DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1: Cơ cấu chi tiêu trung bình hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam theo khảo sát tháng 9-2018 Nguồn: Vietnam Report 12 Hình 2: Danh mục sản phẩm đồ uống của Coca
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN MÔN MARKETING QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH MARKETING QUỐC TẾ CỦA COCA-COLA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
1.2.2 Tầm nhìn, mục tiêu và giá trị 8
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ PHƯƠNG
2.1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh 11
2.1.4 Phương thức thâm nhập thị đồ uống Việt Nam 17
CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX QUỐC TẾ CỦA
3.1.2 Phát triển chiều rộng của danh mục sản phẩm 22 3.1.3 Phát triển chiều dài của danh mục sản phẩm 22 3.1.4 Phát triển chiều sâu của danh mục sản phẩm 22 3.1.5 Định vị sản phẩm phù hợp với thị trường Châu Á và Việt Nam 23 3.1.6 Bao bì và nhãn hiệu (chủ yếu phân tích dòng sản phẩm chủ lực) 23
3.2.1 Định giá thấp để thâm nhập và phát triển ở thị trường Việt Nam 26 3.2.2 Chiến lược định giá chiết khấu 27 3.2.3 Định giá theo từng loại sản phẩm 27 3.2.4 Thực hiện chính sách bám sát giá đối thủ 28 3.3 Chiến lược phân phối của Coca-Cola 28
Trang 33.3.1 Coca-Cola phân phối “trực tiếp” đến người tiêu dùng cuối cùng 29 3.3.2 Chiến lược phân phối Coca-Cola đến các doanh nghiệp bán lẻ 30 3.3.3 Chiến lược phân phối đến các siêu thị, đại lý 31 3.3.4 Phân phối đến các cửa hàng nhỏ lẻ 31 3.3.5 Chiến lược phân phối cho Key account (địa điểm bán hàng còn lại) 32 3.3.6 Coca-Cola phân phối đến các doanh nghiệp bán buôn 32 3.4 Chiến lược xúc tiến của Coca-Cola 33
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Cơ cấu chi tiêu trung bình hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam theo khảo sát tháng 9-2018 Nguồn: Vietnam Report 12 Hình 2: Danh mục sản phẩm đồ uống của Coca-Cola ở thị trường Việt Nam 21
Hình 4: Một số phiên bản bao bì lon của Coca-Cola 24 Hình 5: Bộ bao bì Coca-Cola Tết 2018 26 Hình 6: Coca-Cola phân phối “trực tiếp” đến người tiêu dùng cuối cùng 30 Hình 7: Quầy bán Coca-Cola ở một siêu thị 33 Hình 8: Một poster quảng cáo Coca-Cola với Slogan “Taste the Feeling” – “Uống
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Coca-Cola được coi là đế chế hùng mạnh trong ngành công nghiệp nước giảikhát với lịch sử lâu đời, chất lượng uy tín và sự hiện diện ở toàn cầu Tuy rằng cógặp phải sự cạnh tranh của những nhãn hiệu khác, Coca-Cola vẫn tiếp tục khẳngđịnh vị thế của mình khi có mặt trong top 10 công ty đắt giá nhất thế giới Tại thịtrường Việt Nam, Coca-Cola cũng được xem là sản phẩm thành công nhất với độphủ sóng trên toàn quốc Công ty đã có những đóng góp tích cực vào nền kinh tế
và hỗ trợ phát triển xã hội bền vững thông qua các hoạt động đầu tư kinh doanh,chuỗi cung ứng, mạng lưới phân phối, nguồn nhân lực và các hoạt động cộngđồng
Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân cho sự thành công vang dội của Cola tại thị trường Việt Nam, nhóm tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Phân tíchchiến lược marketing quốc tế của Coca-Cola tại thị trường Việt Nam”
Trang 6Coca-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ COCA-COLA
