vẫn đang trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất, tăng tài sản cố địnhhữu hình tuy nhiên việc giảm tiền mặt nên cải thiện để tránh rủi ro thanh khoản, mất cơ hộiđầu tư Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh, công ty nên có các chính sách quản
lý hiệu quả đầu tư ngắn hạn (chứng khoán) để có thể làm tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 141.2 Bảng phân tích nguồn vốn ( triệu đồng)
Bảng (II)1.2: Bảng phân tích nguồn vốn năm 2018- 2020
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC hợp nhất năm 2018- 2020)
Nhìn chung trong giai đoạn 2019-2020 tổng nguồn vốn đang có xu hướng giảm Năm 2019giảm 72.805 triệu đồng tương ứng 5,61 % so với năm 2018 Sang đến năm 2020 tổng nguồnvốn tiếp tục giảm 63.949 triệu đồng (5,22%) xuống còn 1.160.981 triệu đồng Sự suy giảmdiễn ra chủ yếu do chịu sự tác động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Qua bảng ta thấy cơcấu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn ( khoảng 70%) và cả 2 chỉ tiêu
nợ phải trả và VCSH đều có xu hướng giảm Cụ thể là :
a Nợ phải trả:
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng khoảng 30% trong tổng nguồn vốn Năm 2019 nợ phải trả là362.869 triệu đồng, giảm 65.895 triệu đồng tương ứng 15,37% Năm 2020 nợ phải trả tiếp tụcgiảm 35.529 triệu đồng ( 9,79%) xuống còn 327.340 triệu đồng làm cho tỷ trọng của nợ phảitrả giảm xuống còn 28% trong tổng nguồn vốn
Nguyên nhân do cả hai khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm :
- Nợ ngắn hạn:
Năm 2019, nợ NH là 306.980 triệu đồng, giảm 14,6% tương đương với 52.476 triệu đồng.Đến năm 2020, nợ ngắn hạn lại giảm xuống còn 281.590 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu do
Trang 15phải trả người bán NH giảm nhưng cũng có sự biến động khác nhau giữa các khoản mục cònlại
+ Phải trả người bán giảm liên tục trong 2 năm, đặc biệt giảm mạnh trong năm 2019, giảm45,48% tương ứng là 72.932 triệu đồng Dựa trên tình hình thực tế năm 2019 lượng mua hàngcủa công ty giảm đi, giảm uy tín của công ty cho nên phải trả cho nhà cung cấp phần chi phínày
+ Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước : bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp Khoản mục này biến động phụ thuộc vào tình hình kinhdoanh của công ty Theo báo cáo thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước giảm do công ty
đã nỗ lực trả nợ thuế, làm giảm gánh nặng thuế
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng nhẹ, năm 2019 tăng 2.557 triệu đồng tương đương1,59%, năm 2020 tiếp tục tăng hơn 5,97% so với năm trước, do việc công ty thiếu nguồn vốntrong kinh doanh ( không chiếm dụng được một phần vốn từ nhà cugn cấp) nên công ty đãnâng mức vay tài chính để củng cố nguồn vốn của công ty
- Nợ dài hạn:
Sự biến động tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của công ty Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấptrong tổng nguồn vốn Đây là cơ cấu vốn không an toàn, gặp rủi ro khi các khoản nợ đến hạntrả làm mất khả năng thanh toán Năm 2019 nợ dài hạn giảm 13.420 triệu đồng (19,36%) vàvẫn giảm tiếp ở năm 2020 là 10.134 triệu đồng tương đương 18,13% Nguyên nhân do công tykhông huy động thêm vốn từ dài hạn nên một phần nợ dài hạn đến hạn trả đã chuyển thành nợngắn hạn và công ty thanh toán được một phần đó
Năm 2019 mặc dù lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên 2.759 triệu đồng nhưng không
bù được khoản giảm ở lợi ích cổ đông không kiểm soát (giảm 9.669 triệu đồng) nên tổng vốnchủ sở hữu vẫn giảm Năm 2020 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm mạnh 27.721 triệuđồng tương đương 52,45 % và lợi ích cổ đông không kiểm soát cũng giảm 4,06%
Trang 16Điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của cả công ty con và công ty mẹ đều rất kém trongnăm 2020 Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng tiêu cực của nhiều đợt dịch bùng phát trongnăm, nên kinh tế lâm vào tình trạng vô cùng khó khăn Việc cân bằng giữa kiểm soát dịchbệnh và phát triển kinh tế chưa công ty thực hiện sao cho có hiệu quả dẫn đến ảnh hưởng lớnđến lợi nhuận công ty.
