Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty DEHA- Tầm nhìn Lấy con người làm nền tảng, sử dụng khoa học kỹ thuật làm vũ khí, đưa DEHAtrở thành một tổ chức hùng mạnh, đại diện cho Việt Nam sánh vai c
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA ĐA PHƯƠNG TIỆN
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Thanh Tâm
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần DEHA Việt Nam
Người hướng dẫn thực tập: Phạm Minh Hùng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn bộ quý thầy cô Họcviện Công nghệ Bưu Chính Viễn thông, quý thầy cô khoa Đa phương tiện đã dạy dỗ,truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt hơn bốn năm học tập và rènluyện tại trường Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - Cô NguyễnThị Thanh Tâm, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện, hoàn thành báo cáo thựctập này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị trong công ty cổ phầnphần mềm DEHA Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho em trong suốt quátrình em thực tập tại công ty Việc được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc giúp em cóthêm hiểu biết, kiến thức thực tế và yêu cầu công việc trong tương lai
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bài báocáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô và anh chị trong công ty cổ phần phần mềmDEHA Việt Nam Đó sẽ là hành trang quý giá để em có thể hoàn thiện mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Công cụ phát triển Java Servlet - JSP cho trang web: Netbean IDE 24
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 17 Màn hình điền thông tin khách hàng để thanh toán khi chưa đăng nhập 26Hình 18 Màn hình xem lịch sử mua hàng của người dùng đã đăng nhập 26Hình 19 Màn hình thông tin của người dùng đã đăng nhập 27
Hình 24 Màn hình chỉnh sửa thông tin của một sản phẩm 29Hình 25 Màn hình xem lịch sử bán hàng của website 29
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Thông tin về Công ty Cổ phần phần mềm Deha Việt Nam 10
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I. Giới thiệu chung
Hình 1 Một góc công ty DEHA Việt Nam
Công ty Cổ phần phần mềm Deha Việt Nam thành lập ngày 06/01/2016 - Công
ty công nghệ hoạt động trong lĩnh vực gia công phần mềm
Bảng 1.1 Thông tin về Công ty Cổ phần phần mềm Deha Việt Nam
Tên quốc tế DEHA VIETNAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt DEHA VIETNAM ,JSC
Mã số thuế 0107280991
Địa chỉ Tầng 16 Tháp A tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng,
Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà
Trang 9Nội, Việt NamNgười đại diện Hán Văn Thắng
Ngày hoạt động 06/01/2016
Bảng 1 1 Thông tin về Công ty Cổ phần phần mềm Deha Việt Nam
Trang 10Hình 2 Sơ đồ quá trình hình thành của công ty
Trang 11Một số thành tích Deha Việt Nam đã đạt được:
- 09/2018: Đạt giải thưởng top 10 “Doanh nghiệp có năng lực 4.0 tiêu biểu năm2018” do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam traotặng
- 04/2019: Sản phẩm Weface của Deha Việt Nam đạt giải thưởng Sao Khuê- Giảithưởng danh giá cho các sản phẩm dịch vụ CNTT trong lĩnh vực Cung cấp giảipháp tối ưu cho các nhà bán lẻ