1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1 Coca-Cola nói chung
Coca-Cola là hãng nước ngọt phổ biến nhất trên thế giới, được sáng lập bởidược sĩ John Stith Pemberton vào ngày 08/05/1886 tại Atlanta, Georgia Đây vẫn
là trụ sở chính của công ty cho tới thời điểm hiện tại Cho tới nay, công ty đã vàđang hoạt động trên 200 nước trên thế giới, trở thành thương hiệu lớn nhất trongngành sản xuất và phân phối nước ngọt ở nước Mỹ nói riêng và trên thế giới nóichung
Tính tới thời điểm hiện tại, các sản phẩm của Coca-Cola rất đa dạng với hơn
500 nhãn hàng, 3500 loại nước uống khác nhau, từ nước có gas, nước tăng lực chođến nước suối, nước trái cây và các loại nước uống khác
Cái tên Coca-Cola được biết đến rộng rãi trên toàn cầu không chỉ nhờ hương
vị tươi mát, sảng khoái mà còn bởi những chiến lược kinh doanh đúng đắn, tìmhiểu kĩ càng thị trường và thị hiếu người tiêu dùng Coca-Cola và sự thành côngtrên toàn cầu của công ty đem lại nhiều bài học quý giá cho các doanh nghiệp vềsau
Một số cột mốc lịch sử của Coca-Cola:
− 1886: John Pemberton phát minh ra công thức siro Coca-Cola
− 1888: Asa G Candler trở thành cổ đông lớn nhất sau khi Pemberton mất,đưa ra quyết định mở rộng quy mô sản xuất của Coca-Cola cùng tầm nhìndài hạn Đây là dấu mốc quan trọng đưa Coca-Cola tới thành công sau này
− 1893: Thương hiệu Coca-Cola được thiết kế và đăng ký quyền sở hữu côngnghiệp
− 1894: Nhà máy đóng chai đầu tiên được xây dựng ở Viksburg, Mississippi
− 1916: Chai thủy tinh Coca-Cola nổi tiếng lần đầu được sử dụng
Trang 7− 1945: Coca-Cola đăng ký nhãn hiệu thương mại cho “Coke”.
− 1971: Coca-Cola tung ra quảng cáo “I’d like to buy the world a Coke”, làmột trong những quảng cáo kinh điển trong lịch sử marketing thế giới
− Hiện nay: Coca-Cola đang là công ty sản xuất nước ngọt lớn nhất thế giới,tạo ra hàng tỷ USD doanh thu mỗi năm
1.1.2 Coca-Cola ở Việt Nam
Coca-Cola lần đầu được giới thiệu tại Việt Nam vào năm 1960, tuy nhiên phảiđến tháng 2/1994 công ty này mới chính thức kinh doanh ở Việt Nam Kể từ đó tớinay, Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại ViệtNam Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo
số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng củamình
Với định hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến ngườitiêu dùng, công ty không ngừng cải tiến và cung cấp nhiều loại nước giải khát đadạng, chất lượng, bao gồm các dòng sản phẩm ít đường và không đường, đồng thời
đa dạng mẫu mã và mở rộng mức độ phủ sóng kinh doanh ở khắp mọi nơi Cácnhãn hiệu nước giải khát của Coca-Cola tại Việt Nam bao gồm Coca-Cola, Coca-Cola Light, Coke Zero, Sprite, Fanta,
Với hơn 25 năm hoạt động tại Việt Nam, thương hiệu này đã tạo dựng chỗđứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng Việt Nam Qua những chiến dịchquảng bá thương hiệu ấn tượng, đầy ý nghĩa, không thể phủ nhận marketing vàquảng bá thương hiệu Coca-Cola đóng vai trò không nhỏ cho thành công của hãngtại Việt Nam
Trang 81.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Triết lý kinh doanh
Coca-Cola từ khi thành lập cho tới hiện tại đều mang một triết lý chung:
“Cung cấp thức uống hương Cola tuyệt hảo - mang lại sự sảng khoái - cho tất cảmọi người.”
