1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chiến lược marketing của vinamilk tại thị trường hàn quốc

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược marketing của Vinamilk tại thị trường Hàn Quốc
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương - Viện Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-🙐🙐🙐 -TIỂU LUẬN MÔN MARKETING QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA VINAMILK TẠI THỊ

TRƯỜNG HÀN QUỐC

Trang 2

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Mức tiêu thụ bình quân đầu người đối với các sản phẩm sữa chính ở Hàn Quốc hàng

Biểu đồ 2: Các thương hiệu của hàng tiện lợi chính tại Hàn Quốc 12

Biểu đồ 3: Doanh số cửa hàng bách hóa giai đoạn 2013-2018 (tỷ KRW) 13

Biểu đồ 4: Số lượng các cửa hàng bách hóa giai đoạn 2013-2018 (tỷ KRW) 13

Biểu đồ 5: Doanh số nhóm F&B qua kênh Homeshopping giai đoạn 2013-2017 (tỷ KRW) 14

Biểu đồ 6: Doanh số qua kênh Homeshopping theo ngành hàng (tỷ KRW) 14

Biểu đồ 7: Số lượng các của hàng tiện lợi ở Hàn Quốc( giai đoạn 2013-2018) 24

Biểu đồ 8: Giá trị giao dịch qua kênh Internet ngành F&B tại Hàn Quốc( tỷ KRW) 25

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3: Hình ảnh sản phẩm Vinamilk được bán trên trang thương mại điện tử ở Hàn Quốc 22Hình 4: Bộ 3 sữa đậu nành Vinamilk được quảng cáo trên trang thương mại điện tử của Hàn

DANH MỤC BẢNG

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ VINAMILK VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX( 4P) CỦA VINAMILK

Trang 4

3.4 Chiến lược xúc tiến 25

3.4.3 Đề xuất một số hoạt động thúc đẩy chiến lược xúc tiến 27

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa và mở cửa nền kinh tế tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội đầu tư

và mở rộng thị trường.trường kinh doanh ra khỏi biên giới lãnh thổ Tuy nhiên, có nhiều doanhnghiệp Việt Nam chưa sẵn sàng trong việc tấn công các thị trường nước ngoài bởi các lý do vềkhó nắm bắt thị trường mới cũng như chi phí cho các hoạt động nghiên cứu Ngoài ra, cũng cómột số doanh nghiệp nắm bắt cơ hội tấn công thị trường quốc tế và đã được những thành tựu nhấtđịnh Một trong số đó là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk Là doanh nghiệp với hơn 40năm hoạt động trong nước cùng nhiều thành tựu ấn tượng, Vinamilk cũng bắt đầu thâm nhập thịtrường nước ngoài qua bắt đầu qua việc xuất khẩu sản phẩm từ năm 1997 Cho đến nay, sảnphẩm sữa đặc của Vinamilk đã có mặt tại 30 quốc gia gồm các nước tiêu chuẩn cao như Mỹ,Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada… cùng với tổng sản lượng xuất khẩu đạt hơn 208.000 tấn Để đạtđược những thành tựu như vậy, chắc hẳn Vinamilk đã thực hiện chính sách marketing quốc tế hếtsức thành công Chính vì vậy, nhóm chúng em xin chọn đề tài: “Chiến lược Marketing củaVinamilk vào thị trường Hàn Quốc" làm đề tài cho bài tiểu luận Thông qua việc nghiên cứu cácchiến lược và cách thức triển khai hoạt động marketing quốc tế của Vinamilk tại Hàn Quốc,nhóm mong muốn rút ra được những bài học, kinh nghiệm của một doanh nghiệp đã xuất khẩuthành công sang một thị trường khó tính và tiêu chuẩn cao, từ đó giúp cho các doanh nghiệp ViệtNam khạc vận dụng và phát triển thành công hoạt động marketing của mình tại thị trường quốc

tế

Về cấu trúc của bài tiểu luận , ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục cùng các tài liệu tham khảo,tài liệu bao gồm ba phần:

Chương 1: Giới thiệu về Vinamilk và phương thức thâm nhập thị trường Hàn Quốc

Chương 2: Nghiên cứu thị trường Hàn Quốc

Chương 3: Phân tích chiến lược Marketing Mix (4P) của Vinamilk tại Hàn Quốc

Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Phạm Thu Hương - giáo viên

bộ môn Marketing quốc tế trường Đại học Ngoại thương Hà Nội - đã giúp chúng em trong quátrình hoàn thành bài tiểu luận này Do thời gian và kiến thức của nhóm còn hạn chế nên bàinghiên cứu vẫn còn những sai sót nhất định Vì vậy, nhóm chúng em rất mong muốn nhận được

Trang 6

những nhận xét và góp ý từ cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn và từ đó rút kinh nghiệm chonhững bài nghiên cứu tiếp theo.