- 04/2021: Đạt giải thưởng “Dịch vụ phần mềm xuất sắc” trong lĩnh vực xuấtkhẩu phần mềm do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ công nghệ thông tin ViệtNam trao tặng
II. Cơ cấu tổ chức
Hình 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức DEHA Việt Nam
- Ban Giám Đốc: Chịu trách nhiệm cao nhất trong việc thiết lập mục tiêu, điềuhành, thực thi nhằm đạt được yêu cầu kinh doanh của hội đồng quản trị
- Phòng phát triển phần mềm: Bộ phận chịu trách nhiệm phát triển các dự án
- Phòng Hành chính – Nhân sự: Bộ phận chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo,quản lý và hành chính nhân sự
- Phòng Kế toán: Bộ phận chịu trách nhiệm về kế toán, thủ quỹ, tài chính
- Phòng Đảm bảo chất lượng: Bộ phận chịu trách nhiệm thanh tra chất lượng dựán
- Phòng BRSE: Bộ phận chịu trách nhiệm phân tích và truyền đạt các yêu cầu từđối tác đến nhóm phát triển của công ty
- Phòng Kinh doanh: Bộ phận chịu trách nhiệm nghiên cứu và xây dựng chiếnlược tiếp cận thị trường, thu hút khách hàng, duy trì và mở rộng mối quan hệvới khách hàng
Trang 12III. Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty DEHA
- Tầm nhìn
Lấy con người làm nền tảng, sử dụng khoa học kỹ thuật làm vũ khí, đưa DEHAtrở thành một tổ chức hùng mạnh, đại diện cho Việt Nam sánh vai cùng các công tyhàng đầu thế giới
- Sứ mệnh
Với DEHA, Hạnh phúc, chính là giá trị cao nhất mà con người tích lũy đượcthông qua lao động, cộng tác, chuyển giao bằng một thái độ tích cực cùng với mộtcuộc sống xứng đáng Hạnh phúc không phải là một kết quả, mà là một tổng hòa cáctrải nghiệm, được tích lũy lâu dài và bền vững
- Giá trị cốt lõi:
Đạo - Chân - Học - Tham - Trung – Kiên
+ Đạo đức Sống mực thước, khiêm nhường, gương mẫu, tìm tới chân thiện mỹ.+ Chân thành Sống có trước có sau, giúp đỡ lẫn nhau kể cả trong cuộc sống.+ Học tập Liên tục học hỏi, cải thiện, tiến bộ, đổi mới tư duy, làm mới chínhmình
+ Tham gia Cùng cộng tác, tham gia chứ không tham dự
+ Trung nghĩa Hết lòng vì đồng đội, cùng nhau đi mới đi được xa
+ Kiên định Bền bỉ, kỷ luật, cam kết, làm đến cùng
Trang 13Chương 2: NỘI DUNG THỰC TẬP
I Giới thiệu chung
Đề tài: Nghiên cứu và xây dựng website bán hàng thủy sản.
Nội dung công việc
Công việc 1: Khảo sát sơ bộ về môi trường làm việc nơi mình thực tập
Công việc 2: Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về phát triển giao diện web hiện nay.Công việc 3: Tham gia dự án và tìm hiểu yêu cầu dự án
Công việc 4: Phát triển và hoàn thiện dự án được giao
Công việc 5: Báo cáo thực tập
Lập trình thực hiện
STT Nội dung thực tập Thời gian Mục tiêu
1 Làm quen với môi
Tìm hiểu về quy trìnhlàm việc, cách giao tiếp
và văn hóa làm việc củaCông ty
2 Tìm hiểu quy trình phát
triển giao diện website
Từ ngày 24/7 đếnngày 10/8
Tìm hiểu quy trình vềthiết kế giao diện Website
3 Tìm hiểu yêu cầu đề tài
dự án thực tập
Từ ngày 11/8 đếnngày 13/8
Tìm hiểu về phong cáchthiết kế giao diện, công
cụ thiết kế cũng nhưHTML&CSS
4 Phân tích thiết kế dự án
(UX, UI, cấu trúc dự án)
Từ ngày 13/8 đếnngày 17/8
Phân tích giao diện trangweb, bắt tay vào thiết kếphác thảo
5 Tiến hành thực hiện phát
triển và hoàn thiện dự án
Từ ngày 18/8 đếnngày 31/8
Bắt tay vào thực hiệnthiết kế và phát triểnwebsite
Trang 146 Hoàn thiện báo cáo thực