Coca-Cola có chiến lược Marketing và định vị sản phẩm linh hoạt, đa dạng.Với slogan thay đổi qua các năm nhằm cập nhật xu hướng và định vị sản phẩm tốthơn trong tâm trí người tiêu dùng
Tuy slogan thay đổi liên tục theo thời gian, song Coca-Cola vẫn bám sát triết
lý kinh doanh ở trên Tuy nhiên, khi gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ Pepsi, Cola đã tiến hành tái định vị thương hiệu, hướng tới sự tìm kiếm điều mới lạ, vượtlên giới hạn bản thân và khám phá cuộc sống muôn màu
Coca-1.2.2 Tầm nhìn, mục tiêu và giá trị
Tại thời điểm hiện tại, theo thông tin trên trang chủ của công ty Coca-Cola, sứmệnh của công ty là: “Refresh the world Make a difference.” - “Làm sảng khoái
cả thế giới Tạo ra điều khác biệt.” kèm theo đó là tầm nhìn “tạo nên thương hiệu
đồ uống được khách hàng yêu thích, đem lại sự tỉnh táo, sảng khoái cho cơ thể vàtâm hồn Cùng với đó là phát triển mô hình kinh doanh bền vững và ổn định, tạonên sự khác biệt cho cuộc sống và hành tinh này.” Tầm nhìn này là kim chỉ namcho phương hướng hoạt động của Coca-Cola ngày nay Điều này được thể hiện quanhững mục tiêu của công ty:
− Con người: Trở thành một nơi làm việc thân thiện, khích lệ nhân viên
cố gắng để phát triển thành phiên bản tốt nhất của họ
− Thương hiệu: Tạo dựng thương hiệu đồ uống chất lượng cao, có thểthấu hiểu và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
− Cộng tác: Xây dựng và mở rộng hệ thống khách hàng và nhà cungcấp, cùng nhau hợp tác để đem lại giá trị chung lâu dài
Trang 9− Hành tinh: Là một doanh nghiệp có trách nhiệm tạo sự khác biệt bằngcách góp phần xây dựng và duy trì những cộng đồng bền vững.
− Lợi nhuận: Tối đa hóa lợi nhuận dài hạn cho các cổ đông, đồng thờinhận thức rõ nghĩa vụ đối với xã hội
− Sản xuất: Hướng tới mục tiêu sản xuất hiệu quả, nhanh gọn
Để thực hiện những mục tiêu lớn lao trên, Coca-Cola đã xác định những giátrị cốt lõi là định hướng hoạt động kinh doanh của hãng:
− Lãnh đạo: có sự can đảm và quyết đoán để tạo dựng tương lai tốt đẹphơn
− Cộng tác: thu hút và trọng dụng nhân tài, những con người tài năng sẽđưa Coca-Cola đến những tầm cao mới
− Chính trực: luôn thành thật và trung thực
− Trách nhiệm: luôn có trách nhiệm với tất cả những vấn đề
− Đam mê: Trọn vẹn bằng cả tâm trí và trái tim
− Sự đa dạng: Luôn được đảm bảo bằng thương hiệu
− Chất lượng: Những gì chúng tôi làm, chúng tôi sẽ làm thật tốt
1.2.3 Phương châm hoạt động
a) Tập trung vào thị trường
− Tập trung đáp ứng nhu cầu của khách hàng, người tiêu dùng và đối tácnhượng quyền kinh doanh
− Thâm nhập sâu vào thị trường để lắng nghe, quan sát và học hỏi
− Sở hữu tầm nhìn thế giới
− Quan tâm đến sự chuyển biến về cơ chế vận hành của thị trường mỗingày
− Luôn giữ sự tò mò
Trang 10− hiểm đương đầu với thử thách và tìm phương pháp giải quyết tốt hơn.