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ VINAMILK VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

1.1 Giới thiệu về Vinamilk

1.1.1 Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint Stock

Company); tên khác: Vinamilk; mã chứng khoán HOSE: VNM, là một công ty sản xuất, kinhdoanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam

Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm hơn54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phầnsữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân phối mạnh trong nướcvới mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn đượcxuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vựcTrung Đông, Đông Nam Á  

Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sảnxuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại Campuchia(Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan Trong năm 2018, Vinamilk là một trongnhững công ty thuộc Top 200 công ty có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái BìnhDương Năm 2020, Vinamilk được Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công

bố là đơn vị dẫn đầu Top 10 doanh nghiệp bền vững của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất Đâycũng là năm thứ 5 liên tiếp Vinamilk được Chương trình đánh giá, công bố Doanh nghiệp bền

Trang 7

vững tại Việt Nam (CSI 100) vinh danh vì sự tiên phong và sáng tạo trong việc thực hiện chiếnlược phát triển bền vững. 

Với sự cải tiến và phát triển không ngừng nghỉ, Vinamilk ngày càng hòan thiện mình hơn, đểđạt được các tiêu chuẩn chứng nhận như: Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001: 2008; Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng & an toàn thực phẩmtheo tiêu chuẩn của Anh BRC; Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theoquy định của Bộ Y tế

1.1.2 Lịch sử thành lập và phát triển

Năm 1976, công ty được thành lập với tên gọi Công ty Sữa - Cà phê miền Nam, trực thuộc

Tổng cục Công nghiệp thực phẩm sau khi chính phủ quốc hữu hóa 3 nhà máy sữa do chế độ cũ

để lại

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội

nhằm mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường miền Bắc Việt Nam

Năm 1996, liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp

Liên doanh Sữa Bình Định, tạo điều kiện để thâm nhập thị trường miền Trung Việt Nam

Năm 2000, xây dựng Nhà máy Sữa Cần Thơ tại Khu Công nghiệp Trà Nóc nhằm mục đích

đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng tại Đồng bằng Sông Cửu Long

Năm 2003, Công ty Sữa Việt Nam chuyển đổi thành công ty cổ phần, đổi tên thành Công ty

Cổ phần Sữa Việt Nam, mã giao dịch trên sàn chứng khoán là VNM

Năm 2010, thực hiện chiến lược đầu tư ra nước ngoài bằng việc liên doanh xây dựng một nhà

máy chế biến sữa tại New Zealand với vốn góp 8.475 triệu USD, bằng 19.3% vốn điều lệ

Năm 2016, khánh thành Nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia.

Năm 2018, khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk

Thanh Hóa; khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào

Trang 8

1.1.3 Hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Vinamilk bao gồm chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi,sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát vàcác sản phẩm từ sữa khác Các mặt hàng của Vinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốcgia như Campuchia, Phillippines, Úc và một số nước Trung Đông Doanh thu xuất khẩu chiếm13% tổng doanh thu của công ty. 

Hiện nay, Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức

uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu

Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty,

Vinamilk Star, Love Yogurt, Greek, Yomilk

Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Optimum (Gold), bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột

người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, CanxiPro, Organic Gold, Yoko

Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star), Ông Thọ và Tài Lộc

Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, phô mai Bò Đeo Nơ

Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành

GoldSoy

1.1.4 Sứ mệnh, mục tiêu

1.1.4.1 Tầm nhìn

“Trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục

vụ cho cuộc sống con người”

1.1.4.2 Sứ mệnh

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

1.1.4.3 Giá trị cốt lõi

Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tát cả các giao dịch.

Trang 9

Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng hợp

tác Hợp tác trong sự tôn trọng

Công bằng: Công bằng với nhân viên,khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan.

Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định

của công ty

Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách có đạo đức.