tập
Từ ngày 3/9 đếnngày 9/9
Kết quả cần đạt
- Được lĩnh hội kiến thức và trau dồi kỹ năng cơ bản
- Hoàn thành tốt các công việc được giao
- Tích cực trong việc trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như với ngườihướng dẫn
- Thiết kế được một Website hoàn chỉnh
II Quá trình làm việc
1 Tìm hiểu về Java Servlet – JSP
a Khái niệm
Java Servlet là chương trình chạy trên một Web hoặc ứng dụng máy chủ(Application Server) Nó hoạt động như một lớp trung gian giữa một yêu cầu đến từmột trình duyệt Web hoặc HTTP khách (Client) khác và cơ sở dữ liệu hoặc các ứngdụng trên máy chủ HTTP (HTTP Server)
Các JSP tag đặc biệt, hầu hết bắt đầu với <% và kết thúc với %> Ví dụ: kết nốivới cơ sở dữ liệu, thu thập dữ liệu từ form
Trang 15Hình 4 Code Java Servlet – JSP
b Ưu điểm
- Hỗ trợ cho việc thiết kế giao diện web dễ dàng hơn
- Có vai trò lớn trong việc cho phép thiết kế web tạo nên những trang web động
- Có thể viết một nơi và chạy bất cứ nơi nào
c Nhược điểm
- Tiêu tốn dung lượng lưu trữ phía server gấp đôi
- Lần đầu tiên truy cập vào trang JSP sẽ mất nhiều thời gian chờ
d Môi trường làm việc
Một Servlet là một lớp Java và vì thế cần được thực thi trên một máy ảo Java(JVM) bằng một dịch vụ gọi là servlet engine Servlet engine tải lớp servlet lần đầutiên servlet được yêu cầu, hoặc ngay khi servlet engine được bắt đầu Servlet ngừng tải
để xử lý nhiều yêu cầu khi servlet engine bị tắt hoặc nó bị dừng lại
Trang 16Hình 5 Môi trường làm việc Java Servlet – JSP
- Nguồn tài nguyên hỗ trợ lớn
- Hoạt động mượt mà trên phần lớn các trình duyệt phổ biến hiện nay
- Mỗi trang HTML phải được tạo riêng biệt
- Khó kiểm soát được việc đọc và hiển thị tập tin HTML của trình duyệt Điểnhình như một vài trình duyệt lỗi thời không thực hiện được render tag
Trang 17- Một số ít trình duyệt chậm cập nhật các tính năng hỗ trợ mới của HTML để cóthể đọc, hiểu file một cách chính xác.
d Một số thành phần trong HTML
Hình 6.Thành phần trong HTML
- Elements: Các element là các chỉ định xác định cấu trúc và nội dung của các
đối tượng trong một trang Một số yếu tố được sử dụng thường xuyên hơn baogồm nhiều cấp độ tiêu đề (được xác định là <h1> đến <h6>) và đoạn văn (đượcxác định là <p>), …
- Tags: Việc sử dụng các dấu ngoặc nhỏ hơn và lớn hơn bao quanh một element
sẽ tạo ra cái được gọi là thẻ Có 2 loại thẻ chính trong HTML là thẻ mở và thẻ
đóng Ví dụ thể mở: <div> Ví dụ thẻ đóng: </div> Nội dung giữa thẻ mở vàthẻ đóng là nội dung chính của element đó
- Attributes: Các attribute là các thuộc tính được sử dụng để cung cấp thông tin
bổ sung về một element Các thuộc tính phổ biến nhất bao gồm thuộc tính id,xác định một element; các thuộc tính class, phân loại một element; thuộc tínhsrc, trong đó xác định một nguồn cho nội dung nhúng; và thuộc tính href, cungcấp một tham chiếu hyperlink đến một tài nguyên được liên kết
3 Tìm hiểu về CSS
a Định nghĩa
CSS (Cascading Style Sheets): cách hiển thị của một tài liệu HTML CSS đặcbiệt hữu ích trong việc thiết kế Web Nó giúp cho người thiết kế dễ dàng áp đặt cácphong cách đã được thiết kế lên bất kì page nào của website một cách nhanh chóng,đồng bộ
Trang 18b Ưu điểm
- Một stylesheet thường sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ cache của trình duyệt, và