− Không ngừng rút kinh nghiệm từ những kết quả của công ty
c) Trở thành thương hiệu
− Khơi gợi sự sáng tạo, đam mê, lạc quan và vui vẻ
d) Làm việc thông minh
− Phản ứng nhanh nhạy với các trường hợp khẩn cấp
− Không ngừng học hỏi để thay đổi
− Luôn can đảm thay đổi và tiếp nhận cái mới
− Duy trì sự không hài lòng mang tính xây dựng
− Làm việc hiệu quả
Trang 11CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM CỦA COCA- COLA
2.1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh
2.1.1 Môi trường kinh tế
Theo nghiên cứu Toàn cảnh ngành thực phẩm - đồ uống Việt Nam năm 2018 của Vietnam Report, ngành thực phẩm và đồ uống hiện chiếm khoảng 15% GDP
và có xu hướng tăng lên; Đồng thời đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng (chiếm khoảng 35% mức chi tiêu)
b) Xu hướng tiêu dùng
Xu hướng thứ nhất là sử dụng thực phẩm tiện lợi và đồ uống với những góitrọng lượng nhỏ, dễ mang theo khi đi đường do số lượng người trong một gia đìnhthường chỉ có 4-5 người, bên cạnh đó tỷ lệ người sống độc thân tăng
Trang 12Hình 1: Cơ cấu chi tiêu trung bình hàng tháng của người tiêu dùng Việt Nam theo khảo sát tháng 9-2018
Nguồn: Vietnam Report
Thứ hai là mạng xã hội và công nghệ với các ứng dụng như tìm kiếm địađiểm ăn uống (Foody), giao đồ ăn (deliveryNow) và đặt bàn (TableNow)… đã làmthay đổi trải nghiệm ẩm thực của người tiêu dùng, nhất là giới trẻ
c) Cơ hội bứt phá của kinh tế Việt Nam sau đại dịch
Nhiều tổ chức quốc tế uy tín đưa ra nhận định lạc quan về kinh tế Việt Namhậu Covid-19, trong đó nhấn mạnh, Việt Nam đang đứng trước cơ hội vàng để cóthể bứt phá và tăng tốc nhờ biến công nghệ thông tin và chuyển đổi số trở thành cúhích quan trọng, là trụ cột nền tảng để thúc đẩy quá trình phục hồi “vết thương” dodịch bệnh
− Năm 2020, trong bối cảnh dịch bệnh, đầu tư của khu vực Nhà nướctăng rất cao, đến 14,5%, điều này là tất yếu và phù hợp để phục hồi tăng trưởng,thực hiện mục tiêu kép
− IMF nhận định, bất chấp ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, tăng trưởng
kinh tế Việt Nam vẫn có thể sẽ đạt mức 6,5% năm 2021 nhờ nền tảng vững vàng
và những giải pháp quyết liệt cả về kinh tế và y tế của Chính phủ
− Nhiều chuyên gia tài chính cũng đưa ra những nhận định tích cực vềtriển vọng tăng trưởng của kinh tế Việt Nam năm nay Chiến lược gia trưởng
Trang 13Ruchir Sharma của Morgan Stanley thậm chí còn cho rằng, Việt Nam có thể trởthành “kỳ tích châu Á” tiếp theo.
2.1.2 Môi trường nhân khẩu học
a) Quy mô dân số
Trong năm 2021, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.246 người và đạt98.564.407 người vào đầu năm 2022 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo làdương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 912.801 người Nếu tìnhtrạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -82.555 người Điều đó
có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rờikhỏi đất nước này để định cư ở một nước khác
Quy mô dân số cho thấy Việt Nam là một thị trường béo bở với dung lượng thị trường tương đối lớn, dễ dàng trở thành mục tiêu nhắm tới của nhiều công ty lớn trên thế giới Và thật vậy, năm 2008, Việt Nam vượt mặt Trung Quốc để trở thành thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới, cho đến nay, Việt Nam vẫn duy trì vịtrí trong top 30 của bảng xếp hạng này