1.2 Phương thức thâm nhập thị trường Hàn Quốc

Ta có thể thấy với thị trường Hàn Quốc, Vinamilk chọn thâm nhập thị trường thông quaxuất khẩu sản phẩm Từ nhiều năm qua Vinamilk đã xuất khẩu các dòng sản phẩm với thế mạnhtruyền thống như sữa đặc sang Hàn Quốc Để thúc đẩy thị trường, sản phẩm sữa hạt là mặt hàngđược chọn để tiến vào phân khúc cao cấp và nắm bắt xu hướng dinh dưỡng từ hạt đang phát triểntrong phân khúc khách hàng trẻ và trung niên tại đây Các sản phẩm xuất khẩu sang thị trườngHàn Quốc được Vinamilk thiết kế bao bì riêng, sử dụng ngôn ngữ bản địa và hình ảnh, màu sắctheo thị hiếu người tiêu dùng nhưng  vẫn giữ logo “VINAMILK” nổi bật trên bao bì sản phẩmcủa mình Điều này cho thấy việc giữ những bản sắc của thương hiệu Việt luôn được Vinamilkchú trọng

Tại Hàn Quốc, Vinamilk đã hợp tác với các đối tác để điều chỉnh chiến lược kinh doanh cụthể, từ việc lựa chọn các sản phẩm đồ uống làm từ hạt đậu nành đang thịnh hành đến tận dụngnền tảng bán lẻ thương mại điện tử Chiến lược này đã giúp Vinamilk và đối tác của mình phảnứng nhanh chóng và hiệu quả với các biện pháp giãn cách xã hội do đại dịch Covid 19 gây ra

Vào ngày 29/5/2020, Vina Korea, công ty được thành lập bởi 5 doanh nghiệp phân phối HànQuốc để bán các sản phẩm của Vinamilk đã bắt đầu bán trà sữa, sữa đậu nành và các sản phẩm càphê có sữa đặc trên thị trường này thông qua các cửa hàng trực tuyến Ông Yun Yo-wang - Giámđốc tài chính Vina Korea cho biết các sản phẩm của Vinamilk đạt các tiêu chuẩn an toàn thựcphẩm và vệ sinh của khu vực châu Âu Ngoài ra, các sản phẩm Vinamilk hiện đang bán trên cáctrang mua sắm trực tuyến như 11Street Co, eBay Korea LLC và cửa hàng tiện lợi Ministop tạiHàn Quốc (Từ tháng 9/2020) Trong tương lai, Vinamilk mong muốn phân phối sản phẩm rộngrãi tại các chuỗi cửa hàng tiện lợi như CU, GS25,7- eleven

Trang 10

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

2.1 Nghiên cứu khái quát

● Đạo luật Kiểm dịch Thực vật: nhằm ngăn chặn sự mở rộng và xâm nhập của các loài côntrùng độc hại và góp phần vào an toàn và sản xuất nông, lâm nghiệp

● Đạo luật Phòng chống và Kiểm soát Dịch bệnh Gia súc: nhằm ngăn chặn sự xuất hiệnhoặc mở rộng của dịch bệnh gia súc và góp phần phát triển ngành chăn nuôi, và cải thiệnsức khỏe cộng đồng

● Đạo luật Ngoại thương: nhằm mục đích thúc đẩy thương mại ra nước ngoài và phát triểnkinh tế quốc gia thông qua thúc đẩy hoạt động giao thương, mua bán hàng hoá

● Luật liên quan đến ghi nhãn thực phẩm: các quy định cho phép người tiêu dùng lựa chọnsản phẩm một cách hợp lý dựa trên thông tin bằng cách hiển thị thông tin liên quan đếnthực phẩm trên hộp hoặc gói

● Các luật khác liên quan đến nhập khẩu, chẳng hạn như Đạo luật quản lý ngũ cốc và Đạoluật thuế rượu

Hiệp định VKFTA đã ký kết và chính thức có hiệu lực vào ngày 20/12/2015 đã tạo nhiều cơhội cũng như thách thức đối với Việt Nam ở các khía cạnh thương mại hóa, thương mại dịch vụ(bao gồm các phụ lục về dịch vụ thông tin, dịch vụ tài chính, chuyển đổi nhân sự), đầu tư, trí tuệ,các biện pháp bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm tra thực vật dịch vụ (SPS), quy tắc xuất xứ,tiện lợi hóa hải quan, phòng vệ thương mại, hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), thươngmại điện tử, cạnh tranh, hợp tác kinh tế  Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế,tổng hợp cả các cam kết trong VKFTA và AKFTA thì  Hàn Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679dòng thuế

Như vậy, tuy môi trường pháp luật Hàn Quốc khá phức tạp nhưng nhờ có Hiệp định VKFTA

đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang nước này

Trang 11

2.1.2 Dung lượng thị trường

Hàn Quốc được đánh giá là quốc gia có dung lượng thị trường và mức tiêu thụ tương đối

cao Xét về dân số, Hàn Quốc đứng thứ 28 trên thế giới với 51,2 triệu dân Nhu cầu tiêu thụ sữa

của Hàn Quốc là lớn với tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu là 2,2 nghìn tỷ KRW vào năm

2016, chiếm 3,6% tổng GDP của ngành nông nghiệp Tổng thị trường nội địa của các sản phẩmsữa ở Hàn Quốc là 6,2 nghìn tỷ KRW( theo Korean Diary Committee), chiếm khoảng 8,8% kimngạch của tất cả các loại thực phẩm chế biến tại Hàn Quốc Công nghiệp chế biến sữa là ngànhcông nghiệp chế biến thực phẩm lớn thứ ba ở Hàn Quốc sau ngành công nghiệp đồ uống có cồn

và ngành công nghiệp chế biến lúa mì Sản lượng sữa tươi nguyên liệu ổn định trong những nămqua Tiêu thụ sữa đang tăng nhẹ do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ngày càng tăng Thịtrường phô mai và bơ đã phát triển đáng kể, trong khi thị trường sữa có hương vị bị thu hẹp

2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 0

Biểu đồ 1: Mức tiêu thụ bình quân đầu người đối với các sản phẩm sữa chính ở

Hàn Quốc hàng năm, giai đoạn 2001-2016( kg)

2.1.3 Giá cả

Theo thống kê từ Global Product Prices, mức giá trung bình cho 1 lít sữa tại Hàn Quốc là

2680 KRW( tương đương 2,412 USD) Cao thứ 2 thế giới sau HongKong

Trang 12

2.1.4 Rào cản kỹ thuật

Do là một thị trường khó tính, nên việc xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc sẽ phải tuân theokhông ít các quy định và các rào cản kỹ thuật đối với hàng hoá nhập khẩu như quy định về nhãnhiệu, quy định về phụ gia thực phẩm, quy định về đóng gói hàng hoá,…

Trang 13

Quy định về nhãn hiệu hàng hoá: Tất cả các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu phải có

nhãn bằng tiếng Hàn Quốc dễ đọc Nhãn dán hoặc thẻ có thể được sử dụng, nhưng khôngđược dễ dàng tháo rời cũng như không được che nhãn gốc Nhãn phải chứa thông tin sauđược liệt kê bai gồm: tên sản phẩm; loại sản phẩm; tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu vàđịa chỉ nơi các sản phẩm có thể được trả lại hoặc đổi trả khi hàng hoá có lỗi; ngày sảnxuất; hạn sử dụng; trọng lượng, hàm lượng dinh dưỡng; tên và hàm lượng thành phần; tênthành phần được sử dụng để sản xuất các thành phần hỗn hợp; phụ gia; chất gây dị ứng;một số công bố về tiếp thị của HACCP, ISO 22000, Kosher, Halal, GMP và Vegan;gluten

Hình 1: Các thông số cần có trên bao bì hàng hoá tại Hàn Quốc

Quy định về phụ gia thực phẩm: Bộ luật phụ gia thực phẩm của Bộ An toàn Thực phẩm

& Dược phẩm (MFDS) quy định cách sử dụng chất phụ gia trong thực phẩm Kể từ tháng

12 năm 2017, Hàn Quốc có danh sách 661 chất phụ gia thực phẩm được phê duyệt tích

Trang 14

cực Phụ gia thực phẩm được nhóm thành ba danh mục: (a) chất tổng hợp hóa học, (b)chất phụ gia tự nhiên, và (c) chất hỗn hợp. 