Qua phân tích các chỉ tiêu về nguồn vốn ta thấy quy mô tài chính đang giảm dần sau mỗi năm
vì vốn chủ sở hữu không tăng qua các năm mà các khoản nợ phải trả đến hạn cần thanh toán.Tuy rằng tỷ trọng VCSH vẫn chiếm cao hơn nợ phải trả nhưng tình hình kinh doanh của công
ty lại không khả quan, lợi nhuận giảm qua các năm Điều này cho thấy công ty cần nâng caochính sách kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận
2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng (II)2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018- 2020
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Năm 2020
Tuyệt đối (triệu đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (triệu đồng)
Tương đối (%)
Trang 17hàng 1.309 1.747 2.881 438 33,46% 1.134 64,91%Chi phí
Trang 18- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2018 là 543.895 triệu đồng năm 2019 doanh thu tăng 122.004 triệu đồng tương đương tăng22.43% Doanh thu 2019 tăng do sự tăng lên của giá vốn hàng bán kèm theo đó là sự thay đổicủa giá bán để bù đắp chi phí sản xuất đảm bảo lợi nhuận cho Chi nhánh Giá bán tăng là docác yếu tố chi phí sản xuất và bán hàng tăng Còn sản lượng hàng bún tăng là kết quả củanhững nỗ lực trong kinh doanh như mở rộng mạng lưới kênh phân phối ra của tỉnh Nam Định.Quảng Ninh Thanh Hóa bên cạnh đó Chi nhánh vẫn duy trì và tìm kiếm thêm các khách hàngmới ở thị truyền thống là Hà Nội Mặt khác Chi nhánh tích cực đầu tư nghiên cứu thị trưởngđưa ra những sản phẩm đã được cải tiến về cả về mẫu mã và chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơnthị hiếu của khách hàng Việc đu vào kinh doanh một số loại bia rượụ do Chi nhanh tự sảnxuất đã mang lại kết quả tốt góp phần vào sự tăng trưởng của tổng doanh thu Doanh thu năm
2020 doanh thu giảm 295.208 triệu đồng tương đương với giảm 44.33% Doanh thu năm 2020công ty có xu hướng sụt giảm Việc doanh thu giảm là do công ty bán hàng cho các công tykhác ngoài chi nhánh nên kế hoạch sản xuất phụ thuộc nhiều vào kế hoạch mua hàng của cácbên phân phối năm 2020 chịu ảnh hưởng của đại dịch covid-19 và cách ly xã hội mưa bãoxảy ra thường xuyên gây hậu quả nặng nề Thiệt hại do lũ lụt lịch sử tháng 10/2021 gây ra hậuquả khá nặng nề với công ty gây tổn thất về giá trị sản phẩm hàng hóa và nguyên phụ liệu bị
hư hỏng máy móc thiết bị hỏng hoàn toàn Thiệt hại do lũ lụt gây ra đã khiến cho chất lượngsản phẩm bị giảm sút ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm làm cho doanh thu bán hàng năm
2020 bị giảm sút Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng giảm chứng tỏ nănglực cũng như hiệu quả hoặt động kinh doanh của công ty là chưa tốt
- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng 122.004 triệu đồng sovới năm 2018 tương đương với tăng 22.43% Năm 2020 doanh thu thuần là 370.691 triệuđồng giảm 295.208 triệu đồng so với năm 2019 tương đương với 44.33% Năm 2020 doanhthu thuần giảm là do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 giá nguyên vật liệu tăng cao nên công
ty phải đưa ra chính sách nâng giá bán đầu ra và thắt chặt chính sách thu tiền bán hàng
- Doanh thu hoạt động tài chính đang có xu hướng giảm dần kể từ năm 2020 Hầu hếtdoanh thu tài chính của Chi nhánh có được là nhờ vào lãi tiền gửi thanh toán tại ngân hàngAgribank và Vietinbank Nguồn thu từ hoạt động tài chính giảm dần do Chi nhánh không duytrì thêm tiền gửi để sinh lời mà chỉ để phục vụ các giao dịch