Bởi thế mà Coca - cola cũng không hề ngần ngại hề ngần ngại khi đầu tư vàoViệt Nam Tính đến tháng 6 năm 2018, công ty này đã rót gần 1 tỷ USD vào thịtrường nước ta
b) Thời kỳ cơ cấu “dân số vàng” tại Việt Nam
Kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019 cho thấy, dân số trong độ tuổi lao động từ 15-64 tuổi đang chiếm tỷ trọng cao nhất với 68,0%, con số này ở tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên lần lượt là 24,3% và 7,7% Như vậy, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” - khi mà cứ một người phụ thuộc thì
có hai người trong độ tuổi lao động
Điều này không chỉ cung cấp cho các công ty một nguồn nhân lực trẻ với taynghề cao mà còn là là cơ hội để đưa ra và thử nghiệm những sản phẩm mới bởi người trẻ luôn là những khách hàng ưa thích sự mới mẻ và không ngại thay đổi thói quen tiêu dùng
Trang 14Song, già hóa dân số cũng đang có dấu hiệu manh nha do sự biến đổi trong
cơ cấu tuổi theo xu hướng tỷ trọng trẻ em dưới 15 tuổi giảm và tỷ trọng dân số từ
60 tuổi trở lên tăng Cụ thể là, chỉ số già hóa năm 2019 là 48,8%, tăng 13,3 điểmphần trăm so với năm 2009 và tăng hơn hai lần so với năm 1999 và có vẻ vẫn sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm sắp tới Theo dự báo đến khoảng năm 2040,Việt Nam sẽ kết thúc thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
c) Xu hướng đời sống
Theo kết quả tổng điều tra dân số 2019, Tuổi kết hôn trung bình lần đầu là 25,2 tuổi, tăng 0,7 tuổi so với năm 2009, trong đó nam giới kết hôn muộn hơn nữ giới 4,1 năm (tương ứng là 27,2 tuổi và 23,1 tuổi)
Bên cạnh đó là phong trào sống độc thân đang ngày càng phổ biến, đặc biệt
là ở giới trẻ “Lựa chọn sống độc thân” khởi đầu từ những nước có mức sống cao
ở Bắc Âu, lan sang Bắc Mỹ và đến cả Châu Á Theo Tổ chức quốc tế Euromonitor International, hiện trên thế giới có trên 300 triệu người sống một mình, tăng 80%
so với 15 năm trước, chỉ tính riêng tại khu vực thành thị của Việt Nam, con số này ước đạt trên 10% vào năm 2019 (theo Savills) và vẫn đang có xu hướng tăngnhanh
Điều này thể hiện thái độ sống độc lập và “ưa hưởng thụ” hơn trong giới trẻ
Đi cùng với đó, yêu cầu về các sản phẩm đang sử dụng cũng tăng theo, dẫn đếncác nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đa dạng hóa chínhmình để có thể cung cấp nhiều sự lựa chọn hơn, thỏa mãn nhu cầu của tệp kháchhàng này
2.1.3 Môi trường cạnh tranh
Thị trường nước giải khát Việt Nam luôn là mảnh đất màu mỡ thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, miếng bánh này tuy ngon nhưng cũng không kém phần khó nuốt Với tốc độ tăng trưởng hàng năm của thị trường thức uống được dự báo là 6% đến năm 2020, ngành công nghiệp đồ uống tại Việt Nam làmột trong những ngành hàng tiêu dùng nhanh tăng trưởng cao nhất Tiêu thụ nước
Trang 15giải khát ước tính đạt 81,6 tỷ lít vào năm 2016 với triển vọng đạt 109 tỷ lít vàonăm 2020 Với một thị trường đầy tiềm năng và thách thức như vậy, Coca-Colaphải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh nội địa và từ nước ngoài, và tất nhiên
là bao gồm cả kẻ thù truyền kiếp Pepsico
a) Suntory PepsiCo Việt Nam (SPVB)
Pepsico và Coca-Cola từ lâu đã là đối thủ truyền kiếp Trên thị trường tiêu thụ toàn cầu Coca – cola bao giờ cũng nhỉnh hơn Pepsico nhưng riêng tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực TP Hồ Chí Minh, tình hình có vẻ ngược lại Pepsico lại