do đó có thể được sử dụng trên nhiều trang mà không được nạp lại, tăng tốc
độ tải và giảm độ truyền dữ liệu qua mạng
- Dễ dàng định dạng lại hoặc cải tiến thêm
- Có tính linh hoạt cao
- Tính nhất quán cao, có thể ảnh hưởng và tác động lên nhiều thành phần củamột trang web một cách dễ dàng và đồng bộ
- Selectors: có tác dụng chỉ định chính xác thành phần nào trong HTML để có
thể tác động chính xác lên nó Các selector thường nhắm vào một giá trịthuộc tính như id hay class hoặc là một phần tử ví dụ như <p> hay <h1>
- Properties: Khi một phần tử được chọn, một thuộc tính sẽ xác định các kiểu
sẽ được áp dụng cho phần tử đó Tên thuộc tính nằm sau selector, trong dấu
Trang 19ngoặc nhọn {} và ngay trước dấu hai chấm Có rất nhiều thuộc tính chúng ta
có thể sử dụng, chẳng hạn như background, color, font-size, height, và width,
SQL là viết tắt của Structured Query Language, nghĩa là ngôn ngữ truy vấn
dữ liệu Có thể coi ngôn ngữ SQL là ngôn ngữ chung mà bất cứ hệ thống cơ sở dữliệu quan hệ (RDBMS) nào cũng phải đáp ứng, điển hình như: Oracle Database,SQL Server, MySQL…
b Ưu điểm
- Dữ liệu có ở mọi nơi
- Thêm, sửa, đọc và xóa dữ liệu dễ dàng
- SQL giúp công việc lập trình dễ dàng hơn: Lưu nhiều dữ liệu cho nhiều ứngdụng khác nhau trên cùng một cơ sở dữ liệu và việc truy cập các cơ sở dữ liệunày trở lên đơn giản hơn nhờ một cách thức giống nhau
- Được sử dụng và hỗ trợ bởi nhiều công ty lớn: tất cả các công ty lớn về côngnghệ trên thế giới hiện nay như Microsoft, IBM, Oracle… đều hỗ trợ việc pháttriển ngôn ngữ SQL
Trang 20c Nhược điểm
- Giao diện khó dùng: SQL có giao diện phức tạp khiến một số người dùngkhó truy cập
- Không được toàn quyền kiểm soát
- Thực thi: Hầu hết các chương trình cơ sở dữ liệu SQL đều có phần mở rộngđộc quyền riêng
- Chi phí vận hành của một số phiên bản SQL khá cao khiến một số lập trìnhviên gặp khó khăn khi tiếp cận
d Chức năng
- Cho phép người dùng truy cập dữ liệu trong các hệ thống quản lý cơ sở dữliệu quan hệ
- Cho phép người dùng mô tả dữ liệu
- Cho phép người dùng xác định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và thao tác dữ liệuđó
- Cho phép nhúng trong các ngôn ngữ khác sử dụng mô-đun SQL, thư viện vàtrình biên dịch trước
- Cho phép người dùng tạo và thả các cơ sở dữ liệu và bảng
- Cho phép người dùng tạo chế độ view, thủ tục lưu trữ, chức năng trong cơ sở
dữ liệu
- Cho phép người dùng thiết lập quyền trên các bảng, thủ tục và view
Trang 21e Phân loại câu lệnh SQL
Hình 9 Phân loại câu lệnh SQL
- SQL DDL (Data Definition Language) là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
+ Lệnh CREATE: Tạo một bảng, một View của bảng, hoặc đối tượng kháctrong Database
+ Lệnh ALTER: Sửa đổi một đối tượng Database đang tồn tại, ví dụ như mộtbảng
+ Lệnh DROP: Xóa toàn bộ một bảng, một View của bảng hoặc đối tượngkhác trong một Database
- SQL DML (Data Manipulation Language) là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
+ Lệnh SELECT: Lấy các bản ghi cụ thể từ một hoặc nhiều bảng
+ Lệnh INSERT: Tạo một bản ghi
+ Lệnh UPDATE: Sửa đổi các bản ghi
+ Lệnh DELETE: Xóa các bản ghi
- SQL DCL (Data Control Language) là ngôn ngữ điều khiển dữ liệu.