Quy định về đóng gói hàng hoá: “Tiêu chuẩn & Thông số kỹ thuật cho Thiết bị và Vật

chứa / Đóng gói” của MFDS (còn được gọi là “Bao bì và Mã bao bì ”) cung cấp các tiêuchuẩn chung cho thiết bị, vật chứa và bao bì cho thực phẩm sản phẩm và thông số kỹthuật cho từng vật liệu đóng gói Các vật chứa hoặc bao bì có thể được tái chế phải cónhãn "separation and discharge"

2.2 Nghiên cứu chi tiết

2.2.1 Khách hàng

Hàn Quốc là một quốc gia công nghiệp phát triển, dân cư đông đúc, 91,8% dân số HànQuốc tập trung sinh sống ở khu vực đô thị, khu vực chiếm 16,6% diện tích lãnh thổ Hàn Quốc.Khu vực đô thị Seoul có hơn 30 triệu dân (khoảng hơn một nửa dân số Hàn Quốc), trở thành khuvực đô thị lớn thứ hai trên thế giới, chỉ xếp sau vùng thủ đô Tokyo của Nhật Bản Khách hàngHàn Quốc là những khách hàng khó tính, các sản phẩm phải có giấy tờ kiểm định của các cơquan có thẩm quyền Bên cạnh đó, các hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng cũng hoạt động rất hiệuquả trong việc bảo vệ quyền lợi khách hàng nên các nhà sản xuất phải chú ý đến hoạt động sảnxuất hàng hóa

Đặc tính của người tiêu dùng Hàn Quốc:

● Tầm quan trọng của thẩm mỹ: Nỗi ám ảnh về vẻ đẹp và cách mọi thứ nhìn bằng mắtthường Ấn tượng đầu tiên và "Tính ổn định" là vô cùng quan trọng Hàng hiệu thể hiện

sự thành đạt và đẳng cấp

● Kỳ vọng Dịch vụ: Dịch vụ khách hàng ở Hàn Quốc là đẳng cấp thế giới, và người tiêudùng mong đợi bộ phận dịch vụ khách hàng trả lời và khắc phục bất kỳ vấn đề nào họ gặpphải mà không cần chờ đợi Dịch vụ sau bán hàng của Hàn Quốc là một lợi thế hơn cáccông ty nước ngoài, đặc biệt cho điện tử

● Phụ thuộc nhiều vào truyền thông và tiếp thị thần tượng: Người tiêu dùng Hàn Quốc bịảnh hưởng nhiều bởi các xu hướng và những lời truyền miệng từ bạn bè, cũng như các bàiđánh giá về sản phẩm hoặc nhà hàng, blog, mạng xã hội và truyền hình Việc sử dụngnhững người nổi tiếng và những người có ảnh hưởng trong tiếp thị có tác dụng mạnh mẽ

Trang 15

● Có nhiều thông tin và am hiểu công nghệ: Người tiêu dùng Hàn Quốc am hiểu về côngnghệ thường nghiên cứu các sản phẩm trực tuyến, đặc biệt là thông qua mạng xã hội,trước khi mua sắm và thích được cung cấp thông tin đầy đủ khi mua một sản phẩm.Thành phần và chất lượng sản phẩm là các nhân tố quan trọng.

2.2.2 Sản phẩm

Sữa và các sản phẩm từ sữa tại Hàn Quốc rất đa dạng và có thị phần, sản lượng tiêu thụkhác nhau Trong những năm gần đây, người tiêu dùng Hàn Quốc có xu hướng sử dụng các sảnphẩm có nguồn gốc từ thực vật, đặc biệt là các loại sữa hạt. 

Các sản phẩm sữa tươi truyền thống, sữa chua uống, sữa tươi có hương vị đang có xuhướng giảm nhẹ Thay vào đó là sự tăng lên nhanh chóng của các loại đồ uống có nguồn gốc từcác loại hạt như sữa gạo, sữa hạnh nhân, óc chó, đậu đỏ,

2.2.3 Quy mô và đặc điểm thị trường

2.2.3.1 Quy mô thị trường

Thị trường Hàn Quốc được đánh giá là thị trường khá lớn với dân số khoảng 51,2 triệungười, thu nhập bình quân đầu người ở mức cao (32,4 nghìn USD/người), nhịp sống hiện đại,nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn, Hàn Quốc là thị trường hấp dẫn với các nhà sản xuất và xuất khẩu

2.2.3.2 Đặc điểm thị trường

● Xu hướng chung hiện tại: 

o Tăng trưởng nhanh chóng của mua hàng trên thiết bị di động

♦ Mua hàng tạp hóa qua ứng dụng di động với giao hàng tận nhà đã trở thànhtiêu chuẩn khi mọi người tìm kiếm sự tiện lợi

♦ Hơn 60% giao dịch mua hàng trên Internet được thực hiện qua thiết bị diđộng, trong khi gần như tất cả dân số trưởng thành đều sở hữu điện thoạithông minh

o Sự gia tăng của các hộ gia đình một người

♦ Gần 30% hộ gia đình Hàn Quốc hiện là hộ độc thân với thu nhập khả dụngtrung bình cao hơn mức bình quân Tỷ trọng dự kiến sẽ tăng nhanh với dân

số già và tỷ lệ sinh cực thấp

o Nhu cầu về sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Trang 16

♦ Hàn Quốc từ lâu đã nổi tiếng là quốc gia có thời gian làm việc dài nhấttrong số các nước OECD.

♦ Tuy nhiên, đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn đãtrở thành một trong những xu hướng lớn nhất trong những năm gần đây vàđiều này dẫn đến chính sách của chính phủ nhằm hạn chế số giờ làm việctối đa

o Dần biến mất sự tương tác cá nhân

♦ Công nghệ lan truyền nhanh chóng đang loại bỏ sự tương tác cá nhân khỏiviệc mua sắm

♦ Gọi đồ ăn hoặc thức uống tại nhà hàng, quầy tạp hóa, rạp chiếu phim,nhiều thứ giờ đây có thể được thực hiện với máy móc hoặc internet màkhông cần sự tương tác của con người

2.2.4 Hệ thống phân phối

Hệ thống phân phối hàng hoá tại Hàn Quốc phát triển rất mạnh, chia làm 6 kênh phân phối chính bao gồm: cửa hàng tiện lợi, siêu thị, đại siêu thị, cửa hàng bách hoá, bán lẻ qua

Internet và TV Homeshopping

2.2.4.1 Cửa hàng tiện lợi

Thị trường bị chi phối bởi các công ty lớn đã thành lập nhượng quyền thương mại,emart24 là thương hiệu mới nhất và phát triển nhanh nhất Tốc độ tăng trưởng cao, tăng nhanh do

số lượng hộ gia đình độc thân và khách hàng trẻ tìm kiếm sự tiện lợi ngày càng tăng Các sảnphẩm tiện lợi sáng tạo, chẳng hạn như hộp ăn trưa, đồ uống và món tráng miệng, đóng vai trò làđộng lực bán hàng chính thúc đẩy doanh số Các cửa hàng tiện lợi không ngừng cải cách và tung

ra các sản phẩm sáng tạo mới - dự báo sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh trong tương lai

Trang 17

GS25 CU 7-Eleven Ministop Emart24 0

Số cửa hàng Thị phần

Số của hàng

● Emart( Shinsegae Group): chiếm 44% thị phần với 157 địa điểm

● Homeplus( Homeplus Store): chiếm 25,7% thị phần với 141 địa điểm

● Lotte Mart( Lotte Group): chiếm 21,3% thị phần với 127 địa điểm

● Hanaro Club( Korea Agricultural Cooperative Marketing): chiếm 8,2% thị phần và 25 địađiểm

 Hình thức bán lẻ tạp hóa phổ biến nhất thị trường tăng trưởng chậm nhưng ổn định Xuhướng gần đây đang thay đổi các khái niệm về đại siêu thị, các cửa hàng được chia thành các đạisiêu thị cấp độ "giảm giá", "bình thường" và "cao cấp" Các đại siêu thị đang cố gắng đổi mới vớikhái niệm Shop-in-shop, in-store-restaurant và nâng cao trải nghiệm khách hàng

Trang 18

2.2.4.3 Cửa hàng bách hoá

Ba tập đoàn lớn thuộc sở hữu chuỗi cửa hàng bách hóa thống trị thị trường là Lotte,Huyndai, Shinsegae Doanh thu giảm do ảnh hưởng của internet bán lẻ, giảm số lượng hàng đến

du khách và thay đổi bối cảnh cạnh tranh

Các cửa hàng bách hóa cũng vận hành các cửa hàng trực tuyến riêng, vì doanh số bán cácsản phẩm xa xỉ chuyển nhiều hơn sang internet Các cửa hàng bách hóa mới được kết hợp vào cáckhu phức hợp mua sắm quy mô lớn, thay vì cửa hàng cá nhân

29441 28823 29645

Biểu đồ 3: Doanh số cửa hàng bách hóa giai

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w