là người đi đầu và là kẻ tiên phong Cùng với Coca – Cola là hai ông lớn của thị trường nước giải khát Việt Nam
❖ Thông tin cơ bản
Suntory PepsiCo Vietnam Beverage
− Phó Tổng giám đốc phụ trách Nhân sự & Đối ngoại – Công ty Nước Giải khát và Thực phẩm Suntory Châu Á / kiêm Chủ tịch Suntory PepsiCo Việt Nam: Mitsuhiro Kawamoto
− Tổng giám đốc: Jahanzeb Q Khan
− Trụ sở chính: Tầng 5, Khách sạn Sheraton, 88 Đồng Khởi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
− Chính thức liên doanh: tháng 4 năm 2013
❖ Điểm mạnh
− Sản phẩm đa dạng không chỉ riêng mặt hàng nước ngọt có gas mà còn lấn sang nhiều loại nước giải khát khát không gas, trà, nước trái cây… Tất cả đều nhận được sự phản ứng tích cực của thị trường
− Bao bì mẫu mã đẹp, sản phẩm đa dạng nhiều kích cỡ Phù hợp cho từng đối tượng, từng hoàn cảnh của người tiêu dùng
Trang 16− Chủ yếu dành cho đối tượng là giới trẻ với nhiều hương vị, nhiều chủng loại, các dòng sản phẩm của Pepsico luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
− Khi mới xâm nhập vào thị trường Việt Nam Pepsico đã nhanh chóng xây dựng mạng lưới phân phối thông suốt, rộng khắp cả nước, hoàn thiện nhanh chóng và đạt hiệu quả cao
− Hoạt động Marketing chủ yếu ở miền Nam trong khi miền Trung và miền Bắc chiếm 2/3 dân số của cả nước Những kế hoạch Marketing chưa đồng
bộ dẫn đến thị trường phía Bắc sẽ mất dần rơi vào tay các đối thủ nội địa b) Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát (THP)
Có thể nói Tân Hiệp Phát là đối thủ nội địa mạnh nhất của Coca-Cola, là doanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) lớn nhất Việt Nam Tân Hiệp Phát nổi bật với các sản phẩm như Trà xanh không độ, Trà thảo dược Dr Thanh, nước tăng lực Number One là đối thủ mạnh của Cocacola trên phân khúc đồ uốngkhông có gas
❖ Thông tin cơ bản
− Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát
Trang 17− Giám đốc điều hành và người sáng lập: Trần Quí Thanh
− Trụ sở chính: 219 Đại Lộ Bình Dương, Tx Thuận An, Bình Dương, thànhlập vào năm 1994 với loại hình Công ty TNHH
❖ Điểm mạnh
− Dây chuyền công nghệ, cơ sở sản xuất hiện đại Dù ra mắt thị trường từ rấtsớm nhưng Tân Hiệp Phát đã nhận thức được tầm quan trọng của côngnghệ và đã đầu tư vào các dây chuyền sản xuất chất lượng cao, xây dựngcác nhà máy với quy mô và năng suất lớn bao gồm mười dây chuyền vôtrùng, hệ thống sản xuất chai lọ PET và công nghệ chiết rót nóng lạnh
− Nguồn nhân lực có chất lượng cao, được đào tạo, chăm lo, lắng nghe vàtạo điều kiện làm việc tốt nhất
− Dẫn đầu thị phần nước giải khát không có gas của Việt Nam với các sảnphẩm như Trà xanh không độ, Trà thanh nhiệt Dr Thanh,…
− Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước và phát triển từ sớm
− Đầu tư nhiều cho nghiên cứu, phát triển sản phẩm và đạt nhiều giải thưởng
về chất lượng
❖ Điểm yếu
− Tiềm lực tài chính còn hạn chế so với các công ty nước ngoài
− Ngoài ra còn một vài đối thủ có năng lực cạnh tranh thấp hơn như Tribeco
và Chương Dương Tuy nhiên cuộc chơi có lẽ sẽ ngày càng sôi động khi
có sự gia nhập của một đối thủ mới nhưng sức mạnh lại “khổng lồ” đó làCông ty TNHH Liên doanh nước giải khát VINAMILK – KIDO (Vibev)giữa Tập đoàn KIDO (KDC) và Công ty cổ phần Sữa Việt Nam(Vinamilk)
Trang 182.1.4 Phương thức thâm nhập thị đồ uống Việt Nam
a) Dòng sản phẩm
Dòng nước ngọt có ga là dòng sản phẩm chủ đạo và đem lại nguồn doanh thukhổng lồ cho công ty hằng năm, góp phần duy trì và phát triển thương hiệu Theocác nghiên cứu cho thấy, trung bình một người Mĩ tiêu thụ 399 sản phẩm coke mỗinăm, trong đó Coca-Cola Classic (coke với công thức nguyên thủy) vẫn là sảnphẩm được ưu tiên lựa chọn hàng đầu, có lượng tiêu thụ mạnh nhất với 125,7 sảnphẩm
Hiện nay tại Hoa Kì, với mục tiêu mở rộng thị trường và mang đến sự thỏamãn cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, công ty đã phát triển thêm cácdòng nước ngọt có ga khác ngoài sản phẩm Coca-Cola classic như: Coca-ColaLight/Diet Coke (Coca không đường), Caffeine-free Coca-Cola (Coca không chứacaffeine), Coca-Cola Zero (hàm lượng calo bằng 0), Coca-Cola Life (ít ngọt, lượngcalo thấp),… Tuy nhiên tại thị trường Việt Nam, dòng Coke này lại không được đadạng như ở Hoa Kỳ Sản phẩm Coca-Cola Classic vẫn là sản phẩm chủ đạo vàđược công ty đầu tư sản xuất mạnh mẽ, có mặt hầu khắp trên thị trường Ngoài ra,nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng khách hàng là người ăn kiêng, công ty cũng
đã quan tâm và phát triển thêm Diet Coke (hay còn được gọi là Coca-Cola Light)nằm trong danh mục sản phẩm của mình
b) Các nhà máy đóng chai của Coca-Cola tại Việt Nam
Các sản phẩm nước giải khát Coca-Cola được sản xuất tại ba nhà máy đóngchai đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng Tháng 6 năm 2001, chínhphủ Việt Nam đồng ý cho phép ba nhà máy đóng chai sáp nhập theo cơ cấu quản
lý tập trung, trong đó, nhà máy đóng chai Coca-Cola Việt Nam ở thành phố HồChí Minh giữ vai trò quản lý Hai nhà máy đóng chai ở Hà Nội và Đà Nẵng hiệnđang hoạt động như hai chi nhánh của công ty Coca-Cola Việt Nam ở khu vựcmiền Bắc và miền Trung Vốn đầu tư hiện có 55 của 3 nhà máy trên lần lượt là 151triệu USD, 182,5 triệu USD và 25 triệu USD Hiện 3 nhà máy này có tổng công
Trang 19c) Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca-Cola
Coca-Cola được xem là đế chế hùng mạnh trong ngành công nghiệp nước giảikhát với uy tín và sự hiện diện rộng khắp trên toàn cầu Hằng năm, công ty luôn cómặt trong top 10 thương hiệu đắt giá hàng đầu và là hãng nước ngọt bán chạy số 1thế giới mặc dù cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nước giải khát Thương hiệuđược đánh giá là “nền kinh tế” lớn thứ 84 thế giới với 1,7 tỉ sản phẩm được tiêu thụtrung bình mỗi ngày
Coca-Cola định vị trong tâm trí khách hàng là một loại đồ uống thứ thiệt “It’s
a real thing” như nhắc nhở vị trí tiên phong của mình khi khai sinh ra dòng sảnphẩm nước cola, đồng thời là thương hiệu đầu tiên được khách hàng nhớ đến khi
có nhu cầu giải tỏa những cơn khát, mong muốn có được sự khỏe khoắn và sảngkhoái
Vốn nổi tiếng với biểu tượng của sự tin cậy, độc đáo và sự sảng khoái vốn
có, nhưng khi vào thị trường Việt nam, Cocacola vẫn biết cách thích nghi hài hòavới người tiêu dùng bản địa thông qua việc trân trọng các giá trị văn hóa truyềnthống của người Việt Nam
Năm Phương thức thâm nhập Tỷ lệ góp vốn
Tháng 8/1995 Liên doanh giữa
Coca-Cola Đông Dương vàVinafimex
70% - 30%
Tháng 9/1995 Liên doanh giữa
Coca-Cola Đông Dương và công
ty nước giải khát Chương
Dương
60% - 40%