+ Lệnh GRANT: Trao một quyền tới người dùng
+ Lệnh REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho người dùng
Trang 225 Công cụ phát triển Java Servlet - JSP cho trang web: Netbean IDE
Hình 10 Netbean IDE
a Định nghĩa
NetBeans là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho Java NetBeanscho phép các ứng dụng được phát triển từ một tập hợp các thành phần phần mềmđược gọi là modules NetBeans chạy trên Windows, macOS, Linux và Solaris.Ngoài việc phát triển Java, nó còn có các phần mở rộng cho các ngôn ngữ khác nhưPHP, C, C++, HTML5,[4] và JavaScript Các ứng dụng dựa trên NetBeans bao gồmNetBeans IDE, có thể mở rộng bởi nhà phát triển với bên thứ ba
b Ưu điểm
- Hỗ trợ nhiều loại ngôn ngữ lập trình
- Chỉnh sửa mã nguồn thông minh
- Giao diện trực quan, dễ thao tác, sử dụng,
- Là một công cụ lập trình phần mềm máy tính hoặc phần mềm trên các thiết
bị di động
- Gỡ lỗi mạng nội bộ và từ xa
- Thử nghiệm tính năng xây dựng giao diện đồ họa
Trang 23- Tính năng QuickSearch (Tìm kiếm nhanh), tự động biên dịch, hỗ trợ cácFramework cho website, trình ứng dụng máy chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu
c Nhược điểm
Tốc độ chạy còn hơi chậm
6 Tìm hiểu về công cụ Microsoft SQL Server
a Định nghĩa
Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server Đây là một phần mềm
được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựa trên chuẩn RDBMS, và
nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS)
SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đếnviệc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft cókhá nhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựngWinform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập
- Không có công cụ phát triển UI tích hợp
7 Tìm hiểu về website bán hàng hải sản.
Đại dịch Covid-19 cùng những yêu cầu về giãn cách, phong tỏa, hạn chế tiếpxúc đã làm doanh nghiệp và người tiêu dùng quan tâm hơn đến mua sắm trựctuyến Trong bối cảnh gần như “đóng băng” mọi hoạt động thì nhu cầu của người tiêudùng vẫn hiện hữu, đặc biệt là những nhu cầu về thực phẩm Mua hàng qua mạng giúpngười tiêu dùng đáp ứng được những nhu cầu này mà vẫn đảm bảo yếu tố an toàn dokhông phải di chuyển đến nhiều địa điểm mua sắm; Tiện lợi, nhanh chóng; Người tiêudùng không phải xếp hàng chờ đợi như mua sắm truyền thống Người tiêu dùng chỉ
Trang 24cần ở nhà, lên mạng chọn mua và chờ vận chuyển hàng đến nhà Từ đó các websitebán hàng ra đời.
a Định nghĩa
Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server Đây là một phần mềm
được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựa trên chuẩn RDBMS, và
nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS)
SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đếnviệc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft cókhá nhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựngWinform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập
- Không có công cụ phát triển UI tích hợp
8 Thiết kế giao diện
- Về màu sắc: Với gam màu tươi sáng tạo ra màu tương phản, mang đến sự trảinghiệm đầy vui vẻ, dễ nhìn dễ đọc và giúp người dùng chọn lựa nhanh hơn
- Về giao diện: Với phong cách thiết kế tối giản, giúp người dùng tạo độ thiệncảm, kết nối thiên nhiên môi trường hơn Bằng cách này, thiết kế sẽ giúp liênkết sản phẩm đến khách hàng gần và nhanh hơn
a Phân tích thiết kế hệ thống
- Use case: